1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Báo cáo tìm hiểu và ứng dụng mã nguồn mở- QUẢN LÝ SOURCE CODE HỆ THỐNG QUẢN LÝ GOOGLE CODE

33 639 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý Source Code - Hệ thống quản lý Google Code
Tác giả Nguyễn Anh Duy, Nguyễn Tấn Đạt, Mai Văn Thanh, Trần Phát Tài, Nguyễn Sinh Nhật
Người hướng dẫn Tống Bảo Lộc
Trường học Trường Đại Học Võ Trường Toản
Chuyên ngành Quản trị hệ thống thông tin
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tìm hiểu và ứng dụng mã nguồn mởx

Trang 1

ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO CÁO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

KHOA CƠNG NGHỆ THƠNG TIN

Quản lý Source Code - Hệ thống quản

lý Google Code

(BÁO CÁO MƠN: MÃ NGUỒN MỞ)

Lớp: Đại Học Cơng Nghệ Thơng Tin Khĩa 4

GV Hướng dẫn: Tống Bảo Lộc

Hậu Giang, Ngày 26,tháng 10, năm 2013

Trang 2

Điểm Nhận xét của giảng viên

Trang 4

BÁO CÁO TÌM HIỂU VÀ ỨNG

DỤNG MÃ NGUỒN MỞ

- -Đề tài 05 QUẢN LÝ SOURCE CODE

HỆ THỐNG QUẢN LÝ GOOGLE CODE

Trang 5

Nội dung báo cáo:

 Giới thiệu về Google Code, mục đích sử dụng

 Tìm hiểu về hệ thống SVN (sub version)

 Cách đăng ký chi tiết google code hosting

 Cài đặt phần mềm Client TortoiseSVN, Sub Eclipse trên Eclipse IDE để làm việc với Google Code

 Cách quản lý dự án Sub Version, giới thiệu tất cả các chức năng trên googlecode

 Demo làm việc giữa TortoiseSVN, plugin Sub Eclipse trên Eclipse IDE  vớigoogle code

 So sánh với các hệ thống Sub Version khác

Trang 6

I GIỚI THIỆU VỀ GOOGLE CODE, MỤC ĐÍCH SỬ

 Trang chủ của google  code:   http://code.google.com/intl/vi-VN/

2.Mục đích sử dụng google code:

 Google code cũng như 1 hosting bình thường và 

Trang 7

nó dùng để chứa tài liệu rất hiệu  quả.Ngoài  ra,   khi  làm  việc  nhóm  với  1   project  nào  đó  sẽ   không  tránh  khỏi việc chỉnh sửa project giữa

các thành viên trong nhóm, vì thế  Google code là nời sẽ giúp chúng ta

có thể kiểm soát được quá trình làm việc trên một cách chuẩn xác

 Chúng ta sử dụng google code như 1 free

web host để lưu giữ thông tin, source code cũng như những thư mục khác phục vụ cho project của nhóm

II HỆ THỐNG SVN (SUB VERSION)

 Subversion là hệ thống quản lý source code tập trung (Centralized)

 Subversion quản lý tập tin và thư mục theo thời gian

 Việc ghi log cụ thể chi tiết giúp ta quản lý quá trình phát triển dự án tốt hơn

 Điểm đặt biệt của SVN là nó lưu lại tất cả những gì thay đổi trên hệ thống file: file nào đã bị thay đổi lúc nào, thay đổi như thế nào, và ai đã thay đổi nó

 —SVN cũng cho phép recover lại những version cũ một  cách chính xác

 —Subversion hỗ trợ khá nhiều giao thức để kết nối giữa client và server

Trang 8

+ Server làm việc khá nặng. Đặc biệt khi lấy bản sao xuống. 

+ Nhiều người bị giới hạn về bức tường lửa (firewall) thì không sử dụng được CVS. 

+ … 

-  Đầu năm 2000, CollabNet  bắt đầu tìm kiếm nhà phát triển để thay thế 

3 CVS. 

  Tháng 2/2000, CollabNet  liên lạc với Karl Fogel, tác giả của Open 

Source Development with CVS. Trùng hợp, ông này đang thảo luận với bạn của mình là Jim Blandy về khắc phục những hạn chế của CVS. 

-  Ý tưởng chính là dữ lại những kiến trúc tốt của CVS, khắc phục những nhược điểm bên trong, giúp cho người dùng nhanh chóng chuyển đổi sang cái mới mà ít gặp khó khăn nhất. 

-  Với sự cộng tác của CollabNet, 8/2001, Subversion ra đời và nhanh chóng được đón nhận

Trang 9

III CÁCH ĐĂNG KÝ CHI TIẾT GOOGLE CODE

HOSTING

Bước 1: đăng nhập vào tài khoản google cua bạn.

Bước   2 : Truy cập vào trang chủ của google code ở địa chỉ: 

Bước 3: Điền thông tin của project

Trang 10

IV CÁCH QUẢN LÝ DỰ ÁN SUB VERSION

Trang 11

-  Đăng nhập vào project host trên google code mà ta vừa tạo ở trên. 

-  Click vào tab Source, lấy link của project và dán vào textBox URL 

of  Repository, click OK

Trang 13

-  Sau khi đã đăng nhập thành công, phần mềm  sẽ Import (Upload) các file trong project lên project host trên google code

Trang 14

Như vậy,ta đã Import thành công một project, các  thành viên khác 

Trang 15

-Phần mềm SVN sẽ tự động checkout project source code về thư 

mục đã tạo sẵn trước đó. 

Trang 16

Lúc này,  ta tiến hành công việc của mình sau khi hoàn thành công việc của mình,

các file (hoặc folder) mà ta vừa sửa sẽ có dấu chấm than nền đỏ: 

Trang 17

Ta cần commit project lên để tích hợp với project chung của

nhóm, cũng trên thư mục chứa project chuột phải chọn SVNCommit…

Phần mềm SVN sẽ Commit project lên  project host trên google

Trang 18

Bạn có thể kiểm tra xem các thành viên khác đã thay đổi những gì bằng 

cách: chuột phải trên folder chứa project chọn TortoiseSVN/check for 

modification

Trang 19

a)  Import Project 

- Khởi động neatbean, chọn project cần import

Trang 20

-  Một cửasổ hiện ra cho phép ta nhập đường dẫn của project trên 

google  code

Trang 21

-  Nhấn next Chương trình sẽ hiện ra 1 cửa sổ cho ta nhập thông tin project cho các thành viên khác 

Trang 22

-  Nhấn Next, các file sẽ được Import lên project hosting trên google

Trang 24

Đợi trong giây lát để SVN checkout project về cho bạn. Sau khi project đã được load về netbean sẽ hỏi bạn có muốn load project ko. Nhấn Open  project  và project sẽ được mở,  lúc này bạn hoàn toàn có thể thực hiện phần việc của mình. 

c)  Commit Project 

Trang 25

-  Sau khi làm xong công việc của mình, muốn Upload lên google code để các thành viên khác có thể làm. Chúng ta sẽ commit project 

-  Cách commit project trên neatbean: 

Trang 26

d)  Update và kiểm tra sự thay đổi

Trang 27

1 CVS (Concurrent Versions System)

 CVS (Concurrent Versions System) tương tự như SVN là mô hình mô hình quản lý source code tập trung (Centralized)

Trang 28

 CVS ra đời năm 1986, là hệ thống quản lý phiên bản đầu tiên, sau đó đến sự bùng nổ của SVN SVN bản chất vẫn là CVS được cải tiến, nhưng có nhiều công cụ hỗ trợ hơn.

 Cả CVS và SVN đều có tư tưởng chung về cách làm việc chung giữa các thành viên theo mô hình (quản lý source code tập trung) như sau:

 Atomic Commit : có lẽ sự cải thiện lớn nhất của SVN từ CVS là bổ sung việc commit của các thành viên được gọi là Atomic Commit Atomic

Commit cho phép mỗi commit từ thành viên được upate đầy đủ hoặc không

có gì cả, điều này rất có ý nghĩa khi máy chủ bị treo trong lúc commit Với CVS khi máy chủ bị treo hay kết nối bị trục trặc thì việc commit có thể bị dởdang, không đầy đủ

 Với SVN, các commit có thể được roll-back lại trạng thái trước đó, trong khiCVS thì không thể

Trang 29

 SVN tiện lợi hơn CVS trong việc đổi tên và di chuyển các tập tin, thư mục Với SVN các tập tin được đổi tên hoặc loại bỏ vẫn mang theo đầy đủ history

và meta-data của nó trước đó Trong khi đó với CVS thì tập tin bị đổi tên hoặc di chuyển sẽ bị mất history trước đó

 CVS cũng không thể đẩy bất cứ những thay đổi mới đến Repository cha mà chỉ có thể đẩy lên Repository con của nó, trong khi một số công cụ SVN có khả năng làm việc này

 Cả hai sử dụng giao thức độc quyền qua một kết nối SSH để đảm bảo an toàn thông tin đang được truyền đi trên mạng SVN bổ sung WebDAV DeltaV, giao thức này được dựa trên HTTP và HTTPS cung cấp cho người dùng một tùy chọn để kết nối với các SVN qua web

 Về mặt cơ bản cả 2 đều hoạt động như nhau: tất cả source code sẽ được đặt trên 1 server trung tâm, mọi thành viên đều làm việc trên source code đó

2 Git

 GIT là một phương pháp quản lý phiên bản theo hướng phân tán

(Distributed), hoàn toàn trái ngược với phương pháp quản lý tập trung của SVN và CVS

 Dự án phần mềm sử dụng GIT để quản lý không cần có chung một

Repository lưu trữ Mà mỗi thành viên của dự án sẽ có một Repository ở máy local của họ

Trang 30

 Tất cả thao tác làm việc với Git đều ở trên máy của local, local repository, khi quyết định đưa những thay đổi đó lên server ta chỉ cần một thao tác

“push” nó lên server

 Các thành viên trong dự án vẫn có thể share các thay đổi cho nhau, bằng cách commit hoặc update trực tiếp từ máy của họ mà không phải thông qua repository gốc trên server (thông qua share ssh cho nhau) Và dĩ nhiên là mọithao tác đều mang theo thông tin history với Git

 Git được đánh giá là khó sử dụng hơn CVS và SVN

VI DEMO LÀM VIỆC GIỮA TORTOISESVN,

PLUGIN SUB ECLIPSE TRÊN ECLIPSE IDE  VỚI GOOGLE CODE.

Trang 31

Cám ơn thầy và các bạn đã theo dõi ! The end

Ngày đăng: 17/11/2013, 11:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 CVS (Concurrent Versions System) tương tự như SVN là mơ hình mơ hình quản lý source code tập trung (Centralized). - Báo cáo tìm hiểu và ứng dụng mã nguồn mở- QUẢN LÝ SOURCE CODE HỆ THỐNG QUẢN LÝ GOOGLE CODE
oncurrent Versions System) tương tự như SVN là mơ hình mơ hình quản lý source code tập trung (Centralized) (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w