1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

TÍNH MẬT ĐỘ PHỔ QUÁ TRÌNH NGẪU NHIÊN DỪNG

14 1,1K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Mật Độ Phổ Quá Trình Ngẫu Nhiên Dừng
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Thể loại Báo cáo kỹ thuật
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 442,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHỔ SÓNG BIỂN11.1 XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ PHỔ THEO SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM Trong chương 3 chúng ta đã thấy mật độ phổS ω của quá trình ngẫu nhiên dừng là biến đổi Fourier hàm tương quan R τ của nó

Trang 1

TÍNH MẬT ĐỘ PHỔ QUÁ TRÌNH NGẪU NHIÊN DỪNG PHỔ SÓNG BIỂN

11.1 XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ PHỔ THEO SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM

Trong chương 3 chúng ta đã thấy mật độ phổS( ω

) của quá trình ngẫu nhiên dừng là biến đổi

Fourier hàm tương quan R( τ ) của nó và có thể được xác định theo công thức (3.2.12) Khi đó, cần biết sự biến đổi của hàm tương quan thực trên toàn khoảng vô hạn của đối số

Khi xác định những đặc trưng thống kê của quá trình ngẫu nhiên X ( t

)

theo số liệu thực nghiệm,

chúng ta sử dụng các thể hiện của quá trình ngẫu nhiên được ghi trên một khoảng hữu hạn T nào đó theo

~

sự biến thiên của đối số t Khi đó, ta có thể xác định giá trị thống kê của hàm tương quanR( τ ) trên khoảng τε∈ [− T ,T ] Đặc biệt, khi xác định hàm tương quan của quá trình ngẫu nhiên dừng có tính egodic theo một thể hiện x( t ) có độ dài T , giá trị thống kê của nó được xác định theo công thức (2.6.2).

Như đã thấy trong chương 6, do nhiều nguyên nhân, giá trị thống kê của hàm tương quan là một hàm

~

ngẫu nhiên nào đó, và giá trị tính được của nó, R( τ ) , có thể khác nhiều so với giá trị thực của hàm tương quan R( τ ) và phương sai sai số tăng đáng kể khi đối số τ tăng

Vì vậy, việc sử dụng trực tiếp công thức (3.2.12) và thay hàm tương quan thực trong đó bằng giá trị thống kê của nó, thay khoảng tích phân vô hạn bằng khoảng hữu hạn, tức là công thức

S ( ω )

= ∫eiωτR( τ )dτ ,

2π −T

là không hợp lý, vì không tính đến những trị số của hàm tương quan khi

của hàm R( τ ) so với giá trị thực của hàm tương quan, đặc biệt tại những giá trị τ gần các cận của khoảng tích phân, có thể dẫn đến giá trị ~( ω ) tìm được sẽ rất khác với giá trị thực của mật độ phổ

Một vấn đề nảy sinh là, làm thế nào để xác định giá trị phù hợp nhất của mật độ phổ của quá trình ngẫu nhiên đang xét trong khi không có hàm tương quan thực, mà chỉ sử dụng giá trị thống kê của nó

~

Ta xét hàm R( τ ) , bằng giá trị thực của hàm tương quan R( τ ) khi τ ≤ τm và bằng 0 khi τ > τm Hàm này có thể xem như tích của hàm R( τ ) với hàm λ( τ )

~

trong đó

~

 1

λ( τ ) = 

 0

khi khi

τ ≤ τm ,

Hàm R( τ

)

~

được cho trên khắp trục số thực Ta sẽ tìm biến đổi Fourier của nó và xem đó là giá trị

~

gần đúng S ( ω ) của mật độ phổ S( ω ) , tức là tính S ( ω ) theo công thức

S ( ω )

=

2π −∞

e−ωτλ( τ )R( τ )dτ (11.1.3)

2π −∞

Ta ký hiệu S( ω ) là mật độ phổ thực của quá trình ngẫu nhiên, tức là biến đổi Fourier của hàm tương

S

Trang 2

quan thực R( τ ) , ký hiệu Q( ω ) là biến đổi Fourier, tức là phổ, của hàm λ( τ )

Trang 3

Q( ω ) = 1

eiωτλ( τ )dτ (11.1.4)

2π −∞

Theo (11.1.3), tích λ( τ )R( τ ) là biến đổi Fourier của hàm ~ ( ω )

~

Mặt

khá

c, ta

λ τ

ei S ( ω )

dω (11.1.5)

−∞

λ

=∫e iω1 τ

S( ω1 )dω1 e iω2

τ

Q( ω2 )dω2 =

∫ 1

i(

ω

∞ + ω

)

τ

=

S(

2

2

Q(

ω

) d

ω

dω

Khi thay thế ω1 + ω2 = ω ở tích phân bên trong và đổi thứ tự lấy tích phân, ta được

∞

λ∫ e iωτ  ∫ S( ω1 )Q( ω

− ω1 )dω1  dω (11.1.6)

−∞

− ∞

So sánh (11.1.5) và (11.1.6) ta nhận được mối liên hệ giữa mật độ phổ thực S( ω

) và giá trị gần đúng của nó (11.1.3)

~ S

~

S( ω1 )Q( ω − ω1

)dω1

S

Trang 4

(11.1.7) −∞

Từ đó

thấy

rằng,

S ( ω ) chính là giá trị của mật độ phổ thực S(

ω

)

được lấy trung bình theo toàn khoảng tần với hàm trọng lượng Q( ω − ω1 )

Đối với hàm λ( τ ) dạng (11.1.2), phổ Q( ω ) của nó

được xác định dưới dạng

τ

m

Qeiωτdτ = sin ωτm (11.1.8)

2π −

τm

πω

Như vậy, bằng cách sử dụng tích (11.1.1) làm giá trị thống

kê của hàm tương quan trong khi xác định mật độ phổ, chúng ta

nhận được không phải mật độ phổ thực S( ω ) , mà giá trị của nó

được làm trơn nhờ hàm trọng lượng là phổ của hàm λ( τ ) Khi

đó phương pháp làm trơn được xác định bằng cách chọn hàm

λ( τ ) Từ đó nảy sinh ý tưởng lựa chọn hàm λ( τ ) sao cho

phép làm trơn (11.1.7) là tốt nhất, tức là nó cho giá trị ~ ( ω ) gần

nhất với giá trị thực S( ω )

Như vậy bài toán xác định mật độ phổ có thể phát biểu

dưới dạng sau: Giả sử có giá trị thống kê của

hàm tương

quan ~( τ ) tại

τ ≤ T , ta sẽ tìm giá trị thống kê của mật độ phổ

~ ( ω ) theo công thức

~ 1 τm

~

eiωτ

λ( τ )

R( τ )

dτ 2π

− τ

( 1 1 1 9 ) với điều kiện phải chọn hàm

λ( τ ) và giá trị τm

m

sao cho thoả mãn một chỉ tiêu tối

ưu nào đó Hàm λ( τ )

được gọi là hàm trọng lượng làm trơn, còn giá trị τm gọi là

điểm cắt của hàm tương quan

Ý nghĩa của hàm λ( τ ) là nhờ nó, người ta làm trơn giá trị

thống kê của hàm tương quan để từ đó xác

định mật độ phổ Như ta đã thấy, việc chọn hàm làm trơn λ( τ

) tương ứng với sự làm trơn phổ thực của

S

S

R

Trang 5

quá trình ngẫu nhiên dạng (11.1.7) với hàm trọng lượng là phổ của hàm λ( τ )

Để làm tiêu chuẩn đánh giá đại lượng ~ ( ω ) và chọn hàm làm trơn tối ưu λ( τ ) có thể lấy sai số bình phương trung bình 2 S (  )  M η[S ( ω )], xác định theo công thức

{ S (  )  S(

 )

} 2 [S (  )] b2 [S (

 )

Trong công thức này đại lượng

σ2 [S (  )] M { [S (  )  M [S ( 

)

] ] } ) 2 ] [S (  )] b2 [S ( (11.1.11)

~

là phương sai của các giá trị S ( ω ) , đặc trưng cho sự tản mạn của các giá trị thống kê của mật độ phổ xung quanh kỳ vọng toán học của nó

Đại lượng

b2 [S (  )] M [S (  )  S(

 )

~

được gọi là độ chệch và đặc trưng cho sự lệch của kỳ vọng toán học của các trị số thống kê S ( ω ) khỏi giá trị thực S( ω ) Độ chệch đặc trưng cho sự hiện diện của sai số hệ thống, vì nó mà các giá trị ~ ( ω ) sẽ tập trung không phải gần giá trị thực S( ω ) , mà gần một giá trị M [S ( ω )] nào đó

Tiêu chuẩn khác, nhờ đó có thể đánh giá độ chính xác của việc xác định đại lượng

hàm làm trơn tối ưu λ( τ ) , là sai số bình phương trung bình tích phân

~

S ( ω ) và chọn

J [~ ( ω )]= M  

−∞

 

S ( ω ) − S( ω )

dω

Bài toán chọn hàm làm trơn tối ưu là làm sao với giá trị độ dài khoảng T đã cho, phải chọn một hàm

λ( τ

)

làm cho độ lớn của tiêu chuẩn đánh giá đã chọn trở thành cực tiểu Nghiệm của bài toán này phụ thuộc nhiều vào dạng của hàm tương quan thực R( τ )

Trong công trình của E Parzen [70] đã nhận được nghiệm bài toán này ứng với tiêu chuẩn (11.1.13) cho hai dạng hàm tương quan R( τ )

Dạng thứ nhất gồm lớp các hàm tương quan giảm theo quy luật hàm mũ với hệ số ρ > 0, tức những hàm thoả mãn bất đẳng thức R( τ ) R e0 −ρτ , trong đó R 0 là một hằng số nào đó.

Người ta đã chứng minh được rằng đối với những hàm tương quan như vậy, các hàm làm trơn sau là tối ưu:

λ( τ )

1 −

u , λ( τ ) =

khi u ≤ 1

, λ( τ ) =sin u

,

 τ 

u = ,

1 +

u

và một số hàm khác nữa

 0 khi u > 1 u  τm

Dạng thứ hai các hàm tương quan mà Parzen xét là lớp các hàm giảm theo kiểu đại số, tức những hàm

có dạng τ−r trong đó r < 1 với những giá trị τ lớn Đối với các hàm dạng này, những hàm trọng lượng tối ưu làm cho sai số bình phương trung bình tích phân cực tiểu có thể là những hàm dạng

1

λ( τ )

= 1 + Bu 2r,

trong đó hằng số B được biểu diễn qua hàm tương quan thực R( τ )

S

~

S

~

Trang 6

Lomnhisky và Zaremba [96] đã chứng minh rằng hàm trọng lượng tối ưu λ( τ ) làm cho sai số bình phương trung bình tích phân (11.1.13) cực tiểu, có dạng

Trang 7

λ( τ )

=

R2 ( τ

Điều này cho thấy rằng, hàm làm trơn tối ưu

λ( τ ) phụ thuộc vào hàm tương quan thực của quá trình ngẫu nhiên được khảo sát và do đó, không tồn tại một hàm làm trơn duy nhất áp dụng cho tất

cả các quá trình ngẫu nhiên

Ngoài ra, vì khi xác định thực nghiệm các đặc trưng thống kê của quá trình ngẫu nhiên, ta chưa biết hàm tương quan thực, còn giá trị thống kê của nó chỉ là ước lượng gần đúng, nên ta không thể sử dụng trực

tiếp các công thức đã dẫn để xác định hàm λ( τ ) Những công thức này chỉ có thể sử dụng như là công

thức định hướng khi chọn dạng cụ thể của hàm làm trơn trong công thức (11.1.9)

Hiện nay các tác giả khác nhau đề xướng nhiều dạng hàm làm trơn riêng biệt

có những tính chất khác nhau,

mô tả chi tiết về các hàm này được trình bày trong các công trình [2, 25, 70, 91−97]

Phổ dụng nhất trong số

đó là những hàm sau:

1 Hàm Bartlette

2

Hàm Bartl ette biến dạng

k k

τ τ

(

 τ

λ(

kτ

(

H à

~

0

Trang 8

T

i

u

k

e

y

k h i

 πτ

τ > τm

λ( ) =

1

2a 2a

cos

k h i

τ

≤ τ

m

,

(11 1

17)

khi

τ > τm

Tiukey đề

nghị lấy hệ

số

a = 0,23 mà không chỉ rõ lý do chọn trị số

đó Parzen cho biết rằng trị số

a = 0,25 là tối ưu dưới góc

độ tiêu chuẩn (11.1.13)

4 Hàm Hanning

πτ 

λ(

0

cos

k hi

τ

≤ τ

m

,

(11 1

18)

5

H

à

m

P

ar

ze

n

τ

m

q

k h i

τ > τm

1

λ(

k h i

τ

≤ τ

m

,

(1 1

19 )

với q > 1, đặc biệt Parzen đã

xét hàm này với q = 2

6 Parzen cũng đã

ng hiê

n cứ

u hà

m dạng

  τm

k

0

0

0

Trang 9

λ( τ ) =

1

q

 τ 

khi τ ≤ τm ,

(11.1.20) 1 + 

đ

7

H à

m H e m mi ng

τ

>

τm

,

λ( τ (

khi

τ

> τ

m

.

Tất

cả những hàm đã trình bày

là tốt nhất theo quan điểm tối

ưu hoá một tính chất nào

đó trong

số các tính chất của giá trị thống kê của mật độ phổ

Khi xác định giá trị thống

kê của mật

độ phổ theo công thức (11.1

0

0

Trang 10

9) với hàm làm trơn λ( τ ) đã chọn,

giá trị nhận được sẽ phụ thuộc nhiều vào việc chọn đại

lượng τm

Khi chọn điểm cắt τm của hàm tương quan, cần tính

đến hai loại sai số: độ chệch của ước lượng mật

độ phổ, xuất hiện khi các

giá trị của đại lượng τm

trị ~ ( ω ) tại những τ

lớn

nhỏ, và tính biến động đáng

kể do tập mẫu của các giá

Thực vậy, trong công thức (11.1.9), tại những trị số

nhỏ của τm , ta sử dụng giá trị thống kê của hàm tương

quan, nó không khác nhiều lắm so với giá trị thực, tuy

nhiên ta giả thiết nó bằng 0 với những giá trị

τ > τm , mà tại đó hàm tương quan có thể rất khác không

Chính vì vậy chúng ta đã mắc sai số hệ thống

gây nên độ chệch của

ước lượng Tăng τm dẫn tới làm giảm sai số hệ thống này, nhưng khi đó trong công

~

thức (11.1.9), với những

τ lớn, giá trị thống kê R

(

τ

)

~

chúng ta sử dụng có thể khác xa so với giá trị thực

R( τ ) Vì lý do đó,

phương sai của ước

lượng

quá trình ngẫu nhiên

không lớn

S ( ω ) tăng lên, đặc biệt là khi khoảng ghi thể hiện T của

Như vậy,

chọn đại

lượng τm

làm cực tiểu cả độ chệch lẫn phương sai của ước lượng mật độ phổ thì cần phải thoả mãn hai đòi hỏi mâu thuẫn nhau

Ảnh hưởng

của đại

lượng τm

~

đến dạng của giá trị thống kê mật độ phổ biểu lộ như sau: Tại những

giá

trị

τm

nhỏ

trên đồ

thị

S ( ω ) , các đỉnh mật độ phổ sẽ bị làm trơn

Khi tăng dần giá trị của τm , những

đỉnh đó dần lộ rõ ra, nhưng khi tiếp tục tăng τm , do sự

khác nhau giữa giá trị thống kê và giá trị thực của

~

~

hàm tương quan, đồ thị S ( ω ) sẽ không phản ánh đặc

điểm của hàm S ( ω ) mà sẽ tiến dần tới thể hiện của

quá trình ngẫu nhiên mà từ đó ~( τ ) được xác định

11.2 PHÂN TÍCH PHỔ SÓNG BIỂN

Lý thuyết phổ các quá trình ngẫu nhiên dừng hiện nay

được sử dụng rộng rãi khi phân tích sóng biển Ở

đây, người ta xem những dao động mực biển tại điểm xác

định như là hàm ngẫu nhiên của thời gian Những

khảo sát thực nghiệm về sóng

biển cho thấy: hàm ngẫu nhiên Z ( t ) mô tả những dao

động thẳng đứng của

mặt nước theo thời gian tại một điểm

cố định so với mực trung bình, ở một mức

độ gần đúng nào đó,

có thể xem như quá trình ngẫu nhiên tựa dừng,

có tính egođi c

G iả định rằng mỗi thể hiện có thể chia thàn h nhữ ng đoạ n dừn g, tron g phạ m vi đó các đặc

t r ư n g x á c s u ấ t g i ữ n g u y ê n k h ô n g đ ổ i, c ò n k h i c h u y ể n t ừ m ộ t đ o ạ n d ừ n

R

Trang 11

hoặc một số không nhiều các thể hiện với độ dài hạn chế.

~

Tương ứng với giả thiết về tính egođic, giá trị thống kê của hàm tương quan R( τ ) theo một thể hiện

độ dài T được xác định theo công thức (6.2.2).

Sự phân tích các băng ghi sóng gió ổn định ở đại dương, các biển và hồ nước đã cho thấy rằng các hàm tương quan của sóng gió có thể xấp xỉ bằng biểu thức dạng

hay

R ( τ ) = De−ατ cos

βτ

(11.2.1)

R ( τ ) = De−γτ cos βτ cos Bτ , (11.2.2) trong đó D − phương sai của quá trình, β − tần số các dao động thăng giáng, B − tần số nhóm, α − hệ

số suy giảm nội nhóm của đường bao hàm tương quan, γ −

tương quan

hệ số suy giảm liên nhóm của đường bao hàm

Ta sẽ xét phương pháp xác định mật độ phổ bằng ví dụ nghiên cứu phổ sóng biển Ở đây, chúng ta sẽ dựa vào công trình [72] Với kiểu hàm tương quan đã chọn, mật độ phổ được xác định theo công thức (11.1.9) Để phân tích ảnh hưởng của đại lượng τm , trước tiên ta chọn hàm làm trơn λ( τ ) là hàm

Bartlette (11.1.15) Khi đó, công thức (11.1.9) đối với quá trình ngẫu nhiên thực Z (t ) có thể viết lại dưới

dạng

S z ( ω ) = π

R z ( τ ) cos ωτdτ (11.2.3)

0

Thế hàm tương quan (11.2.1) vào (11.2.3) và lấy tích phân, ta nhận được

~

S z ( ω )

 2

1

2  + 2π  α + ( β + ω

De−ατ  − α cos( β + ω )τm + ( β + ω ) sin( β + ω )τm

2π  α2 + ( β+ω )2

−α cos( β−ω )τm + ( β−ω ) sin( β−ω )

+

Như đã chỉ ra trong chương 3, số hạng thứ nhất của (11.2.4) là mật độ phổ thực, ứng với hàm tương quan (11.2.1) Do đó, số hạng thứ hai biểu thị độ chệch hệ thống của đại lượng ~

( ω ) Độ chệch này, như

đã thấy từ (11.2.4), giảm dần khi τm tăng

Như vậy, nếu hàm tương quan xác định không có sai số thì τm phải có giá trị sao cho biểu thức trong dấu ngoặc nhọn của công thức (11.2.4) không ảnh hưởng đáng kể đến đại lượng ~ ( ω )

Ảnh hưởng này của đại lượng τm được phản ánh trên hình 11.1, ở đó biểu diễn các đồ thị mật độ phổ tính theo công thức (11.2.4) với D = 1 ; α = 0,1 ; β =

0,644

và các giá trị τm = 7,3 giây (đường liền nét)

và τm = 1000giây (đường gạch nối)

Để làm rõ tính biến động do tập mẫu của các giá trị thống kê của mật độ phổ do thay thế hàm tương

~

quan thực

~ R( τ ) trong công thức (11.2.3) bằng giá trị thống kê của nó

~ R( τ ) , trên hình 11.2 biểu diễn các giá trị S ( ω ) nhận được theo chuỗi các trị số R( τ

) tính theo những đoạn thể hiện dài 20 phút của sóng

z

z

τ

S

S

Trang 12

biển ổn định Đại lượng τm được chấp nhận lấy bằng 112 giây.

Trang 13

Hình 11.1

Hình 11.2

Hình 11.3

~

Trên hình 11.2 thấy rõ các đồ thị hàm S ( ω ) rất khác nhau Sự tản mạn này là do đã chọn giá trị

~

τm lớn mà với giá trị đó, sự tản mạn của các giá trị thống kê của hàm tương quan R( τ ) biểu lộ rất mạnh Các hình 11.1 và 11.2 cho thấy rằng khi chọn giá trị τm cần phải: một mặt lấy đủ lớn để không xảy ra

sự chệch, mặt khác nó phải nằm trong miền các giá trị của đối số τ , tại đó chưa biểu lộ rõ sự tản mạn của các giá trị thống kê của hàm tương quan Điều kiện thứ hai đòi hỏi mâu thuẫn này phải được thực hiện bằng cách thay đổi các tham số T và τm nếu khoảng dừng của quá trình ngẫu nhiên đủ lớn Còn nếu như khoảng dừng của quá trình không cho phép tăng đáng kể độ dài thể hiện, trên đó xác định các đặc trưng thống kê, thì lúc đó việc chọn hàm làm trơn λ( τ ) có vai trò quan trọng Trên hình 11.3 biểu diễn các giá

~

trị mật độ phổ sóng gióS ( ω

) tính theo công thức (11.1.9) với hàm trọng lượng Hemming (11.1.21)

(đường cong 1), và với hàm trọng lượng Bartlette (11.1.15) (đường cong 2)

Độ dài thể hiện của băng ghi sóng T bằng 30 phút Đường cong 1 tính với giá trị của τm

~

lớn

( τm = 0,1 T ), tương ứng với sự tản mạn đáng kể của đại lượng

miền tin cậy của đại lượng

mật độ phổ

R( τ ) Như ta thấy từ hình 11.3, đường cong 2 cho những giá trị làm trơn của

Ngày đăng: 29/09/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ảnh hưởng này của đại lượng τm được phản ánh trên hình 11.1, ở đó biểu diễn các đồ thị mật độ phổ tính theo công thức (11.2.4) với D  = 1 ;  α= 0,1 ;  β= - TÍNH MẬT ĐỘ PHỔ QUÁ TRÌNH NGẪU NHIÊN DỪNG
nh hưởng này của đại lượng τm được phản ánh trên hình 11.1, ở đó biểu diễn các đồ thị mật độ phổ tính theo công thức (11.2.4) với D = 1 ; α= 0,1 ; β= (Trang 11)
Hình 11.1 - TÍNH MẬT ĐỘ PHỔ QUÁ TRÌNH NGẪU NHIÊN DỪNG
Hình 11.1 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w