KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH NGÂN HÀNGKHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT
Trang 1KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ
NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT – CHI NHÁNH CẦN THƠ
Sinh viên thực hiện:
TỪ PHÚC HẬU MSSV: 12D340301029 LỚP: ĐẠI HỌC KẾ TOÁN 7
Cần Thơ, 2016
Trang 2KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ
NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT – CHI NHÁNH CẦN THƠ
MSSV: 12D340301029 LỚP: ĐHKT 7
Cần Thơ, 2016
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trước tiên tôi chân thành cám ơn tập thể giảng viên khoa Kế toán – Tài chính –Ngân hàng, các thầy cô đã tận tình giảng dạy, trang bị cho tôi bị cho tôi nhiều kiếnthức cần thiết trong suốt bốn năm học đại học cũng như thời gian làm khoá luận tốtnghiệp để tôi có thể hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này Đặc biệt, tôi xin được cám ơnthầy Nguyễn Quang Nhơn đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gianthực hiện khoá luận
Tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc, các anh chị trong Công ty TNHHKiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ đã hướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ và tạo điềukiện thuận lợi cho tôi có cơ hội tiếp cận với thực tế, được học hỏi thêm nhiều kinhnghiệm, nâng cao kiến thức chuyên môn trong thời gian thực tập tại công ty
Vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế, bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tuyểncũng như thời gian hoàn thành đề tài còn ngắn nên nội dung của bài khoá luận khôngtránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báucủa Quý Thầy cô và các anh chị trong Công ty Kiểm toán để bài viết của tôi được hoànthiện hơn
Tôi xin ghi nhận tất cả những giá trị cao quý ấy và sau cùng tôi xin gửi lời chúcsức khoẻ đến Quý Thầy cô cùng toàn thể các anh chị trong công ty
Trân trọng cám ơn và kính chào
Cần Thơ, Ngày 21 tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện
TỪ PHÚC HẬU
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quảphân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài khoa học nào
Cần Thơ, Ngày 21 tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện
TỪ PHÚC HẬU
Trang 5TÓM TẮT KHOÁ LUẬN
Trong bối cảnh ngày nay BCTC khá quan trọng và được rất nhiều người sử dụng,
dĩ nhiên người sử dụng cần có được những thông tin đáng tin cậy nhằm giúp họ đánhgiá một cách tổng quát về tình hình tài chính cũng như hiệu quả kinh doanh của công
ty để đưa ra các quyết định kinh tế mang lại lợi ích cao nhất có thể Tuy nhiên, để lấyđược lòng tin của nhà đầu tư thì việc doanh nghiệp làm đẹp BCTC đã không còn xa lạ,
vì vậy kiểm toán độc lập đã ra đời nhằm kiểm tra về tính trung thực, hợp lý của cácBCTC này
Khoản mục nợ phải trả và là một khoản mục khá quan trọng trên BCTC Do nợphải trả có mối quan hệ mật thiết với chi phí sản xuất kinh doanh nên sự sai sót, thiếutrung thực của khoản mục này có thể gây trọng yếu đến BCTC Nhận thấy được vai tròcũng như tính quan trọng của khoản mục nợ phải trả nên tôi quyết định chọn đề tài
“Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ”.
Qua đề tài giúp nhà quản lý có cái nhìn đúng đắn hơn về thực trạng kiểm toánBCTC nói chung và kiểm toán khoản mục nợ phải trả nói riêng của công ty hiện nay.Nội dung chủ yếu của đề tài là giới thiệu khái quát về quy trình kiểm toán khoản mục
nợ phải trả, phân tích, đánh giá những điểm mạnh cũng như những hạn chế đang còntồn tại và từ đó đề ra một số giải pháp và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện quy trìnhkiểm toán khoản mục nợ phải trả của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
TÓM TẮT KHOÁ LUẬN iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ xi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xii
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.3.1.1 Số liệu sơ cấp 2
1.3.1.2 Số liệu thứ cấp 3
1.3.2 Phương pháp phân tích 3
1.3.2.1 Phương pháp so sánh 3
1.3.2.2 Phương pháp phân tích biến động 3
1.3.2.3 Phương pháp quan sát 3
1.3.2.4 Phương pháp liệt kê 3
1.3.2.5 Phương pháp phân tích đối ứng 3
1.3.2.6 Phương pháp ước tính 3
1.3.2.7 Phương pháp chọn mẫu 4
1.3.2.8 Phương pháp kiểm tra chi tiết 4
1.3.2.9 Phương pháp đánh giá 4
Trang 91.4 Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Giới hạn về nội dung đề tài 4
1.4.2 Không gian 4
1.4.3 Thời gian 4
1.4.4 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Cấu trúc đề tài 4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
2.1 Phương pháp luận 6
2.1.1 Tổng quan về kiểm toán 6
2.1.1.1 Khái niệm về kiểm toán 6
2.1.1.2 Một số khái niệm liên quan 6
2.1.2 Khái quát chung về khoản mục Nợ phải trả 8
2.1.2.1 Khái niệm nợ phải trả 8
2.1.2.2 Nội dung khoản mục nợ phải trả 8
2.1.2.3 Hiểu biết về hoạt động kinh doanh và hệ thống kiểm soát nội bộ của nợ phải trả 9
2.1.2.4 Các sai sót thường gặp khi kiểm toán nợ phải trả 10
2.2 Quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục Nợ phải trả 11
2.2.1 Giai đo ạn chuẩn bị kiểm toán 11
2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 11
2.2.3 Hoàn thành kiểm toán 20
Chương 3: ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT TẠI CÔNG TY CP SAO MAI 22
3.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt- Chi nhánh Cần Thơ .22
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 23
3.1.3 Ngành nghề kinh doanh 25
3.1.3.1 Dịch vụ kiểm toán 25
3.1.3.2 Dịch vụ tư vấn 25
Trang 103.1.3.3 Dịch vụ khác 25
3.1.4 Tình hình hoạt động của công ty 26
3.1.4.1 Đặc điểm về khách hàng 26
3.1.4.2 Kết quả hoạt động của Công ty SVC qua 3 năm (2012-2014) 26
3.1.5 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển 28
3.1.5.1 Thuận lợi 28
3.1.5.2 Khó khăn 29
3.1.5.3 Định hướng phát triển 30
3.2 Áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại Công ty CP Sao Mai 31 3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 31
3.2.1.1 Tìm hiểu khái quát về công ty khách hàng 31
3.2.1.2 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty CP Sao Mai35 3.2.1.3 Mục đích kiểm toán của đơn vị khách hàng 37
3.2.1.4 Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ 38
3.2.1.5 Rủi ro kiểm toán và xác lập mức trọng yếu 38
3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 41
3.2.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và đánh giá lại rủi ro kiểm soát 41 3.2.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản 45
3.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 56
3.3 Đánh giá quy trình kiểm toán 57
3.3.1 So sánh quy trình kiểm toán các khoản nợ phải trả với các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 57
3.3.1.1 Giống nhau 57
3.3.1.2 Khác nhau 57
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT – CHI NHÁNH CẦN THƠ 60
4.1 Một số đánh giá chung về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả 60
4.1.1 Ưu điểm 60
4.1.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 60
Trang 114.1.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 60
4.1.1.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 61
4.1.2 Nhược điểm 61
4.1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 61
Công ty chỉ xây dựng một chương trình kiểm toán mẫu áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp trong khi khách hàng của công ty có nhiều hình thức sở hữu vốn cũng như nhiều ngành nghề kinh doanh đa dạng 61
4.1.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 62
4.1.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 63
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả.63 4.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 63
4.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 63
4.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 64
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Kiến nghị 66
5.2.1 Đối với nhà nước 66
5.2.2 Đối với Hội KTV hành nghề Việt Nam (VACPA) 66
5.2.3 Đối với Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ 67
5.2.4 Đối với khách hàng của Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO xiii
PHỤ LỤC xiv
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG Bảng 3.1: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY SVC QUA 3 NĂM 26
Bảng 3.2: BẢNG CẤU HỎI TÌM HIỂU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ36 Bảng 3.3: BẢNG CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ RỦI RO TIỀM TÀNG 39
Bảng 3.4: XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU (PM) 40
Trang 12Bảng 3.5: SO SÁNH SỐ DƯ ĐẦU KỲ TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM
2015 VÀ SỐ DƯ CUỐI KỲ TRÊN BÁO CÁO KIỂM TOÁN NĂM 2014 47
Bảng 3.6: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG NỢ PHẢI TRẢ 48
Bảng 3.7: BẢNG ĐỐI CHIẾU NỢ PHẢI TRẢ TRÊN SỔ CÁI, SỔ CHI TIẾT VÀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 49
Bảng 3.8: BẢNG TỔNG HỢP GỬI THƯ XÁC NHẬN 51
Bảng 3.9: BẢNG TỔNG HỢP CÂN ĐỐI PHÁT SINH 53
Bảng 3.10: PHÂN TÍCH ĐỐI ỨNG TK NỢ PHẢI TRẢ 54
Bảng 3.11: BẢNG TỔNG HỢP CÁC SAI SÓT 56
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của SVC 23
Trang 14DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCTC Báo cáo tài chính
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
SVC Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
VACPA Hội kiểm toán viên hành nghề
VAS Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Trang 15Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường, ngày càng thu hút được nhiều nguồnđầu tư trong và ngoài nước Không ít cơ hội mở ra cho doanh nghiệp trong nướcnhưng một trong những trở ngại mà các doanh nghiệp gặp phải là sự thuyết phục cũngnhư sự tin tưởng của đối tác vào các số liệu mà doanh nghiệp trình bày Từ đó tínhtrung thực và hợp lý của BCTC ngày càng được quan tâm và vai trò của bên thứ bađược tin cậy giao nhiệm vụ cũng như quyền hạn kiểm tra về tính trung thực, hợp lýcủa các BCTC này là những KTV, đặc biệt là những KTV độc lập ngày càng đượcnâng cao
Để góp phần vào sự phát triển nghề kiểm toán ở Việt Nam, việc đào tạo sâunghiên cứu tìm tòi học hỏi để tìm ra các thủ tục kiểm toán hữu hiệu, các phương phápphát hiện gian lận, cũng như khắc phục sai sót là việc cần thiết không những đối vớinhưng KTV hành nghề, công ty kiểm toán mà ngay cả các sinh viên để tăng thêm sựtin tưởng của các nhà đầu tư vào BCTC, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, huy độngnhiều cổ đông góp vốn, mặt khác góp phần phát triển kinh tế xã hội nước nhà
Trên BCTC tất cả các khoản mục đều đóng một vai trò riêng và có tính chất quantrọng khác nhau và nợ phải trả là một trong những khoản mục khá quan trọng trênBCTC Nợ phải trả thể hiện sự chiếm dụng vốn tạm thời từ các đối tượng khác củadoanh nghiệp Vì vậy nợ phải trả thường có xu hướng khai thấp đi so với thực tế đểlàm đẹp cho báo cáo tài chính của đơn vị Ngoài ra doanh nghiệp muốn che bớt đi cáckhoản công nợ phải trả để thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của đơn vị, mục đích
là lấy được lòng tin có đối tác Do nợ phải trả có mối quan hệ mật thiết với chi phí sảnxuất kinh doanh nên sự sai sót, thiếu trung thực của khoản mục này có thể gây trọngyếu đến BCTC
Nhận thấy được vai trò cũng như tính quan trọng của khoản mục nợ phải trả nợ
nên tôi quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải
trả tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ’”.
Trang 161.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 M c tiêu chung ục tiêu chung
Tìm hiểu và phân tích quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại Công tyTNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ Từ đó đưa ra nhận xét và đánh giá
ưu nhược điểm của quy trình cũng như đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiệnquy trình kiểm toán khoản mục này nhằm nâng cao độ tin cậy, tính trung thực hợp lýcủa kết quả kiểm toán trong các cuộc kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán SaoViệt
1.2.2 M c tiêu c th ục tiêu chung ục tiêu chung ể
Để đạt được mục tiêu chung ở trên, đề tài cần có các mục tiêu cụ thể như sau:
- Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả của Công ty TNHH Kiểmtoán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ;
- Thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả của Công ty TNHHKiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ;
- Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả tại Công ty TNHH Kiểmtoán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ thông qua kiểm toán thực tế tại công ty kháchhàng;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợphải trả tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Ph ương pháp thu thập số liệu ng pháp thu th p s li u ập số liệu ố liệu ệu
1.3.1.2 Số liệu thứ cấp
Thu thập từ số liệu từ hồ sơ lưu trữ của công ty để biết rõ hơn quy trình kiểmtoán khoản mục nợ phải trả
Trang 17Thu thập số liệu từ hồ sơ khách hàng như BCTC, sổ sách, chứng từ thực tế liênquan đến quá trình thực hiện kiểm toán để minh hoạ cho vấn đề nghiên cứu.
1.3.2 Ph ương pháp thu thập số liệu ng pháp phân tích
1.3.2.1 Phương pháp so sánh
So sánh các khoản phải trả người bán của năm nay so với năm trước, tìmnhững chênh lệch lớn; đối chiếu từ chứng từ lên sổ và ngược lại để tìm các sai lệch
1.3.2.2 Phương pháp phân tích biến động
Xem xét sự biến động của danh mục khách hàng, những khách hàng nào có số
dư bằng 0 và có số dư biến động lớn, không biến động cần phải được xem xét kỷ
1.3.2.4 Phương pháp liệt kê
Liệt kê số dư, số phát sinh các khoản phải trả lên bảng tổng hợp
1.3.2.5 Phương pháp phân tích đối ứng
Liệt kê số phát sinh các tài khoản đối ứng bên nợ, bên có của các khoản phải trả
để xem có nghiệp vụ nào bất thường xảy ra không
1.3.2.6 Phương pháp ước tính
Dựa trên bảng tổng hợp công nợ, bảng phân tích tuổi nợ tính ra tổng số nợ phảitrả và các chi phí trả nợ quá hạn, sau đó so sánh với số tiền trên sổ kế toán xem cóchênh lệch không
1.3.2.7 Phương pháp chọn mẫu
Dựa vào bảng kê chi tiết tài khoản, chọn ra các nghiệp vụ để kiểm tra Đối vớinghiệp vụ phát sinh ít thì chọn 100% cỡ mẫu
1.3.2.8 Phương pháp kiểm tra chi tiết
Sau khi chọn mẫu sẽ đi vào kiểm tra đối chiếu các thông tin các nghiệp vụ trên sổsách với chứng từ gốc
Trang 181.3.2.9 Phương pháp đánh giá
Dựa trên lý thuyết và thực tế, đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của quytrình kiểm toán khoản mục nợ phải trả mà Công ty SVC thực hiện
1.4 Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Gi i h n v n i dung đ tài ới hạn về nội dung đề tài ạn về nội dung đề tài ề nội dung đề tài ội dung đề tài ề nội dung đề tài
Do giới hạn về thời gian nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu để hoàn thiện quytrình kiểm toán khoản mục nợ phải trả
1.4.2 Không gian
Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ vàtham gia kiểm toán thực tế tại Công ty CP Sao Mai
1.4.3 Th i gian ời gian
Thời gian thực hiện đề tài: 04/01/2016 – 09/4/2016
Đề tài sử dụng số liệu thực tế tại Công CP Sao Mai trong năm tài chính 2015
1.4.4 Đ i t ố liệu ượng nghiên cứu ng nghiên c u ứu
Nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả của Công ty TNHH Kiểmtoán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ tại Công ty Sao Mai
Do đặc thù của ngành nghề kiểm toán nên một số vấn đề liên quan đến công tykhách hàng đã điều chỉnh sao cho phù hợp và trình bày nhằm đảm bảo tính bảo mậtthông tin cho Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ và công tykhách hàng
1.5 Cấu trúc đề tài
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả củaCông ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh Cần Thơ tại Công ty CP Sao Mai
Chương 4: Nhận xét và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểmtoán khoản mục nợ phải trả tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – chi nhánh CầnThơ
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 19Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
(Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)
2.1 Phương pháp luận
2.1.1 T ng quan v ki m toán ổng quan về kiểm toán ề nội dung đề tài ể
2.1.1.1 Khái niệm về kiểm toán
Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được
kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin đó các chuẩnmực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các KTV đủ nănglực và độc lập
2.1.1.2 Một số khái niệm liên quan
Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do KTV thu thập được
liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, KTV đưa ra kếtluận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán Bằng chứng kiểm toán phải đảm bảo tínhđầy đủ và tính thích hợp: (VSA 200)
- Đầy đủ: Là tiêu chuẩn đánh giá về số lượng bằng chứng kiểm toán Số lượngbằng chứng kiểm toán cần thu thập chịu ảnh hưởng bởi đánh giá của KTV đối với rủi
ro có sai sót trọng yếu và chất lượng của mỗi bằng chứng kiểm toán;
- Thích hợp: Là tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng của các bằng chứng kiểmtoán Bằng chứng kiểm toán phải đảm bảo phù hợp và đáng tin cậy để hỗ trợ cho KTVđưa ra các kết luận làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán là tập hợp các tài liệu kiểm toán do KTV thu thập, phân loại, sử
dụng và lưu trữ theo một trật tự nhất định làm bằng chứng cho một cuộc kiểm toán cụthể Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trên phim ảnh, trên phươngtiện tin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiệnhành.(VSA 230)
Sai sót là sự khác biệt giữa giá trị, cách phân loại, trình bày hoặc thuyết minh của
một khoản mục trên BCTC với giá trị, cách phân loại, trình bày hoặc thuyết minh củakhoản mục đó theo khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng Sai sót có thểphát sinh do nhầm lẫn hoặc gian lận.(VSA 450)
Gian lận là hành vi cố ý do một hay nhiều người trong Ban quản trị, Ban Giám
đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện, bằng các hành vi gian dối để thu lợi bấtchính hoặc bất hợp pháp.(VSA 240)
Trang 20Trọng yếu là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ
ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC (VSA 320)
Mức trọng yếu là một mức giá trị do KTV xác định tùy thuộc vào tầm quan
trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Mứctrọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tincần phải có Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên phương diện địnhlượng và định tính:
Định lượng: Số tiền sai phạm ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụngBCTC;
Định tính: bản chất của sự sai phạm ảnh hưởng đến quyết định của người sửdụng BCTC
Mức trọng yếu thực hiện là một mức giá trị hoặc các mức giá trị do KTV xác
định ở mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC nhằm giảm khả năng saisót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điềuchỉnh và không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC.(VSA 320)
- Rủi ro kiểm toán(Audit Risk- AR) là rủi ro do KTV đưa ra ý kiến kiểm toán
không phù hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn chứa đựng sai sót trọng yếu Các bộ
phận của rủi ro kiểm toán: (VSA 200)
- Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk- IR): Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có, do khả năng
cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh cóthể chứa đựng sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, trước khi xem xétđến bất kỳ kiểm soát nào có liên quan;
- Rủi ro kiểm soát (Control Risk- CR): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, khi
xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, đối với cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tàikhoản hay thông tin thuyết minh mà KSNB của đơn vị không thể ngăn chặn hoặckhông phát hiện và sửa chữa kịp thời;
- Rủi ro phát hiện (Detect Risk- DR): Là rủi ro mà trong quá trình kiểm toán,
các thủ tục mà KTV thực hiện nhằm làm giảm rủi ro kiểm toán xuống tới mức thấp cóthể chấp nhận được nhưng vẫn không phát hiện được hết các sai sót trọng yếu khi xétriêng lẻ hoặc tổng hợp lại
Mối quan hệ giữa các loại rủi ro:
AR = IR x CR x DR hoặc DR = AR/(IR x CR)
Bảng 2.1: BẢNG MA TRẬN XÁC ĐỊNH RỦI RO PHÁT HIỆN
Trang 21Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soátCao Trung bình Thấp
Đánh giá của
KTV về rủi ro
tiềm tàng
Trung bình Thấp Trung bình Cao
(Nguồn: Giáo trình kiểm toán 1 – Đại học Tây Đô)
2.1.2 Khái quát chung v kho n m c N ph i tr ề nội dung đề tài ản mục Nợ phải trả ục tiêu chung ợng nghiên cứu ản mục Nợ phải trả ản mục Nợ phải trả
2.1.2.1 Khái niệm nợ phải trả
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh từ các giao dịch và
sự kiện đã qua mà doanh nghiệp sẽ phải thành toán từ các nguồn lực của mình Nợphải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tàisản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý
2.1.2.2 Nội dung khoản mục nợ phải trả
Nội dung khoản mục
Nợ phải trả được trình bày trên BCĐKT ở phần Nguồn vốn, mục A: nợ phải trảgồm 2 loại nợ ngắn hạn và nợ dài hạn và được chi tiết theo từng đối tượng phải trả
- Nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải thanh toán trong vòng 12 tháng (một chu
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Nợ phải trả có mối quan hệ mật thiết với chiphí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, những sai lệch trong việc ghi chéphoặc trình bày nợ phải trả có thể dẫn đến sai lệch trong kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 22Mục tiêu kiểm toán
Các khoản phải trả trình bày trên Bảng CĐKT là có thực và là nghĩa vụ củadoanh nghiệp;
Các khoản phải trả được thể hiện đầy đủ trên Bảng CĐKT;
Các khoản phải trả được đánh giá đúng giá trị;
Các khoản phải trả được phân loại, trình bày và khai báo đúng quy định
2.1.2.3 Hiểu biết về hoạt động kinh doanh và hệ thống kiểm soát nội bộ của nợ phải trả
Trong doanh nghiệp có thể có nhiều khoản mục nợ phải trả cho các đối tượngkhác nhau và có những đặc điểm về KSNB khác nhau Tuy nhiên do giới hạn về thờigian thực hiện đề tài nên phần này chỉ giới thiệu về KSNB đối với nợ phải trả
KSNB về nợ phải trả cần được nghiên cứu trong mối quan hệ với các thủ tụckiểm soát khác trong chu trình mua hàng và trả tiền Sau đây là một quy trình mẫu:
(1) Kho hàng hoặc bộ phận kiểm soát HTK chuẩn bị và lập phiếu đề nghị muahàng để gửi cho bộ phận mua hàng Một liên của chứng từ này được lưu để theo dõi vềtình hình thực hiện các yêu cầu Khi nghiệp vụ mua hàng đã hoàn thành, sau khi đã đốichiếu, chứng từ này sẽ được lưu trữ và đính kèm theo các chứng từ liên quan như đơnđặt hàng, phiếu nhập kho,…
(2) Bộ phận mua hàng căn cứ vào phiếu đề nghị mua hàng để xem xét về nhu cầu
và chủng loại hàng cần mua, đồng thời khảo sát về nhà cung cấp, chất lượng và giá cả,
… Sau đó, bộ phận này phát hành đơn đặt hàng, nó phải được đánh số liên tục và lậpthành nhiều liên Ngoài liên gửi cho nhà cung cấp, các liên còn lại sẽ gửi cho bộ phậnkho, bộ phận nhận hàng và kế toán nợ phải trả
(3) Khi tiếp nhận hàng tại kho, bộ phận nhận hàng kiểm tra chất lượng lô hàng vàcân đong đo điếm… Mọi nghiệp vụ nhận hàng đều phải lập phiếu nhập kho (hoặc báocáo nhận hàng) có chữ ký của người giao hàng, bộ phận nhận hàng và thủ kho… Phiếunày phải đánh sô liên tục trước khi sử dụng, được lập thành nhiều liên và gửi ngay chocác bộ phận liên quan như kho hàng, mua hàng, kế toán nợ phải trả,…
(4) Trong bộ phận kế toán nợ phải trả, các chứng từ cần được đóng dấu ngàynhận Các chứng từ thanh toán và những chứng từ khác phát sinh tại bộ phận này phảiđược kiểm soát bằng cách đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng Ở mỗi đoạn kiểmtra, người thực hiện phải ghi ngày và ký tên để xác nhận trách nhiệm của mình Thôngthường có những cách kiểm tra, đối chiếu như sau: So sánh số lượng trên hoá đơn với
số lượng trên phiếu nhập kho (hoặc báo cáo nhận hàng) và đơn đặt hàng, mục đích là
để không thanh toán vượt quá số lượng hàng đặt mua và số lượng thực nhận; So sánh
Trang 23giá cả, chiết khấu trên đơn đặt hàng và trên hoá đơn để đảm bào không thanh toán vượt
số nợ phải trả cho người bán
(5) Việc xét duyệt chi quỹ để thanh toán cho người bán sẽ do bộ phận tài vụ thựchiện Sự tách rời giữa hai chức năng là kiểm tra và chấp nhận thanh toán (do bộ phận
kế toán đảm nhận) với xét duyệt chi quỹ để thanh toán (do bộ phận tài vụ đảm nhận) làbiện pháp kiểm soát hữu hiệu Trước khi chuẩn bị chi, thông qua xem xét sự đầy đủ,hợp lệ và hợp pháp của các chứng từ, bộ phận tài vụ kiểm tra mọi mặt về nghiệp vụ.Người ký duyệt chi quỹ phải đánh dấu các chứng từ để chúng không bị tái sử dụng.Trong nhiều doanh nghiệp hiện nay chức năng tài vụ và kế toán được kết hợp trongmột phòng chức năng, tức không tôn trọng quy tắc bất kiêm nhiệm, điều này có thểdẫn đến khả năng xảy ra sai phạm trong công tác tài chính kế toán
(6) Cuối tháng bộ phận kế toán nợ phải trả cần đối chiếu giữa sổ chi tiết ngườibán (hoặc hồ sơ chứng từ thanh toán chưa trả tiền) với sổ cái Việc đối chiếu này thựchiện trên Bảng tổng hợp chi tiết Bảng này được lưu lại để chứng minh là đã đối chiếu,cũng như để tạo thuận lợi khi hậu kiểm
(7) Để tăng cường KSNB đối với việc thu nợ, nhiều nhà cung cấp thực hiện thủtục; hàng tháng gửi cho khách hàng một bảng kê các hoá đơn đã thực hiện trong tháng,các hoá đơn đã trả và số dư cuối tháng Vì thế ở góc độ là người mua ngay khi nhậnđược bảng này, kế toán đơn vị phải tiến hành đối chiếu với sổ chi tiết để tìm hiểu mộtsai biệt (nếu có) và sửa chữa trên sổ sách và thông báo cho người bán (nếu cần thiết)
2.1.2.4 Các sai sót thường gặp khi kiểm toán nợ phải trả
Khi kiểm toán nợ phải trả, KTV cần lưu ý đến những sai phạm có thể gặp như:
- Khoản phải trả nhà cung cấp bị cố tình ghi giảm hoặc không ghi chép đầy đủ.Việc khai thiếu nợ phải trả dẫn đến kết quả làm tăng khả năng thanh toán một cách giảtạo Đồng thời, có thể dẫn đến khả năng chi phí không được tính toán đầy đủ, làm cholợi nhuận cũng tăng lên một cách giả tạo so với thực tế;
- Ghi khống khoản phải trả nhà cung cấp Việc phản ánh các khoản nợ phải trảkhông có thật làm thay đổi các chỉ số tài chính, dẫn đến sai lệch tình hình tài chính củadoanh nghiệp, cũng là dấu hiệu của hành vi gian lận rút tiền công quỹ;
- Không phân loại trình bày đúng nợ phải trả hay nợ phải thu khi lập BCTC.Trong trường hợp này, kết quả kinh doanh của kỳ kế toán không bị ảnh hưởng nhưngkhả năng thanh toán thực tế của đơn vị bị hiểu sai do các chỉ số về khả năng thanh toán
bị sai lệch
2.2 Quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục Nợ phải trả
Trang 24Quy trình kiểm toán BCTC của KTV độc lập bao gồm ba giai đoạn chính:chuẩn bị, thực hiện v à hoàn thành kiểm toán.
2.2.1 Giai đo n chu n b ki m toán ạn về nội dung đề tài ẩn bị kiểm toán ị kiểm toán ể
Tiền kế hoạch là quá trình KTV tiếp cận khách hàng để thu thập những thôngtin cần thiết nhằm giúp cho KTV hiểu về các nhu cầu của họ, đánh giá về khả năngphục vụ khách hàng Trên cơ sở đó, KTV và khách hàng sẽ ký hợp đồng kiểm toánhoặc thư cam kết kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc thu thập thông tin về đặc điểm hoạt độngkinh doanh, tìm hiểu về HTKSNB, xác định mức trọng yếu để lập kế hoạch vàchương trình kiểm toán, mục đích để nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả chung củacuộc kiểm toán
2.2.2 Giai đo n th c hi n ki m toán ạn về nội dung đề tài ực hiện kiểm toán ệu ể
a Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Tìm hiểu về môi trường kiểm soát: KTV cần có đầy đủ kiến thức để hiểu biết
về các nhân tố trong môi trường kiểm soát, trong đó quan trọng nhất là hiểu biết vềthái độ, nhận thức, và hành động có liên quan đến môi trường kiểm soát của nhàquản lý
Tìm hiểu về đánh giá rủi ro: KTV cần phải biết về quá trình đánh giá rủi ro củangười quản lý đơn vị bao gồm phương thức nhận dạng rủi ro, mức độ quan tâm đếnviệc đánh giá rủi ro và vấn đề kiểm soát rủi ro
Tìm hiểu về thông tin và truyền thông: Tìm hiểu các loại nghiệp vụ chính trongđơn vị, xem xét việc xử lý các nghiệp vụ, tìm hiểu tiến trình lập BCTC
Tìm hiểu về các hoạt động kiểm soát : Để hiểu biết, KTV phải cân nhắc kết quảđạt đ ược trong quá trình tìm hiểu về những bộ phận khác của KSNB (môi trườngkiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông) để xem liệu có cần tìm hiểuthêm về các hoạt động kiểm soát hay không? Bởi vì KTV có thể đã có những hiểubiết về hoạt động kiểm soát thông qua quá trình tìm hiểu các bộ phận khác
Tìm hiểu về việc giám sát: Cuối cùng KTV cần phải tìm hiểu những hoạtđộng giám sát có liên quan đến việc lập BCTC và chúng có ảnh hưởng đếnHTKSNB như thế nào? Việc trao đổi với các nhà quản lý là phương pháp thườngđược sử dụng để tìm hiểu về vấn đề này
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Trang 25Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá sự hữu hiệu của HTKSNB trong việcngăn chặn và phát hiện các sai sót trọng yếu VSA 315 quy định: “Dựa trên sự hiểubiết hệ thống kế toán và HTKSNB, KTV và công ty kiểm toán phải đánh giá ban đầu
về rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu cho từng số dư tài khoản hoặc các loạinghiệp vụ kinh tế chủ yếu.” Cuối cùng, việc đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát cho từng
cơ sở dẫn liệu của BCTC phải dựa trên bằng chứng thu thập được qua bước tìmhiểu KSNB và từ phép thử Walk -through
Khi đánh giá rủi ro kiểm soát, KTV thường dự kiến ở mức cao nhất có thể
có, ngay cả khi họ đã hiểu khá thấu đáo về thiết kế và vận hành của các thủ tụckiểm soát Để đi đến kết luận chính thức là mức rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối
đa, KTV cần phải bổ sung thêm những bằng chứng có được từ kết quả thực hiệncác thử nghiệm kiểm soát
Khi đánh giá mức rủi ro kiểm soát cho từng cơ sở dẫn liệu, KTV có thể diễn tảtheo định l ượng (thí dụ rủi ro kiểm soát của nghiệp vụ chi quỹ do không ngăn ch ặnhoặc phát hiện được sai phạm vì không phê chuẩn là 20%), hoặc có thể diễn tảtheo định tính với ba mức thấp, trung bình và cao (thí d ụ rủi ro kiểm soát của nghiệp
vụ chi quỹ l à thấp)
Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát (còn được gọi là thử nghiệm tuân thủ) là những thửnghiệm dùng để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự hữu hiệu trong thiết kế và vậnhành của HTKSNB Những thử nghiệm kiểm soát được sử dụng để kiểm tra sự hữuhiệu của HTKSNB gồm:
Phỏng vấn
Kiểm tra tài liệu
Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát
Sai sót tiềm tàng/ cơ sở
dẫn liệu Thủ tục kiểm soát Thử nghiệm kiểm soát
đủ chữ ký của những người có liên quan
KTV chọn mẫu nghiệp vụ phát sinh, yêu cầu đơn vị cung cấp các loại chứng từ
có liên quan để kiểm tra
Thực hiện kiểm tra đồng thời các chứng từ chưa được sử dụng
Quan sát sự phân chia trách nhiệm giữa các bộ phận trong công ty
Trang 26- Bộ phận mua hàng, kho
và kế toán phải trả
3 Trước khi xác nhận
thanh toán, chứng từ thanh
toán không được kiểm tra
tính hợp lệ (đối chiếu nội
dung trên phiếu chi với
đơn đặt hàng, hoá đơn,
phiếu nhập kho …) Phiếu
chi được sử dụng lại để
chi thêm tiền không được
Đóng dấu xác nhận lên những phiếu chi đã chi để tránh việc tái sử dụng lại
- Kiểm tra việc đóng dấulên những phiếu chi đã thực hiện thanh toán
4 Phiếu nhập kho hoặc
báo cáo nhận hàng không
được lập ngay khi nhận
hàng
Ngay khi nhận được hàng thủ kho phải lập ngay phiếu nhập kho hoặc báo cáo nhận hàng
Quan sát quá trình nhận hàng tại công ty đồng thời phỏng vấn thủ kho về việcnhận hàng
(Nguồn: Giáo trình kiểm toán Đại học Tây Đô)
Cần lưu ý rằng kết quả thử nghiệm kiểm soát chỉ cho biết về thiết kế và vận hànhcủa HTKSNB hơn là tính xác thực của số liệu tr ên BCTC
Khi thiết kế những thử nghiệm kiểm soát cần thực hiện, KTV cần cân nhắc giữaloại bằng chứng cần thu thập và chi phí để thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
b Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Thủ tục phân tích
Để đảm bảo tính hợp lý chung của nợ phải trả, KTV có thể tính một số chỉ tiêudưới đây và so sánh với năm trước để nhận dạng các biến động bất thường và tìm hiểunguyên nhân:
- Tỷ lệ nợ phải trả ng ười bán trên tổng giá trị hàng mua trong k ỳ;
- Tỷ lệ nợ phải trả ng ười bán trên tổng nợ ngắn hạn
Một thủ tục phân tích khác là KTV nghiên cứu số liệu chi tiết nợ phải trả theotừng ng ười bán để phát hiện những điểm bất thường Chẳng hạn so sánh số liệu củatừng ng ười bán với số liệu của chính họ trong các năm trước, như so sánh s ố liệumua vào, số dư cuối kỳ…
Yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số dư chi tiết nợ phải trả để đối chiếu với
sổ cái và sổ chi tiết.
KTV yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số dư chi tiết nợ phải trả vào thời điểm khóa
sổ, sau đó kiểm tra tổng số và đối chiếu với sổ cái v à các sổ chi tiết Nếu số liệutrên bảng không thống nhất với sổ cái hoặc các sổ chi tiết, cần phải tìm hiểu nguyên
Trang 27nhân, thí dụ có thể trao đổi với nhân viên của đơn vị để tìm kiếm sai lệch và đề nghịbút toán điều chỉnh thích hợp.
Cần lưu ý rằng sự thống nhất giữa số liệu của bảng này với sổ sách chưa phải
là bằng chứng đầy đủ về toàn bộ khoản phải trả Thí dụ như các hóa đơn vào thời điểmcuối năm vẩn có thể không được ghi chép đúng kỳ trên cả sổ chi tiết lẫn sổ cái
Gửi thư xác nhận một số khoản phải trả
Việc xin xác nhận thường được thực hiện đối với tất cả các nhà cung cấp chủyếu của đơn vị, dù rằng số dư cuối kỳ có thể rất thấp hoặc bằng không Để nhậndiện các đối tượng này, KTV có thể xem trên sổ chi tiết, hoặc phỏng vấn nhânviên đơn vị
Một số đối tượng khác cũng cần xác nhận, đó là các nhà cung cấp khôngcung cấp bảng kê hóa đơn hàng tháng; các khoản phải trả có tính chất bất thường; cáckhoản phải trả cho các bên liên quan; các khoản phải trả được thế chấp bằng tài sản
… Đây là những khoản phải trả có rủi ro cao tức có khả năng xảy ra sai lệch về sốtiền hoặc khai báo
Cần lưu ý rằng thủ tục xác nhận trong kiểm toán các khoản phải trả khôngmang tính chất bắt buộc như đối với nợ phải thu, xuất phát từ những lý do sau đây:
- Vấn đề đáng quan tâm nhất khi kiểm tra khoản phải trả là phát hiện cáckhoản không được ghi chép Thế nhưng, nhìn chung thủ tục xác nhận khôngcung cấp bằng chứng rằng mọi khoản phải trả đều được ghi chép, ngoại trừ việc gửithư xác nhận về các khoản phải trả có số dư cuối kỳ rất thấp hoặc bằng không như đãnêu trên;
- Ngoài thư xác nhận, KTV còn có những bằng chứng đáng khác có độ tin cậycao đối với nợ phải trả Đó là những bằng chứng do bên ngoài lập, như hóa đơn củangười bán, bảng kê các hóa đơn hàng tháng của người bán… Trong khi đó đối vớikiểm toán nợ phải thu thường sẽ không có các bằng chứng có độ tin cậy tương tự
- Nhiều khoản phải trả nằm trong số dư cuối năm có thể đã được đơn vị thanhtoán vào đầu năm sau, nghĩa là trước khi KTV hoàn thành kiểm toán Đây cũng làmột bằng chứng có giá trị về các khoản phải trả đã được ghi chép
Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu liên quan
KTV lựa chọn một số khoản phải trả trên số dư chi tiết cuối năm, để kiểmtra chứng từ gốc và các tài liệu có liên quan, như là chứng từ thanh toá n, hóa đơn,đơn đặt hàng, phiếu nhập kho, …
Trang 28Đối với các đơn vị sử dụng hệ thống chứng từ thanh toán, việc kiểm tra kháthuận tiện vì các số dư chi tiết nợ phải trả đã thể hiện sẵn trong những hồ sơchứng từ thanh toán chưa trả tiền Khi được thanh toán, đơn vị sẽ chuyển cácchứng từ thanh toán n ày sang hồ sơ chứng từ thanh toán đã trả tiền Do công việc nàytiến hành hàng ngày, nên đơn vị cần lưu lại bảng kê chứng từ thanh toán chưathanh toán vào thời điểm khóa sổ Bảng kê này bao gồm tên người bán, số chứng từthanh toán, ng ày và số tiền phải trả.
Kiểm tra bảng chỉnh hợp nợ phải trả với bảng kê hóa đơn hàng tháng của người bán
Căn cứ bảng kê hóa đơn hàng tháng của người bán đã gửi cho đơn vị trongtháng, nhân viên c ủa đơn vị sẽ đối chiếu các số liệu này với số dư trên sổ chi tiết đểlập một bảng chỉnh hợp, và thuyết minh sự khác biệt số liệu (nếu có) giữa hai bên Sựkhác biệt này có thể do nhầm lẫn, sai sót trong ghi chép của một bên, nhưng cũng
có thể do khác biệt về thời điểm khóa sổ Trong trường hợp đơn vị có tiến hànhchỉnh hợp, KTV chỉ cần kiểm tra lại các bước chỉnh hợp này xem có đư ợc thực hiệnchính xác hay không
Nếu đơn vị không tiến hành việc chỉnh hợp, KTV có thể thực hiện KhiKSNB đối với nợ phải trả là yếu kém, KTV cần kiểm tra sổ công văn đến để xemđơn vị đã nhận được mọi bảng kê của người bán hay chưa Một trong những khácbiệt về số liệu giữa đơn vị và người bán có thể được phát hiện nhờ chỉnh hợp, đó làkhoảng người bán tính cho những lô hàng đã gửi đi, thế nhưng đơn vị vẫn chưanhận được, hoặc chưa ghi chép Dù rằng về lý thuyết thì tất cả hàng hóa đều đượcchuyển giao thì phải ghi vào HTK của người mua, thế nhưng thông thư ờng thì đơn
vị mua lại không ghi chép các khoản này cho đến khi họ nhận được hàng Vì vậy,cần lập danh sách các khoản hàng đang đi đường, và căn cứ mức trọng yếu để điềuchỉnh cho thích hợp
Một thủ tục khác của thủ tục này là đảm bảo sự phân kỳ chính xác của số dư nợphải trả Sự phân kỳ nợ phải trả có mố i quan hệ chặt chẽ với việc khóa sổ của hóađơn mua hàng và giúp xác định số dư HTK Vì thế, khi quan sát kiểm kê HTKvào thời điểm khóa sổ, KTV nên ghi chép lại số hiệu của các phiếu nhập kho cuốicùng, chúng sẽ được đối chiếu với những hóa đơn tương ứng của người bán trênbảng kê các khoản phải trả vào thời điểm khóa sổ:
- Các hóa đơn tương ứng với những phiếu nhập kho từ phiếu nhập kho cuối cùngtrở về trước phải được ghi nhận trong nợ phải trả cuối kỳ;
Trang 29- Ngược lại, các hóa đơn tương ứng với những phiếu nhập kho sau phiếu nhậpkho cuối cùng sẽ không được phép tính vào nợ phải trả cuối kỳ, trừ trường hợp đang
đi đường;
Nói cách khác, việc khóa sổ cuối năm phải bảo đảm rằng các lô hàng đã nhậnvào ngày cuối niên độ sẽ được ghi vào nợ phải trả đồng thời với biên bảng kiểm kêtồn kho
Tìm kiếm các khoản nợ phải trả không được ghi chép
Đây là một nội dung quan trọng trong kiểm toán nợ phải trả Ngoài các thủ tụcđược phát hiện đã được giới thiệu như là gửi thư xác nhận, chỉnh hợp, phân tích…KTV còn có thể áp dụng những thủ tục kiểm tra sau đây:
* Kiểm tra các nghiệp vụ sau thời điểm khóa sổ: Thông qua việc xem xét cáckhoản thực chi vào đầu niên độ sau, KTV có thể phát hiện các khoản chi quỹ -thí dụ như các khoản chi tiền điện, tiền thuê nhà…nhưng l ại thuộc về chi phí củatháng cuối niên độ kiểm toán
Để đảm bảo cơ sở dồn tích, các khoản chi phí này đáng lẽ phải được đơn vị tínhvào chi phí của niên độ, đồng thời làm phát sinh các khoản phải trả vào cuối kỳ; thếnhưng họ không ghi chép đúng kỳ, mà lại ghi vào niên độ thực chi
* Xem xét các tài liệu có khả năng chứa đựng các khoản nợ phải trả không đượcghi chép:
- Các trường hợp hàng về nhưng chưa có hóa đơn, hay hóa đơn đã về mà hàngchưa nhận được: KTV cần nghiên cứu các hồ sơ mua hàng dở dang của đơn vị;
- Các chứng từ được phát hành sau thời điểm khóa sổ: KTV cần xem xét cẩnthận để phát hiện những khoản thực tế phát sinh trước thời điểm khóa sổ;
- Các hóa đơn của người bán nhận được sau ngày kết thúc niên độ vì có thểnhững hóa đơn này thực sự thuộc niên độ kiểm toán nhưng sau khi gửi hàng đi vàingày thì người bán mới gửi hóa đơn, do đó chúng phải được ghi vào nợ phải trả củaniên độ
Một vấn đề khác mà KTV cần lưu ý là có hai trường hợp ghi thiếu nợ phảitrả, đó l à:
(1) Ghi thiếu nợ phải trả, đồng thời ghi thiếu một tài sản
(2) Ghi thiếu một khoản p hải trả, đồng thời ghi thiếu một chi phí
Trong hai trường hợp này, trường hợp thứ hai sẽ gây ảnh hưởng trọng yếu hơn
vì nó làm lợi nhuận bị biến đổi Đối với trường hợp thứ nhất, KTV thường chỉ đề nghịđiều chỉnh khi nó gây ảnh hưởng quan trọng đến BCTC Tuy nhiên, cũng cần lưu ý
Trang 30rằng một sai sót có thể không ảnh hưởng đáng kể, nhưng khi kết hợp với những saisót cùng loại thì lại gây ra ảnh hưởng trọng yếu.
Xem xét việc trình bày và công bố các khoản phải trả trên BCTC
Thông thường sẽ bao gồm những vấn đề sau đây:
- Xem xét các trường hợp phát sinh số dư bên nợ trên các tài khoản Nợ phải trả,thí dụ như trả dư tiền cho người bán, ứng trước tiền cho ng ười bán, trả lại hàngcho ngư ời bán sau khi đã thanh toán tiền…Những trường hợp này phải đượctrình bày trong khoản mục Nợ phải thu của bảng cân đối kế toán để đảm bảo trìnhbày đúng về tình hình tài chính của đơn vị Nếu đơn vị không thực hiện điều này và
số tiền là trọng yếu, kiểm toán vi ên phải lập bút toán đề ngh ị sắp xếp lại khoản mục
- Các khoản nợ phải trả trọng yếu đối với các bên liên quan cần được công bốtrên thuyết minh báo cáo t ài chính
- Các khoản nợ phải trả đ ược bảo đảm bằng tài sản thế chấp thì phải công bố
và tham chiếu với tài sản bị thế chấp
Kiểm toán một số khoản phải trả khác
* Kiểm toán các khoản kí cược, kí quỹ: KTV nên xem xét các th ủ tục nhận và
hoàn trả các khoản này để phát hiện những yếu kém trong KSNB Sau đó KTV cầnđối chiếu giữa số liệu chi tiết và tổng hợp Đối với các số dư lớn hoặc khi KSNByếu kém, kiểm toán cũng có thể gửi thư đề nghị xác nhận
* Kiểm toán thuế và các khoản phải nộp cho Nh à nước: Phần lớn nội dung này
đã được xác minh khi kiểm toán các khoản mục khác là doanh thu, chi phí…Ởđây, chúng tôi giới thiệu thủ tục kiểm tra bổ sung liên quan đến tính thuế và nộp thuế,
cụ thể là KTV xem xét các bảng khai thuế và chứng từ nộp thuế Riêng đối với thuếgiá trị giá tăng, KTV cần phải xem xét việc ghi chép và khấu trừ thuế giá trị gia tăngđầu vào Các thủ tục kiểm toán liên quan đến thuế và các khoản phải nộp cho nh ànước thường bao gồm:
- Tìm hiểu về quy trình tính thuế, lập tờ khai v à nộp thuế của đơn vị Việchiểu biết về quy trình này giúp KTV đánh giá rủi ro có sai lệch của khoản mục;
- Đánh giá sự hợp lý của số thuế phải nộp bằng các thủ tục phân tích, thí dụ tỷ
lệ bình quân của thuế suất giá trị gia tăng đầu vào (thuế giá trị gia tăng đầu vào/tổng giá trị hàng mua trong kỳ), và so sánh với năm trước;
- Đối chiếu số liệu trên Sổ cái với số liệu tr ên Bảng cân đối kế toán và Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh liên quan đến nghĩa vụ đối với Ngân sách;
Trang 31- Kiểm tra các nghiệp vụ đặc biệt hoặc bất thường như hàng biếu tặng, sửdụng nội bộ… hoặc các chi phí cần quan tâm như chi phí quảng cáo.
Tuy nhiên, cần chú ý là phạm vi kiểm toán của KTV độc lập chỉ giới hạn trongcác thủ tục được quy định trong chuẩn mực kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến về BCTCđược kiểm toán
* Kiểm toán khoản phải trả cho công nhân viên: bao gồm các khoản phải trả về
lương, tiền thưởng, bảo hiểm x ã hội… Một phần công việc này cũng đã được thựchiện khi kiểm toán chi phí, ở đây KTV lưu ý xem xét thêm về chi trả tiền lương, tiềnthưởng, bảo hiểm xã hội… và số còn phải trả vào cuối kỳ
KTV sẽ kiểm tra các chứng từ chi, các khoản còn giữ lại, hoặc khấu trừ vàolương của công nhân viên… KTV cũng cần xem xét các khoản thực chi lương vàođầu niên độ sau để có thể phát hiện các khoản tiền lương, tiền thưởng phải trảthuộc về niên độ kiểm toán nhưng đơn vị ghi không đúng kỳ Các nội dung về kiểmtoán chi phí tiền lương được trình bày thêm trong chương kiểm toán thu nhập và chiphí
* Kiểm toán chi phí phải trả : bao gồm các khoản trích trước về chi phí lãi vay,
tiền lương nghỉ phép, chi phí sửa chữa tài sản cố định… Việc kiểm tra các khoảnnày thường bao gồm những bước sau:
B1 Yêu cầu cung cấp các hợp đồng, hoặc chứng từ gốc được dùng làm cơ sởcho việc trích trước: hợp đồng vay, kế hoạch và dự toán về lương nghỉ phép, kếhoạch sửa chữa lớn tài sản cố định…
B2 Đánh giá sự chính xác của các sổ kế toán chi tiết có liên quan đến việctheo dõi về từng loại chi phí trích tr ước
B3 Xác định tính hợp lý của các giả thiết đã dùng làm cơ sở cho việc tínhtoán các khoản trích trước
B4 Kiểm tra việc tính toán của đơn vị
B5 Xem xét tính nhất quán trong việc áp dụng phương pháp trích trước
B6 Kiểm tra việc trích trước xem có thực hiện đầy đủ hay không Thí dụ nhưKTV sẽ tìm kiếm những chi phí cần trích trước nhưng đơn vị lại không thực hiện trích
Trang 32- Xem xét các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ đến trước ngày ký BCTC đểđánh giá sự hợp lý của các ước tính trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh Thí dụ, chiphí sửa chữa t ài sản cố định phát sinh thực tế sau ng ày kết thúc niên độ sẽ cung cấpbằng chứng về sự hợp lý của chi phí sửa chữa được trích trước trong chi phí phải trả
;
- Cuối cùng KTV phải xem xét số tiền chênh lệch số tiền giữa ước tính hợp lýcủa mình với ước tính của đơn vị xem có cần điều chỉnh hay không Nếu xét thấychênh lệch này là trọng yếu, KTV sẽ đề nghị đơn vị điều chỉnh Nếu đơn vị từ chốiđiều chỉnh, chênh lệch này được xem là một sai lệch và cần được xem xét cùng vớicác sai lệch khác tr ước khi đưa ra nhận xét về BCTC
Phù hợp với quy định của pháp luật;
Phù hợp với các tiêu chuẩn, quy định và các yêu cầu khác của kế toán
Trang 33 Không hình thành được ý kiến.
Trang 34Chương 3: ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO
VIỆT TẠI CÔNG TY CP SAO MAI
3.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt- Chi nhánh Cần Thơ
3.1.1 L ch s hình thành và phát tri n ị kiểm toán ử hình thành và phát triển ể
Là công ty kiểm toán đầu tiên được thành lập tại khu vực phía Nam, Công tyTNHH Kiểm toán Sao Việt được đánh giá có nhiều điều kiện thuận lợi hơn so với cáccông ty kiểm toán khác trong cùng khu vực
Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt được thành lập ngày 17/07/2006 theo Nghịđịnh số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ về Kiểm toán độc lập vàThông tư số 60/2006/TT-BTC ngày 28/06/2006 của Bộ Tài Chính, giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 0304457750 Đến ngày 06/12/2010, công ty đã nhận sáp nhậpvới Công ty TNHH Kiểm toán Quang Minh, thành lập Công ty TNHH Kiểm toán SaoViệt
Trụ sở chính của công ty tọa lạc tại số 386/51 Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3,Thành phố Hồ Chí Minh
- Chi nhánh số 1 đặt tại Lô 66, đường số 11, Khu dân cư Công ty CP XDTP.Cần Thơ, Phường Hưng Thạnh, Quận Cái Răng, Cần Thơ
- Chi nhánh số 2 đặt tại số 292/33/33, Đường Bình Lợi, Phường 13, Quận BìnhThạnh, Tp Hồ Chí Minh
- Chi Nhánh số 3 đặt tại số 41, Ngõ 62, Đường Trần Bình, Phường Mai Dịch,Quận Cầu Giấy, Tp Hà Nội
Được thành lập gần với thời gian ra đời của công ty, chi nhánh Cần Thơ (viết tắt
là SVC), được thành lập năm 2010, do ông Nguyễn Quang Nhơn (Giám đốc) làmngười đại diện pháp luật với 20 thành viên Mặc dù được thành lập cách đây không lâu
Trang 35nhưng với sự nỗ lực và cố gắng hết mình của Ban Giám đốc cùng toàn thể nhânviên, SVC đã dần khẳng định được chỗ đứng của mình
- Điện thoại: (0710) 3765999
- Fax: (0710) 3765766
- Email: svct@.saovietaudit.com
3.1.2 C c u t ch c b máy ơng pháp thu thập số liệu ấu tổ chức bộ máy ổng quan về kiểm toán ứu ội dung đề tài
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mốiquan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và có những trách nhiệm, quyềnhạn nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm đảm bảo thựchiện các chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức tốt sẽ tác động trực tiếp đến sự phát triển của công ty và ngược lại
Cơ cấu tổ chức của SVC được thể hiện thông qua sơ đồ sau:
(Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt - chi nhánh Cần Thơ năm 2015)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của SVC Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
- Giám đốc là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động chung của công ty
- Phó Giám đốc sẽ hỗ trợ Giám đốc trong việc điều hành quản lý công ty, phụtrách việc quản lý các phòng kiểm toán
Khi nhận thực hiện hợp đồng kiểm toán, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc sẽ chỉđịnh nhân sự, đồng thời yêu cầu trưởng nhóm kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán
Giám đốc
PhòngKế hoạch –
Tổng hợp
PhòngPhó Giám đốcPhòngPhó Giám đốc
PhòngKiểm toán PhòngKế toán tài
chính
Trang 36và báo cáo kết quả quá trình thực hiện kiểm toán để Ban Giám đốc kiểm tra lại và kýbáo cáo kiểm toán.
- Phòng Kế hoạch - Tổng hợp: Triển khai các hợp đồng kiểm toán của công ty
đã và đang ký kết với khách hàng Kiểm tra kế hoạch thu chi tài chính, phát hiện vàngăn ngừa kịp thời những hiện tượng lãng phí, vi phạm chế độ, quy định của công ty.Phổ biến chính sách, chế độ quản lý tài chính Nhà nước với các bộ phận liên quan khicần thiết Kiểm tra và phân tích hoạt động tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi
kế hoạch
- Phòng Kiểm toán chịu sự quản lý trực tiếp từ Ban Giám đốc Chức năng củamỗi phòng là thực hiện các cuộc kiểm toán cho khách hàng theo nội dung hợp đồng kýkết Cơ cấu của mỗi phòng gồm:
Đứng đầu là Trưởng phòng kiểm toán
Có thể thấy: Cơ cấu tổ chức của SVC được thiết kế phù hợp với quy mô hiện tại
Là chi nhánh của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt và ngành nghề kinh doanh chính
là kiểm toán; do vậy, cơ cấu tổ chức của SVC khá đơn giản và gọn nhẹ, không cónhiều phòng ban Mỗi phòng ban được giao phó những chức năng, nhiệm vụ cụ thể.Điều này đã tạo thuận lợi cho Ban Giám đốc trong việc điều hành và kiểm soát hoạtđộng chung Giữa các phòng ban có sự liên hệ và phân cấp rõ ràng, vừa đảm bảo thựchiện tốt chức năng, nhiệm vụ riêng, vừa có thể giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong công việc.Với số lượng thành viên trong công ty không nhiều và cơ cấu tổ chức đơn giản đã giúpcác thành viên trở nên thân thiết và gần gũi với nhau hơn Môi trường làm việc thoảimái, vui vẻ; nhân viên thân thiện, có năng lực, chịu khó Chính những điều này đã gópphần làm nên sự phát triển của SVC
3.1.3 Ngành ngh kinh doanh ề nội dung đề tài
Trang 37- Kiểm toán công trình xây dựng cơ bản; Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư.
- Kiểm toán BCTC vì mục đích thuế, dịch vụ quyết toán thuế.
- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước.
- Lập kế hoạch thuế, tư vấn, tham vấn về các vấn đề liên quan đến thuế thu nhập
(doanh nghiệp, cá nhân), các chính sách ưu đãi về thuế, các loại phí và lệ phí, các loạithuế gián thu
- Hỗ trợ trong việc tuân thủ các luật thuế bao gồm cả việc lập và nộp các tờ khai
thuế cho các công ty và cá nhân
- Lập hồ sơ xin được hưởng thuế suất ưu đãi.
- Lập hồ sơ xin được miễn giảm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Tư vấn cho nhà đầu tư, thương nhân nước ngoài lựa chọn hình thức kinh
doanh phù hợp nhất tại Việt Nam
- Hỗ trợ đăng ký kinh doanh, xin giấy phép đầu tư.
- Đăng ký nhân sự, xin cấp mã số thuế, đăng ký xuất nhập khẩu… đảm bảo
doanh nghiệp hoạt động tuân thủ luật pháp Việt Nam
3.1.3.3 Dịch vụ khác
- Dịch vụ kế toán.
- Dịch vụ thẩm định giá.
- Dịch vụ soát xét BCTC.
- Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán.
3.1.4 Tình hình ho t đ ng c a công ty ạn về nội dung đề tài ội dung đề tài ủa công ty
3.1.4.1 Đặc điểm về khách hàng
Khách hàng của SVC thời gian gần đây tương đối ổn định Công ty hiện có mộtlượng lớn khách hàng ký hợp đồng thường xuyên và liên tục tiếp nhận nhiều kháchhàng mới
Trang 38Tập trung giữ vững khách hàng truyền thống, duy trì giá phí hợp lý là chủ trươngphát triển lâu dài mà công ty đã đặt ra cho mình Đồng thời, công ty cũng khôngngừng đưa ra các biện pháp nhằm tăng cường chất lượng dịch vụ cung cấp, tăng doanh
số, tăng thị phần, quảng bá hình ảnh, uy tín của công ty Công ty luôn thực hiện theonguyên tắc: “Chọn lựa khách hàng Xây dựng khách hàng truyền thống”
3.1.4.2 Kết quả hoạt động của Công ty SVC qua 3 năm (2012-2014)
Từ khi thành lập đến nay, SVC luôn hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt độngcủa mình và đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận Tốc độ tăng trường doanh thu củacông ty qua các năm đều tăng
Bảng 3.1: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Doanh thu của Công ty SVC tăng qua các năm chứng tỏ uy tín của công ty quathời gian đã được khẳng định Bên cạnh đó, với giá phí kiểm toán hợp lý; thái độ phục
vụ ân cần; nhân viên có trình độ chuyên môn cao; những khách hàng thường xuyên,
Trang 39khách hàng cũ luôn được công ty đặc biệt quan tâm và chăm sóc Chính vì vậy, sốlượng hợp đồng kiểm toán qua mỗi năm đều có sự tăng lên dẫn đến việc doanh thunăm sau cao hơn năm trước là điều dễ hiểu Trong năm vừa qua, công ty đã áp dụngchính sách khuyến khích nhân viên giới thiệu khách hàng mới Theo đó, nhân viên sẽnhận được hoa hồng tính trên phần trăm giá trị hợp đồng nếu công ty ký được hợpđồng với khách hàng đó Chính sách này đã bước đầu cho thấy hiệu quả trong việc tìmkiếm khách hàng mới cho công ty Sang năm 2015 công ty SVC thực hiện nhiều chínhsách mới trong đó điều mà công ty chú trọng nhất là giữ khách hàng cũ và tìm kháchhàng tìm năng mới.
Tương tự doanh thu, chi phí trong năm tập trung chủ yếu vào giai đoạn đầu năm.Bên cạnh các khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến cuộc kiểm toán, thời giannày cũng là thời gian của các ngày lễ như: tết Nguyên Đán, lễ 30/4, 1/5 …vào các dịpnày, công ty thường tổ chức các chuyến du lịch hay thưởng Tết cho toàn thể nhân viên.Những việc làm này đã tạo ra tinh thần làm việc phấn khởi, hăng hái trong toàn thểcông ty Do vậy, các thành viên trong SVC sẵn sàng gắn bó trung thành với công ty
- Lợi nhuận:
Trong năm 2013, tình hình kinh tế trong nước được đánh giá có nhiều khó khănnhưng sang năm 2014 và năm 2015 đã có những biến chuyển theo chiều hướng tốt Dễnhận thấy lợi nhuận của SVC qua các năm đều có biến động tăng Cụ thể: Lợi nhuậnnăm 2014 tăng 58.795 nghìn đồng so với năm 2013, tương ứng với tỷ lệ tăng 5,36%;lợi nhuận năm 2015 so với năm 2014 tăng 70.299 nghìn đồng, tương ứng 6,08% Trongtình hình kinh tế còn nhiều khó khăn và thách thức như hiện nay, ngày càng có nhiềucông ty kiểm toán được thành lập, việc cạnh tranh giữa các công ty kiểm toán ngàycàng tăng thì việc giữ được mức lợi nhuận tăng lên qua các năm là kết quả đáng khích
lệ đối với công ty
Trang 40Để đạt được những điều kể trên Ban Giám đốc đã luôn cố gắng hết sức trong việcquản lý, xây dựng hình ảnh cũng như thương hiệu của công ty Với những chính sáchđặc biệt quan tâm, chăm lo đến đời sống cán bộ nhân viên, Ban Giám đốc đã nhậnđược sự ủng hộ, tin tưởng và thái độ kính trọng từ nhân viên Đây là điều mà bất cứ aikhi nắm vai trò lãnh đạo cũng đều mong có được Song song đó là sự nỗ lực hết mìnhtrong việc tìm và “giữ chân” khách hàng cũng như ý chí phấn đấu, học hỏi, trau dồikiến thức để có thể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất của toàn thể cán bộ nhânviên.
3.1.5 Thu n l i, khó khăn và đ nh h ập số liệu ợng nghiên cứu ị kiểm toán ưới hạn về nội dung đề tài ng phát tri n ể
3.1.5.1 Thuận lợi
- Đồng bằng sông Cửu Long là một thị trường mới và đang trên đà phát triển.
Do đó, đây là một mảnh đất “màu mỡ” và có nhiều tiềm năng đối với ngành kiểm toán
- Mặc dù trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế
Việt Nam nói riêng gặp rất nhiều khó khăn và thách thức Tuy nhiên, với sự lãnh đạotài tình, khả năng nắm bắt và phân tích tình hình kinh tế tốt, Ban lãnh đạo trong công
ty đã có nhiều chỉ đạo sáng suốt nên đã duy trì được lợi nhuận năm sau cao hơn nămtrước
- Với danh tiếng và uy tín đã được khẳng định qua thời gian, SVC đã nhanh
chóng mở rộng thị trường, tìm kiếm cho mình được nhiều khách hàng Với năng lực
và chuyên môn cao, thái độ phục vụ tận tình, cũng như tinh thần làm việc có tráchnhiệm của toàn thể nhân viên trong công ty đã tạo được uy tín cũng như niềm tin vớicác đối tác Qua đó, mỗi năm công ty nhận được nhiều yêu cầu được kiểm toán từkhách hàng hơn và cũng ngày càng có nhiều khách hàng ký hợp đồng thường xuyênvới công ty hơn Bên cạnh đó, giá phí kiểm toán thấp, chất lượng kiểm toán cao cũng
là yếu tố giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty
- Ngành kiểm toán được xem là ngành có nhiều áp lực nên Ban Giám đốc công
ty đã không tạo thêm nhiều áp lực cho nhân viên, luôn giữ thái độ cởi mở, vui vẻ vớinhân viên, tận tình chỉ đạo và hướng dẫn nhân viên thực hiện, nhưng cũng không vìthế mà bỏ qua những sai phạm của nhân viên Vì lẽ đó, nhân viên trong công ty làmviệc với tinh thần trách nhiệm cao nhưng môi trường làm việc luôn thoải mái, vui vẻ
và đoàn kết Hồ sơ kiểm toán được lưu trữ có khoa học, điều này đã góp phần làm tănghiệu quả công việc
- Ngoài ra, với chính sách tuyển dụng nhân sự tương đối khắt khe, công ty đã có
được cho mình những nhân viên có năng lực chuyên môn cao, đạo đức tốt, nhanhnhẹn, nhiệt tình và tận tâm trong công việc