LỊCH SỬ Tiết 17 ÔN TẬP I/ Mục tiêu : Qua bài ôn tập của học sinh: ngoại xâm từ buổi đầu dựng nước đến cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông – Nguyên... - GV nhận xét- ghi điểm Nêu mục
Trang 1LỊCH SỬ ( Tiết 17)
ÔN TẬP
I/ Mục tiêu : Qua bài ôn tập của học sinh:
ngoại xâm từ buổi đầu dựng nước đến cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông – Nguyên
II Đồ dùng :
Trang 2III/ Các hoạt động dạy – học:
1- Bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng trả lời
- Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm
Mông- Nguyên của quân dân nhà Trần được
thể hiện
- Khi giặc Mông- Nguyên vào Thăng
Long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh
giặc ?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu:
2.2-Hướng dẫn ôn tập:
và giữ nước( khoảng 700 TCN đến năm 179
TCN)
- 1 em đọc ghi nhớ
- 3 HS trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS xem sách trang 11-17
- HS trả lời
Trang 3- GV nhận xét- ghi điểm
Nêu mục tiêu của yêu cầu của tiết ôn
tập
* Mục tiêu : HS nắm được lịch sử của
giai đoạn này
* Giới thiệu kiến thức cần ghi nhớ -
GV nêu
*Hoạt động 2: Ôn giai đoạn hơn 1000
năm đấu tranh giành độc lập( từ năm 179
TCN- 938)
+ Nước Văn Lang ra đời vào thời gian
nào ? Ở khu vực nào trên đất nước ta
+ Dùng lời của mình hãy mô tả một số
nét về cuộc sống của người Lạc Việt ?
+ Những tục lệ nào của người Lạc
Việt còn tồn tại đến ngày nay ?
- GV nhận xét- bổ sung
- GV : Từ xa xưa trên đất nước ta đã
có người sinh sống Nước Văn Lang ra đời
khoảng 700 năm TCN, tiếp nối Văn Lang đó
- 2-3 HS trình bày
- HS trả lời
Trang 4là Âu Lạc
- Hãy cho biết :
+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh
nào ?
+ Thành tựu đặc sắc về quốc phòng
của người dân Âu Lạc là gì ?
+ Em biết câu chuyện lịch sử nào ở
thời Âu Lạc ? Hãy kể lại truyện đó
- GV nhận xét- chốt ý
*Hoạt động 3: Ôn buổi đầu độc lập từ
năm 938 đến năm 1009)
* Mục tiêu : HS nắm lại các kiến thức
lịch sử ở giai đoạn này
* Hoạt động4:Nước Đại Việt thời nhà
Lý
- Gv tổ chức cho HS làmbài trên bảng
Bảng phụ kẻ sẵn 2 cột
- HS nghe
- HS trả lời
- 1 HS kể chuyện Mỵ Châu- Trọng Thuỷ
Trang 5A B
Tên các cuộc khởi
nghĩa
Thời gian
- Khới nghĩa Bà
Triệu
- Khởi nghĩa Mai
Thúc Loan
- Khới nghĩa Hai
Bà Trưng
- Khới nghĩa Khúc
Thừa Dụ
- Chiến Thắng Bạch
Đằng của Ngô Quyền
Năm
40
Năm
248
Năm
722
Năm
938
Năm
905
- GV gọi HS lên bảng nối mũi tên vào
- Chấm Đ, S vào bảng con
Trang 6khới nghĩa đúng với thời gian
=> Tại sao nhân dân ta không ngừng
nổi dậy đấu tranh
- GV chuẩn bị sẵn các câu hỏi trong
những lá thăm cử đại diện nhóm bốc thăm trả
lời câu hỏi:
+ Em hãy kể lại tình hình nước ta sau
khi Ngô Quyền mất
+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong
buổi đầu độc lập của đất nước ?
+ Tình hình nước ta trước khi quân
Tống sang xâm lược
+ Kết quả của cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược
- GV nêu câu hỏi
- Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại
La làm kinh đô ?
- Thăng Long còn có những tên gọi
nào khác ?
- Vì sao dưới thời Lý nhiều chùa được
- HS trả lời
- HS hoạt động theo nhóm
Trang 7xây dựng ?
- Hãy nhìn vào lược đồ trang 35/ SGK
trình bày lại cuộc chiến đấu bảo vệ phòng
tuyến trên sông Như Nguyệt của quân dân ta
?
- GV nhận xét- bổ sung
3-Củng cố:
- GV nêu câu hỏi
- Nhà Trần đã làm gì để xây dựng đất
nước?
- Nhà Trần đã có biện pháp gì và thu
được kết quả như thế nào trong việc đắp đê ?
- Vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để
đánh giặc Mông – Nguyên ?
- GV nhận xét- bổ sung
- GV nhận xét tiết học
* Bài sau : Kiểm tra cuối kì I
- HS trả lời
- HS xung phong trình bày
Trang 8- HS trả lời