1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y các trường đại học thành phố hồ chí minh

220 107 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay việc đào tạo thực hành lâm sàng y khoa theo định hướng phát triển năng lực đã được triển khai tại nhiều trường đào tạo y khoa trên cả nước.Tuy nhiên việc nghiên cứu, đánh giá về

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

-

PHAN HOÀNG TRỌNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

L M SÀNG THEO HƯỚNG PH T TRIỂN N NG LỰC SINH VI N NGÀNH C C TRƯỜNG ĐẠI HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CH MINH

LUẬN N TIẾN SĨ QUẢN LÝ GI O DỤC

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

-

PHAN HOÀNG TRỌNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

L M SÀNG THEO HƯỚNG PH T TRIỂN N NG LỰC SINH VI N NGÀNH C C TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trích dẫn trong luận án đề được trích dẫn trung thực Những kết luận khoa học trong luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả luận án

Phan Hoàng Trọng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các Lãnh đạo, các phòng ban của Học viện Khoa học xã hội đã giúp tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này

Tôi xin chân thành cám ơn Khoa Tâm lý – Giáo dục cám ơn GS.TS Vũ Dũng; PGS.TS Nguyễn Thị Mai Lan; TS Vũ Thu Trang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này

Tôi xin cám ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Sỹ Thư và PGS.TS Nguyễn Thị Hoa những người thầy đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong quá hoàn thành luận án này

Tôi xin chân thành cám ơn Trường Đại học Y dược, TP Hồ Chí Minh; Trường Đại học Hồng Bàng; Trường Đại học Nguyễn Tất Thành; Bệnh viện Đại học y dược, Bệnh viên 115; Bệnh viên Bình dân ở thành phố Hồ Chí Minh đã giúp tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này

Tôi xin chân thành cám ơn gia đình và bạn bè đã giúp tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này

Nghiên cứu sinh

Phan Hoàng Trọng

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN C C NGHI N CỨU VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH L M SÀNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN

N NG LỰC SINH VIÊN NGÀNH Y 10

1.1 Các nghiên cứu liên quan đến hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y theo định hướng phát triển năng lực 10 1.2 Tổng quan về quản lý hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y theo định hướng phát triển năng lực 16

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH L M SÀNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN N NG LỰC SINH VIÊN NGÀNH Y 24

2.1 Hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực sinh viên ngành Y 24 2.2 Quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực sinh viên ngành Y 43 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực sinh viên ngành Y 56

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH L M SÀNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN N NG LỰC CỦA SINH VIÊN NGÀNH Y 62

3.1.Tổ chức và phương pháp nghiên cứu thực tiễn 62 3.2 Thực trạng hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực sinh viên ngành Y 66 3.3 Thực trạng quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực sinh viên ngành Y 82 3.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thực hành

Trang 6

Chương 4: C C GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH L M SÀNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN N NG

LỰC SINH VIÊN NGÀNH Y 113

4.1.Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 113

4.2 Giải pháp quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực sinh viên ngành ngành điều dưỡng 115

4.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp 139

4.4 Kết quả thử nghiệm một giải pháp 144

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 151

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LI N QUAN ĐẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 156

TÀI LIỆU THAM KHẢO 157 PHỤ LỤC

Trang 7

viên điều dưỡng 74 Bảng 3.7: Thực hành quản lý công tác chăm sóc người bệnh của sinh viên

điều dưỡng 75 Bảng 3.8: Thực hành phát triển năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo

đức nghề của sinh viên điều dưỡng 77

Bảng 3.9: Mức độ thực hành thực hành lâm sàng theo tiêu chuẩn đạo đức

nghề nghiệp của sinh viên điều dưỡng 79 Bảng 3.10: Thực trạng hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên 80 Bảng 3.11: Thực trạng hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên (so

sánh theo biến số khách thể khảo sát) 81 Bảng 3.12: Thực trạng hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên (so

sánh theo biến số giới tính) 81 Bảng 3.13: Mức độ quản lý về kiến thức thực hành lâm sàng của sinh viên 83 Bảng 3.14: Quản lý mục tiêu hoạt động thực hành lâm sàng về thái độ

thực hành lâm sàng 84 Bảng 3.15: Quản lý mục tiêu hoạt động thực hành lâm sàng về kỹ năng

thực hành lâm sàng của sinh viên 85

Trang 8

Bảng 3.16: Quản lý sinh viên trong việc tìm hiểu về tình trạng sức khỏe

/bệnh tật của người bệnh 87

Bảng 3.17: Mức độ quản lý sinh viên trong việc thực hiện chăm sóc người bệnh 88

Bảng 3.18: Mức độ quản lý sinh viên trong việc quản lý, ghi chép, sử dụng hồ sơ bệnh án theo quy định 91

Bảng 3.19: Quản lý phát triển nghề nghiệp của sinh viên qua chăm sóc người bệnh 92

Bảng 3.20: Quản lý sinh viên trong đảm bảo chăm sóc liên tục người bệnh 93 Bảng 3.21: Quản lý nhằm hình thành năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp trong quá trình thực tập cho sinh viên 94

Bảng 3.22: Quản lý sinh viên thực hành nghề theo quy định của pháp luật 95

Bảng 3.23: Kết quả quản lý sinh viên thực hành nghề theo tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp 96

Bảng 3.24: Mức độ quản lý phương tiện hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực sinh viên 97

Bảng 3.25: Kết quả quản lý về kiểm tra, đánh giá hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực sinh viên 99

Bảng 3.26: Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực sinh viên 100

Bảng 3.27: Tương quan giữa các khía cạnh quản lý hoạt động thực hành lâm sàng 101

Bảng 3.28: Mức độ quản lý hoạt động thực hành lâm sàng (so sánh theo biến số khách thể khảo sát) 102

Bảng 3.29: Mức độ quản lý hoạt động thực hành lâm sàng (so sánh theo biến số giới tính) 103

Bảng 3.30: Ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan 105

Bảng 3.31: Ảnh hưởng của các yếu tố khách quan 108

Bảng 4.1 Đánh giá tính cần thiết của các giải pháp 140

Trang 9

Bảng 4.2 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp 142 Bảng 4.3: Thực trạng năng lực thực hiện pháp luật và đạo đức nghề của

sinh viên trước thử nghiệm 146 Bảng 4.4: Thực trạng năng lực thực hiện pháp luật và đạo đức nghề của

sinh viên sau thử nghiệm 148 Bảng 4.5: So sánh thực trạng năng lực thực hiện pháp luật và đạo đức

nghề của sinh viên trước thử nghiệm và sau thử nghiệm 149

Sơ đồ 2.1: Khung năng lực của sinh viên ngành Y (Sinh viên điều dưỡng) 36

Trang 10

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong hoạt động đào tạo tại trường đại học, đào tạo thực hành nghề đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng đào tạo chuyên môn, quyết định khả năng làm việc thực tế của sinh viên sau khi ra trường Học mà không thể hành, có bằng cấp mà không thể làm việc hiệu quả là một trong những thực trạng còn tồn tại trong đa số sinh viên sau tốt nghiệp.Theo xu thế phát triển hội nhập hiện nay của đất nước, đào tạo nghề cho sinh viên cần chú trọng phát triển toàn diện cả kiến thức, kỹ năng, thực hành và làm thế nào để sinh viên ra trường có khả năng áp dụng những điều đã học vào thực tế, định hướng và phát triển chính bản thân theo mục tiêu giáo dục đã được xác định, trên

cơ sở đó phát triển các giá trị về phẩm chất, năng lực đáp ứng với yêu cầu của xã hội Chính vì thế, quản lý nâng cao chất lượng đào tạo thực hành nghề của sinh viên nói chung là một trong những yêu cầu bức thiết

Nghề Y là một nghề liên quan trực tiếp đến sức khỏe và sinh mạng của con người Khoa học về sức khỏe con người thì không phải là một môn khoa học thường thức, nó đòi hỏi tính chính xác và trình độ cao Các phương pháp khám bệnh cho người bệnh không thể áp dụng một cách cứng nhắc vì cơ thể của mỗi con người có tính đặctrưng và khác biệt với nhau Một phương thức điều trị hay một dấu hiệu lâm sàng trên người bệnh này có thể sẽ hoàn toàn khác biệt trên một người bệnh khác Điều đó đòi hỏi sinh viên y khoa trong quá trình học tập phải rèn luyện sự cẩn trọng, suy nghĩ thấu đáo, tư duy tích cực, có năng lực làm việc độc lập và phối hợp đội nhóm, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề thực tiễn

Sinh viên ngành Y để có thể thực hành điều trị chăm sóc sức khỏe thực tế cho người bệnh cần trải qua từ 4-6 năm thực hành lâm sàng trong quá trình học tập Bên cạnh

đó, đạo đức nghề Y đã quy định việc bảo vệ, phòng ngừa, duy trì và nâng cao sức khỏe của con người là một trách nhiệm, nghĩa vụ cao cả của người sinh viên y khoa khi bước chân vào trường Vì thế ngay cả trong quá trình học tập tại trường hay sau khi ra trường sinh viên nghề Y đều không thể để xảy ra sai sót trong thực hành Chính vì vậy, quản lý đào tạo sinh viên y khoa cần chú trọng đến việc quản lý hoạt động thực hành lâm sàng, đào tạo thực hành phải giúp sinh viên tích hợp được kiến thức, lý luận và ứng dụng vào thực tiễn Bên cạnh đó, sinh viên y khoa chuyên môn giỏi cũng cần đi đôi với sự tích cực, chủ động, tìm tòi, học hỏi cái mới, trao dồi kiến thức, linh hoạt trong giao tiếp, ứng

Trang 11

xử, trang bị đầy đủ kỹ năng để có thể trở thành sinh viên y khoa của thế kỷ 21 Chính vì thế, quản lý đào tạo thực hành lâm sàng y khoa một cách chuẩn mực lại càng quan trọng

và cần có sự quan tâm chặt chẽ, sâu sát hơn nhằm giúp sinh viên ngành Y ra trường thực hiện được tốt nhất năng lực và trách nhiệm nghề nghiệp

Quản lý hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên là một trong những nội dung chủ yếu của quản lý ở các trường đại học y khoa Quản lý hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên ngành Y đó được thể hiện qua quản lý về nội dung, phương pháp, nguồn lực, cơ sở vật chất, chính sách phát triển nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo đội ngũ nhân viên y tế gồm bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật y sinh học đáp ứng tốt nhất nhu cầu chăm sóc, khám chữa bệnh cho cộng đồng

Hiện nay, đào tạo theo định hướng chuẩn năng lực của sinh viên y khoa(Competence based Medical Education) viết tắt là (CBME) đã được chứng minh mang lại hiệu quả trong quản lý phương pháp giáo dục và nâng cao chất lượng đầu ra của sinh viên trong các nghiên cứu thống kê trên thế giới Xuất phát từ thực trạng nhận thức về nghề nghiệp và giá trị nghề nghiệp của sinh viên ngành y, về cơ bản sinh viên đã có ý thức rõ về nghề nghiệp tương lai, về trách nhiệm, nghĩa vụ của sinh viên, có hứng thú, say mê trong rèn luyện, học tập để trở thành người cán

bộ y tế nòng cốt Tuy nhiên, một bộ phận sinh viên có nhận thức chưa đúng đắn về giá trị nghề nghiệp, có biểu hiện nhận thức thiên lệch giữa học tập và rèn luyện, còn

so sánh thiệt hơn giữa các ngành nghề trong quá trình đào tạo, chưa thực sự yên tâm

và gắn bó với nghề đã chọn Điều này đã ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đào tạo bác sĩ hiện nay Do đó đào tạo y khoa theo định hướng theo chuẩn năng lực (CBME) sẽ giúp sinh viên có nhận thức đúng về những giá trị đích thực của nghề nghiệp phẩm chất y đức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ đã được xã hội thừa nhận,

có thái độ trân trọng, yêu quý, cố gắng chiếm lĩnh các giá trị của nghề nghiệp, đồng thời đấu tranh chống mọi biểu hiện lệch lạc trong nhận thức cũng như trong hành động của mình và của mọi người xung quanh, qua đó giúp sinh viên rèn luyện thói quen, hành vi sư phạm phù hợp, hướng tới các giá trị nghề nghiệp đã chọn, làm cho các giá trị ấy trở thành hiện thực trong quá trình đào tạo Vì vậy tại Việt Nam, theo định hướng phát triển hội nhập toàn cầu, Bộ Y Tế cũng đã ban hành các chuẩn năng lực của bác sĩ đa khoa theo quyết định 1854/QĐ – BYT năm 2015 và chuẩn năng

Trang 12

Quản lý hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y đã thu hút nhiều công trình nghiên cứu ở các cách tiếp cận khác nhau Hiện nay việc đào tạo thực hành lâm sàng y khoa theo định hướng phát triển năng lực đã được triển khai tại nhiều trường đào tạo y khoa trên cả nước.Tuy nhiên việc nghiên cứu, đánh giá về quá trình quản lý hoạt động thực lâm sàng của sinh viên các trường Đại học Y khoa theo định hướng phát triển năng lực thì còn rất ít công trình nghiên cứu sâu và hệ

thống Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn vấn đề “Quản lý hoạt động

thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành Y các trường đại học thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận án tiến sĩ

2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y các

trường đại học thành phố Hồ Chí Minh luận án đề xuất một số giải pháp quản lý

hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành Y các trường đại học thành phố Hồ Chí Minh góp phần nâng cao kết quả hoạt động thực hành lâm sàng cho sinh viên ngành Y

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

1) Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành Y

2) Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y

3) Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành Y và các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y các trường đại học thành phố Hồ Chí Minh

4) Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y các trường đại học thành phố Hồ Chí Minh Tiến hành thử nghiệm 1 giải pháp trong thực tiễn

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển

Trang 13

năng lực của sinh viên ngành y các trường đại học thành phố Hồ Chí Minh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1.Giới hạn về phạm vi nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y ở các khía cạnh: Quản lý mục tiêu hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực sinh viên; Quản lý nội dung hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực sinh viên; Quản lý phương tiện hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực sinh viên; Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực sinh viên

Nghiên cứu này chỉ thực hiện trên sinh viên ngành điều dưỡng tại các trường đại học có ngành điều dưỡng tại thành phố Hồ Chí Minh

3.2.2.Giới hạn về khách thể khảo sát thực trạng:

Cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên ngành điều dưỡng của các trường đại học y và

các bác sỹ phụ trách sinh viên điều dưỡng tại các bệnh viên sinh thực hành lâm sàng

3.2.3.Giới hạn về địa bàn khảo sát thực trạng:

Nghiên cứu này được thực hiện tại 3 trường đại hoc/cao đẳng có đào tạo sinh

viên điều dưỡng tại thành phố Hồ Chí Minh Đó là các trường: Trường Đại học Y dược,

TP Hồ Chí Minh; Trường Đại học Hồng Bàng; Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

3.2.3 Giới hạn về khách thể điều tra, khảo sát của luận án

- Số lượng khách thể khảo sát bằng phiếu hỏi gồm có: Cán bộ quản lý (của trường, khoa), giảng viên, sinh viên của 3 trưởng đại học : 350 người; Bác sỹ hướng dẫn sinh viên ở bệnh viện: 10 người Tổng số người khảo sát bằng phiếu hỏi (định lượng): 360 người

-Số người phỏng vấn sâu: Cán bộ quản lý (của trường, khoa), giảng viên trưởng đại học : 15 người; Bác sỹ hướng dẫn sinh viên ở bệnh viện : 10 người; Sinh viên điều dưỡng: 30 người Tổng số người phỏng vấn sâu: 55 người

3.2.4 Giới hạn về chủ thể quản lý

Có rất nhiều chủ thể tham gia vào quản lý hoạt động thực hành lâm sàng

theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y Cụ thể như: (1) Chủ thể chính quản lý hoạt động học tập lâm sàng của sinh viên ngành Y (sinh viên điều

Trang 14

khoa điều dưỡng, các phòng ban của nhà trường; (2) Chủ thể quản lý trực tiếp là bệnh viên nơi sinh viên thực hành, cụ thể là khoa và bác sỹ trực tiếp hướng dẫn sinh viên thực hành

Tuy nhiên trong luận án này chủ thể chính được xác định là hiệu trưởng trường y và các chủ thể khác là chủ thể phối hợp quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận nghiên cứu

Để tiến hành nghiên cứu quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y, luận án xác định các cách tiếp cận nghiên cứu sau:

-Tiếp cận hệ thống: Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu quản lý hoạt động

thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y chính là việc xem xét các trường đại học có đào tạo ngành y như là một thành tố của

hệ thống xã hội, có quy luật vận hành, có mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố

để tạo thành một chỉnh thể Nói cách khác, nó chính là việc xem xét mối quan hệ giữa nhu cầu của người học, yêu cầu của nhà trường, chuẩn đầu ra đối với sinh viên ngành y, yêu cầu của xã hội đối với nghề y trên phương diện cung cầu trong hệ thống xã hội Mặt khác, cách tiếp cận này sẽ giúp cho chủ thể quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y đặt các giải pháp quản lý hoạt động này trong hệ thống các nội dung quản lý khác của quản lý hoạt động của trường đại học Y nhằm đảm bảo tính đồng bộ và tính khả thi của các giải pháp đề xuất

- Tiếp cận theo năng lực của sinh viên ngành y (sinh viên điều dưỡng): Tiếp

cận năng lực của sinh viên ngành y được tiếp cận theo Quyết định số 1352/QĐ – BYT ngày 24/4/2012 vể Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam Từ cách tiếp cận này xác định 3 năng lực cơ bản của sinh viên ngành điều dưỡng như sau: Năng lực thực hành chăm sóc; năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp; năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp

- h tiếp ận theo hu n : nghiên cứu quản lý hoạt động thực hành lâm sàng

của sinh viên ngành Y (ngành điều dưỡng) cần tiếp cận theo những chuẩn đào tạo

và đầu ra của sinh viên ngành điều dưỡng Chuẩn đào tạo và đầu ra của sinh viên

Trang 15

ngành điều dưỡng được quy định trong Quyết định số 1352/QĐ – BYT ngày 24/4/2012 vể Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam Đây là định hướng

và mục tiêu của hoạt động thực hành lâm sàng và quản lý hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên ngành Y (ngành điều dưỡng)

- h tiếp ận qu tr nh : nghiên cứu quản lý hoạt động thực hành lâm sàng

của sinh viên ngành Y (ngành điều dưỡng) cần tiếp cận theo quá trình thực hành lâm sàng của sinh viên tại bệnh viện Đó là quá trình sinh viên tiếp cận với bệnh nhân, tieespc ận với hồ sơ bệnh án của bệnh nhân, đến giao tiếp với bệnh nhân, thực hiện qui trình chăm sóc, điều trị bệnh nhân và đánh giá kết quả hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên ngành Y (ngành điều dưỡng)

4.2 Các phương pháp nghiên cứu

* Phương ph p nghiên ứu văn bản, tài liệu;

M đ h ủ phương ph p

Luận án nghiên cứu văn bản, tài liệu nhằm xác định cách tiếp cận nghiên cứu, xây dựng cơ sở lý thuyết và công cụ nghiên cứu của đề tài luận án

b Nội ung ủ phương ph p

Luận án đã nghiên cứu các văn bản tài liệu sau:

- Các quyết định, thông tư của Bộ Giáo dục và đào tạo, của Bộ Y tế về khung chương trình đào tạo của ngành Y, về đào tạo sinh viên, và về thực hành lâm sàng của sinh viên ngành Y, về chuẩn năng lực của ngành điều dưỡng, về y đức của ngành Y như:

Thông tư số 01/2012/TT/BGDĐT ngày 13 tháng 1 năm 2012 BGD& ĐT của

Bộ Giáo dục & Đào tạo (2012), về chương trình khung đào tạo Y đa khoa trình độ Đại học khói ngành khoa học sức khỏe;

Thông tư số 09/2008/TT - BYT Bộ Y tế , ngày 01/8/2008 về việc hướng dẫn kết hợp giữa các cơ sở đào tạo cán bộ y tế với các bệnh viện thực hành trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Tìm hiểu phần “Định hướng điều dưỡng Bộ Y tế (2010”, Trong cuốn sách Điều dưỡng cơ bản 1, Nxb Y học, Hà Nội

Quy định về y đức, (Ban hành theo quyết định số 2088/BYT – QĐ ngày 06 tháng 11 năm 1996 của Bộ Y tế

Trang 16

ngoài nước về những nội dung liên quan đến đề tài luận án

h thứ tiến h nh

Đề tài luận án đã tổng hợp, phân tích về các tài liệu, khái quát, đánh giá về những nội dung của tài liệu, xác định những vấn đề đã được nghiên cứu và những vấn đề còn bỏ ngỏ để luận án tiếp tục nghiên cứu

* Phương ph p huyên gi ;

* Phương ph p điều tra bằng bảng hỏi;

* Phương ph p phỏng vấn sâu;

* Phương ph p thử nghiệm;

* Phương ph p xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Các phương pháp từ 2 đến 6 được trình bày cụ thể trong chương 3 của luận án

4.3 Giải thuyết khoa học

Quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y tại 3 trường đại học y thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua đã có nhiều ưu điểm, song vẫn còn những tồn tại Trong các nội dung quản lý, nội dung được đánh giá thấp nhất là quản lý mục tiêu hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực sinh viên Nếu đề xuất và thử nghiệm giải pháp

về chú trọng phát triển năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề cho sinh viên điều dưỡng trong hoạt động thực hành lâm sàng của ngành điều dưỡng thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả thực quản lý hoạt động hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y các trường đại học thành phố Hồ Chí Minh

4.4 Câu hỏi nghiên cứu

Việc thực hiện luận án này nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

1) Việc nghiên cứu quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y được tiếp cận từ quan điểm khoa học nào? Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y là gì?

2) Thực trạng quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y các trường đại học thành phố Hồ Chí Minh hiện nay là như thế nào? Nó có những điểm mạnh, điểm yếu gì? Những yếu tố nào

có ảnh hưởng đến quản lý hoạt động này?

Trang 17

3) Những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y các trường đại học thành phố Hồ Chí Minh hiện nay?

5.Đóng góp mới về khoa học của luận án

5.1 Về mặt lý luận

Nghiên cứu quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển

năng lực của sinh viên ngành điều dưỡng của các trường đại học y thành phố Hồ

Chí Minh hiện nay là một trong số ít các nghiên cứu về quản lý hoạt động thực

hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y Luận án

đã xác định được một số khái niệm công cụ để làm cơ sở cho nghiên cứu thực tiễn, làm sáng tỏ những nội dung của hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành điều dưỡng và quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành điều dưỡng, chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động này

Luận án đã xây dựng được các tiêu chí quản lý cho quản lý hoạt động thực hành lâm sàng của các trường đại học y theo định hướng phát triển năng lực sinh viên ngành điều dưỡng Đây là cơ sở để tổ chức hoạt động thực hành lâm sàng của các trường đại học y và cho quản lý hoạt động thực hành lâm sàng của các trường đại học y theo định hướng phát triển năng lực sinh viên ngành điều dưỡng

5.2.Về mặt thực tiễn:

Luận án đã đánh giá được thực trạng hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành điều dưỡng và thực trạng quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên

ngành điều dưỡng qua 4 nội dung : Quản lý mục tiêu hoạt động thực hành lâm sàng

theo định hướng phát triển năng lực sinh viên; Quản lý nội dung hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực sinh viên ; Quản lý phương tiện hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực sinh viên; Quản

lý kiểm tra, đánh giá hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực sinh viên Luận án cũng đánh giá được thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành điều dưỡng Kết quả thử nghiệm cho thấy có thể nâng cao năng

Trang 18

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

6.1 Về mặt lý luận

Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung một số vấn đề lý luận về hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành điều dưỡng và quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên, chỉ ra vai trò của các chủ thể trong quản lý hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y

6.2 Về mặt thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu tham khảo cho Hiệu trưởng, các phòng ban, lãnh đạo và các giảng viên khoa điều dưỡng của các trường đại học y có đào tạo sinh viên ngành điều dưỡng trong xây dựng kế hoạch, nội dung và quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành điều dưỡng

Kết quả nghiên cứu của luận án cũng là tài liệu tham khảo cho các bệnh viện trong quản lý sinh viên ngành điều dưỡng khi họ thực hiện hoạt động thực hành lâm sàng tại bệnh viện

Kết quả nghiên cứu của luận án cũng là tài liệu tham khảo cho sinh viên khoa

điều dưỡng trong viên nâng cao năng lực thực hành lâm sàng của mình

7 Cơ cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận

án gồm 4 chương : Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về quản lý hoạt động Thực hành lâm sàng theo hướng phát triển năng lực sinh viên ngành y ; Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y ; Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y; Chương 4: Giải pháp quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y

Trang 19

Chương 1 TỔNG QUAN C C NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH L M SÀNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN N NG LỰC

SINH VIÊN NGÀNH Y

Phần tổng quan tài liệu trình bày tóm tắt kết quả tổng quan, lược khảo, phân tích về hiệu quả của việc quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y Các nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về hoạt động học thực hành lâm sàng, những chiến lược giảng dạy, phương pháp học tập, phương pháp lượng giá, xây dựng đề cương chi tiết chương trình đáp ứng theo định hướng phát triển năng lực cho sinh viên ngành y gồm bác sĩ đa khoa, điều dưỡng đa khoa, nha khoa, dược khoa Các tài liệu tham khảo cập nhật từ năm

2000 đến 2018 được lấy từ các trang tạp chí giáo dục y khoa đáng tin cậy như

“Professional Education, Medical Education, Nurse Education Today, PubMed…”

và các trang tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh và tạp chí y học thực hành cũng như các nguồn dữ liệu khác

1.1 Các nghiên cứu liên quan đến hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên

ngành y theo định hướng phát triển năng lực

Đối với ngành Y, thực hành lâm sàng là một trong những vấn đề quan trọng nhất quyết định đến năng lực khám chữa bệnh của sinh viên sau khi ra trường Hoạt động đào tạo truyền thống hiện nay sinh viên vẫn đang học từ nhiều thế hệ thầy cô,kinh nghiệm của anh chị lớp trên, người hướng dẫn lâm sàng lớn tuổi và nhiều kinh nghiệm Mà theo một trong những người lỗi lạc, hiệu trưởng Đại học Y khoa Havard của Hoa kỳ Sydney Burnwell (1939-1945) đã từng nói với sinh viên của mình “Kinh nghiệm là một trong những điều mà các bạn đã làm sai ngày hôm nay

và sẽ tiếp tục làm sai trong tương lai” và chính ông cũng đã làm thất vọng sinh viên của mình khi nói rằng “ Một nữa trong số những kiến thức mà các bạn đang được dạy tại trường Y sẽ trở thành những điều không còn đúng nữa trong vòng 10 năm tới, nhưng vấn đề là không một thầy cô nào của các bạn biết được đó là một nữa nào” Điều đó chứng tỏ y học luôn không ngừng đổi mớivà đòi hỏi phương pháp dạy của thầy cô và phương pháp học của sinh viên ngành Y phải thay đổi để đáp ứng nhu cầu đào tạo

Trang 20

Sự thay đổi trong đào tạo sinh viên ngành y theo định hướng phát triển năng lực (Competence Based Medical Education) CBME là một phương pháp đào tạo mới, định hướng bằng chuẩn năng lực của người sinh viên cần đạt được sau khi ra trường phù hợp với xu thế thế giới và nhu cầu xã hội Khi đào tạo theo CBME nhà trường cần xây dựng khung chương trình, phương pháp đào tạo, đội ngũ giảng viên, kế hoạch giảng dạy phù hợp để đáp ứng được các yêu cầu theo chuẩn đầu ra của khu vực hay thế giới Rất nhiều tác giả như Curry & Docherty, 2017, Gravina và cộng sự 2017, Frank và cộng sự 2010 đã nghiên cứu về hiệu quả của CBME trong việc phát triển năng lực thực hànhvà chứng minh rằng CBME mang lại hiệu quả rất cao trong việc phát triển năng lực thực hành lâm sàng cho sinh viên y khoa, dược khoa, điều dưỡng, nha khoa [84; 46] Bên cạnh đó Gruppen và cộng sự 2012 đã chứng minh CBME mang lại sự phát triển

và nâng cao việc chăm sóc sức khỏe cho toàn thế giới [65]

Khi nói đến CBME nghĩa là nói đến sự đổi mới toàn diện từ chương trình học, phương pháp giảng dạy, phương pháp học, và phương pháp lượng giá cho người học mà trong đó hoạt động thực hành lâm sàng là hoạt động quan trọng nhất CBME đã được rất nhiều học giả định nghĩa, nghiên cứu bằng các nghiên cứu hệ thống cho kết luận rằng đây là một phương pháp toàn diện nhất nhằm mang lại chất lượng cho việc đào tạo năng lực thực hành lâm sàng cho sinh viên ngành ynhư tác giả L Lassnigg (2015) [69]; Leung (2002) [89]; Tan, Chong, Subramaniam, và Wong (2018) [62] Những nghiên cứu này hứa hẹn đào tạo những đội ngũ nhân viên

y tế chuyên nghiệp nhất theo tác giả L Parson, Childs và Elize năm 2018 [67]

Tại các nước phát triển trên thế giới, phương pháp giảng dạy thực hành lâm sàng đã ngày càng cải tiến và được thống kê bằng bằng nghiên cứu cụ thể

Về phương ph p, có rất nhiều tác giả đưa ra những kết luận về các phương

pháp dạy thực hành lâm sàng hiệu quả theo CBME:

Theo tác giả Chikotas và cộng sự 2009, nghiên cứu phương pháp dạy thực hành lâm sàng cho sinh viên điều dưỡng phát triển được năng lực giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định và ứng dụng được kiến thức vào thực tế cũng như xóa bỏ được rào cản giữa sự khác biệt lý thuyết và thực tế thì sinh viên cần được dạy và học lâm sàng dựa trên giải quyết vấn đề “problem based teaching (PBT)”and problem based learning (PBL) Nghiên cứu của Chikotas đã cho thấy được sự hài lòng, tự tin của sinh viên khi thực hành lâm sàng sau khi đào tạo bởi phương pháp này

Trang 21

Bên cạnh đó, theo tác giả Al-Dabbagh và Al-Taee thì đào tạo thực hành lâm sàng y khoa phát triển theo năng lực tốt nhất cần áp dụng phương pháp dạy học dựa trên nhiệm vụ “task based teaching (TBT) Dựa vào nhiệm vụ sinh viên thực hiện, luyên tập và rút ra được kinh nghiệm lâm sàng cho bản thân Đây là một trong những phương pháp đã được ứng dụng hơn 3 thập kỷ trong lĩnh vực đào tạo y khoa

và cho đến nay vẫn mang lại hiệu quả cao trong giảng dạy lâm sàng

Ngoài ra, theo xu thế phát triển của bằng chứng khoa học, thực hành lâm sàng y khoa hiện đại đã chuyển mình và phát triển theo xu thế dạy học dựa trên bằng chứng “evidenced based teaching (EBT) Khi so sánh giữa dạy họctheo vấn đề (PBT) và học dựa trên bằng chứng (EBT) thì theo kết quả của nghiên cứu thống kê (systermatic review) từ kết quả của 15 nghiên cứu trong 22 năm từ 1985 đến 2007 của tác giả Hartling và cộng sự [71] đưa ra bằng chứng rằng phương pháp dạy theo vấn đề chỉ mang lại kết quả cao trong thực hành tiền lâm sàng hơn là hiệu quả trong thực hành lâm sàng y khoa Chính vì vậy xu thế đào tạo thực hành theo bằng chứng (EBT) hiện nay đang chiếm ưu thế

Tuy nhiên, Horntvedt và đồng tác giả năm 2018 trong một nghiên cứu thống

kê đã chứng minh rằng phương pháp EBT trong thực hành lâm sàng khi ứng dụng cũng có nhiều khó khăn, bất cập Kết quả của phương pháp này là mang lại hiệu quả

là sinh viên y khoa nâng cao được năng lực phân tích vấn đề, tư duy thấu đáo, sử dụng nghiên cứu khoa học làm bằng chứng để mang lại sự an toàn tốt nhất cho người bệnh Tuy nhiên để đào tạo thực hành lâm sàng theo EBT hiệu quả cần có rất nhiều chiền lược phối hợp nhiều đơn vị liên quan, giáo viên giảng dạy cần nắm rõ các nguyên lý đào tạo theo EBT và sinh viên phải giỏi kỹ năng trình bày ngôn ngữ viết học thuật [Dẫn theo 74]

Về mặt nguyên lý, sinh viên ngành Y là một đối tượng người học đặc biệt với

nhu cầu tự học và tự định hướng cao Chính vì thế đào tạo thực hành lâm sàng cho sinh viên ngành y cần phối hợp những nguyên tắc của dạy học người lớn (Adult teaching) và dạy học Y khoa (Pedagogy) đáp ứng theo chuẩn năng lực

Tác giả Jauhiainen 2009 đã khuyến nghị rằng đào tạo sinh viên theo chuẩn

sư phạm y học (PBL pedagogy) sẽ nâng cao kiến thức, kỹ năng viết, tư duy tích cực, kỹ năng giao tiếp, và làm việc đội nhóm Tuy nhiên nếu phối hợp PBL

Trang 22

năng lực giải quyết vấn đề, tự đánh giá, phản hồi và hỗ trợ đồng đội [Dẫn theo 49] Điều đó chứng minh rằng muốn đào tạo theo đúng chuẩn năng lực, chúng ta cần hiểu rõ nguyên tắc của sư phạm y học và dạy học cho người lớn, trong đó rèn luyện việc tự học, tự lượng giá là một vấn đề rất quan trọng

Vế hiến lượ , để tiếp cận việc dạy thực hành lâm sàng theo định hướng năng

lực cần bao gồm việc tiếp cận các phương pháp giảng dạy cũng như việc dứng dụng công nghệ khoa học, các phần mềm hoặc trí thông minh nhân tạo, cũng như ứng dụng khoa học nhận thức, phương pháp kích thích tư duy vào việc giảng dạy cho sinh viên đã được áp dụng tại các nước trên thế giới

Theo tác giả Lauria 2017,ứng dụng một vài chiến lược, kỹ xảo trong giảng dạy thực hành như kể chuyện, lý tưởng hóa, kiểm tra và gợi nhớ là những cách thức hiệu quả trong giảng dạy y khoa giúp tác động vào nhận thức của người học [77]

Ngoài ra, một vài tác giả khác như Hoffart và cộng sự 2017, Nousiainen và cộng sự 2018 cũng khuyến nghị các chiến lược giảng dạy thú vị hơn mang lại hứng thú và cảm xúc cho người học (một trong những nguyên tắc dạy học người lớn) đó chính là study board, game based cũng đã được áp dụng và mang lại hiệu quả cao trong giảng dạy cho sinh viên ngành y [Dẫn theo 80; 77]

Mô h nh giảng ạy theo định hướng năng lực cho sinh viên ngành y bao gồm

thực hành lâm sàng dựa trên nguyên tắc CBME cũng được kiểm chứng bằng các nghiên cứu thực nghiệm trong 10 năm trở lại đây cho kết quả là khi có sự thống nhất giữa việc dạy và học tại trường học (mô phỏng) và thực tế ở bệnh viện sẽ ảnh hưởng rất tích cực đến kết quả thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y [76; 55] Chính vì thế một trong những tiêu chí quan trọng của CBME là chú trọng đến các phương pháp dạy

mô phỏng lâm sàng trên người bệnh chuẩn (standardized simulation) với thực tế, giúp sinh viên dễ dàng thích nghi với việc thực hành lâm sàng, đồng thời mang lại sự an toàn cho người bệnh Và phương pháp này đã chứng minh hiệu quả tích cực trong việc nâng cao năng lực thực hành chuyên nghiệp của sinh viên ngành tại các trường đào tạo

y khoa trên thế giới dự theo nghiên cứu của các tác giả như Boulet 2003, Chacko 2017

và Kothari cùng cộng sự 2017 [Dẫn theo 61; 66]

Về ph người họ , điều kiện để có thể tiếp cận phương pháp giảng dạy thực

hành lâm sàng tiên tiến theo định hướng năng lực, sinh viên ngành y cũng cần có sự thay đổi cả về nhận thức và phương pháp học tích cực hơn Tác các tác giả như Fey

Trang 23

và đồng nghiệp 2014, Kim và Kim 2017 cho rằng sinh viên phải là người chủ động phân tích, thảo luận nhóm, tự đánh giá, tự giải quyết vấn đề theo từng ca lâm sàng sau mỗi buổi thực hành Vai trò của giáo viên hướng dẫn thực hành lâm sàng lúc này chỉ là người quan sát, định hướng cho nhóm thảo luận chứ không còn là người đưa ra quyết định giải quyết vấn đề nữa Đó chính là phương thức học thực hành lâm sàng mới tự lượng giá (debriefing) Phương pháp này là một cách thức học hiệu quả nhất đồng hành với phương pháp giảng dạy mô phỏng với bệnh nhân chuẩn (standardized simulation) giúp sinh viên thể hiện vai trò chủ động, lấy sinh viên làm trọng tâm trong việc học và đã truyền được cảm hứng học tập rất nhiều cho sinh viên y khoa [73; 76; 54; 75]

Về lượng gi , sự đổi mới trong phương pháp dạy, phương pháp học sẽ luôn

luôn gắn liền với thay đổi phương pháp lượng giá kết quả học tập Lượng giá tích cực cần được áp dụng cho phương pháp dạy và học tích cực [24] Để thực hiện được việc lượng giá của việc đào tạo lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực thì phương pháp lượng giá theo trạm thực hành có mục tiêu Objective Structured Clinical Examinations (OSCEs) là một phương pháp mang lại hiệu quả cao nhất Theo tác giả Schleicher cùng cộng sự 2017 thì năng lực chuyên môn của một sinh viên ngành y cần phải bao gồm kiến thức chuyên môn, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, khả năng ra quyết định, sự chuyên nghiệp trong việc khám chữa bệnh, do đó một kì thi chỉ bao gồm 1, 2 kỹ thuật thực hành lâm sàng như trước đây

sẽ không thể đánh giá được năng lực thực tế của một người sinh viên [52]

OSCEs có nhiều cách thức tổ chức, nhiều lựa chọn tùy theo mục tiêu lượng giá thường xuyên hay lượng giá cuối khóa học, tuy nhiên đề thi của OSCEs sẽ giúp giáo viên đánh giá được cả kiến thức, kỹ năng, thái độ và sự chuyên nghiệp của sinh viên Bên cạnh

đó, do có nhiều trạm thi và nhiều giáo viên tham gia chấm thi, OSCEs sẽ đảm bảo yếu tố khách quan trong việc lượng giá đúng năng lực và kết quả học tập của sinh viên theo tác giả Michell và đồng nghiệp 2015 [79]

Tổng quan các nghiên cứu ngoài nước về hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực cho thấy rằng để đáp ứng được các tiêu chí của CBME thì hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y cần đáp ứng dạy nguyên lý dạy theo bằng chứng EBT,nguyên lý dạy học người lớn và sư phạm y học, ứng dụng và

Trang 24

tự lượng giá, lượng giá lâm sàng cần thực hiện bằng OSCES

Tại Việt Nam, theo định hướng phát triển hội nhập toàn cầu, Bộ Y Tế trên cơ

sở kết luận thẩm định của hội đồng chuyên môn được thành lập theo quyết định số 3602/QĐ-BYT 2012, 342/QĐ-BYT 2014 và quyết định 1854/QĐ – BYT 2015 đã ban hành các chuẩn năng lực của điều dưỡng, hộ sinh và bác sĩ đa khoa [6; 6a] Các

bộ chuẩn năng lực cơ bản này được áp dụng vào các cơ sở đào tạo, ứng dụng vào nghiên cứu và thông tin cho các nước trong khu vực và thế giới về chuẩn năng lực sinh viên Việt Nam trong đó thể hiện rõ chất lượng của y tế Việt Nam chú trọng vào phát triển năng lực (competence) Năng lực hành nghề y khoa chính là sự kết hợp từ kiến thức chuyên môn vững vàng, tư duy thấu đáo, kỹ năng thuần thục và tác phong chuyên nghiệp theo quan điểm giáo sư Hồ Hội trong chương trình hợp tác đào tạo giảng viên y khoa cao cấp

Vấn đề đào tạo thực hành lâm sàng y khoa tại Việt Nam cũng được khảo sát

và đánh giá, tuy nhiên tác giả chỉ tìm được một công trình nghiên cứu cụ thể về các phương pháp giảng dạy lâm sàng cũng như so sánh hiệu quả của các phương pháp ứng dụng tại các trường đào tạo y khoa tại Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh của tác giả Võ Minh Tuấn Nghiên cứu nàyđã khảo sát về hiệu quả của phương pháp dạy tích cực (problem based learning và evidence based medical) PBL/EBM trên 100 sinh viên Y 4 và kết quả cho thấy rằng Áp dụng PBL/EBM sinh viên sẽ có kết quả học tập về lý thuyết lâm sàng tốt hơn so với cách dạy cổ điển Xét về hành

vi và thái độ khi tiếp nhận một phương pháp giáo dục mới, các em SV Y4 thực sự thích thú và mong muốn phương pháp giáo dục tích cực PBL/EBM được áp dụng rộng rãi cho tất cả bộ mônlâm sàng Tuy nhiên số liệu không cho thấy sự phát triển

về kĩ năng sử dụng EBM trong thời gian 10 tuần thực tập ở SV Y4 Kết quả nghiên cứu này cho thấy rằng PBL/EBM mang lại hiệu quả trong giảng dạy lâm sàng, tuy nhiên do phương pháp PBL/EBM là phương pháp mới được giới thiệu , ứng dụng

và đo lường sau khi áp dụng nên kết quả nghiên cứu có phần hạn chế Nghiên cứu thực hiện trên 100 sinh viên khi đi thực hành lâm sàng sản khoa nên chưa mô tả được hết tất cả tiến trình học thực hành lâm sàng Cần có nghiên cứu về phương pháp giảng dạy lâm sàng đồng bộ và bao quát hơn

Tổng quan tài liệu nghiên cứu về phương pháp giảng dạy lâm sàng y khoa tại các trường đại học là rất ít Chỉ những năm gần đây một số bằng chứng từ các báo cáo hội thảo, hội nghị khoa học và chương trình đào tạo giảng viên tại các trường

Trang 25

đại học bắt đầu triển khai đã cho thấy hoạt động đào tạo y khoa tại Việt Nam đã và đang bắt đầu đổi mới theo định hướng phát triển theo chuẩn năng lực

Theo báo cáo, ngày 13/10/2015, Trường Đại học Kỹ thuật Y-Dược Đà Nẵng phối hợp với Trường Đại học Công nghệ Queensland tổ chức Hội thảo Phát triển giảng dạy lâm sàng về điều dưỡng dựa trên năng lực do Bộ Y tế Bang Nam Úc tài trợ Hội thảo này là tiền đề thúc đẩy và định hướng phát triển việc dạy lâm sàng theo năng lực của trưởng Y- Dược Đà Nẵng Tại đây một số phương pháp giảng dạy lâm sàng đã được hướng dẫn cho giảng viên của trường bao gồm “dạy học trong giao ban, dạy học bằng đi buồng, điểm bệnh, dạy học bên giường bệnh”, và dạy học lâm sàng theo mô hình Microkills

Thực hiện Điều 24 của Luật số 40/2009/QH 12 về Khám bệnh, chữa bệnh và nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh tại các cơ sở y tế, Bộ Y tế phối hợp với tổ chức Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), xây dựng chương trình đào tạo giáo viên/người hướng dẫn thực hành lâm sàng để triển khai thực hiện chương trình đào tạo cho các điều dưỡng viên mới trước khi được cấp chứng chỉ hành nghề, tham gia thực hành 9 tháng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh [51]

Tại đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, trung tâm mô phỏng lâm sàng CECICS đã ra đời và được kiểm chuẩn vào ngày 12/10/2018 Đây là một trong 50 trung tâm mô phỏng lâm sàng y khoa trên thế giới Trung tâm bao gồm các phòng học chuẩn, phòng thi OSCEs và phòng Lab mô phỏng giúp sinh viên thực hành lâm sàng như trên bệnh viện thật Đây cũng là một bằng chứng cho thấy việc đào tạo thực hành lâm sàng y khoa theo chuẩn năng lực đang được đầu tư rất cụ thể

Tổng quan về vấn đềthực hành lâm sàng của sinh viên ngành y theo định hướng chuẩn năng lực cho kết quả rằng việc triển khai tiến hành dạy thực hành lâm sàng theo chuẩn năng lực đã được đầu tư tại các trường đại học, tuy nhiên mức độ phát triển ở các trường khác biệt nhau, và việc nghiên cứu, kiểm định về hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y theo chuẩn năng lực còn rất hạn chế

1.2 Tổng quan về quản lý hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y

theo định hướng phát triển năng lực

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật với chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý

Trang 26

giáo dục Xét về quy mô thì quản lý thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực là cấp vi mô, và phương diện tiếp cận theo chức năng bao gồm các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và đánh giá Quản lý tiếp cận theo đối tượng chính là quản lý về mục tiêu, chương trình và nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo và đánh giá về hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực

Một nghiên cứu của Curry và Docherty 2017 [70] đã nghiên cứu toàn diện về quá trình xây dựng, triển khai và đánh giá thực hiện CBME trong thực hành y khoa

và đưa ra những khuyến nghị thiết thực như sau:

Quản lý đào tạo chương trình theo chuẩn CBME thì tất cả mục tiêu của chương trình đều phải gắn với chuẩn đầu ra, khi có mục tiêu cần đưa ra khái niệm then chốt cho người học, tất cả môn học của chương trình đều phải gắn kết với nhau tạo ra sự tích hợp kiến thức thể hiện trên ma trận năng lực

Quản lý về việc thiết kế chương trình cần chú trọng cả phương án thiết kế chương trình sao cho phù hợp với khung đào tạo quốc tế, phù hợp về thời gian cũng như dễ dàng tạo điều kiện chuyển đổi môn học trong hợp tác đào tạo quốc tế

Quản lý về việc thực hiện chương trình đào tạo cần phải quản lý và thu hút vốn đầu tư và sự quan tâm của các bên liên quan, các nhà đầu tư càng nhiều càng tốt Tổ chức việc trao đổi ghi nhận ý kiến của nhà tuyển dụng và sinh viên thường xuyên Thực hiện các nghiên cứu về sự hài lòng của các bên liên quan trong đào tạo y khoa

Quản lý việc dạy theo năng lực cần đảm bảo rằng giảng viên lấy sinh viên làm trung tâm, đề cương chương trình được thực hiện đúng mục tiêu, đúng thời gian Quản lý việc học của sinh viên theo năng lực cần bắt đầu bằng việc xác định với người học mục tiêu, chiến lược, phương pháp, cách đánh giá của môn học thực hành lâm sàng Người học cần được biết rằng họ là người tự chịu trách nhiệm chính trong việc quyết định thành công hay thất bại của môn học thực hành bằng cách tự chọn lựa phương pháp học, tự học, sử dụng trang thiết bị được cung cấp sẵng hiệu quả

Quản lý kết quả thực hiện thực hành theo định hướng năng lực cần thực hiện kiểm tra, giám sát, thực hiện nghiên cứu khoa học để đưa ra bằng chứng cho việc triển khai chương trình, trên cơ sở đó cập nhật và xây dựng chương trình ngày tiên tiến hơn

Một nghiên cứu khác của tác giả Schlneicher 2017 cho một cái nhìn khách quan hơn về thực tiễn việc quản lý thực hành lâm sàng theo năng lực của sinh viên

Trang 27

y khoa Nghiên cứu này đưa ra bằng chứng rằng dù đề cương chương trình môn học thực hành hoàn toàn đáp ứng mục tiêu học tập, tuy nhiên kết quả học tập của sinh viên khi trải qua kỳ lượng giá OSCEs tại các khoa, ngành có sự chênh lệch khác nhau Điều này nói lên rằng việc quản lý hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y cần phải có sự phối hợp đồng bộ của cá ban ngành, đơn vị, cần có

sư đánh giá từng giai đoạn để đảm bảo rằng quá trỉnh thực hiện luôn theo một chiều đạt đến mục tiêu chung [60]

Bàn về quản lý mục tiêu của thực hành lâm sàng, tác giả Stark, Warne & Street đã nghiên cứu về việc thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng cho rằng:

“Việc định hướng mục tiêu, nội dung thực hành lâm sàng cho điều dưỡng ban đầu trước khi đi lâm sàng cung cấp kiến thức giúp họ trải nghiệm nghề nghiệp và chính điều đó giữ được lý tưởng về mục đích chăm sóc người bệnh trong việc hành nghề điều dưỡng Chính những trải nghiệm đầu tiên này giúp cho sinh viên lựa chọn và định hướng tốt hơn trước khi bước vào môi trường làm việc thực tế và giữ vững lòng yêu nghề” [53] Nghiên cứu này chỉ ra rằng việc xác định mục tiêuhọc phần cho sinh viên là rất quan trọng, giúp sinh viên tự định hướng trong quá trình học, do đó quản lý về mục tiêu nghĩa là phải đảm bảo mục tiêu môn học thực hành lâm sàng được cung cấp cho sinh viên ngay từ đầu, xuyên suốt đến cuối chương trình môn học Và nghiên cứu này cũng chỉ ra 3 nhân tố quyết định đến việc quản lý thực hiện mục tiêu trong việc đào tạo thực hành điều dưỡng là giáo viên, người hướng dẫn và nhân viên lâm sàng

Bên cạnh mục tiêu, quản lý về vai trò của người hướng dẫn thực hành kỹ năng cũng được đặt ra với tiêu chuẩn hàng đầu là phải có kinh nghiệm lâm sàng

“Người hướng dẫn thực hành nên là một trong những giáo viên thỉnh giảng của một đội ngũ đa chuyên ngành làm việc tại nơi thực tập vì kinh nghiệm của họ sẽ giúp sinh viên liên kết được giữa lý thuyết và thực hành, bên cạnh đó đội ngũ giáo viên luân chuyển sẽ giúp sinh viên nâng cao khả tương tác với nhiều giáo viên cùng lúc

và học hỏi nhiều kiến thức hơn”theo tác giả Camsookai 2002 [62]

Ngoài ra một nghiên cứu khác của tác giả Xie và cộng sự 2013 chỉ ra năng lực của sinh viên y khoa khi thực hành lâm sàng còn được thể hiện qua khả năng giao tiếp Một nghiên cứu gần đây cho thấy “ 88,1% sinh viên y khoa thiếu tự tin

Trang 28

sinh viên chưa được trang bị kiến thức và tham khảo kinh nghiệm trước khi đi thực hành lâm sàng hay công tác chuẩn bị và rèn luyện kỹ năng giao tiếp tiền lâm sàng chưa được quan tâm đúng mức” [67] Kết quả này đặt ra một minh chứng rằng việc quản lý thực hiện việc xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình, triển khai kế hoạch, quá trình thực hiện thực hành lâm sàng cho sinh viên y khoa chưa được thực hiện như chuẩn đầu ra yêu cầu

Tại các trường đào tạo y khoa trên thế giới, xây dựng khung chương trình đào tạo đã được đầu tư bằng cách chuẩn hóa theo các tiêu chuẩn AUN-QA (ASEAN University Network Quality Assessment) hay ASIC(Accreditation Service for International School, College and University) Tuy nhiên việc xây dựng khung chương trình đào tạo y khoa theo định hướng năng lực cần phải thể hiện được việc đáp ứng các chuẩn năng lực đầu ra, vì vậy không thể dạy các môn học khoa học và

2 chuyên ngành một cách rời rạc, xa vời các tiêu chí lượng giátheo quan điểm của tác giả Haris và đồng nghiệp 2010 [19] Hiện nay, việc xây dựng khung chương trình tín chỉ và mô đun đang được tiến hành theo chuẩn CBME cần phải có sự đồng thuận của các thành viên trong nhóm giảng dạy, phối hợp tốt giữa các khoa lâm sàng, thống nhất trong mục tiêu và phương pháp giảng dạy lâm sàngtheo giáo sư Hồ Hội, đại học Texas Tech và quan điểm của tác giả Dath và Iobst 2018 [56]

Nhìn chung, trên thế giới, việc thực hiện giảng dạy y khoa theo định hướng phát triển năng lực CBME đã được thực hiện khá sớm trong khoản 20 năm nay, và các nghiên cứu về việc quản lý quá trình xây dựng, triển khai, đánh giá đã được tiến hành nghiên cứu cụ thể Tuy nhiên từ tổng quan tài liệu cho thấy ở mỗi quốc gia có những điểm tích cực khác nhau trong việc quản lý thực hành lâm sàng theo CBME,

và tiến trình đào tạo này vẫn đang được triển khai và tái kiểm định thường xuyên cho tới hiện nay.

Đối với chuyên ngành y dược, việc đào tạo thực hành lâm sàng có những đặc thù riêng, một số tài liệu tham khảo từ các Đại học Y khoa trên cả nước cũng đưa ra một số nhận định về công tác quản lý hoạt động thực hành tiền lâm sàng và lâm sàng như sau:

Tác giả Nguyễn Thị Kim Thoa nghiên cứu về quản lý giảng dạy thực hành tại đại học Y Phạm Ngọc Thạch đã làm bật lên một số vấn đề nổi trội của giáo dục thực hành y khoa như việc xây dựng kế hoạch, chương trình chưa phù hợp.“Lịch

Trang 29

học lý thuyết dày đặc nên sinh viên không có thời gian tự học, thời gian để tham khảo thêm tài liệu tại thư viên sách, thư viện điện tử Chất lượng giáo viên không đáp ứng đúng tiêu chuẩn Giáo viên kiêm nhiệm từ các cơ sở thực tập hướng dẫn sinh viên không phải là những giáo viên thực sự đã qua kinh nghiệm giảng dạy hoặc

có nghiệp vụ sư phạm nên công tác quản lý và hướng dẫn cho sinh viên chưa thật sự đạt yêu cầu đối với mục tiêu thực tập Các chủ nhiệm bộ môn hiện nay hầu hết là kiêm nhiệm và đã quá tuổi về hưu, do vậy chưa đáp ứng hoàn toàn yêu cầu hoạt động của nhà trường Việc kiểm tra đánh giá chưa được quản lý có hệ thống “Chưa thống nhất trong cách hướng dẫn và đánh giá cuối đợt thực hành lâm sàng” [40]

Theo báo cáo của Châu Ngọc Hoa, phó trưởng khoa Y Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh cho thấy tại thành phố Hồ Chí Minh, qua khảo sát 360 sinh viên tốt nghiệp và các bác sĩ ra trường công tác tại tuyến huyện, xã, kết quả cho thấy: “ 95% sinh viên gặp khó khăn và lúng túng khi phải giải thích cho bệnh nhân

và thân nhân một số tình huống bệnh có tiên lượng xấu, 76,4% chưa từng đặt nội khí quản, cũng như chưa được hướng dẫn trên mô hình, 17,4% đã có thực hiện kỹ năng đơn giản như chọc dò màng phổi, màng bụng Các khiếm khuyết trong dạy kỹ năng thực hành lâm sàng không chỉ xảy ra ở một vài trường mà có thể thấy được ở phần lớn các trường đào tạo y khoa” [23]

Về việc học thực hành lâm sàng, tại Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, nghiên cứu của Huỳnh Thị Minh Hằng 2008 và Võ Thành Nhân 2009 về quản lý chất lượng học tập của sinh viên cũng cho thấy rằng việc chủ động học tập của sinh viên vẫn còn hạn chế, học thực hành lâm sàng dựa theo sự truyền đạt kinh nghiệm của sinh viên lớp trên, tuy nhiên sinh viên lại tích cực trong học tập và làm việc nhóm [21]

Về phương diện quản lý, tại Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, một nghiên cứu của phó giáo sư Võ Thị Đoàn Hương cho thấy trên 70% sinh viên và giáo viên cho rằng phương pháp dạy và lượng giá kỹ năng lâm sàng thỏa yêu cầu người học, cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu học trên 80% Tuy nhiên, gần 50% sinh viên và giáo viên nghĩ rằng nên cập nhật, chỉnh sữa tài liệu giảng dạy và tăng cường các phương pháp mô phạm tích cực hơn cho giảng viên [25]

Bên cạnh đó, về việc ứng dụng phương pháp lượng giá tích cực theo CBME

Trang 30

vần đề này Tác giả Đặng Vạn Phước, Trần Ngọc Bảo và Trần Thị Bích Hương

2006 đã nghiên cứu về ưu điểm của OSCEs và đưa ra kết luận rằng OSCEs là phương pháp lượng giá lâm sàng mang lại nhiều hiệu quả tích cực hơn so với phương pháp dùng bệnh án cũ [34]

Một nghiên cứu khác của tác giả Vũ Thi Loan tại Đại học Y khoa Thái Bình, Hải Phòng về việc quản lý hoạt động thực hành lâm sàng cho kết quả “Hầu hết sinh viên chưa được trang bị đầy đủ phương pháp học tích cực, trình độ ngoại ngữ còn yếu, và chưa có đủ kỹ năng khai thác tài liệu tại thư viện và trên internet Đa số sinh viên thiếu kỹ năng hoạt động nhóm, phương pháp dạy của các bộ môn tiền lâm sàng chưa tích cực hóa được người học, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động học tập còn thiếu, việc kiểm tra đánh giá chưa kích thích được sinh viên chủ động học tập theo hướng tích cực” [31]

Trong một nghiên cứu của Nguyễn Thanh Sơn, Đại học Y khoa Yersin Đà Lạt

lý luận rằng hiện thực đào tạo thực hành cho sinh viên ngành y chưa đáp ứng đúng chuẩn năng lực đào tạo, mà để thay đổi được điều đó cần thay đổi phương pháp kiểm tra đánh giá dựa trên mục tiêu cụ thể, đa dạng phương thức và nội dung [39]

Luận án của tác giả Nguyễn Văn Khải về quản lý thực hành lâm sàng cho điều dưỡng cũng đưa các kết quả “20-25% số sinh viên cho rằng tài liệu học tập, nguồn bệnh nhân, thầy cô giảng dạy, hệ thống bệnh viện, thư viện đáp ứng được trên 80% nhu cầu sinh viên Khoảng 15-18% số sinh viên cho rằng phòng giao ban, phòng học, hợp tác của nhân viên trong khoa đạt 80% nhu cầu của sinh viên Kết quả đánh giá của học viên về phẩm chất năng lực giáo viên cho thấy 1/3 đến 1/2 số trường hợp giáo viên chưa đạt tiêu chuẩn phẩm chất năng lực, đặc biệt là phương pháp dạy tích cực và hướng dẫn sinh viên cách học tích cực từ 56-60%” [28]

Ngoài các trường đại học đào tạo y khoa, một số nhà nghiên cứu như Lê Đức Trung 2015, Lê Xuân Trường 2015, Nguyễn Đức Chính 2014, Nguyễn Thị Ngọc Xuân 2015, Nguyễn Thu Hà 2014 trong lĩnh vực giáo dục nghề khác nhau cũng đã tiến hành các nghiên cứu về việc đào tạo thực hành nghề theo năng lực của sinh viên, và kết quả cho thầy rằng để đáp ứng được nhu cầu đào tạo theo định hướng năng lực đáp ứng nhu cầu xã hội thì cần phải có sư thay đổi về hệ thống đào tạo như sau: Dạy phải dùng phương pháp tiên tiến, dạy theo năng lực, học phải tích cực,

Trang 31

lượng giá phải đúng năng lực cần đạt, xây dựng khung chương trình cần phù hợp với tiêu chuẩn năng lực đầu ra của sinh viên [43; 46; 44; 11; 20]

Khái quát về tình hình đào tạo thực hành theo định hướng năng lực tại Việt Nam nói chung đã có định hướng một cách cụ thể từ các quy định ban hành của Bộ Giáo Dục và Bộ Y Tế Tuy nhiên kế hoạch thực hiện cũng như chính sách thực hiện chưa được triển khai đồng bộ tại các trường đại học Riêng đối với các trường đào tạo Y khoa, việc triển khai đào tạo thực hành lâm sàng theo định hướng năng lực CBME vẫn chưa có trường nào thực hiện một cách toàn diện Hiện nay Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch đang đi đầu trong công tác triển khai định hướng đào tạo này, tuy nhiên các công trình báo cáo

sự đổi mới và giảng dạy sinh viên ngành y theo định hướng phát triển năng lực vẫn chưa được nghiên cứu toàn diện về phương pháp dạy, phương pháp học, phương

pháp lượng giá và việc xây dựng khung chương trình theo chuẩn năng lực

Tiểu kết chương 1

Tổng quan kết quả nghiên cứu về hoạt động và quản lý hoạt động thực

hànhlâm sàng của sinh viên ngành y cho thấy:

Việc nghiên cứu về hoạt động học tập theo định hướng năng lực nói chung,

đã có một số công trình nghiên cứu với những cách tiếp cận khá đa dạng Riêng kết quả nghiên cứu về học tập lâm sàng của sinh viên ngành y, kết quả của các công trình nghiên cứu nước ngoài góp phần làm sáng tỏ quan niệm về phương pháp học tập lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên y khoa CBME Các khái niệm cũng như phương thức và bằng chứng cập nhật về hiệu quả triển khai phương pháp đào tạo lâm sàng theo định hướng CBME khá nhiều và đa dạng Ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố tại Việt Nam còn hạn chế, chủ yếu chỉ ra một số vấn đề về hoạt động học tập và lượng giá của sinh viên và chưa có công trình nào đề cập đến sự thay đổi phương pháp giảng dạy và xây dựng chương trình Giá trị của các kết quả trên sẽ được tác giả kế thừa trong việc xây dựng luận án với đề tài:“Quản lý hoạt động thực hành lâm sàngtheo hướng phát triển năng lực của sinh viên ngành y tại các trường Đại học thành phố Hồ Chí Minh”

Về phía quản lý hoạt động thực hành lâm sàng, có những công trình chuyên

Trang 32

của sinh viên Nhưng làm thế nào (con đường, biện pháp) để huy động các nguồn lực cho công tác đào tạo nguồn nhân lực y tế tiên tiến theo chuẩn năng lực, vấn đề

đó được viết thành lý luận góp phần định hướng cho việc thực hiện cách thức, biện pháp quản lý thống nhất thì chưa được các tác giả quan tâm nghiên cứu, trong khi

đó thực tiễn lại đang cần những nghiên cứu như vậy Tuy vấn đề quản lý hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên đã được một số tác giả nghiên cứu, song mỗi công trình tiếp cận một khía cạnh nhất định, do đó lý luận về quản lý hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y đào chưa phản ánh tính toàn diện, hệ thống và chuyên sâu Có công trình nghiên cứu ở dạng khái quát, có công trình bàn cụ thể ở một phạm vi nhất định của đào tạo y khoa Trong khi đó, quản lý hoạt động thực hànhlâm sàng của sinh viên ngành Y theo định hướng tiếp cận năng lực là vấn đề ít

được nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống Do vậy, cần có những công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề này

* Những vấn đề đặt r đối với đề t i ủ luận n ần tập trung giải quyết

Kết quả tổng quan vấn đề nghiên cứu là cơ sở cho sự kế thừa cũng như đặt ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, giải quyết đối với đề tài của luận án:

Một l , luận chứng lý luận về quản lý hoạt động thực hànhlâm sàng của sinh

viên ngành y tại các trường Đại học Y khoa theo định hướng phát triển năng lực tại Việt Nam là một vấn đề mới mẻ cần được nghiên cứu

Hai là, làm rõ đặc điểm hoạt động thực hànhlâm sàng của sinh viên ngành y

tại Việt Nam Xác định các nội dung quản lý hoạt động học tập lâm sàng của sinh viên, chỉ rõ các nhân tố tác động đến hoạt động thực hành và quản lý hoạt động thực hànhlâm sàng của sinh viên theo hướng tiếp cận năng lực

Ba là, kết quả điều tra, khảo sát, phác họa bức tranh thực trạng về hoạt động

thực hànhlâm sàngvà quản lý hoạt động thực hành lâm sàng theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên từ các trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh, từ đó làm cơ sở, nền tảng thực tiễn để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thực

hànhlâm sàng của sinh viên y khoa Việt Nam một cách có hiệu quả

Trang 33

Từ điển tiếng Anh Macmillan thì thực hành (practice) là số lần thực hiện hoặc làm một việc gì đó với mục đích làm cho nó tốt hơn [72]

Theo Từ điển Oxford thì thực hành (practice) gồm có 3 định nghĩa chuẩn: Thứ nhất thực hành là áp dụng vào thực tế hay sử dụng một ý tưởng, một niềm tin một công thức để kiểm chứng những học thuyết liên quan đến nó Thứ hai, thực hành là một hành vi, thói quen hay một quy trình để thực hiện một việc gì đó Thứ

ba, thực hành là quá trình lặp lại hay rèn luyện các hành động hoặc kỹ năng nhiều lần để đạt được sự chuyên nghiệp trong lĩnh vực đó [83]

Từ phân tích trên có thể xác định khái niệm thực hành như sau:

Thực hành là một quá trình thực hiện h nh động nhằm áp d ng lý thuyết vào thực tiễn

Với khái niệm trên ta thấy thực hành là hành động có thể được thực hiện một lần, hoặc được thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần

Thực hành là hành động nhằm áp dụng các lý thuyết mà chủ thể đã tiếp nhận được vào thực tiễn hoạt động của chủ thể

Thực hành nhằm mục đích rèn luyện, trải nghiệm hoặc nâng cao tay nghề chuyên môn giúp người học có thể nâng cao năng lực thực hiện hành động của bản thân, tạo thành kỹ năng hay kỹ xảo nghề nghiệp và có thể kiểm định chính xác sự

Trang 34

2.2.1.2.Thực hành của sinh viên ngành y

Thực hành của sinh viên ngành y hay còn gọi là thực hành khám chữa bệnh theo Luật khám chữa bệnh của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam qui định:

“Khám bệnh là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể, khi cần thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng để chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đã được công nhận Chữa bệnh là việc sử dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật đã được công nhận và thuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh” [37]

Theo một số tổ chức liên hợp các học viện đa quốc gia của châu Âu về lĩnh vực y học thì thực hành y khoa là một quá trình gồm nhiều bước: “Liên hệ với các trung tâm chăm sóc sức khỏe, lựa chọn các gói khám và chăm sóc sức khỏe phù hợp với nhu cầu và tình trạng người bệnh, lấy người bệnh làm trung tâm, trao quyền cho người bệnh, tư vấn, xây dựng mối quan hệ tốt giữa nhân viên y tế và người bệnh, chịu trách nhiệm và tiên lượng điều trị lâu dài theo nhu cầu người bệnh, ra quyết định dựa trên các yếu tố và tỉ lệ mắc bệnh của cộng đồng, quản lý các bệnh cấp tính và mãn tính của cá nhân người bệnh, duy trì sức khỏe và trạng thái khỏe mạnh cho người bệnh bằng những can thiệp hiệu quả, hợp tác với các nhân viên y tế khác trong hệ thống chăm sóc sức khỏe” [90]

Tại Hoa Kỳ, khái niệm thực hành y khoa của bang Michigan là “Chẩn đoán, điều trị, phòng ngừa, chữa lành hoặc làm giảm nhẹ những bệnh, tật, than phiền cả về mặt thể chất và tâm thần bằng cách lắng nghe, đưa lời khuyên, sử dụng dụng cụ hỗ trợ, xét nghiệm chẩn đoán hoặc bằng những phương tiện khác để thực hiện việc chữa trị, hoặc cố gắng thực hiện một trong bất kì hành động nào trên đây”

Theo Quy định của bang Washington, Hoa Kỳ, thực hành y khoa là “ Đưa chẩn đoán, chữa trị hoặc ra toa thuốc cho bất kì bệnh, tật hay thương tổn, khiếm khuyết, đau đớn hay những tình trạng khác về mặt thể chất và tâm thần, thực tế hay tưởng tượng, bằng bất cứ phương tiện hoặc trang thiết bị nào” [51]

Từ các khái niệm trên có thể xác định khái niêm thực hành y khoa như sau: Thực hành y khoa là một quá trình thực hiện h nh động nhằm áp d ng lý thuyết vào thực tiễn khám, chữa bệnh cho tới khi thành thạo sự thăm kh m v sử

d ng phương tiện d ng c hỗ trợ để ch n đo n, điều trị bằng thuốc, phẫu thuật hay các thủ thuật làm giảm nhẹ các bệnh, tật, khiếm khuyết củ người bệnh

Trang 35

Thực hành y khoa là một quá trình tương tác giữa người sinh viên y khoa, với các phương tiện y học và người bệnh Do đó, để đạt được chất lượng điều trị và chăm sóc cho người bệnh cần phải có sự chuyên nghiệp của sinh viên, hợp tác của người bệnh và phương tiện hỗ trợ tiên tiến Trong cả ba yếu tố trên thì năng lực thực hành của sinh viên là điểm mấu chốt kết nối hai yếu tố còn lại, điều đó càng khẳng định tầm quan trọng của năng lực thực hành lâm sàng của sinh viên ở trường đại học

2.2.1.3.Thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y

Trong ngành y thì “lâm sàng” có nghĩa là giường bệnh do vậy thực hành lâm sàng (clinical practice) có nghĩa là thực hành tại giường bệnh hay nói rộng ra là thực hành tại bệnh viện [28]

Thuật ngữ lâm sàng có nghĩa sau: Lâm là đến gần trong một hoàn cảnh nào đó; sàng là cái gường, gường bệnh Lâm sàng là nói đến những gì liên quan và xẩy

ra ở gường của người bệnh lúc khám bệnh

Theo Từ điển Tiếng Việt (1995), thì khái niệm lâm sàng được xác định như sau: “Lâm sàng là thuộc về những gì trực tiếp quan sát được ở người ốm đang ở trên gường bệnh” [35]

Từ các khái niệm trên có thể xác định khái niệm lâm sàng như sau:

Lâm sàng là những biểu hiện có thể trực tiếp qu n s t được ở người ốm trên gường bệnh

Một học giả, bác sĩ y khoa William Osler (1849-1920) đã nói rằng “ Học một triệu chứng bệnh mà không có sách thì cũng giống như mạo hiểm đi đến một vùng biển chưa từng được khám phá, nhưng học chỉ từ sách vở mà không có bệnh nhân thì có nghĩa là chúng ta chưa từng bao giờ đi biển” Điều đó có nghĩa là học ngành y

mà sinh viên không đến giường bệnh, không gặp gỡ, theo dõi người bệnh không kiểm tra lại thực tế và lý thuyết thì xem như là chưa từng học Chính vì vậy, học thực hành lâm sàng là rất quan trọng và chiếm 75% toàn thời gian học của sinh viên ngành y

Từ các khái niệm trên có thể xác định khái niệm thực hành lâm sàng của sinh viên ngành y như sau:

Thực hành lâm sàng của sinh viên ngành Y là một quá trình thực hiện hành động nhằm áp d ng lý thuyết vào thực tiễn thăm kh m tại giường bệnh, phòng bệnh

Trang 36

trị v hăm só thể ho người bệnh theo nhu cầu của họ làm giảm nhẹ các bệnh, tật, khiếm khuyết củ người bệnh

Quá trình này sinh viên luyện tập thường xuyên khi học tập tại trường Y Nó kéo dài xuyên suốt các học kì từ năm thứ 2 trở đi đối với tất cả các ngành học Sinh viên ngành y thực hành lâm sàng tại các khoa phòng của các bệnh viện, thời gian học cho mỗi học phần kéo dài khoảng 1-2 tháng và kéo dài từ 4-6 năm theo chuyên ngành Lịch học thường đi theo các ca trực của bệnh viện là sáng - chiều – đêm - ra trực

Khi thực hành lâm sàng, sinh viên sẽ sinh hoạt, học tập gần như hoàn toàn tại bệnh viện và đó cũng là một nơi quen thuộc, thân thiết như trường học, lớp học của sinh viên ngành y

Thực hành lâm sàng của sinh viên ngành Y nhằm chẩn đoán, lên kế hoạch

điều trị và chăm sóc cụ thể cho người bệnh

2.1.2 Phát triển năng lực sinh viên ngành Y

Sinh viên ngành Y rất đa dang, trong luận án này chúng tôi chỉ nghiên cứu sinh viên ngành điều dưỡng

2.1.2.1 Khái niệm

* Phát triển

Phát triển là vấn đề phổ biến, là quy luật của xã hội Nó thể hiện trween tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

Theo Từ điển Tiếng Việt (2009), “Phát triển là biến đổi theo chiền hướng tăng

từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp” [28]

* Phát triển năng lực sinh viên ng nh Y (sinh viên điều ưỡng)

Từ các khái niệm trên có thể xác định khái niệm phát triển năng lực của sinh viên ngành Y (sinh viên điều dưỡng) như sau:

Phát triển năng lự sinh viên ng nh Y (sinh viên điều ưỡng) là l m ho biến đổi theo chiền hướng tăng lên thuộ t nh tâm lý độ đ o h y ph m chất tâm

Trang 37

lý ủ sinh viên đóng v i trò l điều kiện cá nhân bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt hoạt động điều ưỡng của sinh viên

Với khái niệm này ta thấy phát triển năng lực của sinh viên ngành Y là thay đổi tâm lý sinh viên ( các phẩm chất tâm lý) theo chiều hướng tích cực để sinh viên thực hiện tốt hoạt động học tập của mình, trong đó có hoạt động thực hành lâm sàng

2.1.2.2 Một số năng lực cần phát triển cho sinh viên ngành Y (sinh viên điều dưỡng)

Theo Quyết định số 1352/QĐ – BYT ngày 24/4/2012 vể Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam, năng lực của sinh viên ngành điều dưỡng cũng được xác định trên cơ sở của chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam gồm 3 năng lực cơ bản sau: Năng lực thực hành chăm sóc; năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp; năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp [8]

* Năng lực thực hành chăm sóc bệnh nhân

- Sinh viên cần hiểu biết về tình trạng sức khỏe và bệnh tật củ người bệnh (bệnh nhân)

Hiểu biết về tình trạng sức khỏe và bệnh tật của người bệnh (bệnh nhân) là biểu hiện đầu tiên của năng lực thực hành chăm sóc của sinh viên ngành điều dưỡng Nó

là cơ sở để sinh viên thực hiện hoạt động chăm sóc người bệnh Sự hiểu biết của sinh viên về tình trạng sức khỏe và bệnh tật của người bệnh càng đầy đủ, càng chính xác thì hoạt động chăm sóc người bệnh càng hiệu quả

- Sinh viên có khả năng đư r quyết định hăm só phù hợp với bệnh tật và nhu cầu củ người bệnh

Dựa trên cơ sở hiểu biết về tình trạng sức khỏe và bệnh tật của người bệnh, sinh viên đưa ra quyết định chăm sóc người bệnh Bệnh tật của người bệnh rất đa dạng, phức tạp, hoàn canhr của gia đình bệnh nhân cũng rất đa dạng Do vậy, quyết định chăm sóc người bệnh trước hết phải phù hợp với thực trạng sức khỏe và bệnh tật của người bệnh Mặt khác, nó phải phù hợp với điều kiện kinh tế của gia đình bệnh nhân

Chẳng hạn, đối với người bệnh hiểm nghèo, mức độ bệnh tật nặng thì quyết định chăm sóc phải đặc biệt Đối với bệnh nhân có điều kiện kinh tế và có nhu cầu cầu chăm sóc tốt thì sinh viên có có thể đề xuất quyết định chăm sóc với chất lượng cao hơn (ở phòng riêng, hay phòng có ít bệnh nhân, các dịch vụ chăm sóc có chất

Trang 38

- Sinh viên cần có khả năng xác định được những ưu tiên trong chăm sóc người bệnh

Dựa trên tình trạng sức khỏe và bệnh tật của người bệnh, dựa trên quyết định chăm sóc người bệnh, sinh viên xác định những vấn đề ưu tiên trong chăm sóc người bệnh Những vấn đề ưu tiên là những vấn đề cần được thực hiện trước trong chăm sóc người bệnh Xác định được những vấn đề ưu tiên trong chăm sóc người bệnh là biểu hiện năng lực thực hành chăm sóc của sinh viên ngành điều dưỡng Việc xác định những vấn đề ưu tiên trong chăm sóc người bệnh không chỉ xuất phát từ thực trạng bệnh tật của người bệnh, mà còn xuất phát từ nhu cầu của bệnh nhân và gia đình bệnh nhân

- Sinh viên cần có khả năng xây dựng quy tr nh điều ưỡng để lập kế hoạch hăm só v n thiệp điều ưỡng ho người bệnh

Trên cơ sở hiểu biết về tình trạng sức khỏe và bệnh tật của người bệnh, những vấn đề cần ưu tiên trong chăm sóc người bệnh, sinh viên cần xây dựng được quy trình điều dưỡng Mục đích của qui trình điều dưỡng là nhằm lập kế hoạch chăm sóc và can thiệp điều dưỡng cho người bệnh Có thể nói xây dựng qui trình điều dưỡng là một năng lực cụ thể rất quan trọng của sinh viên điều dưỡng Khi sinh viên xây dựng qui trình điều dưỡng đúng thì kế hoạch chăm sóc và can thiệp điều dưỡng cho người bệnh sẽ phù hợp và đạt hiệu quả tốt

- Sinh viên cần có khả năng tạo sự an toàn, thoải m i ho người bệnh

Một biểu hiện khác của năng lực thực hành chăm sóc của sinh viên điều dưỡng (sinh viên ngành điều dưỡng) là khả năng sinh viên biết Tạo sự an toàn, thoải mái cho người bệnh Khi người bệnh cảm thấy an toàn, thoải mái trong quá trình chăm sóc của sinh viên điều dưỡng họ sẽ có niềm tin đối với sinh viên, có sự hợp tác với sinh viên trong điều trị bệnh, yên tâm khi điều trị ở bệnh viên Điều này sẽ giúp cho quá trình điều trị bệnh của người bệnh hiệu quả hơn

- Sinh viên có khả năng tiến hành các kỹ thuật hăm só người bệnh đúng quy tr nh

Sau khi xây dựng được qui trình điều dưỡng, sinh viên cần biết tiến hành các kỹ thuật chăm sóc người bệnh theo đúng qui trình đã xác định và được phê duyệt Đây không chỉ là biểu hiện năng lực thực hành chăm sóc của sinh viên điều dưỡng, mà còn là yêu cầu đối với thực hành lâm sàng của sinh viên ngành điều dưỡng Bởi vì qui trình điều dưỡng đã được xây dựng trên sự hiểu biết về thực trạng sức khỏe và bệnh tất của người bệnh, sự ưu tiên chăm sóc đã được xác định, và các quyết định

Trang 39

chăm sóc đã được xác định Khi sinh viên biết tiến hành các kỹ thuật chăm sóc người bệnh theo đúng qui trình sẽ đem lại hiệu quả chăm sóc cao, cũng là hiệu quản của hoạt động thực hành lâm sàng của sinh viên

- Sinh viên cần có khả năng dùng thuố đảm bảo an toàn hiệu quả ho người bệnh

Một trong những yêu cầu quan trọng của năng lực thực hành chăm sóc của sinh viên ngành điều dưỡng trong quá trình thực hành lâm sàng tại bệnh viện là sinh viên biết dùng thuốc đảm bảo an toàn hiệu quả Bởi lẽ, việc dùng thuốc cho người bệnh có liên quan đến tính mạng và sự khỏe của người bệnh Nếu sinh viên dùng sai thuốc đối với người bệnh có thể gây nguy hiểm cho tính mạng người bệnh hoặc bệnh tật không thuyên giảm trong quá trình điều trị

- Sinh viên có khả năng đảm bảo hăm só liên t ho người bệnh

Trong quá trình thực hành lâm sàng tại bệnh viện, chăm sóc người bệnh là một quá trình và cần có thời gian nhất định Để hoạt động chăm sóc người bệnh đạt hiệu quả, sinh viên điều dưỡng cần khả năng đảm bảo chăm sóc người bệnh liên tục Việc đảm bảo chăm sóc người bệnh liên tục sẽ giúp cho sinh viên nắm được thực trạng bệnh và sức khỏe bệnh nhân, nắm được quá trình diễn biến của bệnh từ đó đề xuất phương án chăm sóc và điều trị phù hợp cho người bệnh

- Sinh viên cần có khả năng sơ ứu v đ p ứng khi có tình huống kh n cấp

Trong quá trình thực hành lâm sàng tại bệnh viện, cụ thể là trong quá trình chăm sóc người bệnh có thể xuất hiện các tình huống có thể gây nguy hiểm cho tính mạng người bệnh Do vậy, sinh viên điều dưỡng cần có khả năng sơ cứu và đáp ứng yêu cầu giải quyết khi xuất hiện các tình huống khẩn cấp ở người bệnh trước khi bác sỹ chuyên khoa đến giải quyết tình huống

- Sinh viên cần có khả năng thiết lập được mối quan hệ tốt với người bệnh, gia

đ nh người bệnh v đồng nghiệp

Hoạt động chăm sóc người bệnh trong quá trình thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng tại bệnh viện là quá trình phối hợp đồng bộ giữa một số chủ thể khác nhau như: Sinh viên điều dưỡng, người bệnh, những người của gia đình bệnh nhân và các đồng nghiệp (bác sỹ, sinh viên thực tập khác) Để hoạt động phối hợp này đạt hiệu quả tốt thì các sinh viên điều dưỡng cần thiết lập được mối quan hệ tốt

Trang 40

hệ tốt, sinh viên điều dưỡng sẽ hiểu được thực trạng bệnh và sức khỏe bệnh nhân, hiểu được hoàn cảnh gia đình của bệnh nhân, sẽ tạo được sự hợp tác của gia đình bệnh nhân và đồng nghiệp trong quá trình chăm sóc người bệnh

- Sinh viên cần có khả năng giao tiếp hiệu quả với người bệnh và gia đình người bệnh

Trong quá trình thực hành lâm sàng tại bệnh viện, hiệu quả của hoạt động chăm sóc người bệnh không chỉ phụ thuộc vào năng lực của sinh viên điều dưỡng, mà phụ thuộc nhiều vào sự hợp tác của người bệnh và gia đình người bệnh Sự hợp tác này lại phụ thuộc vào giao tiếp của sinh viên điều dưỡng với người bệnh và gia đình người bệnh Khi sinh viên giao tiếp tốt với người bệnh và gia đình người bệnh thì sẽ tác động lớn đến suy nghĩ, cảm xúc của người bệnh, tạo ra tâm trạng yên tâm, phấn khởi, tạo ra niềm tin của người bệnh với sinh viên điều dưỡng, với các bác sỹ và bệnh viện nói chung

- Sinh viên biết cung cấp thông tin ho người bệnh, người nhà về tính trạng sức khỏe hiệu quả và phù hợp

Trong quá trình thực hành lâm sàng tại bệnh viện, sinh viên nắm được các thông tin về tình hình sức khỏe và bệnh tật của người bệnh Sinh viên điều dưỡng cần biết cung cấp các thông tin cho người bệnh, người nhà về tính trạng sức khỏe hiệu quả và phù hợp Sinh viên cần biết cung cấp những thông tin nào và không nên cung cấp những thông tin nào Các thông tin cung cấp cho người bệnh, người nhà

về tính trạng sức khỏe của người bệnh phải có tác động tích cực đến người bệnh và người nhà của bệnh nhân, không gây nệ sự lo lắng hay cú sốc cho bệnh nhân

- Sinh viên cần có khả năng x định nhu cầu và tổ chứ hướng dẫn giáo d c sức khỏe ho nhân, gi đ nh người bệnh

Trong quá trình thực hành lâm sàng tại bệnh viện, sinh viên điều dưỡng không chỉ đơn thuần là giúp người bệnh điều trị bệnh tật, mà còn là hoạt động giáo dục về sức khỏe cho người bệnh và gia đình người bệnh để trong quá trình điều trị tại bệnh viện và sau khi ra viện họ có khả năng tự chăm sóclấy sức khỏe của mình

- Sinh viên cần có khả năng hợp tác tốt với th nh viên nhóm hăm só người bệnh

Trong quá trình thực hành lâm sàng tại bệnh viện, hoạt động chăm sóc sức khỏe người bệnh không phải là hoạt động đơn lẻ do một cá nhân sinh viên thực hiện, mà là sự phối hợp giữa các sinh viên trong một nhóm sinh viên điều điều

Ngày đăng: 22/05/2020, 17:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Đặng Quốc Bảo (2002), Quản lý, quản lý giáo d c tiếp cận từ những mô hình trường QL GD & Đ , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý, quản lý giáo d c tiếp cận từ những mô hình trường QL GD & Đ
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2002
3.Bộ Giáo dục & Đào tạo (MOET)- Ngân hàng Châu Á (ADB),(2013), Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lí giáo d c trong thời kỳ đổi mới, Nxb Văn hóa - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lí giáo d c trong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo (MOET)- Ngân hàng Châu Á (ADB)
Nhà XB: Nxb Văn hóa - Thông tin
Năm: 2013
4.Bộ Giáo dục & Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đ nh gi theo định hướng phát triển năng lực của học sinh, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đ nh gi theo định hướng phát triển năng lực của học sinh
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2014
7. Bộ Y tế (2015), Quyết định 1854/QĐ – Y 2015 đã b n h nh hu n năng lực củ điều ưỡng, hộ sinh v b sĩ đ kho , Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1854/QĐ – Y 2015 đã b n h nh hu n năng lực củ điều ưỡng, hộ sinh v b sĩ đ kho
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
8.Bộ Y tế (2015), Quyết định số 1352/QĐ – BYT ngày 24/4/2012 vể Chu n năng lự ơ bản củ điều ưỡng Việt Nam, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1352/QĐ – BYT ngày 24/4/2012 vể Chu n năng lự ơ bản củ điều ưỡng Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
9. Bộ Y tế (2010), Định hướng điều ưỡng, Trong: Điều dưỡng cơ bản 1, Nxb Y học, Hà Nội, tr10 -17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng điều ưỡng
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2010
10. Bộ Y tế (1996), Quy định về y đức, (Ban hành theo quyết định số 2088/BYT – QĐ ngày 06 tháng 11 năm 1996 của Bộ Y tế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về y đức
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 1996
11. Nguyễn Đức Chính (2014), Đ nh gi thực kết quả học tập trong giáo d đại họ v đ o tạo nguồn nhân lực: Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ nh gi thực kết quả học tập trong giáo d đại họ v đ o tạo nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2014
12. Vũ Dũng (chủ biên, 2008), Từ điển Tâm lý học; Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tâm lý học
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
16.Đại học y dược TP. Hồ Chí Minh, Quyết định số 456/QĐ-Đ YD-Đ b n h nh Quy chế đ o tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ củ Đại họ Y ược TP.Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 456/QĐ-Đ YD-Đ b n h nh Quy chế đ o tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ củ Đại họ Y ược TP. "Hồ Chí Minh
17.Đỗ Ngọc Đạt (1997), Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 1997
19. Nguyễn Quang Giao (2009), Đảm bảo chất lượng giáo d c và kinh nghiệm của một số trường Đại học trên thế giới, Tạp chí khoa học và công nghệ. Đại học Đà Nẵng, số 4, tr33-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo chất lượng giáo d c và kinh nghiệm của một số trường Đại học trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Quang Giao
Năm: 2009
20.Nguyễn Thu Hà (2014), Giảng dạy theo năng lự v đ nh gi theo năng lực trong giáo d c: Một số vấn đề lí luận ơ bản, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN chuyên đề Nghiên cứu Giáo dục, số 30(2), tr. 54-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng dạy theo năng lự v đ nh gi theo năng lực trong giáo d c: Một số vấn đề lí luận ơ bản
Tác giả: Nguyễn Thu Hà
Năm: 2014
21. Huỳnh Thị Minh Hằng (2008), Thực trạng kiểu học tập và kỹ năng học tập củ sinh viên Đại họ Y Dược thành phố Hồ Chí Minh., Tạp chí Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, số 12(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiểu học tập và kỹ năng học tập củ sinh viên Đại họ Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Huỳnh Thị Minh Hằng
Năm: 2008
22. Bùi Minh Hiền (Chủ biên) - Vũ Ngọc Hải - Đẳng Qốc Bảo (2006), Quản lý giáo d c, Nxb Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo d c
Tác giả: Bùi Minh Hiền (Chủ biên) - Vũ Ngọc Hải - Đẳng Qốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
23.17. Châu Ngọc Hoa (2006), Khảo sát ý kiến về phương ph p ạy nhóm nhỏ ở cán bộ giảng Đại họ Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, số 10(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ý kiến về phương ph p ạy nhóm nhỏ ở cán bộ giảng Đại họ Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: 17. Châu Ngọc Hoa
Năm: 2006
24.Nguyễn Ngọc Hùng (2006), Các giải ph p đổi mới quản lý dạy học thực hành nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện ho sinh viên sư phạm kỹ thuật, Luận án tiến Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải ph p đổi mới quản lý dạy học thực hành nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện ho sinh viên sư phạm kỹ thuật
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hùng
Năm: 2006
26.Katie Tonarely (2010), Tầm quan trọng của học tập lâm s ng trong đ o tạo điều ưỡng, Tài liệu dịch, Nxb Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm quan trọng của học tập lâm s ng trong đ o tạo điều ưỡng
Tác giả: Katie Tonarely
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2010
27.Nguyễn Xuân Khang (2006), Một số biện pháp quản lý thực tập lâm sàng, NxbYK Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lý thực tập lâm sàng
Tác giả: Nguyễn Xuân Khang
Nhà XB: NxbYK Hà Nội
Năm: 2006
28. Nguyễn Văn Khải (2013), Quản lý chất lượng dạy họ lâm s ng ho điều ưỡng viên tr nh độ đại học tại trường đại học Y Việt Nam, PhD, mã số: 62.14.05.01, Quản Lý Giáo Dục, Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng dạy họ lâm s ng ho điều ưỡng viên tr nh độ đại học tại trường đại học Y Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Khải
Năm: 2013

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w