- Mạng không dây hay còn gọi là mạng Wifi, Mạng Wireless, 802.11 là mạng kết nối các thiết bị có khả năng thu và phát sóng như Máy vi tính có gắn Adapter không dây,PDA ,… lại với nhau m
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH VIỆT
Nhóm thực hiện : Dương Văn Hưng
Lê Hoàng Ân
Nguyễn Tuấn Phi
Giảng Viên hướng dẫn : Thầy Nguyễn Chí Nhân
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Wireless Lan là một trong những công nghệ truyền thông không dây được áp dụng cho mạng cục bộ Sự ra đời của nó khắc phục những hạn chế mà mạng nối dây không thể giải quyết được, và là giải pháp cho xu thế phát triển của công nghệ truyền thông hiện đại Nói như vậy để thấy được những lợi ích
to lớn mà Wireless Lan mang lại, tuy nhiên nó không phải là giải pháp thay thế toàn bộ cho các mạng Lan nối dây truyền thống
Dựa trên chuẩn IEEE 802.11 mạng WLan đã đi đến sự thống nhất và trở thành mạng công nghiệp, từ đó được áp dụng trong rất nhiều lĩnh vực, từ lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, bán lẻ, sản xuất, lưu kho, đến các trường đại học Ngành công nghiệp này đã kiếm lợi từ việc sử dụng các thiết bị đầu cuối và các máy tính notebook để truyền thông tin thời gian thực đến các trung tâm tập trung để xử lý Ngày nay, mạng WLAN đang được đón nhận rộng rãi như một kết nối đa năng từ các doanh nghiệp Lợi tức của thị trường mạng WLAN ngày càng tăng
Trên đây là đề tài nghiên cứu và xây dựng hệ thống mạng không dây cho cơ sở
2 Trường Cao Đẳng Bách Việt.Nhằm giúp các bạn hiểu rõ hơn về công nghệ
và cách xây dựng ,cấu hình hệ thống Wireless
Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý bạn đọc nhằm giúp nhóm hoàn thiện hơn đề tài.Mọi thông tin đóng góp xin liên hệ:
Email:quantrimangkhoa2@gmail.com
Trang 4Lời Cảm Ơn
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn :
- Thạc sỹ Châu Thuỷ Tiên : Hiệu trưởng trường Cao đẳng Bách Việt
- Thầy Nguyễn Quốc Tuấn : Trưởng khoa Công nghệ thông tin
- Cô Nguyễn Thị Bé Tâm : Giáo vụ khoa Công nghệ thông tin
- Thầy Nguyễn Chí Nhân - Giảng viên hướng dẫn
Cùng toàn thể các Thầy cô giáo viên ,quản lý trong Cơ sở 1 và Cơ sở 2 của Trường đã tạo điều kiện cho chúng em hoàn thiện đồ án chuyên ngành này
Chúng em trân trọng Cảm ơn Thầy Cô
Trang 5Nhận Xét Của Giảng Viên Hướng Dẫn
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
……….………
………
……… ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giảng Viên Ký tên
Trang 6Mục Lục
Phần 1 : Mở đầu + Mục lục
Lời mở đầu 2
Lời cảm ơn 3
Nhận xét của giáo viên 4
Mục lục 6
Phần 2 : Nội dung 2.1 Giới thiệu mạng không dây 7
2.1.1 Mạng không dây là gì ? Ưu điểm và khuyết điểm của mạng không dây Nên thiết lập mạng không dây trong những trường hợp nào? 7
2.1.2 Các thiết bị cần thiết để xây dựng một mạng không dây 9
2.1.3 Các chuẩn của mạng không dây 9
2.1.4 Các mô hình kết nối của mạng không dây 11
2.1.5 Bảo mật mạng không dây 13
2.1.6 Những khó khăn gặp phải khi xây dựng mạng không dây 25
2.2 Thực thi 26
2.2.1 Tổng quan và mô tả đặc tính của toà nhà Cơ Sở 2 – Trường Cao Đẳng Bách Việt để tiến hành thi công mạng không dây 26
2.2.2 Vẽ sơ đồ toà nhà Cơ sở 2 – Trường Cao Đẳng Bách Việt 26
2.2.3 Liệt kê các linh kiện cần thiết và đặc tính kỹ thuật 29
2.2.4 Quá trình thi công và hoàn thiện hệ thống mạng không dây 33
2.2.5 Cấu hình các thiết bị và đưa vào hoạt động thực tế 33
Phần 3 : Kết Luận 3.2.1 Xu hướng phát triển của mạng không dây 56
Trang 73.2.2 Bài học kinh nghiệm………56
Trang 82.1 Giới thiệu mạng không dây
2.1.1 Mạng không dây là gì ?Ưu điểm và khuyết điểm của mạng không dây
Nên thiết lập mạng khng dây trong những trường hợp nào?
* Mạng không dây là gì ?
- Mạng không dây ( hay còn gọi là mạng Wifi, Mạng Wireless, 802.11) là mạng kết nối các thiết bị có khả năng thu và phát sóng (như Máy vi tính có gắn Adapter không dây,PDA ,…) lại với nhau mà không sử dụng dây dẫn mà sử dụng sóng vô tuyến được truyền dẫn trong không gian thông qua các trạm thu / phát sóng
- Mạng không dây tuân theo chuẩn 802.11 của Viện kỹ sư điện và điện tử (IEEE-Institute
of Electrical and Electronics Engineers)
- Một số thuật ngữ dùng trong Wireless :
+ RF ( Radio Frequence ) : Tần số sóng điện từ của Wireless
+ Channel : Kênh phát sóng của sóng Wifi
+ Spread Spectrum : Trải phổ
+ SSID ( Service Set Indentification ) : Tên dùng để phát sóng biệt với các thiết bị phát sóng khác
+ Cell : Vùng phủ sóng
+ Noise : Những tín hiệu làm nhiễu sóng khi truyền.Ví dụ như sóng điện thoại di động, sóng của lò vi ba
+ Roaming : Kỹ thuật giữ kết nối vối trung tâm như AccessPoint
* Ưu điểm và khuyết điểm của mạng không dây :
- Ưu điểm : Không tốn kém chi phí cho việc sử dụng Cable để kết nối các máy tính lại với nhau Tuy nhiên, vấn đề chi phí cho việc Cable chỉ thật sự nổi bật khi chúng ta cần di
chuyển toàn bộ hệ thống mạng từ nơi này sang nơi khác, lúc đó chúng ta không thể tận dụng các Cable đã sử dụng ( đôi khi Cable được thiết kế âm tường ) Chính vì thế, Wireless có ưu điểm là đỡ tốn chi phí cho Cable đồng thời có được sự cơ động cần thiết khi di chuyển + Ưu điểm thứ hai của Wireless là với người dùng nhất là đối với những người hay ra ngoài công tác như bộ phận như bộ phận Sales của các Công ty, phóng viên báo chí hoặc những người hay chuyển chỗ liên tục do tính chất công việc như những nhân viên lập trình theo nhóm , test các sản phẩm … Wireless thật sự là người trợ thủ đắc lực của những người này
Trang 9trong vấn đề gửi các thông tin, sản phẩm về cho công ty Wireless còn dễ dàng trong việc
mở rộng mạng
- Khuyết điểm : Điểm nối bật đầu tiên là độ truyền tải chậm khoảng 54Mb ( thông dụng hiện nay ) so với 100Mb của mạng LAN truyền thống, độ ổn định không cao ( sóng chập chờn ), bị nhiễu sóng bởi các tần số của sóng khác(sóng của điện thoại di động, lò vi ba), bị suy giảm tín hiệu khi qua các trần nhà và cuối cùng đó là khả năng bảo mật của Wireless không cao
* Bảng so sánh ưu và nhược điểm giữa mạng không dây và có dây:
- Gặp khó khăn ở những nơi xa xôi,
địa hình phức tạp, những nơi không
ổn định, khó kéo dây, đường truyền
- Chủ yếu là trong mô hình mạng nhỏ
và trung bình, với những mô hình lớn phải kết hợp với mạng có dây
- Có thể triển khai ở những nơi không thuận tiện về địa hình, không ổn định, không triển khai mạng có dây được
2 Độ phức tạp kỹ thuật
- Độ phức tạp kỹ thuật tùy thuộc từng
- Chịu nhiều cuộc tấn công đa dạng,
phức tạp, nguy hiểm của những kẻ
- Bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như môi trường truyền sóng, can nhiễu do thời tiết
- Chịu nhiều cuộc tấn công đa dạng, phức tạp, nguy hiểm của những kẻ phá hoại vô tình và cố tình, nguy cơ
Trang 10phá hoại vô tình và cố tình
- Ít nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe
cao hơn mạng có dây
- Còn đang tiếp tục phân tích về khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe
4 Lắp đặt, triển khai
- Lắp đặt, triển khai tốn nhiều thời
gian và chi phí
- Lắp đặt, triển khai dễ dàng, đơn giản, nhanh chóng
5 Tính linh hoạt, khả năng thay đổi, phát triển
- Vì là hệ thống kết nối cố định nên
tính linh hoạt kém, khó thay đổi, nâng
cấp, phát triển
- Vì là hệ thống kết nối di động nên rất linh hoạt, dễ dàng thay đổi, nâng cấp, phát triển
6 Giá cả
- Giá cả tùy thuộc vào từng mô hình
* Nên thiết lập mạng máy tính không dây trong những trường hợp nào ?
- Nên thiết lập Wireless ở những nơi có tính chất tạm thời để làm việc hoặc ở những nơi mạng Cable truyền thống không thể thi công hoặc làm mất mỹ quan Như các toà nhà cao tầng, khách sạn,nhà hàng nơi mà khách hàng thường sử dụng mạng không dây với cường độ cao và đòi hỏi tính cơ động cao
- Trong công ty mà các nhân viên làm việc có tính di động cao
- Các phòng họp của công ty
- Các quán Café Internet
Trang 112.1.2 Các thiết bị cần thiết để xây dựng một mạng LAN không dây
- Máy vi tính có gắn Adapter Wireless
- Access Point
Nếu muốn cho hệ thống mạng có thể kết nối Internet thì chúng ta cần có đường dây cáp kết nối từ nhà cung cấp dịch vụ Internet tới modem Wireless
2.1.3 Các chuẩn của mạng không dây
- Năm 1997, Viện kỹ sư điện và điện tử (IEEE- Institute of Electrical and Electronics
Engineers) đưa ra chuẩn mạng nội bộ không dây (WLAN) đầu tiên – được gọi là 802.11 theo tên của nhóm giám sát sự phát triển của chuẩn này Lúc này, 802.11 sử dụng tần số 2,4GHz và dùng kỹ thuật trải phổ trực tiếp (Direct-Sequence Spread Spectrum-DSSS)
nhưng chỉ hỗ trợ băng thông tối đa là 2Mbps – tốc độ khá chậm cho hầu hết các ứng dụng
Vì lý do đó, các sản phẩm chuẩn không dây này không còn được sản xuất nữa
- Chuẩn 802.11a : IEEE đưa ra chuẩn mở rộng thứ hai cũng dựa vào 802.11 đầu tiên đó là
802.11a Chuẩn 802.11a sử dụng tần số 5GHz, tốc độ 54Mbps Chuẩn 802.11a cũng sử dụng kỹ thuật trải phổ khác với chuẩn 802.11b, đó là kỹ thuật trải phổ theo phương pháp đa phân chia tần số trực giao (Orthogonal Frequency Division Multiplexing-OFDM) Đây được coi là kỹ thuật trội hơn so với trải phổ trực tiếp (DSSS) Do chi phí cao hơn, 802.11a thường chỉ được sử dụng trong các mạng doanh nghiệp, ngược lại, 802.11b thích hợp hơn cho nhu cầu gia đình Tuy nhiên, do tần số cao hơn tần số của chuẩn 802.11b nên tín hiện của 802.11a gặp nhiều khó khăn hơn khi xuyên tường và các vật cản khác Vùng phủ sóng
từ 30 – 70 m
Do 802.11a và 802.11b sử dụng tần số khác nhau, hai công nghệ này không tương thích với nhau Một vài hãng sản xuất bắt đầu cho ra đời sản phẩm "lai" 802.11a/b, nhưng các sản phẩm này chỉ đơn thuần là cung cấp 2 chuẩn sóng Wi-Fi cùng lúc (máy trạm dùng chuẩn nào thì kết nối theo chuẩn đó )
+Ưu điểm của 802.11a: tốc độ cao, với tần số 5GHz tránh được sự xuyên nhiễu từ các
thiết bị khác
+Nhược điểm của 802.11a: giá thành đắt, tầm phủ sóng ngắn hơn và dễ bị che khuất, hoạt
động trên tần số 5GHz , tốc độ truyền tải lên đến 54Mbps nhưng không xuyên qua được vật cản , Hiện nay dạng chuẩn này rất ít được sử dụng
- Chuẩn 802.11b: Từ tháng 6 năm 1999, IEEE bắt đầu mở rộng chuẩn 802.11 ban đầu và tạo
ra các đặc tả kỹ thuật cho 802.11b Chuẩn 802.11b hỗ trợ băng thông lên đến 11Mbps,
ngang với tốc độ Ethernet thời bấy giờ Đây là chuẩn WLAN đầu tiên được chấp nhận trên thị trường, sử dụng tần số 2,4 GHz Chuẩn 802.11b sử dụng kỹ thuật điều chế khóa mã bù (Complementary Code Keying - CCK) và dùng kỹ thuật trải phổ trực tiếp giống như chuẩn 802.11 nguyên bản Với lợi thế về tần số (băng tần nghiệp dư ISM 2,4GHz), các hãng sản xuất sử dụng tần số này để giảm chi phí sản xuất, tốc độ truyền tải với tốc độ thấp hơn
Trang 12802.11a, vùng phủ sóng từ 100-300m Hai chuẩn 802.11a và 802.11b không tương thích với nhau
Nhưng khi đó, tình trạng "lộn xộn" lại xảy ra, 802.11b có thể bị nhiễu do lò vi sóng, điện thoại “mẹ bồng con” và các dụng cụ khác cùng sử dụng tần số 2,4GHz Tuy nhiên, bằng cách lắp đặt 802.11b ở khoảng cách hợp lý sẽ dễ dàng tránh được nhiễu
+ Ưu điểm của 802.11b: giá thành thấp nhất, tầm phủ sóng tốt và không dễ bị che khuất + Nhược điểm của 802.11b: tốc độ tối đa thấp nhất, có thể bị nhiễu bởi các thiết bị gia
dụng
- Chuẩn 802.11g: Năm 2002 và 2003, các sản phẩm WLAN hỗ trợ chuẩn mới hơn được
gọi là 802.11g, được đánh giá cao trên thị trường, chuẩn này cố gắng kết hợp tốt nhất
802.11a và 802.11b 802.11g hỗ trợ băng thông 54Mbps và sử dụng tần số 2,4GHz cho phạm vi phủ sóng lớn hơn 802.11g tương thích ngược với 802.11b, nghĩa là các điểm truy cập (access point –AP) 802.11g sẽ làm việc với card mạng Wi-Fi chuẩn 802.11b
Tháng 7/2003, IEEE phê chuẩn 802.11g Chuẩn này cũng sử dụng phương thức điều chế OFDM tương tự 802.11a nhưng lại dùng tần số 2,4GHz giống với chuẩn 802.11b Điều thú
vị là chuẩn này vẫn đạt tốc độ 54Mbps và có khả năng tương thích ngược với chuẩn
802.11b nhưng không tương thích với chuẩn 802.11a
Vùng phủ sóng khoảng 38-140m.Chuẩn 802.11g phổ biến nhất hiện nay vùng phủ sóng khoảng 38 - 140m
+ Ưu điểm của 802.11g: là tốc độ cao, tầm phủ sóng tốt và ít bị che khuất
+ Nhược điểm của 802.11g: giá thành đắt hơn 802.11b, có thể bị nhiễu bởi các thiết bị
khác sử dụng cùng băng tần
- Chuẩn 802.11n : ChuẩnWi-Fi mới nhất trong danh mục Wi-Fi là 802.11n Đây là chuẩn
được thiết kế để cải thiện tính năng của 802.11g về tổng băng thông được hỗ trợ bằng cách tận dụng nhiều tín hiệu không dây và anten (gọi là công nghệ MIMO(multiple-input and multiple-output)) Khi chuẩn này hoàn thành, 802.11n sẽ hỗ trợ tốc độ lên đến 248Mbps(Có thể lên tới) 802.11n cũng cho tầm phủ sóng tốt hơn các chuẩn Wi-Fi trước đó nhờ tăng cường độ tín hiệu Các thiết bị 802.11n sẽ tương thích ngược với 802.11g hoạt động trên cả hai tần số 2.4GHz và 5GHz Vùng phủ sóng rộng khoảng 70 - 250m
+ Ưu điểm của 802.11n: tốc độ nhanh nhất, vùng phủ sóng tốt nhất, trở kháng lớn hơn để
chống nhiễu từ các tác động của môi trường
+ Nhược điểm của 802.11n: chuẩn vẫn chưa được ban bố, giá cao hơn 802.11g, sử dụng
nhiều luồng tín hiệu có thể gây nhiễu với các thiết bị 802.11b/g kế cận
Ngoài 4 chuẩn Wi-Fi chung ở trên, vẫn còn một vài công nghệ mạng không dây khác vẫn tồn tại
Trang 13 Các chuẩn của nhóm 802.11 giống như 802.11h và 802.11j là các mở rộng của công nghệ Wi-Fi, mỗi một chuẩn phục vụ cho một mục đích cụ thể
Bluetooth là một công nghệ mạng không dây khác Công nghệ này hỗ trợ trong một phạm vi rất hẹp (xấp xỉ 10m) và băng thông thấp (1-3Mbps) được thiết kế cho các thiết bị mạng năng lượng thấp giống như các máy cầm tay Giá thành sản xuất thấp của phần cứng Bluetooth cũng hấp dẫn các hãng sản xuất trong lĩnh vực này Bạn có thể tìm thấy Bluetooth trong kết nối mạng PDA hoặc các điện thoại di động với các máy tính PC, nhưng nó hiếm khi được sử dụng cho mục đích kết nối mạng WLAN nói chung do phạm vi và tốc độ
WiMax cũng được phát triển riêng với Wi-Fi WiMax được thiết kế nhằm có thể kết nối mạng trong phạm vi rộng hơn (trải rộng đến hàng dặm hoặc km)
2.1.4 Các mô hình kết nối của mạng không dây
* Ad-hoc : còn gọi là dạng Peer-to-Peer , mô hình này các máy tính kết nối trực tiếp với
nhau , số máy tối đa theo lí thuyết là 9 Tuy nhiên trên thực tế rất ít khi sử dụng vì tốc độ tương đối chậm
- Yêu cầu thiết bị : máy vi tính ( PC hay Laptop ) và card wireless
- Để sử dụng tính năng Ad-hoc phải khai báo trong Windows mới có thể sử dụng tính năng này , đồng thời Card Wireless phải hỗ trợ , có một số Card Wireless không hỗ trợ tính năng này
* Infrastructure : là mô hình thông dụng hiện nay , nó bao gồm 1 Access Point đóng vai
trò thu/phát tín hiệu , về nguyên tắc nó đóng vai trò tương tự như Hub trên mạng Lan truyền thống Access Point là điểm tập trung nhận các tín hiệu sóng , đồng thời chuyển phát các tín hiệu sóng tới các máy cần nhận
- Yêu cầu thiết bị : máy tính ( PC hay Laptop ) , Access Point và card wireless
Trang 14Hình 2.1.4b – Mô hình Infrastructure
* Mô hình trên thực tế sử dụng :
Hình 2.1.4c – Mô hình trên thực tế sử dụng
Trang 15Ghi chú :
- Internet Modem hiện nay thông thường là các Modem ADSL , tuy nhiên hiện nay trên thị trường đã có dạng Modem ADSL tích hợp sẵn tính năng Wireless trên thiết bị , lúc đó mô hình chỉ còn Internet Modem
2.1.5 Bảo mật mạng không dây
- Khi đã triển khai thành công hệ thống mạng không dây thì bảo mật là vấn đề kế tiếp cần phải quan tâm, công nghệ và giải pháp bảo mật cho mạng Wireless hiện tại cũng đang gặp phải nhiều nan giải, rất nhiều công nghệ và giải pháp đã được phát triển rồi đưa ra nhằm bảo
vệ sự riêng tư và an toàn cho dữ liệu của hệ thống và người dùng Nhưng với sự hổ trợ của các công cụ (phần mềm chuyên dùng) thì Attacker dễ dàng phá vở sự bảo mật này
- Để sử dụng được wi-fi cần có các thiết bị cơ bản là Access Point (AP – thiết bị cung cấp sóng wi-fi) và card mạng không dây ( thiết bị thu sóng wi-fi )
- Như rất nhiều tài liệu nghiên cứu về bảo mật trong mạng Wireless thì để có thể bảo mật tối thiểu bạn cần một hệ thống có 2 thành phần sau :
1 Authentication - chứng thực cho người dùng: quyết định cho ai có thể sử dụng mạng WLAN
2 Encryption - mã hóa dữ liệu: cung cấp tính bảo mật dữ liệu
Authentication + Encryption = Wireless Security
- Bởi vì mạng Wireless truyền và nhận dữ liệu dựa trên sóng radio, và vì AP phát sóng lan truyền trong bán kính cho phép nên bất cứ thiết bị nào có hổ trợ truy cập Wireless đều có thể bắt sóng này, sóng Wireless có thể truyền xuyên qua các vật liệu như bêtông, nhựa, sắt,
Sóng Wireless có thể truyền xuyên qua các vật liệu như bêtông, nhựa, sắt,
Trang 16- Cho nên rủi ro thông tin bị các attacker đánh cắp hoặc nghe trộm rất cao, vì hiện tại có rất nhiều công cụ hổ trợ cho việc nhận biết và phân tích thông tin của sóng Wireless sau đó dùng thông tin này để dò khóa WEP (như AirCrack, AirSnort, )
- Một hệ thống wi-fi bao gồm các tham số chứng thực là SSID (Service Set IDentifier – định danh mạng); MAC (Media Access Control – địa chỉ vật lý của máy tính, mỗi card mạng đều có một địa chỉ và được ghi ngay từ khi sản xuất); địa chỉ IP (địa chỉ Internet) và
mã hóa Hầu hết các AP đều được cấu hình ở chế độ mặc định cho phép tất cả các máy tính
Người sử dụng sẽ phải tự gõ SSID nếu hệ thống wi-fi không được cấu hình cho phép
broadcast SSID
- Thông thường, một máy tính chỉ có một địa chỉ MAC (MAC address) tương ứng với một card mạng Nhiều hệ thống wi-fi cho phép cấu hình chỉ những máy có địa chỉ MAC nằm trong danh sách được định nghĩa trên AP mới được phép truy cập vào mạng Một trong những biện pháp hạn chế truy cập bất hợp pháp là lọc theo địa chỉ MAC (MAC Filtering) Phương pháp này cũng đã hạn chế được những truy cập bất hợp pháp, tuy nhiên hacker có thể lấy địa chỉ MAC của các máy tính được phép truy cập và giả địa chỉ MAC để vượt qua rào cản này
Trang 17Giả địa chỉ MAC để vượt qua rào cản MAC Filtering
- Nếu đã có SSID, để truy cập được vào các máy tính trong mạng, ta phải có thêm địa chỉ
IP Thông thường các AP được cấu hình mặc định cấp phát địa chỉ IP động cho các máy trạm (chức năng DHCP Server) Để tăng mức độ an ninh chúng ta nên bỏ tính năng này trên
AP Tuy nhiên, kể cả khi chúng ta đã bỏ tính năng DHCP Server đi, hacker vẫn có thể dò ra dải địa chỉ IP mà ta sử dụng bằng các công cụ có sẵn Chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm dò tìm địa chỉ của các mạng wi-fi không cấp phát DHCP và vẫn xác định được các dải địa chỉ
IP tương ứng
Dò tìm dải địa chỉ wi-fi
- Để đảm bảo chứng thực an toàn, tránh các nguy cơ kể trên, một số AP cho phép thiết lập theo mô hình chứng thực mở rộng (Extensible Authentication Protocol - EAP) Mô hình này
có thêm một server chứa các thông tin chứng thực của người sử dụng (ACS server) Khi người sử dụng muốn kết nối vào hệ thống, thông tin chứng thực (username/password hoặc chữ ký điện tử) sẽ được gửi tới AP và chuyển đến ACS server để kiểm tra trong dữ liệu đã
có, sau đó gửi lại thông tin cho AP Nếu đúng là người dùng hợp lệ sẽ được thiết bị cho phép kết nối Trái lại, kết nối sẽ bị hủy bỏ
Trang 18- Hiện có hơn 40 giao thức được xây dựng theo mô hình EAP như EAP – MD5, LEAP, EAP – TLS, EAP – TTLS, PEAP Tuy nhiên, EAP-MD5 là kém an toàn nhất vì bị tấn công dạng MITMD (Man-in-the-middle – hacker có thể xem trộm thông tin trao đổi trên mạng, chủ yếu trong mạng nội bộ) và tấn công kiểu từ điển (người dùng hay đặt password theo quy luật nào đó và hacker sẽ dò password theo các quy luật này, ví dụ: ngày sinh,
123456, admin ) Còn LEAP chỉ sử dụng được với card mạng và AP của Cisco Nhìn
chung, các giao thức EAP-TLS, EAP-TTLS, PEAP sử dụng chữ ký điện tử và các giao thức chứng thực theo mô hình khóa công khai PKI (Public Key Infrastructure) là an toàn nhất hiện nay
- Với hệ thống wi-fi chưa được mã hóa, hacker có thể dễ dàng truy nhập vào hệ thống để nghe trộm, đánh cắp thông tin Để chống lại nguy cơ này cần sử dụng các biện pháp mã hóa (được thực hiện trên AP và card mạng không dây) Một số phương pháp mã hóa phổ biến hiện nay là WEP, WPA, WPA 2
- Để nhận ra sự khác biệt giữa một mạng Wireless không bảo mật và Wireless có tính năng bảo mật là hình ảnh chiếc chìa khoá bên cạnh như hình bên dưới và dòng chữ Security
Enable :
- Do vùng phủ sóng của Wireless là hình cầu và đôi khi vượt quá mức cho phép kết nối , do
đó những người trong khu vực này đều có thể sử dụng được mạng Wireless Chính vì
những lí do đó , người dùng cá nhân và trong các công ty , xí nghiệp không muốn người khác sử dụng Wireless của mình để truy cập mạng đồng thời bảo mật những thông tin
Trang 19Cách hạn chế người khác truy cập vào mạng của mình đó là bật tính năng bảo mật dùng các key để truy cập mạng
- Hầu hết các Wireless đều có tính năng bảo mật đơn giản này , và được cung cấp theo mô
tả sau :
+ WEP Key 64bit – 128bit : hiện sử dụng phổ biến
+ WPA – PSK ( PRE – Share key )
+ WPA V2 ( RADIUS ) : hiện tại ở Việt Nam rất ít nơi sử dụng vì vấn đề chi phí và tính phức tạp
WEP – Wired Equivalent Privacy
- WEP là một hệ thống mã hóa dùng cho việc bảo mật dữ liệu cho mạng Wireless, WEP là
một phần của chuẩn 802.11 gốc và Phương pháp này sử dụng thuật toán mã hóa đối xứng RC4 do RSA Security phát triển, mã hóa dữ liệu 40bit để ngăn chặn sự truy cập trái phép từ bên ngoài Người sử dụng sẽ phải nhập một khóa bí mật và khóa này phải giống khóa được
định nghĩa trước trên AP Thực tế WEP là một thuật toán được dùng để mã hóa và giải mã
dữ liệu Phương pháp này có nhược điểm là khó quản lý khóa bí mật bởi khoá này phải được nhập trên tất cả các máy tính truy nhập vào hệ thống wi-fi Không có gì đảm bảo là tất
cả những người được cung cấp khoá không để lộ thông tin này, chỉ cần một người để lộ là
hệ thống sẽ bị nguy hiểm Ngoài ra, hiện nay WEP đã có thể dễ dàng bị bẻ khóa trong thời gian rất ngắn mà không cần ai trong số được cấp khoá để lộ
- Hai Sự Cải Tiến Chính với WEP :
1 Mã hóa dữ liệu cải tiến thông qua giao thức Temporal Key Integrity Protocol (TKIP) TKIP scrambles key Sử dụng thuật toán hashing và bằng đặc tính kiểm tra số nguyên, đảm bảo rằng Key sẽ không bị giả mạo
Trang 202 Chứng thực người dùng, là phương thức thường bị lỗi trong WEP, thông qua giao thức extensible authentication protocol (EAP) WEP qui định truy cập mạng wireless dựa trên địa chỉ MAC cuả máy tính, điều này dể bị phát hiện và bị tấn công EAP được xây dựng trên hệ thống mã hóa Key công cộng bảo mật hơn để đảm bảo chỉ cho những người sử dụng mạng có chứng thực có thể truy cập mạng
- Đặc tính kỹ thuật của WEP :
Điều khiển việc truy cập, ngăn chặn sự truy cập của những Client không có khóa phù hợp
Sự bảo mật nhằm bảo vệ dữ liệu trên mạng bằng cách mã hóa chúng và chỉ cho
những Client nào có đúng khóa WEP giải mã
- WEP key lengths: Một khóa WEP chuẩn sử dụng khóa 64bit mã hóa theo thuật toán RC4
(sẽ nghiên cứu trong phần sau) Trong 64bit có 40bit được ẩn
Nhiều nhà cung cấp sử dụng nhiều tên khác nhau cho khóa WEP như: "standar WEP",
"802.11-compliant WEP", "40-bit WEP", "40+24-bit WEP" hoặc thậm chí là "64-bit WEP" Nhưng hiện tại thì 64-bit WEP thường được nhắc đến hơn hết Nhưng với những thiết bị sử dụng 64-bit WEP thường thì tính bảo mật không cao và dễ dàng bị tấn công Hiện nay có một chuẩn tốt hơn đó là 128-bit WEP, hầu hết các doanh nghiệp, cá nhân đều dần chuyển sang 128-bit WEP sử dụng thuật toán RC4 mã hóa, tính bảo mật cao hơn, các Attacker cũng khó khăn trong việc dò thấy khóa WEP Nhưng về sau tính bảo mật của khóa WEP 128-bit cũng không còn khó khăn nữa đối với các Attacker nhờ sự hổ trợ của các công cụ dò tìm khóa WEP
Trang 21WPA - Wi-fi Protected Access
- Cũng sử dụng thuật toán mã hóa đối xứng RC4 nhưng với khóa dài hơn (128 bits so với 64 bit của WEP) Ngoài ra WPA còn sử dụng cơ chế thay đổi khóa nhằm chống lại việc dò tìm khóa Tuy nhiên, hiện nay khoá WPA đã có thể bẻ được và phương pháp này cũng gặp phải vấn đề như đối với WEP là quản lý khoá khó khăn do có yếu tố con người
- WPA được thiết kế nhằm thay thế cho WEP vì có tính bảo mật cao hơn Temporal Key Intergrity Protocol (TKIP), còn được gọi là WPA key hashing là một sự cải tiến dựa trên WEP, là vì nó tự động thay đổi khóa, điều này gây khó khăn rất nhiều cho các Attacker dò thấy khóa của mạng
- Mặt khác WPA cũng cải tiến cả phương thức chứng thực và mã hóa WPA bảo mật mạnh hơn WEP rất nhiều Vì WPA sử dụng hệ thống kiểm tra và bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu tốt hơn WEP (bạn có thể tìm hiểu rõ hơn trong các tài liệu về bảo mật mạng không dây của Cisco)
WPA 2 - Wi-fi Protected Access version 2
- WPA2 là một chuẩn ra đời sau đó và được kiểm định lần đầu tiên và ngày 1/9/2004
WPA2 được National Institute of Standards and Technology (NIST) khuyến cáo sử dụng, WPA2 sử dụng thuật toán mã hóa Advance Encryption Standar (AES)
- WPA2 cũng có cấp độ bảo mật rất cao tương tự như chuẩn WPA, nhằm bảo vệ cho người dùng và người quản trị đối với tài khoản và dữ liệu
- Nhưng trên thực tế WPA2 cung cấp hệ thống mã hóa mạnh hơn so với WPA, và đây cũng
là nhu cầu của các tập đoàn và doanh nghiệp có quy mô lớn WPA2 sử dụng rất nhiều thuật toán để mã hóa dữ liệu như TKIP, RC4, AES và một vài thuật toán khác Những hệ thống
sử dụng WPA2 đều tương thích với WPA với độ dài khóa 256 bits Trên lý thuyết, AES vẫn có thể bẻ được, nhưng thời gian để bẻ khoá là không khả thi trong thực tế tại thời điểm này Mặc dù vậy, WPA 2 cũng gặp phải vấn đề là khó khăn trong việc giữ bí mật khoá này
do những người sử dụng có thể nói cho nhau hoặc bị lộ do vô tình ghi khóa ra đâu đó
What is TKIP ?
- TKIP là một chuẩn dựa trên chuẩn IEEE 802.11i TKIP được phát triển nhằm nâng cao tính bảo mật cho WEP TKIP sử dụng thuật toán RC4 để mã hóa với 128bit cho mã hóa và 64bit cho chứng thực
Đảm bảo thông tin không bị đánh cắp trên hệ thống Wi-fi
- WEP được xây dựng để bảo vệ một mạng không dây tránh bị nghe trộm Nhưng nhanh chóng sau đó người ta phát hiện ra hàng nghìn lỗi ở công nghệ này Tính bảo mật của WEP
Trang 22không tương đương chút nào như một mạng đi dây Do đó, không lâu sau một công nghệ mới có tên gọi WPA (Wi-Fi Protected Access) ra đời, khắc phục được nhiều nhược điểm của WEP
- Cho đến nay, WPA đã trở thành công nghệ chủ đạo trong nhiều năm Song WEP vẫn để lại một thành phần tiêu chuẩn trong tất cả router không dây ảo trên các ngăn xếp lưu trữ Mặc dù thành phần này được giữ lại chỉ nhằm mục đích tương thích với những phần cứng
"cổ" nhất, nhưng nếu thông tin trên nhiều báo cáo nghiên cứu chính xác thì một lượng đáng
kể hoạt động của mạng nội bộ không dây (WLAN), nhất là mạng không dây gia đình vẫn đang dùng kỹ thuật lỗi thời và kém an toàn WEP cho cơ chế mã hoá của mình
- Sự lan rộng và sử dụng phổ biến của WEP có thể được hiểu là do cụm từ viết tắt của WEP
và WPA khá giống nhau Chúng không chuyển tải được bất kỳ ý nghĩa khác nhau nào giữa hai phương thức (thậm chí còn ngụ ý tương đương) Thêm vào đó, WEP luôn được thể hiện đầu tiên trên giao diện bảo mật của hầu hết router băng thông, do WEP ra đời trước và cũng đứng trước theo thứ tự alphabe
- Bây giờ chúng ta sẽ xem vì sao không nên sử dụng WEP thêm chút nào nữa, và vì sao WPA là lựa chọn tốt hơn
WEP = Weak Encryption Protocol (Giao thức mã hoá yếu)!
- Nhược điểm lớn nhất của WEP là sử dụng các khoá mã hoá tĩnh Khi thiết lập cơ chế WEP cho router, một khoá được dùng cho mọi thiết bị trên mạng để mã hoá tất cả gói tin truyền tải Nhưng sự thật là các gói đã mã hoá này không tránh được hiện tượng bị chặn lại Do một số lỗi kỹ thuật "bí truyền", một kẻ nghe trộm hoàn toàn có thể chặn đủ số lượng gói tin
đã mã hoá để tìm ra được khoá giải mã là gì
- Vấn đề có thể được giải quyết nếu bạn thay đổi định kỳ khoá WEP (Đó là lý do vì sao router thường cho phép lưu trữ 4 khoá) Nhưng cũng khá phiền phức và khó chịu vì thay đổi khoá WEP rất bất tiện và tốn thời gian, không chỉ thực hiện trên router mà còn trên tất cả các thiết bị kết nối tới nó Kết quả là hầu hết mọi người đều chỉ thiết lập một khoá đơn và tiếp tục sử dụng nó mãi mãi
- Một chương trình phát triển gần đây tăng cường khả năng thay đổi khoá WEP thường xuyên nhưng nhưng không có hiệu quả bảo vệ mạng WLAN Hacker có thể bẻ khoá WEP bằng cách chặn hàng triệu gói tin cộng với lượng thời gian và nguồn tương ứng
- Nhưng công nghệ vốn biến đổi rất nhanh Các nhà nghiên cứu ở bộ môn khoa học máy tính trường Đại học German (Đức) gần đây đã chứng minh được khả năng phá hoại mạng dùng WEP rất nhanh Sau khi mất chưa đến một phút để chặn dữ liệu (gần 100 000 gói tin),
Trang 23Pentium M 1.7GHz, một máy có bộ vi xử lý ngay cả trên các máy tính xách tay đời thấp bây giờ cũng hiếm gặp
- Tất nhiên, không có nghĩa là bất cứ ai hễ cứ ẩn nấp bên ngoài nhà bạn là đã có thể phá khoá, hack được mạng không dây Nhưng khả năng bẻ khoá dễ dàng với thiết bị và phần mềm phổ thông ngày càng tăng khiến không ít người lo ngại Tại sao cứ phải tiếp tục sử dụng WEP trong khi WPA an toàn hơn và dễ dùng hơn ?
- Cho dù router của bạn đã có tuổi thọ vài năm, chắc chắn nó vẫn hỗ trợ một số dạng WPA (nếu không, nâng cấp bản firmware mới nhất là được) Phiên bản dễ dùng nhất và được hỗ trợ rộng nhất bây giờ là WPA Personal, đôi khi còn được gọi là WPA Pre-Shared Key
(PSK)
- Để mã khoá một mạng với WPA Personal (hay PSK), bạn cần cung cấp cho router không phải một khoá mã hoá mà là một cụm mật khẩu tiếng Anh đơn thuần từ 8 đến 63 ký tự Sử dụng kỹ thuật gọi là TKIP (Temporal Key Integrity Protocol - giao thức toàn vẹn khoá thời gian), cụm mật khẩu đó cùng với SSID mạng được dùng để tạo các khoá mã hoá duy nhất cho từng máy trạm không dây Các khoá mã hoá này được thay đổi thường xuyên (Mặc dù WEP cũng hỗ trợ cụm mật khẩu nhưng chỉ nhằm mục đích tạo khoá tĩnh dễ dàng hơn,
thường bao gồm ký tự hệ hecxadecimal: số từ 0 đến 9 và chữ từ A đến F)
- Đáng tiếc là ngày nay vẫn có nhiều thiết bị không dây không hỗ trợ WPA được bán ra thị trường (hầu hết là các thiết bị tiêu tốn điện năng lớn) Trung thực mà nói, chúng ta nên tránh mua các thiết bị loại này Với máy tính thông thường, WPA được hỗ trợ cả Windows XP Service Pack 2 và Mac OS X (tất nhiên cả với Windows Vista) Trong XP, bạn sẽ không tìm thấy các tuỳ chọn WPA trên Data encryption trong bảng thuộc tính của Wireless Network Connection Thay vào đó, hãy tìm bên dưới Network Authencation và chọn lựa kiểu Data encrytion phù hợp với thiết lập trên router (TKIP hoặc AES) (Nhiều router hỗ trợ AES, là
cơ chế mã khoá mạnh hơn so với TKIP)
- Nếu cấu hình một cách phù hợp, WPA sẽ khởi tạo chương trình bảo vệ tốt hơn WEP,
nhưng không có nghĩa WPA là bức tường bảo mật vạn năng Bạn nên tránh sử dụng các từ liên quan đến SSID và mật khẩu WPA trong từ điển (mật khẩu càng dài càng tốt) Như thế
sẽ cung cấp chương trình bảo vệ tốt hơn là dùng "hệ thống liên kết" hay tên "người yêu" bạn
Phòng chống truy cập bất hợp pháp
Đối với các cơ quan, doanh nghiệp mà an ninh là yếu tố rất quan trọng như Chính Phủ, các bộ, ngành tài chính, ngân hàng , nên sử dụng phương pháp mạnh nhất là chứng thực theo mô hình khóa công khai kết hợp với mã hóa WPA2
Đối với các cơ quan khác, khi chưa có điều kiện thiết lập hệ thống wi-fi an ninh nhất theo mô hình khóa công khai, nên kết hợp nhiều nhất các biện pháp có thể Ngoài ra, nên tách mạng Wi-fi ra thành một vùng riêng (ví dụ tạo riêng một VLAN cho wi-fi)
Trang 24và quy định để hạn chế tối đa truy cập không cần thiết từ mạng wi-fi Khi áp dụng các biện pháp này, có thể thấy rằng độ an ninh của hệ thống giờ sẽ phụ thuộc vào việc đảm bảo tính bí mật của khóa Như vậy, yếu tố con người sẽ quyết định mức độ an ninh của hệ thống Vì thế bạn chỉ nên phân phối khóa cho những người tin cậy và đảm bảo rằng những người này có đủ kỹ năng để giữ được bí mật của khóa (ví dụ: không được cho mượn máy của mình, không nhập khóa trên một máy tính khác )
Đối với các hệ thống mạng wi-fi tại gia đình: chúng ta nên kết hợp đồng thời biện pháp chứng thực và mã hóa, chẳng hạn áp dụng lọc địa chỉ MAC với mã hóa dùng WPA2 Do sử dụng trong nội bộ gia đình, vấn đề quản lý khóa WPA2 sẽ đơn giản đi rất nhiều và giải pháp này là phù hợp
Tại những nơi công cộng: Khi sử dụng wi-fi tại những nơi ngoài cơ quan, ví dụ như tại quán cafe wi-fi, sân bay , do các hệ thống này thường không áp dụng các biện pháp đảm bảo an ninh và bạn không thể can thiệp để thay đổi điều này, nên chúng ta phải tự lo cho chính mình bằng một số biện pháp: dùng firewall cá nhân để ngăn chặn tối đa những truy nhập bất hợp pháp vào máy; thông tin gửi đi phải được đặt mật khẩu; khi kết nối về hệ thống của cơ quan nhất thiết phải sử dụng mã hoá VPN và đặc biệt bạn cần phải cập nhật đầy đủ các bản vá lỗi cho những phần mềm được sử dụng trên máy, nếu không thì tất cả các biện pháp trên cũng trở nên vô nghĩa
Lọc địa chỉ MAC
Thông thường, một máy tính chỉ có một địa chỉ MAC (MAC address) tương ứng với một card mạng Nhiều hệ thống wi-fi cho phép cấu hình chỉ những máy có địa chỉ MAC nằm trong danh sách được định nghĩa trên AP mới được phép truy cập vào mạng
Một trong những biện pháp hạn chế truy cập bất hợp pháp là lọc theo địa chỉ MAC (MAC Filtering) Phương pháp này cũng đã hạn chế được những truy cập bất hợp pháp
Trang 25Firewall ( Tường lửa )
Quản lý bảo mật CSM (Content Security Management) cho ứng dụng tán gẫu IM (MSN, YM!, ICQ ) chia sẻ ngang hàng P2P (SoulSeek, eDonkey, BitTorrent ) và lọc nội dung URL/Web
Lọc gói tin IP thông qua chính sách lọc gói
Chống lại DoS/DDoS
Phòng chống mạo danh địa chỉ IP
Thông báo bằng E-Mail và ghi nhật ký thông qua phần mềm Syslog
Gán IP cố định theo địa chỉ MAC
Cơ chế mã hóa và xác thực IKE: Khóa chia xẻ và chữ ký điện tử
Hỗ trợ kết nối LAN-to-LAN, Teleworker-to-LAN
Dead Peer Detection (DPD) : Phát hiện đường không hoạt động
Hỗ trợ VPN Pass-Through
Cơ chế VPN dự phòng (VPN Bakup)
Trang 272.1.6 Những khó khăn khi gặp phải khi xây dựng mạng không dây
- Bộ thu phát đặt quá cao so với mặt đất , đặt cao quá 15m sẽ làm giảm sự thu/phát tín hiệu
- Tốc độ giảm khi khoảng cách tăng
- Phải xây dựng thêm hệ thống dây cáp âm tường (nếu cần)
- Độ bảo mật không cao
- Khả năng đi xuyên vật cản và chất liệu của vật cản còn yếu
- Tầng 6 tìm có hai phòng LAB 1 và LAB 2
2.2.2 Vẽ sơ đồ các toà nhà đặt thiết bị Cơ sở 2 - Trường Cao Đẳng Bách Việt
Sau khi có những thử nghiệm thực tế nhóm số 3 quyết định đặt Accesspoint tại Phòng Thư viện,tầng 2 ,tầng 4 và tầng 6.Tổng là 4 chiếc Accesspoint loại Linksys WRT 54 GS Chuẩn
G
Trang 28- Sơ đồ 1:Thư viện
- Sơ đồ 2 :Lầu2