Câu 1: Các khái niệm về khí quyển, khí hậu, biến đổi khí hậu? Khái niệm khí quyển: là thành phần quan trọng nhất của hệ thống KH, có khối lượng là 514.1018kg. Thành phần khí quyển bao gồm: 21% O2, 78% N2, 1% các khí khác (H2O, CO2, N2O, CH4…) với cấu trúc 5 tầng: tầng đối lưu, bình lưu, trung gian, nhiệt và tầng điện li. Khí quyển là bầu không khí bao quanh TĐ. Ngta ước tính lớp khí quyển dày khoảng 1000km. Áp suất, dộ đậm đặc và nhiệt độ KK làm thay đổi cự ly của khí quyển với TĐ. Ở độ cao 6km, áp lực của khí quyển giảm xuống phân nửa so với áp lực ở bề mặt TĐ và cứ mỗi 91m nhiệt độ giảm đi 0,56oC. Khái niệm khí hậu: là sự tổng hợp của thời tiết, đc đặc trưng bởi các giá trị trung bình thống kê và các cực trị đo đc, quan trắc đc của yếu tố và hiện tượng thời tiết trong 1 khoảng tgian đủ dài thường là hàng chục năm. Khái niệm BĐKH: Theo IPCC (2007): BĐKH là sự biến đổi trạng thái của hệ thống KH, có thể nhận biết qua sự biến đổi trung bình và sự biến động các thuộc tính của nó, được duy trì một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thế kỷ hoặc dài hơn. Nói cách khác, nếu coi trạng thái cân bằng của hệ thống KH là đk thời tiết trung bình và những biến động của nó trong khoảng thập kỷ hoặc dài hơn, thì BĐKH là sự biến đổi từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác của hệ thống KH.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI:
Môn thi:Biến đổi khí hậu
Câu 1: Các khái niệm về khí quyển, khí hậu, biến đổi khí hậu?
Khái niệm khí quyển: là thành phần quan trọng nhất của hệ thống
KH, có khối lượng là 514.1018kg
(H2O, CO2, N2O, CH4…) với cấu trúc 5 tầng: tầng đối lưu, bình lưu, trung gian, nhiệt và tầng điện li
Khí quyển là bầu không khí bao quanh TĐ Ngta ước tính lớp khí
quyển dày khoảng 1000km Áp suất, dộ đậm đặc và nhiệt độ KK làm thay đổi cự ly của khí quyển với TĐ Ở độ cao 6km, áp lực của khí quyển giảm xuống phân nửa so với áp lực ở bề mặt TĐ và cứ mỗi 91m nhiệt độ giảm đi 0,56oC
Khái niệm khí hậu: là sự tổng hợp của thời tiết, đc đặc trưng bởi các
giá trị trung bình thống kê và các cực trị đo đc, quan trắc đc của yếu tố
và hiện tượng thời tiết trong 1 khoảng tgian đủ dài thường là hàng chục năm
Khái niệm BĐKH: Theo IPCC (2007): BĐKH là sự biến đổi trạng
thái của hệ thống KH, có thể nhận biết qua sự biến đổi trung bình và
sự biến động các thuộc tính của nó, được duy trì một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thế kỷ hoặc dài hơn Nói cách khác, nếu coi trạng thái cân bằng của hệ thống KH là đk thời tiết trung bình và những biến động của nó trong khoảng thập kỷ hoặc dài hơn, thì BĐKH là sự biến đổi từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác của hệ thống KH
Câu 2: Thành phần khí nhà kính và hiệu ứng nhà kính
Thành phần khí nhà kính
- CO 2 : phát thải khí đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than,dầu khí) và là
nguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển CO2
cũng sinh ra từ các hđ CN như sản xuất xi măng và cán thép (cacbondioxide)
- CH 4 : sih ra từ bãi rác, lên men thức ăn trong ruột đv nhai lại, hệ
thống khí, dầu TN và khai thác than (metan)
- N 2 O: phát thải từ phân bón và các hđ CN (oxit nito)
Trang 2- HFC s : đặc biệt là khí HFC-23 chính là 1 sản phẩm phụ trong quá
trình sản xuất loại hóa chất mới HCFC-22 để thay thế cho khí CFC dùng chủ yếu trong điều hòa không khí và làm lạnh
- PFC s : sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm (hợp chất flocacbon)
- SF 6 : sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất
Magie (sunfua hexanfloride)
Cơ chế hoạt động của KNK và Hiệu ứng nhà kính
xạ có bước sóng ngắn các tia này đi thẳng vào trái đất mà không bị giữ lại bởi lớp khí quyển trái đất nhận năng lượng sau đó sẽ phát xạ ra khoảng không gian vũ trụ 1 phần năng lượng dưới dạng các tia có bước sóng dài (hồng ngoại)
Khái niệm và tác động (HUNK)
trái đất do sự trao đổi không cân bằng về năng lượng trái đất với không gian xung quanh
Hiện tượng này sẽ diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây
- Tác động:
Tích cực: làm ấm trái đất nhờ hiệu ứng nhà kính mà nhiệt độ trung
bình theo quan trắc của bề mặt trái đất là 15oC nếu không có hiệu ứng nhà kính xảy ra thì theo tính toán nhiệt độ trung bình bề mặt là -18oC
Tiêu cực:
- Các giải pháp cơ bản giảm thiểu phát thải KNK
tăng cường sd năng lượng sạch
Trang 3• Tiết kiệm năng lượng
Như vậy có thể nói rằng, hiệu ứng nhà kính không hoàn toàn có hại cho chúng ta vì nó giúp mặt đất duy trì đc nhiệt độ thích hợp với đời sống con người
Câu 3: Những hiện tượng thời tiết, khí hậu cực đoan
Khái niệm: Là hiện tượng hiếm ở một nơi cụ thể khi xem xét thống
kê phân bố của nó “Hiếm” được hiểu là tần suất xuất hiện của nó nhỏ hơn 10%
Các hiện tượng cực đoan: sóng nhiệt, xoáy thuận nhiệt đới, bão, hạn hán, mưa lớn, hiện tượng ENSO, giáng thủy,…
- Xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ):
+ XTNĐ là 1 hệ thống khí áp thấp ở vùng nhiệt đới Áp suất khí quyển (khí áp) trong XTNĐ thấp hơn rất nhiều so với xung quanh
+ Vùng có khí áp nhỏ nhất là vùng trung tâm
+ Ở Bắc Bán Cầu: XTNĐ có hoàn lưu gió xoáy vào tâm theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, ngược lại ở NBC gió xoáy vào tâm XTNĐ theo hướng thuận chiều kim đồng hồ
- Bão nhiệt đới:
+ Bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) là một xoáy thuận trong XTNĐ có gió mạnh nhất vùng gần tâm mạnh cấp 6 trở lên (tức là 39km/h)
+ Khi gió mạnh nhất vùng gần tâm XTNĐ, mạnh cấp 6-7 (tức 10,8 – 17,2 m/s) là áp thấp nhiệt đới
+ Khí gió mạnh nhất vùng gần tâm XTNĐ mạnh từ cấp 8 trở lên (tức trên 17 m/s) gọi là bão
hđ của các khu áp thấp khơi sâu
+ Theo định nghĩa Quốc Tế, bão biển nhiệt đới phải có gió nhanh hơn 63km/h (cấp 8,34 knots)
+ Nếu gió yếu hiwn 63km/h gọi là ATNĐ
+ Nếu gió mạnh hơn 118km/h (cấp 12,64 knots), bão được gọi là bão
to với cuồng phong
+ Còn bão rất to hay siêu bão với gió mạnh hơn 241km/h
Trang 4 Điều kiện cơ bản để hình thành bão:
- Nhiệt độ cao: 26oC ở độ sâu ít nhất 50cm dưới nước
xoáy
tại khu vực đó 1 tâm áp thấp hình thành do sự chênh lệch khí áp, không khí ở khu vực lân cận sẽ tràn vào
quanh tâm bão không khí bốc lên mạnh lên cao, ngưng tụ thành 1 bức tường mây dày đặc, tạo ra nhưng cơn mưa cực lớn và gió xoáy rất mạnh
cần một dòng nước rất nóng Nước nóng tạo nên tình trạng bốc hơi mạnh, mà sự bốc hơi chúng là nhiên liệu của bão Khối khí ẩm này sẽ lên cao đến 15km Ở đó khí sẽ trở nên lạnh, cô đặc và khiến những đám mây bão không cố định trở nên lớn hơn Khi khí lạnh trở xuống, nó lại hút đầy khí ẩm và nóng Và nó bị hút với tốc độ rất cao vào bên trong ống khí bay lên cao Sở dĩ có hiện tượng này vì áp suất ở đây thấp hơn những nơi khác Điều này giải thích tại sao mây cuộn xung quanh ống khí này Do Trái đất quay ở Bắc bán cầu là chiều ngược kim đồng hồ, còn ở Nam bán cầu là cùng chiều kim đồng hồ nên bao giờ bão cũng quay theo cùng 1 chiều Nước càng nóng, guồng máy nhiệt độ càng lên cao và gió cũng tăng tốc lúc nào, bão tăng sức mạnh, sức của nó đôi khí đạt đến mức tương đương 5 quả bom hạt nhân mỗi giây Nhưng ngay khi gặp 1 dòng nước lạnh hơn hoặc gặp đất liền, Bão giảm cường độ vi thếu khí nóng bốc hơi
- El Nino ( theo tiếng Tây Ban Nha là đứa con của chúa hay bé hài đồng Nam ): là hiện tượng nóng lên dị thường của lớp bề mặt ở khu
vực xích đạo trung tâm và đông TBD, kéo dài trong khoảng 1 năm, chu kì 3-5 năm El Nino là kết quả tương tác giữa khí quyển và đại dương mà thể hiện chủ yếu là hoàn lưu khí quyển với nhiệt độ bề mặt khu vực xích đạo TBD, sự thay đổi của 1 phía sẽ gây ra phản ứng ở phía kia
Trang 5- La Nina ( theo tiếng TBN là bé hài đồng nữ ): là hiện tượng nước
biển ở bề mặt khu vực nói trên lạnh đi dị thường xảy ra với chu kì tương tự hoặc thưa hơn El Nino
- ENSO: chỉ hiện tượng El Nino, La Nina và dao động Nam ( Dao
động Nam là dao động của khí áp quy mô lớn từ năm này qua năm khác ở 2 bờ Đông và Tây vùng xích đạo TBD )
+, Cường độ dao động Nam được đánh giá thông qua SOI ( chỉ số phụ thuộc áp suất giữa 2 trạm điển hình là trạm Tahiti và Darwin )
Câu 4: Các nguyên nhân gây ra BĐKH
Khái niệm BĐKH: Theo IPCC (2007): BĐKH là sự biến đổi trạng
thái của hệ thống KH, có thể nhận biết qua sự biến đổi trung bình và
sự biến động các thuộc tính của nó, được duy trì một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thế kỷ hoặc dài hơn Nói cách khác, nếu coi trạng thái cân bằng của hệ thống KH là đk thời tiết trung bình và những biến động của nó trong khoảng thập kỷ hoặc dài hơn, thì BĐKH là sự biến đổi từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác của hệ thống KH
Nguyên nhân gây BĐKH:
BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên bên trong, bên ngoài
Nguyên nhân tự nhiên:
- Vị trí Trái đất và hệ mặt trời trong vũ trụ
+ Độ lệch tâm: 0 – 0,07
+ Độ nghiêng của trục Trái Đất < 23,5o
+ Tiến động
- Sự biến đổi phân bố hải dương – lục địa
+ 6000oK : to trung bình TĐ
+ 1700oK : Vệt đen
+ > 15% : Độ ẩm TB
+ 1991: giảm 0,55oC trong 2 năm
Nguyên nhân do hoạt động của con người:
- Đốt nhiên liệu hóa thạch
Trang 6- Thay đổi sử dụng đất
• 6 khí nhà kính bị hạn chế bởi Nghị ĐỊnh Thư Kyoto: CO2, CH4, N2O, HFCs, HCFC – 22, PFCs, SF6
Câu 5: Tác động tích cực và tiêu cực của BĐKH trên phạm vi toàn cầu
- Mưa axit làm mát trái đất: mưa chứa H2SO4 làm giảm phát thải metan từ những đầm lầy từ đó hạn chế làm TĐ nóng lên
+, Giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí SO2,NOx
- Cân bằng hệ sinh thái rừng
- Biến động về nhiệt độ làm:
+, Tăng lượng bốc hơi hơn và làm giảm cân bằng nước, làm trầm trọng tình trạng hạn hán
+, Tăng các bệnh truyền nhiễm,tăng các tác hại tử vong và bệnh mãn tính ở người già
+, Giảm năng suất và sản lượng cây trồng vật nuôi
+, Tăng áp lực lên gia súc và động vật hoang dã
+, Tăng nguy cơ cháy rừng
+, Tăng nhu cầu sử dụng điện để làm mát và làm giảm sự ổn định và tuổi thọ của hệ thống cung cấp điện
- Thay đổi về lượng mưa (tăng về mùa mưa, giảm về mùa khô):
+, Tăng dòng chảy lũ và ngập lụt
+, Tăng khả năng sản xuất thủy điện
+, Tăng nguy cơ sói mòn và sụt lở đất
+, Tăng hạn hán và xâm nhập mặn vào mùa khô
+, Thay đổi hệ sinh thái lưu vực sông và các vùng ngập nước
- Tăng cường độ và tần suất bão:
+, Tăng ngập lụt vùng ven biển và ven sông
+, Tăng nguy cơ tổn thấtvề người, cơ sở hạ tầng và các hoạt động kinh
tế xã hội
+, Tăng nguy cơ tàn phá các HST ven biển
- Nước biển dâng:
+, Tăng ngập lụt vùng ven biển và ven sông
Trang 7+, Xâm nhập mặn sâu hơn làm ảnh hưởng tới các hoạt động cung cấp nước nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
+, Giảm khả năng tiêu thoát nước
Câu 6: Tác động tích cực và tiêu cực của BĐKH đến một số lĩnh vực kinh tế, xã hội, sức khỏe
Tác động tích cực: Tia cực tím ở lượng vừa đủ vừa giúp tổng hợp
Viatamin D vừa có khả năng khử khuẩn
Tác động tiêu cực:
1. Con người
- Tác động trực tiếp:
• Thay đổi cấu trúc nhiệt hàng năm: các đợt nóng, lạnh dần có sự chuyển biến
• Gia tăng các hiện tượng thiên tai: lũ, lụt, bão, => Tăng số người thiệt mạng do thiên tai
• Tăng lượng tia cực tím gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người: cháy nắng, gây lão hóa và ung thư da
• Thay đổi 1 số đặc tính sinh học của con người, gia tăng nguy cơ đối với người già, người mắc bệnh tim mạch, bệnh thần kinh
• Tăng khả năng xảy ra 1 số bệnh nhiệt đới: sốt rét, sốt xuất huyết, làm tăng tốc độ sinh trưởng và phát triển của 1 số loài vi khuẩn, côn trùng, vật chủ mang bệnh và 1 số bệnh truyền nhiễm khác
- Tác động gián tiếp:
• Giảm năng suất nông- lâm nghiệp => chế độ dinh dưỡng k được bảo đảm
• Vấn đề việc làm bị ảnh hưởng, thu nhập hạn chế => giảm chất lượng cuộc sống
• Giáo dục, y tế, giao thông k được bảo đảm
2. Kinh tế
- Nhiều khu CN và XD ở vùng đồng bằng phải đối diện nhiều hơn với nguy cơ ngập lụt và thách thức trong việc cấp thoát nước do nước lũ từ sông và mực nước biển dâng
- Tuổi thọ của vật liệu, linh kiện, máy móc, thiết bị và các công trình bị giảm sút do các hiện tượng khí hậu cực đoan và thiên tai => tăng chi phí khắc phục
3. Xã hội
Trang 8- Nước biển dâng ảnh hưởng k nhỏ đến các cảnh quan, bãi tắm ven biển, thâm chí một số có thể bị mất đi hoặc bị đẩy sâu vào đất liền => giảm giá trị sinh học và mỹ quan
- Tổn hại đến các công trình di sản văn hóa, lịch sử, các khu bảo tồn và các khu du lịch sinh thái => tăng chi phí cải tạo, bảo dưỡng
- Gia tăng các tình trạng bạo lực, xung đột, tranh chấp và các tị nạn xã hội
Câu 7: Các kịch bản BĐKH toàn cầu
Khái niệm:
về sự pt của tương lai có thể xảy ra
triển trong tương lai của các mqh giữa KT – XH, GDP, phát thải KNK, mực nước biển dâng…
Cơ sở để xây dựng các kịch bản phát thải KNK là:
1. Sự pt ở quy mô toàn cầu
2. Dân số thế giới và mức độ tiêu dùng
6. Thay đổi sử dụng đất
Các nhóm kịch bản BĐKH:
- Nhóm kịch bản IS92:
• IS92a: Vào năm 2100 dân số TG lên tới 11,3 tỷ và mức tưng trưởng
kinh tế đạt khoảng 2,3 – 2,9% hàng năm và không thực hiện biện pháp tích cực nào để giảm phát thải CO2
nhưng nhiều nước OCED thực hiện cam kết ổn định hoặc giảm phát thải
• IS92c: Ước tính dân số TG đạt 6,4 tỷ vào năm 2100; tăng trưởng KT
đạt 1,2-2% hàng năm
• IS92d: Ước tính dân số TG đạt 6,4 tỷ vào năm 2100; mức tăng
trưởng kinh tế vào khoảng 2,0-2,7% hàng năm
Trang 9• IS92e: Vào năm 2100 dân số TG đạt 11,3 tỷ; mức tăng trưởng kinh tế
lên đến 3,0-3,5% hàng năm
• IS92f: Vào năm 2100 dân số TG là 17,6 tỷ; mức tăng trưởng KT cao
như IS92a
- Nhóm kịch bản SRES:
• Mục đích của việc đưa ra SRES:
+, Cung cấp đầu vào cho việc đánh giá hậu quả đối với KH và MT của phát thải KNK
+, Cung cấp đầu vào cho việc định ra khả năng ứng phó và giảm thiểu cũng như chi phí cần thiết ở các khu vực và vùng kinh tế khác nhau +, Cung cấp cơ sở cho các cuộc thương lượng về giảm phát thải KNK
• Các đối tượng sử dụng:
Nhóm 1: Các nhà mô hình hóa KH sử dụng các chiến lược phát thải
trong tương lai làm đầu vào cho các mô hình KH để xây dựng các kịch bản BĐKH
Nhóm 2: Các nhà phân tích, đánh giá tác động, ảnh hưởng sản phẩm
dựa trên nhóm 1
Nhóm 3: Các nhà phân tích xác định các phương án giảm thiểu để
ứng phó với BĐKH Các kịch bản phát thải SRES gồm 1 tập 40 kịch bản phản ánh khá đa dạng khả năng phát thải KNK có thể xảy ra trong thế kỷ XXI và đc tổ chức thành 4 họ kịch bản A1,A2,B1,B2
Các kịch bản này khác nhau:
• Tốc độ tăng trưởng dân số
• Tốc độ tăng trưởng kinh tế
các vừng trên TG
- Kịch bản gốc A 1 :
1) Kinh tế pt rất nhanh
4) Các đặc điểm nổi bật:
Trang 10 Nhóm A1F1: pt năng lượng hóa thạch (kịch bản phát thải cao).
Nhóm A1T: pt năng lượng phi hóa thạch (kịch bản phát thải thấp)
kịch bản phát thải TB)
- Kịch bản gốc A 2 (cao):
Mô tả 1TG không đồng nhất các đặc điểm nổi bật:
1) Tính độc lập, bảo vệ các đặc điểm của địa phương
2) Dân số tăng liên tục trong suốt TK XXI
3) Kinh tế tăng theo định hướng khu vực
4) Thay đổi về công nghệ
5) Tốc độ tăng trưởng kinh tế tính theo đầu ng chậm và riêng rẽ hơn so với các họ kịch bản khác
- Kịch bản gốc B 1 (thấp):
Mô tả TG tương đồng:
1) Dân số tăng trưởng nhanh như A1, đạt đỉnh vào giữa TK XXI
2) Thay đổi nhanh về cấu trúc kinh tế để tiến tới 1 nền kinh tế thông tin
và dịch vụ, giảm cường độ tiêu hao nguyên vật liệu
không có các bổ sung chính sách về KH
- Kịch bản gốc B 2 (trung bình):
Nhấn mạnh giải pháp địa phương về bền vững kinh tế, XH và MT bền vững.
1) Dân số tăng liên tục với tốc độ chậm hơn A2
2) Tăng trưởng kinh tế ở mức trung bình
3) Chuyển đổi công nghệ chậm và không đồng bộ như trong A1, B1
và khu vực
- IPCC khuyến khích sử dụng 6 nhóm kịch bản:
Kịch bản phát thải cao: A1FI, A2
Kịch bản phát thải trung bình: B2, A1B
Kịch bản phát thải thấp: A1T, B1
Câu 8: Kịch bản BĐKH của VN
Cơ sở để xây dựng kịch bản BĐKH cho VN
- Ngoài nước :
Trang 111) Báo cáo đánh giá lần thứ 3 và lần thứ 4 của Ban liên Chính phủ về BĐKH (IPCC)
nghiên cứu khí tượng Nhật Bản (MRI-AGCM)
quốc Anh
- Trong nước:
1994 và báo cáo về BĐKH ở Châu Á
xây dựng cho thông báo đầu tiên của VN cho công ước chung của LHQ về BĐKH năm 2003
địa phương
MAGIC/SCENGEN4.1 và pp Downsoaling thống kê
thảo thông báo lần thứ 2 của VN cho UNFCCC về BĐKH
phương: lào cai, thừa thiên huế, ĐBSH
7) Kịch bản BĐKH do viện KH KTTVMT XD năm 2008 bằng MAGIC/SCENGEN 5.3 và pp Downscaling thống kê
(MRI) và cục khí tượng NB (JMA) do viện KHKTTVMT phối hợp vs ( MRI) thực hiện năm 2008
cho KV và VN do viện KHKTTVMT phối hợp vs SEA START và trung tâm Hadley của cơ quan khí tượng Vương quốc Anh thực hiện năm 2008
• PPXD kịch bản BĐKH cho VN:
• Kịch bản BĐKH cho VN