1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GRANT THORNTON -HỘI THẢO THUẾ VÀ KẾ TOÁN: HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ LƯU Ý KHI QUYẾT TOÁN KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

54 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 5,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Hiệp định tránh đánh thuế hai lần là thỏa thuận bao gồm các quy định liên quan đến việc tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập

Trang 1

HỘI THẢO THUẾ VÀ KẾ TOÁN:

HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ LƯU Ý KHI QUYẾT TOÁN

KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

Bình Dương, 17/11/2016

Trang 2

Grant Thornton Việt Nam

Chúng tôi tập trung vào việc cung cấp giá trị cốt lõi đến khách hàng

 Dịch vụ tư vấn “One-Stop-Shop” - chúng tôi là một công ty tư vấn quốc tế hàng đầu cung cấp đa dạng và đầy đủ các dịch vụ

 Công ty được thành lập tại Việt Nam vào năm 1993, là công ty quốc tế thứ 2 hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, thuế, tư vấn doanh nghiệp và rủi ro trong kinh doanh với văn phòng tại

Trang 3

$4.6tỷ

Doanh thu năm

2015 (USD)

42,000 Nhân viên

130 Quốc gia

Doanh thu toàn cầu Kiểm toán

$1.953 tỷ

Doanh thu toàn cầu

$968 triệu

Doanh thu toàn cầu

Trang 4

Grant Thornton Việt Nam

Chúng tôi tập trung vào việc cung cấp giá trị cốt lõi đến khách hàng

 Tập trung thấu hiểu về tham vọng của khách hàng, dịch vụ chất lượng cao và phát triển các mối quan hệ cá nhân

 Cách tiếp cận chiến lược, chuyên nghiệp để đưa ra những phân tích sâu sắc có hệ thống giúp cho các quyết định hiệu quả

và mang tính độc lập cao hơn

 Chuyên nghiệp trong quản lý dự án và quản lý rủi ro để đảm bảo chất lượng dịch vụ và thiết lập thành công các mạng lưới liên kết mới cùng sự tham gia tích cực của các chủ phần hùn

 Là một trong số ít các công ty đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có

giấy phép định giá

Trang 5

Grant Thornton Việt Nam

Tóm lược

nhân viên Trên

Trang 6

Grant Thornton Việt Nam

Các nhóm ngành

BẤT ĐỘNG SẢN

& XÂY DỰNG

DU LỊCH KHÁCH SẠN

Trang 7

HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ

• Tổng quan

• Các nước ký kết Hiệp định với Việt Nam

• Nội dung cơ bản của Hiệp định

• Cách vận dụng Hiệp định

• Thủ tục áp dụng

Trang 8

• Hiệp định tránh đánh thuế hai lần là thỏa thuận bao gồm các quy định liên quan đến việc tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa các quốc gia ký kết, gồm thuế Thu nhập Doanh nghiệp, thuế Thu nhập Cá Nhân, Thuế

chuyển lợi nhuận về nước

Cơ sở pháp lý:

– Hiệp định ký giữa Việt Nam và các nước ký kết

– Thông tư 205/2013/TT-BTC ban hành ngày 24/12/2013 hướng dẫn thực hiện các Hiệp định giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam;

– Thông tư 156/2013/TT-BTC ban hành ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý Thuế và các văn bản hiện

hành;

Tổng quan

Trang 9

Các nước ký kết Hiệp định với Việt Nam

Tới 10/08/2016, đã có 75 Quốc gia/ vùng lãnh thổ ký Hiệp định với Việt Nam, trong đó có 9 Hiệp định chưa có hiệu lực thi hành

Tên nước Ngày lực hiệu

có hiệu lực

Trang 10

Các nước ký kết Hiệp định với Việt Nam (tt)

Tên nước Ngày hiệu

08/01/2015 Các Tiểu vương

quốc A-rập Thống nhất (UAE)

Trang 11

Nội dung cơ bản của Hiệp định

Các điều khoản của Hiệp định

7.Lợi tức doanh nghiệp

8.Vận tải biển và vận tải hàng không

19.Xóa bỏ việc đánh thuế hai lần 20.Không phân biệt đối xử

21.Thủ tục thoả thuận song phương 22.Trao đổi thông tin

23.Các viên chức ngoại giao và lãnh sự 24.Hiệu lực

+ Phần II – Các loại thu nhập chịu/ miễn thuế theo Hiệp định

+ Phần III – Áp dụng Hiệp định

Trang 12

Nguyên tắc chung khi áp dụng Hiệp định :

 Ý nghĩa của Hiệp định:

– Đối với cá nhân:

• Nếu cá nhân là đối tượng cư trú của nước ký kết này thì chính phủ nước ký kết có quyền thu thuế thu nhập;

• Nếu cá nhân không thuộc đối tượng cư trú của nước ký kết này mà của nước ký kết kia thì được xin áp dụng Hiệp định, để chỉ nộp thuế ở nước ký kết kia nếu được quy định tại Hiệp định

– Đối với tổ chức/ doanh nghiệp:

• Nếu tổ chức/ doanh nghiệp có Cơ sở thường trú ở nước ký kết này phát sinh thu nhập thì chính phủ nước ký kết có quyền thu thuế thu nhập;

• Nếu tổ chức/ doanh nghiệp không có Cơ sở thường trú ở nước ký kết này mà có ở nước

ký kết kia thì được xin áp dụng Hiệp định,để chỉ nộp thuế ở nước ký kết kia nếu được quy định tại Hiệp định

Nếu có khác nhau giữa Hiệp định và nội luật hiện hành: -> áp dụng theo Hiệp định;

Hồ sơ xin áp Hiệp định sẽ bị Cơ quan thuế từ chối khi:

– Thu nhập chịu thuế phát sinh hơn 3 năm trước khi nộp hồ sơ xin áp dụng Hiệp định;

– Mục đích chính của hợp đồng là để được giảm trừ/ miễn thuế theo Hiệp định;

Cách vận dụng Hiệp định

Trang 13

Cá nhân Tổ chức

• Thành lập và hoạt động ở VN và theo pháp luật VN; hay

• Có trụ sở chính ở Việt Nam; hay

• Có văn phòng hoạt động hiện diện tại Việt Nam

• Hiện diện ở Việt Nam ≥ 183 ngày

theo dương lịch hay 12 tháng liên

tục đầu tiên; hay

• “Cá nhân cư trú” ở Việt Nam; hay

• Thuê nhà ở Việt Nam trong thời hạn

≥ 183 ngày trong năm tính thuế

Thỏa mãn 1 trong 3 điều kiện:

Định nghĩa “ĐỐI TƯỢNG CƯ TRÚ” theo Luật trong nước

Ưu tiên:

1.Địa chỉ thường trú: sở hữu hay thuê;

2.Có quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi chủ yếu);

3.Sự hiện diện;

4.Quốc tịch

Cách vận dụng Hiệp định (tt)

Trang 14

Là một cơ sở kinh doanh

Cá nhân ký kết hợp đồng nhân danh Doanh nghiệp (trừ đại lý hoạt động độc lập)

Định nghĩa “CƠ SỞ THƯỜNG TRÚ” theo Hiệp định

Cách vận dụng Hiệp định (tt)

Trang 15

 Cách vận dụng Hiệp định đối với TỔ CHỨC:

 Đánh thuế ở nước ký kết kia thông qua Cơ sở Thường trú ;

ii Trách nhiệm phân bổ lợi tức

 Phân bổ lợi tức từ Doanh nghiệp cho Cơ sở thường trú ở nước ký kết kia

 Ngoại trừ: Cơ sở thường trú chỉ có mục đích mua bán hàng hóa/ tài sản đơn thuần

iii Quyền được trừ chi phí

Được trừ các khoản chi phí thực tế phát sinh của Cơ sở thường trú đó bao gồm cả chi phí

điều hành và chi phí quản lý chung mà Công ty mẹ phân bổ hợp lý

 Khoản trừ này không bao gồm các khoản sau:

+ Tiền bản quyền;

+ Lãi tiền cho vay;

(do bị quy định tại Điều khoản khác của Hiệp định)

Trang 16

 Cách vận dụng Hiệp định đối với CÁ NHÂN:

 Nước ký kêt được đánh thuế nếu tiền công/ lương

của người lao động nhận được do công việc của họ

được thực hiện tại Nước ký kết;

một Nước ký kết thu được từ lao động làm công tại

Nước ký kết kia sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết

thứ nhất nếu:

a) Người nhận tiền công có mặt tại Nước kia

trong một thời gian hoặc nhiều thời gian gộp

lại không quá 183 ngày trong năm dương lịch

liên quan, và

b) Chủ lao động hay đối tượng đại diện chủ lao

động trả tiền công lao động không phải là đối

tượng cư trú tại Nước kia, và

c) Số tiền công không phải phát sinh tại một cơ

sở thường trú hoặc một cơ sở cố định mà đối

tượng chủ lao động có tại Nước kia

Trang 17

Điều kiện:

Việt Nam

• Người nộp thuế là công dân Việt Nam, có thu

nhập chịu thuế phát sinh tại Singapore là

• Giả định, trong năm tính thuế, Người nộp thuế là “cư trú thuế của Singapore” theo Hiệp định giữa Việt Nam và Singapore

Phương pháp loại bỏ đánh thuế trùng tại Việt Nam:

Cách vận dụng Hiệp định (tt)

• Hiệp định giữa Việt Nam và Nước ký kết có hiệu lực

• Hiệp định có quy định phương pháp cấn trừ thuế áp dụng cho thu nhập liên quan

Điều kiện: • Hiệp định giữa Việt Nam và Nước ký kết có hiệu lực

• Hiệp định có quy định phương pháp cấn trừ thuế áp dụng cho thu nhập liên quan

Ví dụ:

Trang 18

cư trú thuế cho năm trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế

+ Bản sao Hợp đồng lao động với người sử dụng lao động nước ngoài (nếu có)/ Bản sao Hợp đồng lao động với người sử dụng lao động Việt Nam (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh) hoặc bản chụp giấy tờ pháp lý chứng minh nguồn gốc của khoản thu nhập (đối với các loại thu nhập khác);

+ Bản sao hộ chiếu;

+ Bản sao đã được hợp pháp hóa lãnh sự đăng ký kinh doanh và/hoặc giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp

+ Bản gốc / bản sao đã được hợp pháp hóa lãnh sự Giấy chứng nhận

cư trú của năm tính thuế đó + Bản sao hộ chiếu

Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được giấy xác nhận cư trú thì cá nhân nước ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi Giấy chứng nhận cư trú trong quý ngay sau ngày kết thúc năm tính thuế

1 Đối với cá nhân:

Trang 19

Nộp cho cơ quan thuế 15 ngày

trước trước thời hạn khai thuế:

pháp hóa lãnh sự Giấy chứng nhận cư trú thuế cho năm trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế

+ Bản sao Hợp đồng ký kết giữa bên Việt Nam và Nhà thầu có xác nhận của người nộp thuế;

+ Giấy ủy quyền;

+ Bản gốc / bản sao đã được hợp

nhận cư trú của năm tính thuế đó

Trường hợp vào thời điểm trên vẫn chưa có được giấy xác nhận cư trú thì Nhà thầu nước ngoài có nghĩa

vụ cam kết gửi bản gốc (hoặc bản sao được hợp pháp hóa lãnh sự trong quý ngay sau ngày kết thúc năm tính thuế

Trường hợp người nộp thuế không thể cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu thì phải giải trình theo mẫu 01/HTQT để cơ quan thuế xem xét, quyết định

2 Đối với doanh nghiệp/ tổ chức:

Trang 20

LƯU Ý KHI QUYẾT TOÁN

• Cơ sở pháp lý

• Các lưu ý khi quyết toán

Trang 21

• Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12;

• Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN;

• Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế

• Nghị Định 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014;

• Nghị Định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013;

• Nghị Định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015

• Thông Tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014;

• Thông Tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014;

• Thông Tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014;

• Thông Tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015

LUẬT

NGHỊ ĐỊNH

THÔNG TƯ

Cơ sở pháp lý

Trang 22

1 Đối tượng phải khai Quyết toán thuế TNDN:

Tổ chức, doanh nghiệp – người nộp thuế thuộc diện nộp thuế TNDN có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNDN theo năm dương lịch (từ 1/1/đến 31/12) hoặc năm tài chính

Ghi chú:

 Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán năm;

 Người nộp thuế nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán HH, DV không phát sinh

thường xuyên hoạt động kinh doanh HH, DV thuộc đối tượng chịu thuế TNDN thì thực hiện kê khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh theo mẫu 04/TNDN – TT 151, 156

Các lưu ý khi quyết toán

2 Thời hạn nộp Quyết toán:

Kết thúc năm tài

30/03/20xx

Trang 23

3 Hồ sơ khai Quyết toán thuế TNDN theo năm:

Các lưu ý khi quyết toán (tt)

• PL chuyển lỗ

• PL về ưu đãi về thuế

• PL thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS

• PL thông tin về giao dịch liên kết

• PL khác

3 Báo cáo tài chính

4 Các tài liệu khác

• Tài liệu khác (nếu có)

Phải nộp BCTC được kiểm toán đối với:

Trang 24

Các lưu ý khi quyết toán (tt)

Hạch toán độc

lập

Người nộp thuế

Cơ quan thuế quản

lý trực tiếp

Đã hạch toán Doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế

4 Nơi nộp hồ sơ Quyết toán thuế TNDN:

Trang 25

Các lưu ý khi quyết toán (tt)

5 Các lưu ý liên quan khác :

• Cách ghi nhận doanh thu (gồm/ không bao gồm thuế GTGT)

• Thời điểm ghi nhận doanh thu:

Doanh

thu

• Liên quan đến hoạt động SX, KD của doanh nghiệp, không nằm trong danh sách chi phí không được trừ

• Có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (gồm

cả chứng từ chứng minh sự tồn tại của nghiệp vụ)

• Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với Hóa đơn mua HH,

DV từng lần từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT

Đối với hàng hóa: khi chuyển giao quyền sở hữu/ quyền sử dụng hàng hóa

Đối với dịch vụ: phần trăm hoàn thành dịch vụ

Phân biệt các khái niệm sau và cách vận dụng từng khái niệm:

Trang 26

Chi phí Được trừ Không được trừ

1 Công cụ, dụng cụ, vv không được ghi

nhận là TSCĐ

(Phân bổ không quá 3 năm)

2 Chi phí khấu hao TSCĐ (phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ)

• Tài sản dùng để hỗ trợ người lao động

và hoạt động đào tạo

• Phân bổ quyền sử dụng đất có thời

hạn sử dụng cho hoạt động kinh

Từ 2015: Bỏ yêu cầu NỘP thông báo hạn mức tiêu

hao nguyên vật liệu Tuy nhiên , hạn mức tiêu hao nguyên vật liệu quy định bởi nhà nước vẫn còn

4 Mua hàng hóa từ cá nhân kinh doanh

có thu nhập dưới VND100 triệu/ năm

không có hóa đơn

Các lưu ý khi quyết toán (tt)

Trang 27

Chi phí Được trừ Không được trừ

5 Tiền học phí cho con người

nước ngoài học tại Việt Nam

hoặc quyết định đi công tác (iii) chứng

từ thanh toán không dùng tiền mặt ->

chi phí công tác nước ngoài có thể trả bằng thẻ cá nhân

Trang 28

Chi phí Được trừ Không được trừ

8 Chi phí ăn ở cho Nhà thầu

nước ngoài

(Trong hợp đồng phải có điều khoản quy định tiền ăn ở do bên Việt Nam chịu tránh nhiệm)

9 Qũy/ Bảo hiểm hưu trí tự

nguyện, bảo hiểm nhân thọ

11 Tài liệu kỹ thuật / Bằng sáng

chế / Chuyển giao công nghệ /

Thương hiệu / Quyền sử dụng

Trang 29

Chi phí Được trừ Không được trừ

• Chi phí lãi vay đã được vốn

hóa vào giá trị của tài sản cố định và các công trình đầu tư

• Giai đoạn đầu tư: đã vốn hóa

vào giá trị đầu tư

tối đa 5 năm khi TSCĐ được đưa vào hoạt động

+ Doanh nghiệp đang hoạt động

Bao gồm: đánh giá lại tài khoản: tiền mặt, tiền ngân hàng, tiết kiệm, tiền đang

Các lưu ý khi quyết toán (tt)

Trang 30

Chi phí Được trừ Không được trừ

+ Chi phí phòng chống HIV, AIDS

+ An ninh, quốc phòng, giáo dục, hoạt động

ực lượng dân quân tự vệ, + Đảng và các tổ chức xã hội-chính trị trong các doanh nghiệp

+ Chi phí đặc thù của từng ngành, lĩnh vực hoạt động

+ Chi phí cung cấp giáo dục dạy nghề và đào tạo cho nhân viên (TT96)

+ Chi phí chi phúc lợi trực tiếp cho nhân viên

Hạn mức là 01 tháng lương BQ thực tế thực

hiện trong năm tính thuế của DN => Tổng

Qũy lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng

Các lưu ý khi quyết toán (tt)

Trang 31

CÁC THAY ĐỔI VỀ KẾ TOÁN

HÀNG TỒN KHO THEO THÔNG TƯ 200

Trang 32

QĐ 15/2006 Mô tả thay đổi Thông tư 200/2014

Số hiệu

TK

Tên tài khoản

Số hiệu TK

Tên tài khoản

Thêm vào 1531 Công cụ, dụng cụ Thêm vào 1532 Bao bì luân chuyển Thêm vào 1533 Đồ dung cho thuê Thêm vào 1534 Thiết bị, phụ tùng thay thế Thêm vào 1557 Thành phẩm bất động

sản

Thay đổi về hệ thống tài khoản kế toán

Trang 34

 Xác định tỷ giá thực tế - (TT 53: tỷ giá xấp xỉ)

Một số thay đổi trong hạch toán kế toán

Kế toán nghiệp vụ mua hàng bằng ngoại tệ

Ghi nhận phải trả: tỷ giá BÁN của ngân hàng thương

mại nơi doanh nghiệp dự kiến sẽ giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh

Giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán ngay bằng

ngoại tệ: tỷ giá giá MUA của ngân hàng thương mại nơi

tiến hành thanh toán

Trang 35

 Xác định tỷ giá ghi sổ: TG thực tế đích danh hoặc BQGQ di động

Một số thay đổi trong hạch toán kế toán

Kế toán nghiệp vụ mua hàng bằng ngoại tệ

TG thực tế đích danh: Áp dụng khi ghi giảm các khoản phải trả, trả trước cho nhà cung cấp

Tỷ giá bình quân gia quyền di động/tỷ giá thực tế: Đối

với trường hợp phát sinh nhiều khoản phải trả bằng ngoại

tệ với cùng 1 đối tượng thì TG thực tế đích danh cho từng đối tượng được xác định trên cơ sở BQGQ di động của các giao dịch với đối tượng đó hoặc tỷ giá thực tế (TT 53)

Trang 36

Một số thay đổi trong hạch toán kế toán

Kế toán hàng tồn kho

phương pháp giá bán lẻ (dùng trong ngành bán lẻ)

 Bán phế liệu: ghi nhận vào doanh thu, không ghi vào thu nhập khác

 Nhà phân phối nhận hàng khuyến mại hộ nhà sản xuất:

theo dõi trên thuyết minh

 Bên nhận ủy thác không được phản ánh HTK của bên giao

ủy thác

Trang 37

Một số thay đổi trong hạch toán kế toán

Kế toán hàng tồn kho

trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi hoặc trả lương cho

người lao động bằng hàng hóa: ghi nhận doanh thu cho

hàng hóa dùng để biếu tặng, trả lương

 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK229): phải lập khi có bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc

Ngày đăng: 18/11/2020, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w