Khái niệm hàng tồn khoCác phương pháp quản lý và kế toán hàng tồn kho Các phương pháp xác định giá trị dòng chi phí của hàng tồn kho Điều chỉnh giá trị hàng tồn kho... • Các nghiệp vụ Nh
Trang 2Tại quốc gia A, chỉ số thống kê quốc gia năm N của một số ngành tăng cao so với cùng
kỳ năm trước: các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn 116,8%; sản xuất đường 213,6 %; sản
xuất giấy 142,6%, sản xuất thiết bị truyền thông 458,9%; bất động sản 127 %; mô tô xe
máy 153,6 %; sản xuất trang phục tăng 128,4%
(Chỉ số tồn kho sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo là chỉ tiêu so sánh mức tồn kho
sản phẩm công nghiệp tại thời điểm quan sát với thời điểm được chọn làm gốc so sánh).
1 Tìm hiểu các loại hàng tồn kho của các ngành khác nhau?
2 Giải phóng hàng tồn kho là mối quan tâm lớn của doanh nghiệp vìthế tồn kho quá cao gây khó khăn gì cho doanh nghiệp?
3 Vai trò của kế toán trong quản lý tồn kho doanh nghiệp?
Trang 3• Giúp sinh viên nắm được phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế cơ bản
liên quan đến hàng tồn kho
• Giúp sinh viên phân tích được các thông tin về hàng tồn kho trên các báo cáo
tài chính để phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh
Trang 4Khái niệm hàng tồn kho
Các phương pháp quản lý và kế toán hàng tồn kho
Các phương pháp xác định giá trị dòng chi phí của hàng tồn kho
Điều chỉnh giá trị hàng tồn kho
Trang 51 KHÁI NIỆM HÀNG TỒN KHO
• Hàng tồn kho là các tài sản:
Được nắm giữ để bán trong kỳ kinh doanh bình thường;
Đang trong quá trình chế tạo để bán trong kỳ kinh doanh bình thường;
Dự trữ để phục vụ cho sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ
• Phân loại hàng tồn kho:
Doanh nghiệp thương mại:
Hàng hoá tồn kho (merchandise inventory);
Hàng mua đi đường (goods in transit);
Hàng gửi bán (goods in consignment).
Doanh nghiệp sản xuất:
Nguyên vật liệu (materials);
Sản phẩm dở dang (work in process);
Thành phẩm (finished product).
Trang 62.2 Kế toán hàng tồn kho
2.1 Các phương pháp quản lý hàng tồn kho
Trang 72.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO
2.1.1 Kê khai thường xuyên (perpetual inventory system)
2.1.2 Kiểm kê định kỳ (periodic inventory system)
2.1.3 JIT (just-in-time inventory system)
Đặc trưng của một hệ thống quản lý tồn kho:
• Quản lý luồng giá trị hàng tồn kho;
• Quản lý luồng hiện vật hàng tồn kho;
• Tổ chức sổ kế toán hàng tồn kho
Trang 8• Các nghiệp vụ Nhập – Xuất được theo dõi liên tục về số lượng và giá trị.
• Cung cấp thông tin kịp thời về Nhập – Xuất – Tồn hàng tồn kho
Tồn = ĐK + N – X
• Trình tự kế toán:
Tồn đầu kỳ: Số lượng – Giá trị
Nhập: Số lượng – Giá trị
Xuất: Số lượng – Giá trị (theo phương pháp tính giá)
Tồn cuối kỳ: Số lượng – Giá trị
• Tổ chức sổ kế toán: chi tiết cho loại, nhóm hàng tồn kho.
• Áp dụng: đơn vị có số loại hàng tồn kho không nhiều, số lượng nghiệp vụ nhập, xuất ít.
Trang 92.1.2 KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ (Periodic inventory system)
• Các nghiệp vụ Nhập trong kỳ được theo dõi về số lượng và giá trị
• Các nghiệp vụ Xuất trong kỳ được theo dõi về số lượng
• Tổng giá trị xuất và Tồn được tính 1 lần vào cuối kỳ
Trang 10• Hạn chế tới mức tối thiểu tồn kho;
• Hạn chế việc nhập – xuất kho;
• Cung ứng vừa đủ nhu cầu sản xuất;
• Sản xuất vừa đủ nhu cầu tiêu thụ;
• Chính xác về thời gian cung ứng và giao hàng
• Ưu điểm:
Tiết kiệm chi phí;
Rút ngắn thời gian kinh doanh;
Luân chuyển hàng tồn kho và luân chuyển vốn nhanh
• Điều kiện vận dụng:
Điều kiện về nhà cung cấp;
Điều kiện về hợp đồng, đơn hàng;
Điều kiện về trình độ quản lý;
Điều kiện về cơ sở vật chất và tổ chức sản xuất;
Điều kiện về người lao động
Trang 112.2 KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO (Kê khai thường xuyên)
MUA HÀNG:
• Mua hàng trả tiền ngay
• Mua chưa thanh toán
• Ghi nhận giao dịch mua:
Trang 12CHIẾT KHẤU THANH TOÁN
do thanh toán sớm INVOICE 22, Nov
$ 1,500
Credit terms:
2/10, n/30
1 Hạn chót phải thanh toán là ngày nào?
2 Ngày cuối cùng để được hưởng chiết khấu?
Trang 132.2 KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO (tiếp theo)
Trang 152.2 KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO (tiếp theo)
GIẢM GIÁ HÀNG BÁN VÀ HÀNG BỊ TRẢ LẠI
Trang 16CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI
cho 1 số người mua (mua hàng với số lượng lớn)
Trang 172.2 KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO (tiếp theo)
KẾ TOÁN GIẢM HÀNG TỒN KHO KHI BÁN HÀNG
Trang 183.2 Nhập trước – Xuất trước (First in – First Out)
3.1 Giá thực tế đích danh (Specific identification)
3.4 Giá bình quân cả kỳ (Weighted average)
3.3 Nhập sau – Xuất trước (Last in – First Out)
3.5 Giá bình quân sau mỗi lần nhập (Moving average)
Trang 20• Áp dụng:
Chủng loại hàng có khối lượng giao dịch thấp, giá cao;
Mỗi đơn vị hàng khác biệt với các đơn vị hàng khác
• Đặc điểm:
Hoạt động mua và bán được theo dõi riêng cho từng đơn vị hàng tồn kho;
Mỗi đơn vị hàng tồn kho có giá trị riêng
• Nhược điểm: Không phù hợp với hàng tồn kho có khối lượng lớn, bao gồm các đơn
vị giống nhau
Trang 213.2 PHƯƠNG PHÁP GIÁ BÌNH QUÂN
• Thời điểm tính bình quân:
Cuối kỳ;
Sau mỗi lần nhập;
Đầu kỳ
• Áp dụng:
Đơn vị có nhiều chủng loại hàng;
Số lượng nghiệp vụ nhập xuất nhiều
• Ưu điểm:
Khối lượng tính toán ít;
Công thức đơn giản
• Nhược điểm:
Không thấy sự biến động về giá;
Thông tin không kịp thời
Giá bình quân = Tổng giá trị tồn kho
Tổng số lượng tồn kho
Trang 22• Dựa trên giả định hàng mua trước được xuất trước (về mặt giá trị).
• Đặc điểm:
Tồn kho bao gồm những hàng mới mua gần nhất;
Giá trị của hàng tồn kho sát với giá trị thay thế nhất;
Trong thời kỳ giá cả tăng phương pháp này có báo cáo giá vốn hàng bán thấp
hơn và lợi nhuận cao hơn;
Lưu chuyển chi phí phù hợp với lưu chuyển vật lý của tồn kho;
Phù hợp với loại hàng hóa dễ lạc hậu, xuống cấp
Trang 233.4 PHƯƠNG PHÁP NHẬP SAU – XUẤT TRƯỚC
• Giả định hàng nhập sau cùng được xuất trước (về mặt giá trị):
• Đặc điểm:
Tồn kho bao gồm bao gồm những hàng “cũ nhất”;
Giá vốn hàng bán phản ánh sát nhất giá hiện hành trên thị trường;
Trong thời kỳ giá cả tăng phương pháp này dẫn tới báo cáo lợi nhuận thấp nhất
Trang 24• Xác định giá trị hàng tồn kho theo mô hình LCM (Lower of Cost or Market).
• Ước tính hàng tồn kho theo giá bán lẻ (Retail Inventory Method).
• Ước tính hàng tồn kho theo lãi gộp (Gross Profit Method).
Trang 254 ĐIỀU CHỈNH GIÁ TRỊ HÀNG TỒN KHO
4.2 Ước tính hàng tồn kho theo giá bán lẻ (Retail Inventory Method)
4.1 Xác định giá trị hàng tồn kho theo mô hình LCM (Lower of Cost or Market)
4.3 Ước tính hàng tồn kho theo lãi gộp (Gross Profit Method)
Trang 26• Áp dụng cho từng mặt hàng;
• Áp dụng cho từng nhóm hàng;
• Áp dụng cho tất cả các loại hàng
Trang 27BÀI TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LCM
Loại
hàng
Số lượng tồn kho
Trang 28hàng
Số lượng tồn kho
Trang 294.1 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ HÀNG TỒN KHO THEO MÔ HÌNH LCM (Lower of Cost
or Market) (tiếp theo)
Giá trị tồn chiết khấu theo từng phương pháp:
Trang 30• Xác định trị giá vốn của hàng tồn kho đầu kì và nhập trong kì;
• Xác định giá bán lẻ của hàng tồn kho đầu kì và nhập trong kì;
• Xác định tỉ lệ giá vốn/giá bán lẻ;
• Xác định giá hàng tồn kho cuối kì theo giá bán lẻ;
• Tính giá trị hàng tồn kho để lập báo cáo bằng cách lấy tích số của Giá bán lẻ hàng
tồn cuối kì và tỉ lệ giá vốn/giá bán lẻ
Trang 314.2 ƯỚC TÍNH HÀNG TỒN KHO THEO GIÁ BÁN LẺ (Retail Inventory Method) (tiếp theo)
ƯỚC TÍNH THEO GIÁ BÁN LẺ
Căn cứ:
• Tỷ lệ chi phí;
• Giá trị tồn chiết khấu theo giá bán lẻ
Giá gốc hàng tồn kho cuối kỳ = Hàng tồn kho cuối kỳ theo giá bán lẻ × Tỷ lệ chi phí
Tỷ lệ CP = Tổng giá trị hàng sẵn sàng để bán theo giá gốc
Tổng giá trị hàng sẵn sàng để bán theo giá bán lẻ
Giá gốc Giá bán lẻ
1 Hàng sẵn sàng để bán
2 Tỷ lệ = 62/100 = 62%
3 Doanh thu theo giá bán lẻ
4 Giá tồn CK theo giá bán lẻ
5 Giá gốc của hàng tồn CK = 30.000 × 62% = 18,600
62,000 -18,600
100,000-70,00030,000-
Trang 32• Xác định tổng giá vốn của hàng tồn kho đầu kì + nhập trong kì
• Xác định doanh thu của lượng hàng đã bán trong kì
• Tính số dư lãi gộp của lượng hàng đã bán trong kì = doanh thu × tỉ lệ lãi gộp
• Tính giá vốn của lượng hàng đã bán = doanh thu – số dư lãi gộp
• Tính giá trị hàng tồn kho = Giá vốn tồn ĐK + Nhập trong kì – Giá vốn hàng đã bán
trong kì
Trang 33PHƯƠNG PHÁP TÍNH THEO GIÁ TRỊ GỘP
• Bước 1: Xác định tỷ lệ lãi gộp biên và doanh thu thuần
• Bước 2: Giá vốn ước tính = Doanh thu thuần – Lãi gộp ước tính
• Bước 3: Hàng tồn chiết khấu ước tính = Giá trị hàng sẵn sàng bán – Gía vốn ước tính
Tỷ lệ lãi là 30% của Doanh thu thuần Giá gốc Giá bán
1 Giá trị hàng sẵn sàng để bán
2 Doanh thu thuần
3 Lãi gộp ước tính (30% của 250,000) = 75,000
4 Giá vốn ước tính
5 Hàng tồn kho cuối kỳ ước tính theo giá gốc
237,000
-175,00062,000
250,000
-75,000
Trang 34-1 Tìm hiểu các loại hàng tồn kho của các ngành khác nhau?
2 Giải phóng hàng tồn kho là mối quan tâm lớn của doanh nghiệp vì thế tồn kho quá
cao gây khó khăn gì cho doanh nghiệp?
Vòng quay hàng tồn kho chậm gây ứ đọng vốn, ảnh hưởng tới các tài sản khác để
bù đắp vốn lưu động: vay ngân hàng, giãn nợ…
3 Vai trò của kế toán trong quản lý tồn kho doanh nghiệp? (giáo trình)
Trang 35CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1
Công ty MIMI, giá trị hàng tồn cuối kỳ bị đánh giá thấp hơn so thực tế 4.000 USD
và làm cho:
A giá vốn cao lên, lợi nhuận giảm đi
B giá vốn cao lên, lợi nhuận cao lên
C giá vốn bị thấp đi, lợi nhuận bị thấp đi
D giá vốn bị thấp đi, lợi nhuận bị cao lên
Trả lời:
• Đáp án đúng là: A giá vốn cao lên, lợi nhuận giảm đi
• Giải thích: Lợi nhuận = Doanh thu – Giá vốn, giá vốn cao, lợi nhuận sẽ bị đánh giá
giảm đi
Trang 36Khoản tiền ứng trước cho cán bộ để đi mua nguyên vật liệu được hạch toán vào:
A ghi Có TK Phải trả người bán
B ghi Nợ TK Nguyên vật liêu
Trang 37CÂU HỎI ĐÚNG, SAI
Trang 38Cho tình hình sau tại Doanh nghiệp Mạnh Hùng:
1 Mua 100 áo sơ mi, đơn giá 120.000 đồng, chưa thanh toán cho công ty Hero và
nhận được hóa đơn với điều kiện 2/10, n/30
2 Mua 200 quần thể thao, giá 400.000 đồng/chiếc, đã thanh toán cho công ty Nguyễn
bằng chuyển khoản, được hưởng chiết khấu thanh toán 2%
3 Bán cho khách 10 áo sơ mi, giá bán 300.000 đồng/chiếc, cho khách nợ với điều kiện
tín dụng 3/14, n/60
4 Sau 1 tuần mua hàng, thanh toán cho Hero bằng chuyển khoản
Yêu cầu: Vào sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ trên Vào Sổ cái tài khoản?
Trang 39BÀI TẬP THỰC HÀNH – LỜI GIẢI
1 Nợ TK Hàng hóa (áo sơ mi)
Có TK Phải trả người bán (Hero)
2 Nợ TK Hàng hóa (quần thể thao)
Trang 40• Hàng tồn kho thuộc tài sản ngắn hạn và là bộ phận quan trọng trên bảng cân đối kế
toán, dự tính sẽ chuyển đổi thành tiền trong 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh
• Những nội dung quan trọng cần nắm được:
Khái niệm và đặc điểm hàng tồn kho;
Các phương pháp quản lý hàng tồn kho;
Các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho;
Điều chỉnh giá trị hàng tồn kho;
Kế toán hàng tồn kho
Trang 41CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
1 Nêu khái niệm Hàng tồn kho và phương pháp theo dõi hàng tồn kho?
• Hàng tồn kho là những tài sản hữu hình:
a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất - kinh doanh bình thường;
b) Đang trong quá trình sản xuất - kinh doanh dở dang;
c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất
-kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
• Phương pháp kê khai thường xuyên: Theo dõi thường xuyên, liên tục hàng tồn kho
và giá vốn hàng bán trong kỳ
• Phương pháp kiểm kê định kì: Không theo dõi thường xuyên số hàng bán ra và còn
lại, thông qua việc kiểm kê để tính ngược giá vốn hàng xuất theo định kỳ
2 Trình bày phương pháp tính giá hàng tồn kho?
• Phương pháp tính giá gốc nhập kho
• Phương pháp tính giá hàng xuất kho
Trang 423 Trình bày phương pháp đánh giá hàng tồn kho?
Chú ý các phương pháp LCM, ước tính theo giá bán lẻ, ước tính giá trị gộp
4 Hàng tồn kho và tính lưu động của hàng tồn kho?
Hàng tồn kho là tài sản ngắn hạn, tính lưu động kém so với Tài sản khác như tiền hay
đầu tư tài chính ngắn hạn…
5 Nêu khái niệm công cụ dụng cụ? Phương pháp phân bổ công cụ dụng?
• Khái niệm công cụ dụng cụ, 2 phương pháp phân bổ
• Phân bổ 100% giá trị
• Phân bổ n lần
Trang 43THUẬT NGỮ
1 Hàng tồn kho: Là những tài sản ngắn hạn được giữ để bán trong kỳ sản xuất - kinh
doanh bình thường, Đang trong quá trình sản xuất - kinh doanh dở dang, Nguyên liệu,
vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất - kinh doanh hoặc cung
cấp dịch vụ
2 Phương pháp kê khai thường xuyên: Là 1 phương pháp theo dõi một cách thường
xuyên, liên tục hàng tồn kho và giá vốn hàng bán trong kỳ
3 Phương pháp kiểm kê định kì: Là 1 phương pháp theo dõi hàng tồn kho một cách
không thường xuyên số hàng bán ra và còn lại, thông qua việc kiểm kê để tính ngược
giá vốn hàng xuất theo định kỳ
4 Phương pháp JIT: Là phương pháp theo dõi hàng tồn kho được thực hiện trong giai
đoạn dự trữ cho sản xuất và dự trữ cho lưu thông một cách kịp thời, đúng thời điểm (gần
như không có hàng tồn tại kho)
5 Các phương pháp xác định giá trị dòng chi phí về hàng tồn kho: FIFO, LIFO, Bình
quân
Trang 446 Hàng đi đường: Có thể là một bộ phận hàng tồn kho của doanh nghiệp nhưng vẫn
đang trong quá trình vận chuyển
7 Hàng gửi bán: Là lượng hàng tồn kho đang được ký gửi tại đại lý hoặc chuyển hàng
chờ chấp nhận
8 Hàng đang chế tạo dở dang: Là những sản phẩm chưa hoàn thành nhưng cũng là một
bộ phận của hàng tồn kho
9 Phương pháp LCM: Là phương pháp đánh giá hàng tôn kho theo giá của hàng hóa
thay thế trên thị trường
10 Tính lưu động của hàng tồn kho: Là khả năng chuyển đối thành tiền nhanh hay chậm
của hàng tồn kho