Câu 1: Phân biệt các khái niệm thời tiết, khí hậu, dao động khí hậu và biến đổi khí hậu. Cho ví dụ minh họa. Thời tiết : Thời tiết là trạng thái tức thời của khí quyển ở một địa điểm cụ thể, được đặc trưng bởi các đại lượng đo được, như nhiệt độ, độ ẩm, gió, lượng mưa,… hoặc các hiện tượng quan trắc được, như sương mù, dông, nắng, mưa… Khí hậu là sự tổng hợp của thời tiết, được đặc trưng bởi các giá trị trung bình thống kê và các cực trị đo được hoặc quan trắc được của các yếu tố và hiện tượng thời tiết trong một khoảng thời gian đủ dài, thường là hàng chục năm. Một cách đơn giản có thể hiểu khí hậu là trạng thái trung bình và cực trị của thời tiết, được xác định trên một khoảng thời gian đủ dài ở một nơi nào đó Dao động khí hậu: Dao động khí hậu là sự biến đổi thăng giáng của khí hậu xung quanh trạng thái trung bình. Những biến đổi này thường ngược pha nhau, xảy ra có tính lặp đi lặp lại trong những khoảng thời gian nào đó, nghĩa là dao động thường gắn liền với khái niệm chu kỳ. Có những dao động có chu kỳ ngắn và dễ dàng nhận thấy, nhưng cũng có những dao động với chu kỳ lặp lại khá dài Biến đổi khí hậu IPCC (2007) , Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể nhận biết qua sự biến đổi về trạng thái trung bình và sự biến động các thuộc tính của nó, được duy trì một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỉ hoặc dài hơn. Nói cách khác thì BĐKH là sự biến đổi từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác của hệ thống khí hậu. ví dụ minh họa
Trang 1Câu 1: Phân biệt các khái niệm thời tiết, khí hậu, dao động khí hậu
và biến đổi khí hậu Cho ví dụ minh họa
- Thời tiết : Thời tiết là trạng thái tức thời của khí quyển ở một địa điểm cụ thể, được đặc trưng bởi các đại lượng đo được, như nhiệt độ, độ ẩm, gió, lượng mưa,… hoặc các hiện tượng quan trắc được, như sương mù, dông, nắng, mưa…
- Khí hậu là sự tổng hợp của thời tiết, được đặc trưng bởi các
giá trị trung bình thống kê và các cực trị đo được hoặc quan trắc được của các yếu tố và hiện tượng thời tiết trong một khoảng thời gian đủ dài, thường là hàng chục năm Một cách đơn giản
có thể hiểu khí hậu là trạng thái trung bình và cực trị của thời tiết, được xác định trên một khoảng thời gian đủ dài ở một nơi nào đó
- Dao động khí hậu: Dao động khí hậu là sự biến đổi thăng giáng
của khí hậu xung quanh trạng thái trung bình Những biến đổi này thường ngược pha nhau, xảy ra có tính lặp đi lặp lại trong những khoảng thời gian nào đó, nghĩa là dao động thường gắn liền với khái niệm chu kỳ Có những dao động có chu kỳ ngắn
và dễ dàng nhận thấy, nhưng cũng có những dao động với chu
kỳ lặp lại khá dài
- Biến đổi khí hậu - IPCC (2007) , Biến đổi khí hậu là sự biến
đổi trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể nhận biết qua sự biến đổi về trạng thái trung bình và sự biến động các thuộc tính của
nó, được duy trì một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỉ hoặc dài hơn
- Nói cách khác thì BĐKH là sự biến đổi từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác của hệ thống khí hậu
- ví dụ minh họa
Câu 2: QBO là gì? Đặc điểm của QBO? Ảnh hưởng của QBO đến điều kiện thời tiết và khí hậu Việt Nam như thế nào?
- Khái niệm: dao động qbo là dao động tựa 2 năm
+ Là hiện tượng dao động trong đới gió ở khí quyển tầng cao trên khu vực nhiệt đới thay đổi hướng từ đông sang tây và sau đổi hướng ngược lại trở về đông
+ lặp lại trong khoảng thời gian hai năm một lần (28-29 tháng
Trang 2+Cơ chế đổi hướng gió phát triển tại đỉnh của tầng bình lưu dưới
+ lan truyền xuống với vận tốc ~1km/1 tháng đến khi bị tiêu tán tại đỉnh tầng đối lưu nhiệt đới
- Đặc điểm:
• Chu kỳ dao động 20-36 tháng, trung bình 28 tháng
• Biên độ pha gió đông thường mạnh hơn (~ gấp 2 lần) biên
độ pha gió tây
• QBO lan truyền đi xuống theo thời gian từ 10hPa xuống 100hPa hoặc thấp hơn
• Tốc độ lan truyền xuống khoảng 1km/1tháng
• Theo phương thẳng đứng gió đông thống trị phía trên, gió tây ở phía dưới
• Pha gió tây chuyển động xuống nhanh hơn pha gió đông
• Biên độ QBO giảm khi độ cao giảm Biên độ cực đại 40-50m/s, quan trắc xung quanh mực 20mb
• Sự chuyển đổi gió tây sang đông thường chậm lại giữa 30-50mb
• Có sự biến động đáng kể của QBO về chu kỳ và biên độ
- ảnh hưởng của qbo đến điều kiện thời tiết và khí hậu việt nam
Câu 3: ENSO là gì? Trình bày cơ chế vật lý của ENSO? Tác động của ENSO đến thời tiết và khí hậu Việt Nam như thế nào?
-khái niệm : “ENSO (El Nino – Dao động Nam)
+ chỉ El Nino, La Nina vào dao động của khí áp giữa hai bờ Đông Thái Bình Dương với phía Tây Thái Bình Dương - Đông Ấn Độ
Dương (được gọi là Dao động Nam)
+Dao động Nam là dao động của khí áp quy mô lớn, từ năm này qua năm khác ở 2 bờ Đông và Tây của khu vực xích đạo Thái Bình
Dương
-cơ chế vật lí : ?
- Tác động đến việt nam: enso tác động đến 1 số yếu tố và hiện tượng thủy văn việt nam
ENSO và nhiệt độ cực trị
Trang 3ENSO và lượng mưa
Mức thâm hụt lượng mưa trong từng đợt ENSO biểu thị bằng % (DR) đa số các đợt ENSO gây ra tình trạng hụt mưa, song một số đợt
El Nino, La Nina đã cho những kỷ lục về lượng mưa lớn nhất trong 24h và số tháng liên tục hụt mưa ở một số nơi, cho thấy ENSO làm tăng tính biến động của mưa ở Việt Nam
ENSO và XTNĐ :
Ảnh hưởng của ENSO đến hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới
Trong 45 năm (1956 - 2000), có 311 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam, trung bình 6,9 cơn/năm, trung bình 0,58 cơn/tháng
ENSO với tần suất front lạnh: Trong những năm El Nino và
La Nina, số front lạnh ảnh hưởng đến nước ta đều ít hơn bình thường
Tỉ lệ giữa tổng chuẩn sai dương và tổng chuẩn sai
âm của tần số front lạnh qua Hà Nội của các tháng trong năm chỉ bằng 70%
Thời gian kết thúc hoạt động của không khí lạnh ở Việt Nam sớm hơn bình thường
Ảnh hưởng của ENSO đến nhiệt độ
nhiệt độ trung bình các tháng trong điều kiện El Nino đều cao hơn bình thường, mùa đông chênh lệch rõ rệt hơn mùa hè, các khu vực phía Nam chịu ảnh hưởng rõ hơn ở phía Bắc
Trái lại, trong điều kiện La Nina, nhiệt độ trung bình các tháng thấp hơn bình thường, ở phía Bắc chịu ảnh hưởng nhiều hơn ở phía Nam
ENSO với số ngày rét đậm
ENSO với số ngày nắng nóng
Trang 4Ảnh hưởng của ENSO đến mực nước biển ở vùng ven biển và hải đảo Việt Nam: El Nino gây ra hiệu ứng âm (∆h < 0), trái lại La Nina
gây ra hiệu ứng dương (∆h > 0)
∆h là mức độ thâm hụt
Ảnh hưởng của ENSO đến độ mặn nước biển vùng ven biển và hải đảo Việt Nam: El Nino làm tăng độ mặn
La Nina là giảm độ mặn của nước biển
Ảnh hưởng của ENSO đến dòng chảy sông ngòi ở Việt Nam.
Trong những năm El Nino, phần lớn các trạm có dòng chảy năm nhỏ hơn trung bình nhiều năm
từ 10% trở lên
Trong những năm La Nina, dòng chảy năm các sông thường lớn hơn trung bình nhiều năm, có năm.
Ảnh hưởng của ENSO đến sản lượng thủy điện.
El Nino có thể làm giảm sản lượng thủy điện
La Nina góp phần thuận lợi cho việc tăng sản lượng thủy điện của các nhà máy
Ảnh hưởng của ENSO đến sản xuất nông nghiệp.
Trong điều kiện ENSO, diện tích cà phê cho thu hoạch và sản lượng cà phê đều tăng so với vụ trước: những năm La Nina, diện tích cà phê lớn hơn những năm El Nino, song sản lượng cà phê lại nhỏ hơn những năm El nino
Ảnh hưởng của ENSO đến đời sống và sức khỏe con người.
từ 1977 đến 2000, tổng số người bị chết và mất tích do thiên tai là 14.962, trong đó xảy ra vào những năm ENSO chiếm 64%
Câu 4: NAO là gì? Đặc điểm của NAO? Ảnh hưởng của NAO đến thời tiết và khí hậu ở vùng Bắc Mỹ và Châu Âu như thế nào?
- Khái niệm: NAO là 1 dạng bập bệnh của khối lượng không khí
thay đổi giữa vùng cực và vùng cận nhiệt đới
Trang 5- Đặc điểm:+ biến đổi trong khối lượng và trường áp dẫn đến sự
biến động về độ lớn và quỹ đạo của các hệ thống bão/dông vượt Đại tây dương từ bờ đông nước Mĩ đến Châu Âu
+NAO dễ nhận biết nhất vào mùa đông(tháng 11-Tháng 4) với biên độ và tính bền bỉ lớn nhất trong khu vực Đại tây Dương
- ảnh hưởng :
+ tới bắc mĩ:
• Bờ đông Mĩ có mùa đông dễ chịu hơn trong pha dương của NAO
• Lượng tuyết phủ giảm
• Ấm hơn bình thường của nhiệt độ bề mặt biển làm sự xuất hiện của thủy triều đỏ trong mùa hè nhiều hơn
• Sự lạnh hơn bình thường của vùng biển nhiệt đới làm giảm
số lượng các cơn bão trong mùa hè tiếp theo
• Lạnh hơn của nhiệt độ đại dương trong mùa sinh sản làm giảm số lượng cá
+tới Châu Âu:
• Bắc Âu có mùa đông dễ chịu và ẩm hơn trong pha NAO dương
• điều này có hệ quả quan trọng cho việc sản xuất điện và tiêu thụ dầu sưởi
• Đông nam châu âu nhận ít mưa hơn do đó gây nên những vấn đề đáng kể với nguồn cung nước uống và làm giảm dòng chảy ở khu vực Trung Đông
• Thu hoạch nho và oliu được chứng tỏ là phụ thuộc nhiều vào NAO
Câu 5: PNA là gì? Đặc điểm của PNA? Ảnh hưởng của PNA đến thời tiết và khí hậu Việt Nam như thế nào?
- Khái niệm: Hình thế Bắc Đại Tây dương/châu Mĩ (PNA) Hình
thế PNA biểu diễn mối liên hệ xa quy mô lớn trong khí quyển giữa Bắc thái bình dương và Bắc Mĩ
Trang 6- Đặc điểm : Xuất hiện dưới dạng 4 ổ riêng biệt tại 500mb gần
Hawaii, trên Bắc thái bình dương, trên Alberta của Canada và trên Gulf Coast của nước mĩ
- ảnh hưởng đến Việt Nam :
Câu 6: Trình bày các phương pháp đánh giá biến đổi khí hậu trong quá khứ (cổ khí hậu - khí hậu trước quan trắc)?
Các tài liệu cổ:
Các ghi chép đề cập đến
• Thu hoạch mùa màng
• Di cư
• Bão đổ bộ
• Nạn đói …
Trong tài liệu ghi chép năm 891 sau công nguyên, thành phố Baghdad
có mùa hè nóng và mùa đông lạnh, điều kiện khí hậu tốt co nông nghiệp
Một số tài liệu khác cho thấy:
→ có sự tăng lên của các đợt lạnh trong nửa đầu của thế kỉ thứ 10
→ có sự giảm nhiệt độ đột ngột tháng 7 năm 920 AD và 3 lần tuyết rơi năm 908, 944 và 1007
→ có thể liên quan đến một đợt phun trào núi lửa
Tác phẩm nghệ thuật :
• Băng/tuyết ở vùng ôn đới trong thời kỳ Băng hà nhỏ
-Hạn chế của những thông tin khí hậu trực tiếp:
• Các phép đo trực tiếp chỉ xuất hiện gần đây
• Các thông tin lịch sử thường định tính và không đầy đủ
Proxies (Phương pháp đại diện) = lưu trữ tự nhiên thông tin khí hậu
Trang 7Phép đo tuổi
• Phóng xạ
• Các nguyên tử không bền phân rã theo tốc độ biết trước (tốc độ bán rã) 14C, U-Th, 210Pb,…
VÂN CÂY
Khoảng cách giữa Các vân cây càng dày và xít nhau → thời kì đó là khô hạn nắng nóng, điều kiện thời tiết khắc nghiệt
Ngược lại khoảng các
RẶNG SAN HÔ
• San hô phát triển vùng nước nông
• San hô nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ và độ mặn của đại dương
• Xác định tuổi của san hô → xây dựng được các thông tin chi tiết về điều kiện khí hậu đã biến đổi như thế nào từ vài triệu năm trước
TRẦM TÍCH HỒ
• Lưu giữ thông tin biến đổi khí hậu trong đất liền
• Sinh vật phù du
• Phấn hoa
• Biến đổi của thực vật
TRẦM TÍCH ĐẠI Dương
PHẤN HOA
• Các mẫu phấn hoa trong trầm tích → thông tin về loài
• Thực vật thịnh hành trong quá khứ → thông tin khí hậu
• Nhiệt độ mùa hè bề mặt nước biển suy ra từ trầm tích ngoài bờ bắc Iceland (Sicre et al., 2008)
NGHIÊN CỨU HANG ĐỘNG
Trang 8• Xem xét việc tạo thành Calcium Cacbonat (CaCO3)
• Có thể nhận được thông tin vài chục ngàn năm liên tục dựa vào 18O:
• được sử dụng để tái tạo cổ khí hậu
• Thể hiện nước ngầm và giáng thủy trong khu vực
LÕI BĂNG (Ice core)
• ưu điểm: Chính xác và có độ tin cậy hơn nhiều so với mẫu trầm tích biển
Đặc điểm:
• Không khí bi giữ trong tuyết khi chúng rơi xuống và tồn tại ở dạng các bong bóng nhỏ dưới các lớp băng bị nén chặt
• Sự phân lớp của băng theo chu kỳ các mùa trong năm theo dữ liệu lõi băng
• Sự thay đổi bề dày dùng để xác định giáng thủy và nhiệt độ
• Biến động của hàm lượng oxy-18 trong các lớp băng đặc trưng cho các biến động nhiệt độ trung bình của đại dương
• Phấn hoa trong lõi băng có thể dùng để suy đoán các loài thực vật
• Tro núi lửa cũng có mặt trong một số lớp băng có thể sử dụng để xác định thời gian hình thành lớp trầm tích đó
Mẫu :
• Có thể lấy mẫu băng từ các phiến băng của Greenland và Nam cực (cuối năm 1960)
• mẫu băng sâu tới 3053,44m từ phiến băng của Greenland cho biết được khí hậu ít nhất trước đây 110.000 năm
• Dữ liệu băng ở Nam cực có thể cho biết khí hậu cách đây 750.000 năm
Phân tích :
Trang 9• Đồng vị phóng xạ 18O, 16O trong băng đá cho biết nhiệt độ từng thời kỳ
• Phân tích thành phần không khí trong các lớp băng khác nhau cho biết khí hậu và tính trạng trái đất qua nhiều năm trong quá khứ
• lượng muối biển trong các lõi băng 3260m → xác định được thời
kỳ băng hà
Câu 7: Trình bày nguyên nhân của biến đổi khí hậu? Lý giải biến đổi
khí hậu trong quá khứ và hiện tại?
- Nguyên Nhân:
+Nguyên nhân tự nhiên :những nguyên nhân nằm ngoài hệ thống khí
hậu Trái đất, bao gồm:
• Sự biến đổi của các tham số quỹ đạo trái đất là độ lệch tâm, độ nghiêng của trục quay của trái đất và tiến động Những biến đổi của các tham số này sẽ làm thay đổi lượng bức xạ mặt trời cung cấp cho trái đất và làm khí hậu trái đất biến đổi
• Biến đổi trong phân bố lục địa-biển của bề mặt trái đất :Bề mặt trái đất có thể bị biến dạng qua các thời kí địa chất do
sự trôi dạt lục địa , các quá trình vận động tạo sơn, sự phun trào núi lửa …→ sự biến đổi trong phân bố bức xạ mặt trời nhận được, CBBX và cân bằng nhiệt của mặt đất và trong hoàn lưu chung khí quyển, đại dương
• Sự biến đổi trong tính chất phát xạ của mặt trời và hấp thu bức xạ của trái đất:
Sự phát xạ của mặt trời đã có những thời kì yếu đi gây ra băng hà và có những thời kì hoạt động mãnh liệt gây ra khí hậu khô nóng trên bề mặt trái đất
Thành phần của khí quyển trái đất cũng đã thay đổi rất nhiều qua các thời kì địa chất có thể do sự phun trào núi lửa
Biến đổi tự nhiên của khí hậu có thể được nhận thấy qua các thời kì băng hà gian băng tương ứng với những thời kì khí hậu ấm áp và khí hậu lạnh giá của trái đất
Trang 10+ biến đổi khí hậu cũng có thể có nguyên nhân từ hoạt động của con người:
• Loài người xuất hiện cách đây khoảng gần chục nghìn năm nhưng hoạt động của con người đã tác động đáng kể đến
hệ thống khí hậu trái đất kể từ thời tiền công nghiệp(từ năm 1970)
• con người đã can thiệp vào hệ thống khí hậu, làm thay đổi các thuộc tính tự nhiên của nó con người càng ngày càng
sử dụng nhiều năng lượng hóa thạch → thải vào khí quyển càng nhiều các chất khí gây HUNK→ làm tăng HUNK của khí quyển dẫn đến tăng nhiệt độ của trái đất
• Các khí nhà kính trong khí quyển trái đất có thể có nguồn gốc tự nhiên hoặc hoàn toàn do con người sinh ra Chúng
có nồng độ khác nhau và ảnh hưởng đến khí hậu trái đất cũng rất khác nhau
- Sự BDKH trong quá khứ và hiện tại:
- Trong các thời kì địa chất :
Biến đỏi khí hậu được thể hiện qua những dấu hiệu tự nhiên
Câu 8: Trình bày các đặc điểm biểu hiện của biến đổi khí hậu trên thế giới?
Các đặc điểm :
• Sự nóng lên của khí quyển và trái đất
• Sự thay đỏi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho mt sống của con người và các sinh vật trên trái đất
• Sự dâng cao mực nước biển do băng tan dẫn tới sự ngập úng các vùng đất thấp , các đảo nhỏ trên biển
• Sự di chuyển của các đới khí hậu hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của trái đất dẫn tới nguy
cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật ,các hệ sinh thái và hoạt động của con người
Trang 11• Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác
• Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thủy quyển, sinh quyển, các địa quyển
Câu 9: Trình bày các đặc điểm biểu hiện của biến đổi khí hậu tại Việt Nam?
- Biến đổi của 1 số yếu tố khí hậu cơ bản :
→Biến đổi của nhiệt độ trung bình :từ năm 1951-2000 nhiệt độ
TB năm ở Việt Nam tăng 0,5 0C
Trong năm tính TB trên cả nước, tốc độ tăng nhiệt độ mùa
đông(trên 0,30C/thập kỉ)> mùa hè(khoảng 0,20C/thập kỉ)
có sự khác biệt đáng kể về tốc độ tăng, giảm của nhiệt độ các tháng trong năm giữa các vùng khí hậu phía bắc và phía nam
→Biến đổi của lượng mưa tháng và năm : nói chung biến đổi lượng mưa phức tạp hơn so với biến đổi nhiệt độ
Giảm lượng mưa trên các vùng khí hậu phía bắc, tăng lượng mưa ở các vùng khí hậu phía nam
Lượng mưa mùa đông có dấu hiệu giảm hoặc không biến động trên hầu hết các vùng khí hậu
Xu thế biến đổi lượng mưa mùa hè khá phức tạp không nhất quán và có sự biến động mạnh trên các vùng
-Biến đổi củ một số yếu tố khí hậu cực trị :
Biến đổi của nhiệt độ cực đại Tx:
• có xu thế tăng trong tất cả các tháng
• Nhiệt độ cực đại mùa đông tăng mạnh hơn nhiệt độ cực đại mùa hè Tăng nhiều nhất vào tháng 1, tăng ít nhất vào tháng 5
• Tính TB, mùa đông ấm lên khá nhanh, mùa hè nhìn chung
ít biến đổi Biến đổi của nhiệt độ cực tiểu Tm: