1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO TÌM HIỂU VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG VỚI PHP & MYSQL

49 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 886,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU  Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình PHP  Tìm hiểu về cơ sở dữ liệu MySql  Tìm hiểu các tính năng về quản lý mua bán, nhập xuất và thanh toán  Xây dựng ứng dụng web mua bán hàng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tel (84-511) 736 949, Fax (84-511) 842 771Website: itf.ud.edu.vn, E-mail: cntt@edu.ud.vn

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

MÃ NGÀNH : 05115

ĐỀ TÀI:

TÌM HIỂU VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG VỚI PHP & MYSQL

SINH VIÊN : LÊ NHO ĐỒ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG

ĐÀ NẴNG, 08/2013

Trang 2

Được sự giới thiệu và đồng ý của lãnh đạo trường Đại Học Bách Khoa ĐàNẵng, chúng em đã được nhận vào thực tập ở khoa Công Nghệ Thông Tin củatrường Tại đây dưới sự hướng dẫn của thầy Võ Đức Hoàng chúng em có cơ hộiđược tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế, những kiến thức lúc trước còn khámập mờ sau đợt thực tập đã khắc phục được một phần Sau đợt thực tập này đãmang lại khá nhiều kinh nghiệm bổ ích cho chúng em sau này.

Chúng em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo trường và cácquý thầy cô ở khoa Công Nghệ Thông Tin trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng đãgiúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp chúng em hoàn thành tốt quá trình thựctập

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan :

1 Những nội dung trong báo cáo này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy ThS GVC Võ Đức Hoàng.

2 Mọi tham khảo dùng trong báo cáo này đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá,

tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Sinh viên,

Lê Nho Đồ

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

I GIỚI THIỆU BỐI CẢNH ĐỀ TÀI 1

II MỤC TIÊU 1

III PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1

V KẾT QUẢ DỰ KIẾN 2

VI BỐ CỤC LUẬN VĂN 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

I TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ PHP 3

I.1 Khái niệm PHP 3

I.2 Tại sao nên dùng PHP 3

I.3 Hoạt động của PHP 4

I.4 Các loại thẻ PHP 5

I.5 Các kiểu dữ liệu 5

I.5.1 Số nguyên 5

I.5.2 Số thực 6

I.5.3 Xâu 6

I.5.4 Mảng 6

I.6 Các cấu trúc lệnh 6

I.6.1 Các lệnh điều kiện và toán tử: 6

I.6.2 Phát biểu vòng lặp While 8

I.6.3 Vòng lặp For 8

I.6.4 Vòng lặp do while 8

I.6.5 Vòng lặp while 9

I.6.6 Exit 9

I.7 Hàm 9

I.8 Các toán tử 9

II CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL 9

II.1 MySQL là gì 9

II.2 Cài đặt MySQL 10

II.3 Sơ lược MySQL 10

II.3.1 Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL 10

II.3.2 Các thao tác cập nhật dữ liệu 14

II.3.3 Các hàm thông dụng trong MySQL 14

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16

I Phân tích yêu cầu đề tài 16

I.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng 16

I.2 Phạm vi ứng dụng 16

I.3 Đối tượng sử dụng 16

I.4 Mục đích của dự án 17

I.5 Xác định các yêu cầu 17

I.5.1 Về giao diện 17

Trang 5

I.5.3 Về bảo mật 18

I.5.4 Về hệ thống 18

I.5.5 Lựa chọn giải pháp 18

II Phân tích các chức năng của hệ thống 19

II.1 Các chức năng của đối tượng Customer 21

II.1.1 Chức năng đăng ký thành viên 21

II.1.2 Chức năng tìm kiếm sản phẩm 21

II.1.3 Chức năng xem thông tin sản phẩm 21

II.1.4 Chức năng giỏ hàng 21

II.1.5 Chức năng đặt hàng 22

II.2 Các chức năng của đối tượng Member 22

II.2.1 Chức năng đăng nhập 22

II.2.2 Chức năng đăng xuất 22

II.2.3 Chức năng đổi mật khẩu 22

II.2.4 Chức năng xem hóa đơn đã được lập 23

II.3 Chức năng của Administrator 23

II.3.1 Chức năng quản lý Member 23

II.3.2 Các chức năng quản lý Sản Phẩm 24

II.3.3 Các chức năng quản trị người dùng 24

II.3.4 Các chức năng đối với hóa đơn đặt hàng 25

III Biểu đồ phân tích thiết kế hệ thống 25

III.1 Biểu đồ chức năng 25

III.1.1 Biểu đồ đăng nhập hệ thống 25

III.1.2 Đăng xuất 26

III.1.3 Đăng kí thành viên 26

III.1.4 Xem thông tin về sản phẩm 27

III.1.5 Thêm sản phẩm vào giỏ hàng 27

III.1.6 Đặt hàng 28

III.1.7 Đổi mật khẩu 28

III.1.8 Sửa thông tin Member 29

III.1.9 Xoá Member 29

III.1.10 Thêm sản phẩm 30

III.1.11 Sửa thông tin sản phẩm 30

III.1.12 Xoá sản phẩm 31

III.1.13 Xoá User 31

III.1.14 Chuyển đơn hàng chưa thanh toán -> đã thanh toán 32

Trang 6

IV.1 Bảng antispam 32

IV.2 Bảng counter 33

IV.3 Bảng giohang 33

IV.4 Bảng tintuc 33

IV.5 Bảng hoadon 34

IV.6 Bảng lienhe 34

IV.7 Bảng loaisanpham 35

IV.8 Bảng nhomsanpham 35

IV.9 Bảng sanpham 35

IV.10 Bảng thanhvien 36

V Sơ đồ thực thể liên kết 37

CHƯƠNG TRÌNH DEMO 38

I Giao diện trang chủ: 38

II Giao diện form đăng nhập 39

III Giao diện form đăng ký thành viên 39

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1: Hoạt động của PHP 4

Hình 2: Các tác nhân của hệ thống 19

Hình 3: Biểu đồ Use Case 20

Hình 4: Biểu đồ chức năng đăng nhập vào hệ thống 25

Hình 5: Biểu đồ chức năng thoát ra khỏi hệ thống 26

Hình 6: Biểu đồ chức năng đăng kí thành viên 26

Hình 7: Biểu đồ chức năng xem thông tin về sản phẩm 27

Hình 8: Biểu đồ chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng 27

Hình 9: Biểu đồ chức năng đặt hàng 28

Hình 10 Biểu đồ chức năng đổi mật khẩu 28

Hình 11: Biểu đồ chức năng sửa thông tin Member 29

Hình 12: Biểu đồ chức năng xoá Member 29

Hình 13: Biểu đồ chức năng thêm sản phẩm 30

Hình 14: Biểu đồ chức năng sửa thông tin sản phẩm 30

Hình 15: Biểu đồ chức năng xoá sản phẩm 31

Hình 16: Biểu đồ chức năng xoá User 31

Hình 17: Biểu đồ chức năng xử lý đơn đặt hàng 32

Hình 18 Sơ đồ thực thể liên kết 37

Hình 19: Giao diện trang chủ 38

Hình 20: Giao diện form đăng nhập 39

Hình 21: Giao diện form đăng ký 39

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng1: Bảng các toán tử thường được sử dụng với câu lệnh điều kiện 7

Bảng 2: Kiểu dữ liệu số nguyên 11

Bảng 3: Kiểu dữ liệu số chấm động 11

Bảng 4: Bảng loại dữ liệu kiểu date and time 12

Bảng 5: Bảng loại dữ liệu String 12

Bảng 6: Bảng Antispam 32

Bảng 7: Bảng counter 33

Bảng 8: Bảng giohang 33

Bảng 9: Bảng tintuc 33

Bảng 10: Bảng hoadon 34

Bảng 11: Bảng lienhe 34

Bảng 12: Bảng loaisanpham 35

Bảng 13: Bảng nhomsanpham 35

Bảng 14: Bảng sanpham 35

Bảng 15: Bảng thanhvien 36

Trang 9

MỞ ĐẦU

I GIỚI THIỆU BỐI CẢNH ĐỀ TÀI

Ngày nay Internet và các trang Web không còn là khái niệm xa lạ nữa, vàngày càng trở nên không thể thiếu trong cuộc sống Mọi người, mọi lứa tuổi đềubiết đến Internet, Internet còn là công cụ không thể thiếu được mọi người và một sốngành nghề…

Với sự ra đời của Internet, tiến bộ của viễn thông, các trở ngại về khoảngcách và thời gian trong lưu thông thông tin trong phạm vi hẹp và toàn cầu khôngcòn là một trở ngại lớn Các dịch vụ xã hội có những thay đổi lớn lao Các ngànhquản lý đã áp dụng một cách triệt để trong việc áp dụng Internet vào hoạt động củangành mình Với việc quản lý mua bán và nhập xuất các sản phẩm trên mạng, đãgiúp các công ty kinh doanh mở rộng thị trường mà chỉ cần một lượng vốn nhỏ,giúp tăng thêm khách hàng Giảm được nhiều chi phí phát sinh trong đó có chi phíthu nhận thông tin, giảm thời gian thực hiện quá trình mua bán

Với lí do đó, được sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy giáo ThS GVC VõĐức Hoàng, em đã chọn đề tài: “Tìm hiểu & Xây dựng ứng dụng với PHP & MySQL” để có thể nắm rõ hơn về ngôn ngữ lập trình Php và xây dựng nên một ứngdụng web giúp cho việc quản lý mua bán và nhập xuất online một cách dể dàng hiệuquả hơn

II MỤC TIÊU

 Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình PHP

 Tìm hiểu về cơ sở dữ liệu MySql

 Tìm hiểu các tính năng về quản lý mua bán, nhập xuất và thanh toán

 Xây dựng ứng dụng web mua bán hàng trực tuyến với ngôn ngữ PHP &MySql

III PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng:

 Ngôn ngữ lập trình PHP & Mysql

 Các tính năng của việc mua bán trực tuyến

Phạm vi nghiên cứu:

 Nghiên cứu về ngôn ngữ lập trình PHP & MySql

 Nghiên cứu các chức năng chính của việc mua bán hàng trực tuyến

 Xây dưng ứng dụng web thực hiện một số chức năng của việc mua bán

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 10

 Dựa vào sự chỉ dẫn của giảng viên hướng dẫn

 Nghiên cứu tài liệu

 Phương pháp thực nghiêm

V KẾT QUẢ DỰ KIẾN

 Nắm rõ hơn về ngôn ngữ lập trình PHP & MySql

 Xây dựng được trang web với một số chức năng

VI BỐ CỤC LUẬN VĂN

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tổng quan về ngôn ngữ PHP

Cơ sở dữ liệu MySQL

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

PHP là chữ viết tắt của “Personal Home Page” do Rasmus Lerdorf tạo ranăm 1994 Vì tính hữu dụng của nó và khả năng phát triển, PHP bắt đầu được sửdụng trong môi trường chuyên nghiệp và nó trở thành “PHP: HypertextPreprocessor”

Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơngiản đó là một trang HTML có nhúng mã PHP, PHP có thể được đặt rải rác trongHTML

PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ, là mộtcông nghệ phía máy chủ (Server-Side) và không phụ thuộc vào môi trường (cross-platform) Đây là hai yếu tố rất quan trọng, thứ nhất khi nói công nghệ phía máychủ tức là nói đến mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ, thứ hai, chính vì tínhchất không phụ thuộc môi trường cho phép PHP chạy trên hầu hết trên các hệ điềuhành như Windows, Unix và nhiều biến thể của nó Đặc biệt các mã kịch bản PHPviết trên máy chủ này sẽ làm việc bình thường trên máy chủ khác mà không cầnphải chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ít

Khi một trang Web muốn được dùng ngôn ngữ PHP thì phải đáp ứng đượctất cả các quá trình xử lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đưa ra kết quả ngônngữ HTML

Khác với ngôn ngữ lập trình, PHP được thiết kế để chỉ thực hiện điều gì đósau khi một sự kiện xảy ra (ví dụ, khi người dùng gửi một biểu mẫu hoặc chuyển tớimột URL)

I.2 Tại sao nên dùng PHP

Để thiết kế Web động có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau để lựa chọn,mặc dù cấu hình và tính năng khác nhau nhưng chúng vẵn đưa ra những kết quảgiống nhau Chúng ta có thể lựa chọn cho mình một ngôn ngữ : ASP, PHP, Java,Perl và một số loại khác nữa Vậy tại sao chúng ta lại nên chọn PHP Rất đơngiản, có những lí do sau mà khi lập trình Web chúng ta không nên bỏ qua sự lựachọn tuyệt vời này

PHP được sử dụng làm Web động vì nó nhanh, dễ dàng, tốt hơn so với cácgiải pháp khác

Trang 12

PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở dữ liệu

có sẵn, tính linh động, bền vững và khả năng phát triển không giới hạn

Đặc biệt PHP là mã nguồn mở do đó tất cả các đặc tính trên đều miễn phí, vàchính vì mã nguồn mở sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển Web luôn có ý thứccải tiến nó, nâng cao để khắc phục các lỗi trong các chương trình này

PHP vừa dễ với người mới sử dụng vừa có thể đáp ứng mọi yêu cầu của cáclập trình viên chuyên nghiệp, mọi ý tưởng của các bạn PHP có thể đáp ứng mộtcách xuất sắc

Cách đây không lâu ASP vốn được xem là ngôn ngữ kịch bản phổ biến nhất,vậy mà bây giờ PHP đã bắt kịp ASP, bằng chứng là nó đã có mặt trên 12 triệuWebsite

I.3 Hoạt động của PHP

Vì PHP là ngôn ngữ của máy chủ nên mã lệnh của PHP sẽ tập trung trên máychủ để phục vụ các trang Web theo yêu cầu của người dùng thông qua trình duyệt

Sơ đồ hoạt động:

Yêu cầu ULR

HTMLHTML Gọi mã kịch bản

Hình 1: Hoạt động của PHP

Khi người dùng truy cập Website viết bằng PHP, máy chủ đọc mã lệnh PHP

và xử lí chúng theo các hướng dẫn được mã hóa Mã lệnh PHP yêu cầu máy chủ gửimột dữ liệu thích hợp (mã lệnh HTML) đến trình duyệt Web Trình duyệt xem nónhư là một trang HTML tiêu chuẩn Như ta đã nói, PHP cũng chính là một trangHTML nhưng có nhúng mã PHP và có phần mở rộng là HTML Phần mở của PHPđược đặt trong thẻ mở <?php và thẻ đóng ?> Khi trình duyệt truy cập vào một trangPHP, Server sẽ đọc nội dung file PHP lên và lọc ra các đoạn mã PHP và thực thi cácđoạn mã đó, lấy kết quả nhận được của đoạn mã PHP thay thế vào chỗ ban đầu củachúng trong file PHP, cuối cùng Server trả về kết quả cuối cùng là một trang nộidung HTML về cho trình duyệt

PHP

Trang 13

I.4 Các loại thẻ PHP

Có 4 loại thẻ khác nhau mà bạn có thể sử dụng khi thiết kế trang PHP:

 Kiểu Short: Thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thường sử dụng

Ví dụ:

<? Echo “Well come to PHP ” ;?>

 Kiều đinh dạng XML: Thẻ này có thể sử dụng với văn bản đinh dạngXML

Ví dụ:

<? Php echo “Well come to PHP with XML”;>?

 Kiểu Script: Trong trường hợp bạn sử dụng PHP như một script tương tựkhai báo JavaScipt hay VBScript:

sẽ chỉ thể hiện dưới dạng một khoảng trắng đơn)

I.5 Các kiểu dữ liệu

Dữ liệu đến từ Script đều là biến PHP, bạn có thể nhận biết chúng bằng cách

sử dụng dấu $ trước tên biến

I.5.1 Số nguyên

được khai báo và sử dụng giá trị giống với C

Ví dụ:

$a=12345;

Trang 14

I.6.1 Các lệnh điều kiện và toán tử:

Mỗi câu lệnh điều kiện bao gồm một mệnh đề if:

Trang 15

<= Nhỏ hơn hoặc bằng So sánh $x<=$y

>= Lớn hơn hoặc bằng So sánh $x>=$y

Trang 16

Break;

Default:

//thực hiện lệnh

}

I.6.2 Phát biểu vòng lặp While

Phát biểu đơn giản nhất trong PHP là vòng lặp While, cho phép thực thi khốilệnh trong While cho đến điều kiện của While là True như cú pháp:

Condition: Biểu thức điều kiện, biến,

Expression: Khối lệnh trong vòng lặp while

Condition: điều kiện giới hạn của vòng lặp for

Expression1: Giá trị khởi đầu của vòng lặp for

Expression2: Giá trị lặp của vòng lặp for

Expression3: Khối lệnh bên trong của vòng lặp for

I.6.4 Vòng lặp do while

Trang 17

Condition: biểu thức điều kiện, biến

Trong đó: Biểu thức điều kiện, biến

Expression: Khối lệnh bên trong vòng lặp while

Các toán tử logic: And, or, xor, &&, ||, !

Toán tử thao tác với bít: &, |, ^, ~, <<, >>

Toán tử so sánh: ==, !=, <, >, <=, >=, ===

Toán tử điều khiển lỗi: @

II CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL

II.1 MySQL là gì

MySQL là một database Server, là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ.Trong việc lưu trữ, tìm kiếm, sắp xếp và truy vấn dữ liệu, nó tỏ ra rất nhanh vàmạnh mẽ MySQL Server điều khiển truy cập dữ liệu đa người dùng cùng một thờiđiểm, cung cấp khả năng truy cập dữ liệu nhanh, đảm bảo cho người sử dụng đượccấp quyền truy cập dữ liệu của hệ thống Do vậy MySQL là đa người dùng đaluồng Nó sử dụng các câu lệnh truy vấn SQL (ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc) làmột chuẩn ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu hiện nay trên Web MySQL được chínhthức sử dụng rộng rãi năm 1996 nhưng nó đã hình thành từ năm 1979

Trang 18

MySQL có thể quản lý tới hàng Terabyte dữ liệu, hàng triệu bản ghi, chạytrên nhiều môi trường khác nhau, có giao diện tương đối dễ sử dụng, có thể truy vấn

cơ sở dữ liệu thông qua câu lệnh SQL

MySQL thường được sử dụng chung với PHP trong những trang Web cần sửdụng đến cơ sở dữ liệu

II.2 Cài đặt MySQL

Download MySQL từ địa chỉ http://www.mysql.com/download/, giải nén vàtiến hành cài đặt, phải thiết lập username (ở đây là admin) và Database Server (ởđây là localhost)

II.3 Sơ lược MySQL

Các cơ sở dữ liệu trong MySQL được tạo hoàn toàn bằng lệnh Các lệnhtrong SQL được kết thúc bởi dấu chấm phẩy (;) Trừ một số lệnh như Quit là trườnghợp đặc biệt

Khi thực hiện lệnh, MySQL chuyển nó đến Server và yêu cầu thực hiện lệnh

Do đó “mysql>” ở cuối cùng khi bấm enter thực hiện lệnh báo hiệu yêu cầu đã đượcthực hiện

MySQL đưa ra kết quả dưới dạng 1 bảng gồm các cột và hàng

MySQL cũng đưa ra bao nhiêu hàng được trả về và trong vòng bao nhiêugiây

Ngoài ra MySQL cũng thể hiện được những phép tính đơn giản

Các lệnh trong MySQL có thể viết trên một hàng, hoặc nhiều hàng

MySQL có 4 loại dấu nhắc Sau đây là ý nghĩa của các dấu nhắc:

Prompt: ý nghĩa

Mysql>: sẵn sàng cho một lệnh mới

_>: chờ cho hàng kế tiếp của một lệnh có nhiều hàng

‘>: chờ cho hàng kế tiếp thực hiện bởi 1 chuỗi trong dấu nháy đơn

“>: chờ cho hàng kế tiếp thực hiện bởi một chuỗi trong dấu nháy

II.3.1 Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL

Loại dữ liệu numeric

Bao gồm kiểu số nguyên và kiểu số chấm động

Trang 19

Bảng 2: Kiểu dữ liệu số nguyên

Loại Range Bytes Diễn giải

Tinyint -127->128 hay 0

255

nhỏ Smallint -32768->32767 hay

Loại Range Bytes Diễn giải

Float phụ thuộc số thập phân 4 Số thập phân

dạng Single hay Double Float(M, D)

dạng Double

lưu dưới dạng char

Loại dữ liệu kiểu Date and Time

Kiểu dữ liệu Date and Time cho phép bạn nhập dữ liệu dưới dạng chuỗi ngàytháng hay dạng số

Trang 20

Bảng 4: Bảng loại dữ liệu kiểu date and time

Date 1000-01-01 Date trình bày dưới dạng

Date và Time trình bày dưới dạng yyyy-mm-dd hh:mm:ss

TimeStamp[(M)] 1970-01-01

00:00:00

TimeStamp trình bày dưới dạng yyyy-mm-dd

Loại dữ liệu String

Kiểu dữ liệu String chia làm 3 loại: loại thứ nhất như char (chiều dài cố định)

và varchar (chiều dài biến thiên); loại thứ hai là Text hay Blob, Text cho phép lưuchuỗi rất lớn, Blob cho phép lưu đối tượng nhị phân; loại thứ ba là Enum và Set

Bảng 5: Bảng loại dữ liệu String

Char 1-255 characters Chiều dài của chuỗi lớn

nhất 255 ký tự

Varchar 1-255 characters Chiều dài của chuỗi lớn

nhất 255 ký tự

chứa kiểu đối tượng nhị

Trang 21

phân cỡ 255 characters

chứa kiểu chuỗi cỡ 255characters

chứa kiểu blob cỡ 65,

535 characters

chứa kiểu chuỗi dạngvăn bản cỡ 65, 535characters

chứa kiểu blob vừakhoảng 16, 777, 215characters

chứa kiểu chuỗi dạngvăn bản vừa khoảng

16, 777, 215characters

chứa kiểu blob lớnkhoảng 4, 294, 967,

295 characters

chứa kiểu chuỗi dạngvăn bản lớn khoảng 4,

294, 967, 295characters

Trang 22

II.3.2 Các thao tác cập nhật dữ liệu

- SELECT (Truy vấn mẫu tin):Select dùng để truy vấn từ một hay nhiều

bảng khác nhau, kết quả trả về là một tập mẫu tin thỏa mãn các điều kiệncho trước nếu có, cú pháp của phát biểu SQL dạng SELECT như sau:

SELECT<danh sách các cột>

[FROM<danh sách bảng>]

[WHERE<các điều kiện ràng buộc>]

[GROUP BY<tên cột/biểu thức trong SELECT>]

[HAVING<điều kiện bắt buộc của GROUP BY>]

[ORDER BY<danh sách các cột>]

[LIMIT FromNumber |ToNumber]

- INSERT(Thêm mẫu tin):

Cú pháp: INSERT INTO Tên_bảng VALUES(Bộ_giá_trị)

- UPDATE(Cập nhật dữ liệu):

Cú pháp: UPDATE TABLE Tên_bảng SET Tên_cột=Biểu_thức,

[WHERE Điều_kiện]

- DELETE(Xóa mẫu tin):

Cú pháp: DELETE FROM Tên_bảng

[WHERE Điều_kiện]

II.3.3 Các hàm thông dụng trong MySQL

Các hàm trong phát biểu GROUP BY

- Hàm AVG: Hàm trả về giá trị bình quân của cột hay trường trong câu

- Hàm Count: Hàm trả về số lượng mẩu tin trong câu truy vấn

- Hàm Sum: Hàm trả về tổng các giá trị của trường, cột trong câu truy vấn

Các hàm xử lí chuỗi

Trang 23

- Hàm ASCII: Hàm trả về giá trị mã ASCII của kí tự bên trái của chuỗi

- Hàm Char: Hàm này chuyển đổi kkiểu mã ASCII từ số nguyên sang dạng

chuỗi

- Hàm UPPER: Hàm này chuyển đổi chuỗi sang kiểu chữ hoa

- Hàm LOWER: Hàm này chuyển đổi chuỗi sang kiểu chữ thường

- Hàm Len: Hàm này trả về chiều dài của chuỗi

- Thủ tục LTRIM: Thủ tục loại bỏ khỏang trắng bên trái của chuỗi

- Thủ tục RTRIM: Thủ tục loại bỏ khỏang trắng bên phải của chuỗi

- Hàm Left(str, n): Hàm trả về chuỗi bên trái tính từ đầu cho đến vị trí n

- Hàm Right(str, n): Hàm trả về chuỗi bên phải tính từ đầu cho đến vị trí n

- Hàm Instrt: Hàm trả về chuỗi vị trí bắt đầu của chuỗi con trong chuỗi xét

Các hàm xử lí về thời gian

- Hàm CurDate(): Hàm trả về ngày, tháng và năm hiện hành của hệ thống

- Hàm CurTime(): Hàm trả về giờ, phút và giây hiện hành của hệ thống

- Hàm Period_Diff: Hàm trả về số ngày trong khoảng thời gian giữa 2 ngày

- Hàm dayofmonth: Hàm trả về ngày thứ mấy trong tháng

Các hàm về toán học

- Hàm sqrt: Hàm trả về là căn bậc hai của một biểu thức

- Hàm CurDate(): Hàm trả về ngày, tháng và năm hiện hành của hệ thống

Trang 24

Chương 2

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

I Phân tích yêu cầu đề tài

I.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng

- Là một Website chuyên bán các sản phẩm về máy tính, các linh kiện phụ tùng máy tính …cho các cá nhân và doanh nghiệp

- Là một Website động, các thông tin được cập nhật theo định kỳ

- Người dùng truy cập vào Website có thể xem, tìm kiếm, mua các sảnphẩm,hoặc đặt hàng sản phẩm

- Các sản phẩm được sắp xếp hợp lý Vì vậy người dùng sẽ có cái nhìn tổngquan về tất cả các sản phẩm hiện có

- Người dùng có thể xem chi tiết từng sản (có hình ảnh minh hoạ sản

- Đơn giá của các món hàng sẽ có trong giỏ hàng

- Người dùng sẽ chọn các hình thức vận chuyển, thanh toán hàng do hệthống đã định

I.2 Phạm vi ứng dụng

- Dành cho mọi đối tượng có nhu cầu mua sắm trên mạng

- Do nghiệp vụ của cửa hàng kết hợp với công nghệ mới và được xử lý trên

hệ thống máy tính nên công việc liên lạc nơi khách hàng cũng như việc xử lý hoáđơn thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác Rút ngắn được thời gian làmviệc, cũng như đưa thông tin về các sản phẩm mới nhanh chóng đến cho kháchhàng

I.3 Đối tượng sử dụng

Có 2 đối tượng sử dụng cơ bản là người dùng và nhà quản trị

 Người dùng: Qua Website, khách hàng có thể xem thông tin, lựa chọnnhững sản phẩm ưa thích ở mọi nơi

Ngày đăng: 27/05/2020, 21:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phạm Hữu Khang, Xây dựng ứng dụng Web bằng PHP &amp; MySQL, NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng ứng dụng Web bằng PHP & MySQL
Nhà XB: NXB Phương Đông
[5] Các trang Web tham khảo:http://www.mysql.com/download/http://www.php.net/downloads. php http://www. google.com.vn Link
[2] Nguyễn Văn Vỵ, Phân tích thiết kế hệ thống, NXB Hà Nội, (2004) Khác
[3] Nguyễn Tuệ, Giáo trình nhập môn hệ CSDL, NXB Hà Nội, (2003) Khác
[4] Nguyễn Văn Ba, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội, (2003) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w