1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

E230-Phải trả nhà cung cấp ngắn hạn và dài hạn

2 1K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phải Trả Nhà Cung Cấp Ngắn/ Dài Hạn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo Kiểm Toán
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 218 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phải trả nhà cung cấp ngắn hạn và dài hạn

Trang 1

CÔNG TY

Tên khách hàng:

Ngày khóa sổ:

Nội dung: PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP NGẮN/ DÀI HẠN

E230 1/2

Tên Ngày

Người lập CT Người soát xét 1 Người soát xét 2

A MỤC TIÊU

Đảm bảo các khoản phải trả nhà cung cấp ngắn hạn và dài hạn là có thực, thuộc nghĩa vụ thanh toán của DN;

đã được hạch toán chính xác, đầy đủ; được đánh giá và trình bày phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

B RỦI RO SAI SÓT TRỌNG YẾU CỦA KHOẢN MỤC

C THỦ TỤC KIỂM TOÁN

thực hiện Tham chiếu

I Thủ tục chung

1 Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

2 Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS và giấy tờ làm việc

của kiểm toán năm trước (nếu có)

II Kiểm tra phân tích

1

So sánh, phân tích biến động số dư phải trả nhà cung cấp năm nay so với

năm trước, cũng như tỷ trọng số dư phải trả nhà cung cấp trong tổng nợ

ngắn hạn và dài hạn để phát hiện sự biến động bất thường và đánh giá tính

phù hợp với thay đổi trong hoạt động kinh doanh của DN

III Kiểm tra chi tiết

1 Thu thập bảng tổng hợp các khoản chi tiết nợ phải trả nhà cung cấp, đối chiếu với Sổ Cái, tìm hiểu bản chất số dư các khoản phải trả lớn.

2

2.1

2.2

2.3

Gửi thư xác nhận và thủ tục thay thế:

Lập và gửi thư xác nhận số dư nợ phải trả cho các đối tượng cần xác nhận

nợ Lập bảng tổng hợp theo dõi thư xác nhận và đối chiếu số được xác

nhận với số liệu trên sổ chi tiết, xác định nguyên nhân chênh lệch (nếu có)

Gửi thư xác nhận lần thứ 2 nếu không nhận được hồi đáp

Trường hợp không trả lời, thực hiện các thủ tục thay thế như: kiểm tra các

khoản thanh toán phát sinh sau ngày kết thúc năm hoặc kiểm tra chứng từ

chứng minh tính hiện hữu của nghiệp vụ mua hàng (hợp đồng, hóa đơn,

phiếu giao hàng, ) trong năm

Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ kỳ kiểm toán năm 2010/2011)

(Ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA)

Trang 2

E230 2/2

thực hiện

Tham chiếu

3

Kiểm tra các khoản trả trước cho nhà cung cấp: Thu thập danh sách

các khoản trả tiền trước cho nhà cung cấp, đối chiếu với Sổ Cái, đối chiếu

các khoản trả trước cho nhà cung cấp với điều khoản trả trước quy định

trong hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ, xem xét mức độ hoàn thành

giao dịch tại ngày khóa sổ kế toán và đánh giá tính hợp lý của các số dư trả

trước lớn cho nhà cung cấp

4 Kiểm tra các khoản nợ chưa được ghi sổ:

4.1 Đối chiếu các hóa đơn chưa thanh toán tại ngày kiểm toán với số dư nợ

phải trả đã ghi nhận tại ngày khóa sổ;

4.2 Kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng/thanh toán sau _ ngày kể từ ngày

khóa sổ;

4.3 Kiểm tra các chứng từ gốc, so sánh ngày phát sinh nghiệp vụ với ngày ghi

nhận trên sổ sách để đảm bảo tính đúng kỳ

5 Kiểm tra cách hạch toán có liên quan đến các trường hợp trao đổi phi tiền tệ (đổi hàng), các yêu cầu với nhà phân phối trên cơ sở các chứng từ liên

quan (nếu có

6 Kiểm tra các nghiệp vụ bù trừ nợ (nếu có), kiểm tra hợp đồng, biên bản thỏa thuận và chuyển nợ giữa các bên.

7 Kiểm tra việc đánh giá lại đối với các số dư phải trả, số dư trả trước cho nhà cung cấp có gốc ngoại tệ tại ngày khóa sổ kế toán và cách hạch toán chênh

lệch tỷ giá

8 Kiểm tra cách ghi nhận lãi phải trả đối với các số dư nợ nhà cung cấp đã quá hạn (nếu có) và so sánh với số đã ghi sổ.

9 Kiểm tra tính trình bày các khoản phải trả nhà cung cấp trên BCTC

IV Thủ tục kiểm toán khác

D KẾT LUẬN

Theo ý kiến của tôi, trên cơ sở các bằng chứng thu thập được từ việc thực hiện các thủ tục ở trên, các mục tiêu kiểm toán trình bày ở phần đầu của chương trình kiểm toán đã đạt được, ngoại trừ các vấn đề sau:

Chữ ký của người thực hiện: Kết luận khác của Thành viên BGĐ và/hoặc Chủ nhiệm kiểm toán (nếu có):

Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ kỳ kiểm toán năm 2010/2011)

(Ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA)

Ngày đăng: 26/10/2012, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w