1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BC BDTX 2019 2020

17 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 164 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục; gia đình c

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TÂN HIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH ĐÔNG LỘC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thạnh Đông, ngày 15 tháng 5 năm 2020

BÁO CÁO KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CỦA GIÁO VIÊN

Năm học: 2019 – 2020 PHẦN I: THÔNG TIN CÁ NHÂN:

1 Họ và tên: Quách Văn Hùng Giới tính: Nam

2 Ngày tháng năm sinh: 6/8/1984 Năm vào ngành: 2008

3.Trình độ chuyên môn: Cử nhân Nơi đào tạo: ĐHSP Đồng Tháp

4 Tổ chuyên môn: Tổ Văn Phòng Dạy lớp (Môn dạy): 4A

5 Trình độ ngoại ngữ: B Trình độ tin học: Đại học SP Tin

6 Chức vụ: Giáo viên

PHẦN II: KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯƠNG XUYÊN

1. Khối kiến thức bắt buộc.

1.1 Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên.

* Tiếp tục nghiên cứu NQ 29/NQ-TW, ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT.

Bản thân đã tiếp thu gồm có 9 nhiệm vụ và giải pháp sau:

a)Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo:

Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo trong hệ thống chính trị, ngành giáo dục và đào tạo và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao coi giáo dục

và đào tạo là quốc sách hàng đầu Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục; gia đình có trách nhiệm phối hợp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục nhân cách, lối sống cho con em mình

b) Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học:

Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ

và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an

Trang 2

ninh và hướng nghiệp Dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của người học

c) Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan:

Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội

Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học

d) Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập:

Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Thống nhất tên gọi các trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra Đẩy mạnh giáo dục nghề nghiệp sau trung học phổ thông, liên thông giữa giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học

đ) Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng:

Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo và trách nhiệm quản lý theo ngành, lãnh thổ của các bộ, ngành, địa phương Phân định công tác quản lý nhà nước với quản trị của cơ sở giáo dục và đào tạo Đẩy mạnh phân cấp, nâng cao trách nhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở giáo dục, đào tạo

e) Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm Giảng viên cao đẳng, đại học

có trình độ từ thạc sỹ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý

f) Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo:

Trang 3

Đối với giáo dục mầm non và phổ thông, Nhà nước ưu tiên tập trung đầu

tư xây dựng, phát triển các cơ sở giáo dục công lập và có cơ chế hỗ trợ để bảo đảm từng bước hoàn thành mục tiêu phổ cập theo luật định Khuyến khích phát triển các loại hình trường ngoài công lập đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao ở khu vực đô thị

g) Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý:

Quan tâm nghiên cứu khoa học giáo dục và khoa học quản lý, tập trung đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan nghiên cứu khoa học giáo dục quốc gia Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyên gia giáo dục Triển khai chương trình nghiên cứu quốc gia về khoa học giáo dục

Ưu tiên nguồn lực, tập trung đầu tư và có cơ chế đặc biệt để phát triển một số trường đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực sớm đạt trình độ khu vực và quốc tế, đủ năng lực hợp tác và cạnh tranh với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu hàng đầu thế giới

h) Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo:

Chủ động hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc

* Tiếp tục nghiên cứu Chỉ thị số 05/CT-TW, ngày 15/5/2016 của Bộ chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách

Hồ Chí Minh.

Bản thân học tập và tiếp thu gồm 6 nội dung cơ bản sau:

1- Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ

về nhận thức và hành động trong Đảng, hệ thống chính trị và nhân dân, đưa việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh thành công việc tự giác, thường xuyên

2- Tổ chức học tập, quán triệt và tuyên truyền sâu rộng, thường xuyên, liên tục và có hệ thống bằng nhiều hình thức phong phú, sinh động các nội dung chủ yếu về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong toàn Đảng, toàn dân

và toàn quân Đó là hệ thống quan điểm, tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội và con người; về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; về sức mạnh của nhân dân, về khối đại đoàn kết toàn dân tộc; về quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân; về quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; về xây dựng, phát triển kinh tế và văn hoá, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; về đạo đức cách mạng; về chăm lo, bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau; về xây dựng Đảng,

Trang 4

3- Đưa việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh vào chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, nghị quyết của cấp uỷ và nội dung sinh hoạt thường xuyên của chi bộ, gắn với các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước, với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và giải quyết các vấn đề bức xúc, nổi cộm ở từng địa phương,

cơ quan, đơn vị; gắn với việc xây dựng và phát triển văn hoá, con người Việt Nam…Lấy kết quả học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là một trong những tiêu chuẩn đánh giá, bình xét, phân loại đảng viên, tổ chức đảng hằng năm. 

4- Lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ việc triển khai thực hiện theo phương châm trên trước, dưới sau; trong trước, ngoài sau; học đi đôi với làm theo, chú trọng việc làm theo bằng những hành động và việc làm cụ thể Xây dựng, tổng kết và nhân rộng những điển hình tiên tiến về làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh, kết hợp giữa "xây" với "chống". 

Đề cao trách nhiệm nêu gương, tự giác học trước, làm theo trước để nêu gương của người đứng đầu và cán bộ chủ chốt các cấp, của cán bộ, đảng viên trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. 

5- Tiếp tục chỉ đạo biên soạn chương trình, giáo trình về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh để giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và các học viện, trường chính trị, trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ các cấp, bảo đảm phù hợp với từng cấp học, bậc học và với yêu cầu giáo dục, đào tạo. 

6- Về tổ chức thực hiện

Việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh do cấp uỷ các cấp, trực tiếp là ban thường vụ cấp uỷ, đồng chí bí thư cấp uỷ chỉ đạo. Ban Bí thư Trung ương Đảng, đồng chí Tổng Bí thư chỉ đạo việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong toàn Đảng và xã hội

Căn cứ Chỉ thị của Bộ Chính trị, các tỉnh uỷ, thành uỷ, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức và hướng dẫn việc thường xuyên học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh ở địa phương, ngành, tổ chức, cơ quan, đơn vị mình. 

1.2 Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiết/năm học/giáo viên.

* Văn bản chỉ đạo Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2019 – 2020:

Chỉ thị số 1925/CT-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2019 của UBND Tỉnh về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2019 – 2020 chủ yếu của ngành Giáo dục; đồng thời, tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện những nội dung sau:

- Tiếp tục tổ chức thực hiện sâu rộng, hiệu quả các nội dung về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI); Nghị quyết số 44/NQ-CP của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI); Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Nghị quyết số 51/2017/QH14 của Quốc hội điều chỉnh lộ trình thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới theo Nghị quyết

Trang 5

số 88/2014/QH13 của Quốc hội; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; gắn với hoàn thành tốt Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2015-2020 Tăng cường thực hiện có hiệu quả Chỉ thị

số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; gắn với việc tiếp tục quán triệt, cụ thể hóa nội dung Nghị quyết Trung ương 4 (Khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng”; đưa nội dung cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành hoạt động thường xuyên của mỗi đơn vị, cơ sở giáo dục

- Tiếp tục rà soát, hoàn chỉnh quy hoạch mạng lưới trường, lớp theo định hướng chuẩn hóa, tăng quy mô điểm chính, thu gọn điểm lẻ; đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2025 và năm 2030 Tập trung thực hiện đồng bộ các điều kiện, chuẩn bị triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông từ năm học 2020-2020 theo lộ trình của Chính phủ và kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp; điều chỉnh, sắp xếp lại tổ chức bộ máy nhân sự thật tinh gọn phù hợp với chuyên môn và vị trí việc làm; thực hiện công tác đánh giá, xếp loại cán

bộ quản lý và giáo viên theo chuẩn; thực hiện công tác bổ nhiệm cán bộ quản lý giáo dục các cấp đảm bảo đủ năng lực, đáp ứng tiêu chuẩn, chức danh theo quy định

- Đẩy mạnh giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục theo hướng đồng bộ, thống nhất, hiệu quả trong công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính, quản lý chuyên môn

- Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục và đào tạo; tích cực đổi mới chương trình giáo dục mầm non, phổ thông; tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng trong giáo dục phổ thông, bố trí đủ số lượng và nâng cao chất lượng giáo viên thực hiện công tác giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học

- Tiếp tục triển khai thực hiện đúng tiến độ, đạt hiệu quả các chương trình,

kế hoạch, đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo; nhất là 06 đề án phát triển giáo dục

và đào tạo giai đoạn 2016-2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang phê duyệt

- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính về giáo dục và đào tạo; đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tích cực triển khai thực hiện các dịch vụ công trực tuyến Thực hiện cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể gắn với hiệu quả công việc được giao

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục; nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học

và trình độ đào tạo; từng bước hội nhập quốc tế trong các hoạt động giáo dục và đào tạo

Trang 6

- Tiếp tục thực hiện công tác khảo thí theo hướng đánh giá năng lực người học, bảo đảm công bằng, khách quan, chính xác, tin cậy, minh bạch, tạo thuận lợi tối đa cho người dạy và người học; đẩy mạnh kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục và đào tạo, các chương trình đào tạo, tăng cường công tác tự đánh giá, đánh giá ngoài, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

- Củng cố và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục, xoá mù chữ, nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập, nhất là giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; đa dạng hóa phương thức học tập, đáp ứng nhu cầu nâng cao hiểu biết và tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân

- Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách ưu đãi đối với học sinh diện chính sách xã hội; học sinh, nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; quan tâm tạo cơ hội học tập cho học sinh khuyết tật

- Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo theo kế hoạch, đảm bảo tính chuyên nghiệp; đa dạng hóa nội dung, hình thức thông tin, truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia, giám sát, phản biện của xã hội đối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục và đào tạo

- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực xã hội

để phát triển giáo dục, nhất là lĩnh vực giáo dục mầm non và các địa phương vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

* Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành vv sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh Tiểu học ban hành kèm theo thông tư sô 30/2014/TT-BGDĐT:

Hướng dẫn ghi học bạ theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT; ngày 6/11, Thông tư 22 chính thức có hiệu lực thay thế Thông tư 30 về đánh giá học sinh Tiểu học Cụ thể, thay vì 5 loại như trước đây, giờ sẽ chỉ có Học bạ và bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp

1 Trang 1, thông tin ghi theo giấy khai sinh của học sinh

2 Mục “1 Các môn học và hoạt động giáo dục” …

3 Mục “2 Năng lực, phẩm chất” …

4 Mục “Khen thưởng”

Ghi lại những thành tích mà học sinh đạt được Ví dụ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ học tập và rèn luyện; có thành tích trong học tập môn Tiếng Việt; có tiến

bộ vượt bậc về tự phục vụ và tự quản; đạt giải Nhì hội thi an toàn giao thông cấp huyện/tỉnh/quốc gia

5 Mục “Hoàn thành chương trình lớp học/ chương trình tiểu học”

Ghi hoàn thành chương trình lớp…/ chương trình tiểu học hoặc chưa hoàn thành chương trình lớp…/ chương trình tiểu học; Được lên lớp hoặc chưa được lên lớp Ví dụ:

- Hoàn thành chương trình lớp 2; được lên lớp 3

Trang 7

- Hoàn thành chương trình lớp 3; được lên lớp 4

- Chưa hoàn thành chương trình lớp 4; ở lại lớp 4

- Hoàn thành chương trình Tiểu học

Học bạ được nhà trường bảo quản và trả lại cho học sinh khi học sinh chuyển trường, học xong chương trình Tiểu học

* Báo cáo giải pháp phát huy tính tích cực của học sinh trong giờ học toán lớp 4 ở trường Tiểu học Đông Lộc.

+ Giải pháp 1: Hướng dẫn học sinh tự phát hiện kiến thức:

Trước khi dạy bài mới tôi thường tổ chức cho học sinh chơi trò chơi như: “Đoàn kết”, “Đi chợ”, Chiếc hộp bí mật”, “Tung bóng”, “Thách đấu”,

“Hẹn giờ”…Trong đó học sinh thích nhất là trò chơi “đi chợ” với cách chơi như sau: trước khi chơi qui định em nữ có 10.000đ, em nam có 20.000đ, khi quản trò hô: “cần tiền đi chợ”, cả lớp hô: “cần bao nhiêu tiền”, quản trò nói cần 200.000đ, 150.000đ,….các bạn trong nhóm phải nhanh chóng ghép số bạn nam và nữ sao cho đủ số tiền, nhóm nào không ghép đủ số tiền hoặc ghép chậm sẽ bị mời lên chơi trò chơi khác

+ Giải pháp 2: Dạy và học coi trọng rèn luyện phương pháp tự học.

Ở phương pháp này tôi quan tâm dạy cho học sinh phương pháp học ngay từ đầu năm học để hình thành nề nếp bằng công việc cụ thể như sau:

Khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có học sinh bị "bỏ quên"

Tăng cường hứng thú học tập của học sinh: Trong quá trình dạy học giáo viên làm cho bộ não của học sinh luôn đặt trong tình trạng ham muốn hiểu biết, làm cho học sinh hứng thú khi học Để làm được điều này giáo viên cần phải:

+ Làm cho học sinh ý thức được là các em cần phải học, thấy được rằng mình thực sự đang thiếu tri thức mới, cảm nhận được sự thiếu hụt sẽ là một yếu

tố kích thích HS tìm kiếm một sự cân đối mới, thỏa mãn nhu cầu tri thức của mình

+ Phương pháp dạy của giáo viên phải khơi dậy ở người học một sự hứng thú thực sự, muốn làm điều này thì giáo viên phải tạo ra được tình huống thực

sự có ý nghĩa với học sinh, làm cho học sinh muốn tự mình tìm ra giải pháp để giải quyết vấn đề đó

+ Giải pháp 3: phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học nhóm:

Mục tiêu, nội dung bài học yêu cầu hình thành tri thức mới cho học sinh Tri thức mới đó cần có sự kiểm nghiệm kết quả qua nhiều học sinh khác nhau, cần có sự phát hiện, đóng góp trí tuệ Tập thể học sinh cần phải đo đạc, thu thập các số liệu điều tra thống kê

Hình thành nề nếp học tập: Mọi học sinh phải độc lập suy nghĩ, làm việc tích cực Có thói quen tự giác, chủ động khi làm bài, biết huy động các kiến thức của mình tham gia tích cực vào việc giải quyết nội dung, yêu cầu bài toán

Trang 8

Rèn cho học sinh tính cẩn thận chu đáo trong học tập như: Trước khi làm bài phải nháp, hay không hiểu thì nên hỏi nhóm trưởng hoặc các bạn khác trong nhóm, khi thấy đúng mới chép vào vở

Yêu cầu học sinh ở từng nhóm phải viết chữ và số trong phép tính rõ ràng

Diễn đạt lời văn phải chính xác, cụ thể Tạo cho học sinh tính mạnh dạn

để trao đổi ý kiến trong nhóm hoặc toàn lớp vì sự hỗ trợ giữa các học sinh trong nhóm, lớp, góp phần làm các em mạnh dạn hơn hiểu bài sâu hơn

+ Giải pháp 4: Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò. 

Trong dạy học, việc đánh giá học trò không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và sắp xếp hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo hoàn cảnh nhận định thực trạng và sắp xếp hoạt động dạy của thầy Trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu của bài học, của mỗi hoạt động trong bài học, giáo viên tiến hành một số việc như sau:

Theo dõi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh theo tiến trình dạy học; quan tâm tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ của học sinh để áp dụng biện pháp cụ thể, kịp thời giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn

Ghi nhận xét vào phiếu, vở, sản phẩm học tập của học sinh về những kết quả đã làm được hoặc chưa làm được, mức độ hiểu biết và năng lực vận dụng kiến thức, mức độ thành thạo các thao tác, kĩ năng cần thiết

Khuyến khích, hướng dẫn học sinh tự đánh giá và tham gia nhận xét, góp

ý bạn, nhóm bạn: Học sinh tự rút kinh nghiệm ngay trong quá trình thực hiện từng nhiệm vụ học tập, hoạt động giáo dục khác;

+ Giải pháp 5: Giúp học sinh tìm hiểu kiến thức mới trong việc giải toán có lời văn.

Ở hình thức này học sinh có thể tính ra được kết quả dễ dàng nhằm tạo điều kiện cho các em tập trung suy nghĩ vào các mối quan hệ toán học và các từ mới chứa trong đầu bài toán:

+ Giải pháp 6: Phát huy tính tích cực của học sinh bằng cách sử dụng

đồ dùng trực quan:

Để giải được các bài toán này giáo viên cần triển khai các hoạt động mang tính chất thực tiễn, học sinh phải được thao tác trên đồ dùng trực quan Từ

đó các em sẽ tự phát hiện và tự giải quyết nhiệm vụ bài học

2 Khối kiến thức tự chọn: Nội dung bồi dưỡng 3 (60 tiết/năm học)

2.1 Mô-đun 31: Tổ chức dạy học, dạy học cả ngày

* Nguyên tắc tổ chức dạy học cả ngày:

a) Nguyên tắc tổ chức dạy học:

- HS có nhu cầu, cha mẹ tự nguyện;

- Nhà trường đảm bảo cơ sở vật chất, TTBDH;

Trang 9

- Đảm bảo cho sự phát triển hài hòa nhân cách học sinh.

* Nội dung:

- Đảm bảo kế hoạch giáo dục và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông Đảm bảo việc tổ chức dạy học sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, lồng ghép các nội dung: Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Hoạt động tập thể thành hoạt động tổng hợp có đinh hướng theo chủ

đề, tăng cường các hình thức học theo nhóm như: Vẽ, Hát – múa, thể thao, tin học…

- Các nội dung khác:

+ Thực hành kiến thức đã học và tổ chức học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương

+ Giúp đỡ học sinh yếu kém vươn lên hoàn thành yêu cầu học tập;

+ Bồi dưỡng học sinh có năng khiếu môn Tiếng Việt, Toán, các môn năng khiếu

+ Dạy học các môn học và nội dung tự chọn được quy định trong chương trình

Tổ chức các HĐ GDNGLL: các câu lạc bộ, hoạt động dã ngoại

* Hình thức dạy học cả ngày:

Tổ chức hoạt động cả ngày trên cơ sở phù hợp đặc điểm địa phương Những yêu cầu CSVC, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trong dạy học cả ngày:

a) Về CSVC:

- Đảm bảo khuôn viên

- Đủ phòng

- Trang thiết bị dạy học

b) Về đội ngũ:

- Đội ngũ CBQL, GV: GV dạy hầu hết các môn Ngoài ra có các giáo viên chuyên biệt dạy thể dục, nghệ thuật, ngoại ngữ,…sự phối hợp gia đình, cộng đồng, nhà trường Chú trọng đến sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng, coi đây là một tiêu chí quan trọng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của trường tiểu học

2.2 Mu-đun 32: Dạy học phân hoá ở Tiểu học

* Mục tiêu giáo dục phổ thông và mục tiêu giáo dục tiểu học

a) Mục tiêu của giáo dục phổ thông:

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh (HS) phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho

Trang 10

HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc

b) Mục tiêu của giáo dục tiểu học:

Giáo dục tiểu học (GDTH) nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm

mĩ và các kĩ năng cơ bản để tiếp tục học trung học cơ sở

Nền tảng nhân cách, kĩ năng sống, kĩ năng học tập cơ bản (nghe, nói, đọc, viết và tính toán) của HS được hình thành ở tiểu học và được sử dụng trong suốt cuộc đời của mỗi con người HS tiểu học được dạy từ những thói quen nhỏ nhất như cách cầm bút, tư thế ngồi viết, cách thưa gửi, đi đứng, ăn mặc cho đến các

kĩ năng tự phục vụ, kĩ năng giao tiếp, các kĩ năng học tập và khả năng tự học, sáng tạo Như vậy, GDTH có giá trị cơ bản, lâu dài, có tính quyết định Vì thế, làm tốt GDTH là đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước

* Tầm quan trọng của việc dạy học phân hoá ở cấp tiểu học

Quá trình dạy học gồm hai hoạt động có quan hệ hữu cơ: hoạt động dạy của giáo viên (GV) và hoạt động học của HS Cả hai hoạt động này đều được tiến hành nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục Trong quá trình dạy học, cần dựa trên nhu cầu, hứng thú, thói quen và năng lực của người học Chính vì vậy, việc dạy học theo nhóm đối tượng sẽ giúp cho tất cả HS đều tích cực học tập Từ đó đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài học, đồng thời phát triển năng lực học tập của từng HS

- Dạy học phân hóa sẽ giúp chúng ta khai thác tối đa năng lực của học sinh khá giỏi

- Dạy học phân hóa cũng sẽ giúp chúng ta phụ đạo, kèm cặp học sinh yếu kém tiến bộ trong học tập

- Tiến hành khảo sát, phân loại đối tượng học sinh ngay từ đầu năm học

- Lập kế hoạch kèm cặp giúp đỡ và bồi dưỡng các em

- Luôn quan tâm tới từng đối tượng học sinh, phát huy khả năng học tập của từng em

- Trong mỗi tiết học ( tiết chính ) giáo viên cần phải chú ý tới các đối tượng

học sinh Học sinh yếu đưa các câu hỏi dễ nhằm tạo hứng thú và giúp các em nắm dược các kiến thức cơ bản của môn học Với học sinh khá giỏi đưa thêm câu hỏi mở rộng để phát huy khả năng sáng tạo của các em

- Tiết Bồi dưỡng – phụ đạo mà dạy nội dung toán cần được GV nghiên cứu kĩ từ khâu soạn bài Bài soạn cần thể hiện rõ nội dung phân hoá đối tượng học sinh

* Phương pháp thực hiện dạy học phân hoá đối tượng ở một số môn học ở tiểu học.

Như chúng ta đã biết, đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) ở tiểu học tập trung theo những định hướng cơ bản: Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; hình thành và phát triển khả năng tự học cho HS; đảm bảo tính phù hợp với đối tượng giáo dục và đặc điểm vùng, miền; đảm bảo tính trực quan; thực hiện dạy học tích hợp… nhằm khơi dậy hứng thú học tập cho HS

Ở tiểu học, đảm bảo tính phù hợp với đối tượng giáo dục là tôn trọng sự phát triển của mỗi cá nhân, tạo cơ hội phát triển tối đa khả năng cho mỗi người

Ngày đăng: 26/05/2020, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w