Bài tập ôn tập kế toán hàng tồn kho, Kế toán tài chính 1 Ôn tập định khoản chương kế toán hàng tồn kho Ôn thi môn kế toán tài chính 1 Đại học công nghiệp hà nội Theo dõi mình để có thêm nhiều tài liệu hay
Trang 1Bài 1: Công ty Y tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp KKTX, tính giá vốn xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, tháng 6/N có tài liệu như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
I Số dư đầu tháng 6/N của một số tài khoản:
- Công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ 250 chiếc, đơn giá 40/chiếc
- Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng chưa phân bổ thuộc bộ phận sản xuất (200 công cụ dụng cụ xuất tháng 4/N thuộc loại phân bổ 4 lần): 9.000
- Công cụ dụng cụ đang đi đường 200 chiếc, đơn giá mua chưa thuế GTGT 10% là 42/chiếc
II Trong tháng 6/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Ngày 5/6, nhập kho công cụ dụng cụ đang đi đường kỳ trước Số lượng ghi trên hóa đơn là
200 chiếc, số lượng thực nhập là 180 chiếc 20 chiếc công cụ dụng cụ thiếu công ty yêu cầu
bộ phận vận chuyển bồi thường
2 Ngày 10/6, xuất kho 200 chiếc công cụ dụng cụ trong đó: sử dụng cho bộ phận sản xuất 100 chiếc, bộ phận bán hàng 60 chiếc, bộ phận quản lý doanh nghiệp 40 chiếc Thời gian sử dụng
dự kiến 4 tháng, bắt đầu phân bổ từ tháng 6/N
3 Ngày 12/6: Xuất kho 100 chiếc công cụ dụng cụ cho bộ phận sản xuất với thời gian sử dụng
dự kiến 4 tháng, bắt đầu phân bổ từ tháng 6/N
4 Ngày 13/6: Bộ phận sản xuất báo hỏng 200 chiếc công cụ dụng cụ xuất dùng từ tháng 4/N Công ty yêu cầu bộ phận sản xuất bồi thường 20% giá trị công cụ dụng cụ chưa phân bổ, số còn lại được đưa vào chi phí trong kỳ Phế liệu thu hồi từ bán công cụ dụng cụ đã thu bằng tiền mặt là 500
5 Ngày 30/6, Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ đang dùng vào chi phí
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
1b, Phản ánh số thuế GTGT đầu vào tương ứng của số DC thiếu mất bắt bồi thường
Có TK 133(1) 84 2a, Giá trị DC xuất kho
Nợ TK 242 200x40 = 8.000
- 242 – SX 100x40 = 4.000
- 242 – BH 60x40 = 2.400
- 242 – QL 40x40 = 1.600
Dụng cụ được phân bổ trong 4 tháng
2b, Phân bổ giá trị dụng cụ vào chi phí của BP sử dụng
Nợ TK 627 4.000 :4 = 1.000
Nợ TK 641 2.400 :4 = 600
Nợ TK 642 1.600 :4 = 400
- 242 – BH 600
- 242 – QL 400
Tồn đầu kỳ: 50 chiếc x 40
Nhập kho: 180 chiếc x 42 (NV1)
Giá trị DC xuất kho phục vụ cho SX = 50 x 40 + 50 x 42 = 4.100
Giá trị phân bổ trong mỗi tháng : 4.100 : 8 tháng = 512,5
Có TK 242 – SX 512,5
Trang 2Giá trị còn lại của lô DC 9.000 chờ phân bổ
Tuy nhiên DC bị hỏng (giá trị dụng cụ được bồi thường 20%, còn lại tính hết vào CP bộ phận)
- Bắt bồi thường : 9.000 x 20% = 1.800
- Giá trị còn lại chưa phân bổ không bắt bồi thường
= 9.000 – 1.800 = 7.200 Tính vào CP bộ phận sử dụng : BP sản xuất (TK627)
4a, Nợ TK 1388 – Bồi thường 1.800
4b, Phản ánh giá trị phế liệu thu hồi
5, Nội dung bút toán 2b
- Phản ánh giá trị DC phân bổ ngay thời điểm xuất dùng hoặc ghi vào cuối tháng
Bài 2: Cho tài liệu tháng 8/N tại doanh nghiệp Y hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX,
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như sau (ĐVT: 1.000 đồng):
1 Mua vật liệu nhập kho đủ, giá mua đã bao gồm thuế GTGT 10% là 550.000, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
2 Mua hàng hóa nhập kho đủ, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 600.000, chưa thanh toán Doanh nghiệp được tặng 1 số phụ tùng thay thế kèm theo lô hàng nhà cung cấp khuyến mại không tính tiền có giá trị trên thị trường chưa thuế GTGT 10% là 30.000
3 Xuất kho vật liệu sử dụng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm là 300.000
4 Mua hàng hóa về nhập kho đủ, giá mua đã bao gồm thuế GTGT là 495.000, doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Chi phí vận chuyển hàng hóa về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 22.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%)
5 Lô vật liệu mua ở nghiệp vụ 1 được nhà cung cấp giảm giá 10% do chất lượng hàng không đảm bảo, doanh nghiệp đã nhận lại bằng tiền gửi ngân hàng, lô vật liệu vẫn đang nằm trong kho
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Giá trị thực tế vật liệu mua về = 600.000 – 30.000 = 570.000
4a, Phản ánh giá mua của vật liệu theo HĐ
4b, Phản ánh chi phí vận chuyển vật liệu
Trang 35 Nợ TK 112 55.000
Có TK 152 10% x 500.000 = 50.000
Bài 3: Công ty T hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước Có tình hình nhập, xuất kho nguyên vật liệu A (tỷ lệ hao hụt cho phép trong khâu thu mua là 1%) trong tháng 10/N như sau: (ĐVT: đồng)
I Số dư đầu tháng 10/N: 5.000kg, trị giá 20.075.000
II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 10/N:
1 Ngày 8/10, Mua 30.00 kg nguyên vật liệu A chưa thanh toán tiền cho người bán, giá mua ghi trên hóa đơn chưa thuế GTGT 10% là 120.000.000 Chi phí vận chuyển trả bằng tiền guiwr ngân hàng 6.600.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), công ty kiểm nhận nhập kho được 29.500 kg Giá trị vật liêu A thiếu, đơn vị vận tải bồi thường
2 Ngày 10/10, Xuất kho 8.000 kg nguyên vật liệu A cho phân xưởng 1 và 2.000 kg cho phân xưởng 2 để trực tiếp sản xuất sản phẩm
3 Ngày 15/10, mua 6.000 kg nguyên vật liệu A theo giá mua bao gồm thuế GTGT 10% là 26.730.000, công ty đã kiểm nhận kho 5.950 kg
4 Ngày 20/10, xuất kho 12.000 kg nguyên vật liệu A cho phân xưởng 1, xuất dùng cho hoạt động chung ở phân xưởng 100 kg
5 Ngày 25/10, Xuất kho 9.000 kg nguyên vật liệu A cho phân xưởng 2 để trực tiếp sản xuất sản phẩm
Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Tỷ lệ hao hụt của vật liệu A : 1%
Mua 30.000 kg thì được phép hao hụt 300 kg
Thực tế vật liệu về nhập kho là 29.500, thiếu mất 500 kg thì :
- 300 kg là hao hụt trong định mức tình vào giá trị vật liệu mua về - CP thu mua
- 200 kg là hao hụt ngoài định mức – Đơn vị vận chuyển bồi thường
Giá mua ghi trên hóa đơn chưa thuế GTGT 10% là 120.000.000
Đơn giá mua của 1 kg vật liệu theo hóa đơn
= 120.000.000/30.000 kg = 4.000đ/kg
Chi phí vận chuyển : 6.000.000
Chi phí vận chuyển tính cho 1kg vật liệu = 6.000.000 / 30.000kg = 200/kg
1a, Căn cứ vào hóa đơn mua vật liệu phản ánh giá mua theo HĐ của vật liệu về kho
Nợ TK 152 [(29.500 + 300) x 4.000] = 119.200.000
Nợ TK 1388 – V/c (200kg x 4.000) = 800.000
1b, Căn cứ vào hóa đơn dịch vụ vận chuyển phản ánh CP vận chuyển vật liệu về kho
Nợ TK 152 [(29.500 + 300) x200] = 5.960.000
Nợ TK 1388 – V/c (200kg x 200) = 40.000
Vậy tổng giá thực tế của 29.500kg thực nhập kho là:
119.200.000 + 5.960.000 = 125.160.000
Đơn giá 1kg vật liệu = 125.160.000 / 29.500 = 4.243/kg
2 Tồn : 5.000kg x 4.015/kg
Nhập nguyên vật liệu : 29.500kg x 4.243/kg
Xuất 5000 – PX1 2.000 – PX2
PX1 8.000kg : 5.000 x 4.015 + 3.000 x 4243 = 32.804.000
PX2 2.000kg : 2.000 x 4.243 = 8.486.000
Trang 4- 621 PX2 8.486.000
Có TK152 – A 41.290.000
3 Tỷ lệ hao hụt của A là 1%
Mua 6.000kg thì được hao hụt 60kg
Thực tế hao hụt 50kg là hao hụt trong định mức tính vào giá trị hàng nhập kho (CP thu mua) Đơn giá 1kg theo HĐ = 24.300.000/6.000 = 4.050/kg
Nợ TK 152 (5.950kg + 50kg) x 4.050 = 24.300.000
Đơn giá nhập kho của 1kg vật liệu NV3 = 24.300.000 / 5.950 = 4.084/kg
4 Tồn NV1 = (29.500 – 3.000 – 2.000) x 4.243 = 24.500 x 4.084/kg
NV3 nhập : 5.950kg x 4.084/kg
Nợ TK 621 – PX1 12.000 x 4.243 = 50.916.000
Nợ TK 627 100 x 4.243 = 424.300
Sau NV4, vật liệu A tại kho còn là:
Lô 1 (24.500 – 12.100) = 12.400 x 4.243/kg
5 Nợ TK 621 – PX2 9.000 x 4.243 = 38.187.000
Bài 4: Công ty T hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước Đầu tháng 6/N có tài liệu như sau: (ĐVT ; 1.000 đồng)
I Số dư đầu tháng 6/N của một số tài khoản:
- Nguyên vật liệu: 5.000kg, đơn giá 15/kg
- Vật liệu đang đi đường chưa về nhập kho 3.000kg, đơn giá mua chưa thuế GTGT 10% là 14,5/kg
II Trong tháng 6/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Ngày 3/6, Lô nguyên vật liệu đang đi đường kỳ trước về nhập kho Số lượng ghi trên hóa đơn 3.000kg, số lượng thực nhập là 2.600kg Tỷ lệ hao hụt trong định mức 5% Số nguyên vật liệu thiếu ngoài định mức xác định yêu cầu bộ phận vận chuyển bồi thường 50%, số còn lại công
ty xử lý ghi tăng giá vốn
2 Ngày 10/6, Mua lô nguyên vật liệu, số lượng ghi trên hóa đơn 3.500kg, đơn giá mua chưa thế GTGT 10% là 15,2/kg, chưa thanh toán
3 Ngày 12/6, Công ty xuất kho 4.200kg nguyên vật liệu đi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đơn giá vật liệu góp vốn được hội đông liên danh đánh giá là 16/kg
4 Ngày 15/6, Công ty xuất kho 4.500kg nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm
5 Ngày 20/6, Số lo nguyên vật liệu thừa tại nghiệp vụ 2 được xác định do bên bán xuất thừa Công ty quyết định mua tiếp số thừa với đơn giá mua chưa thế GTGT 10% là 15/kg, bên bán
đã xuất hóa đơn bổ sung Số nợ công ty hẹn tháng sau thanh toán
6 Ngày 22/6, công ty mua một lô nguyên vật liệu đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng hàng chưa về nhập kho Số lượng ghi trên hóa đơn là 2.000kg, đơn giá mua chưa thuế GTGT 10%
là 14,8kg
7 Ngày 30/6, công ty xác định 1.000kg nguyên vật liệu mua tại nghiệp vụ 2 kém chất lượng công ty yêu cầu bên bán giảm giá và bên bán đã chấp nhận giảm giá 10% trừ vào số tiền còn
nợ (số vật liệu kém phẩm chất hiện còn trong kho của doanh nghiệp)
8 Ngày 30/6, lô nguyên vật liệu mua ngày 22/6 chưa về nhập kho
Yêu cầu:
1 Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
2 Giả sử nghiệp vụ 2 ngày 10/6 chi phí vận chuyển do bên bán chịu DN thanh toán bằng tiền mặt, kế toán xử lý như thế nào?
Trang 53 Giả sử ngiệp vụ 3 ngày 12/6 đơn giá vật liệu góp vốn được hội đồng liên doanh đánh giá là 14/kg định khoản lại nghiệp vụ
Yêu cầu 1:
1 Số kg hao hụt theo định mức = 3.000 x 5% = 150kg
Số kg thực tế về nhập khi: 2.600kg, thiếu 400kg
- Số kg hao hụt theo định mức là 150kg tính vào chi phí mua của hàng về kho tính vào giá trị của số vật liệu thực nhập 2.600kg
- Số kg hao hụt ngoài định mức là 250kg đơn vị vận chuyển, bộ thu mua phải bồi thường Giá trị vật liệu thực mua là : (2.600kg + 150kg) x 14,5 = 39.875
Nợ TK 152 (2.600kg + 150kg) x 14,5 = 39.875
Nợ TK 1381 250kg x 14,5 = 3.625
Có TK 151 3.000kg x 14,5 = 43.500
Vì 250kg bị thiếu mất và không đưa vào trong hoạt động sxkd để tạo ra SP chịu thuế GTGT đầu ra, toàn bộ số thuế GTGT đầu vào của 250kg bị thiếu mất thì không được NN khấu trừ Bộ phận làm mất – BP vận chuyển phải bồi thường
Cách 1: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và giá trị đơn vị vận chuyển phải bồi thường
Nợ TK 1388 – V/c (3.625 + 362,5)/2 = 1.993,75
Có TK 1331 3.625 x 10% = 362,5
Cách 2: Tách ra 2 bút toán
- Phản ánh giá trị hàng bồi thường chưa thế
Nợ TK 1388 – V/c 3.625/2 = 1.812,5
- Phản ánh số thuế GTGT không được khấu trừ
Có TK 1331 362,5
Vậy giá thực tế của 1kg vật liệu A về nhập kho là : 39.875 : 2.600kg = 15,337/kg
2a, Nợ TK 152 3.500 x 15,2 = 53.200
2b, Khi nhập kho công ty phát hiện thừa 500kg chưa xác định được nguyên nhân, đang bảo quản riêng
Ghi đơn Nợ TK “Vật liệu thừa giữ hộ” 7.600
3 Kho vật liệu:
- Tồn 5.000kg, đơn giá 15/kg
- 3/6 nhập 2.600kg, đơn giá 15,337/kg
- 10/6 nhập 3.500kg, đơn giá 16,2/kg
Nợ TK 222 4.200kg x 16 = 67.200
Có TK 152 4.200kg x 15 = 63.000
Có TK 711 4.200kg x 1 = 4.200
4 Kho vật liệu:
- Tồn 800kg, đơn giá 15/kg
- 3/6 nhập 2.600kg, đơn giá 15,337/kg
- 10/6 nhập 3.500kg, đơn giá 16,2/kg
Có TK 152 69.696,2
(800 x 15 + 2.600 x 15,337 + 1.100 x 16,2 )
Trang 65a, Ghi đơn
Có TK “Vật liệu thừa giữ hô” 7.600
5b, Phản ánh giá mua của số vật liệu thừa theo hóa đơn
Nợ TK 152 500kg x 15 = 7.500
6 Không thể ghi định khoản mà lưu hóa đơn chờ hàng về trong tháng
Có TK 152 1.000kg x 15,2 x 10% =1.520
Có TK 1331 10% x 1.520 152
8 Nợ TK 151 2000kg x 14,8 = 29.600
Yêu cầu 2:
Nợ TK 1388 – V/c 3.500
Có TK 111 3.500
Yêu cầu 3:
Nợ TK 222 4.200kg x 14 = 58.800