- Thụ lý phúc thẩm vụ án dân sự chỉ được thực hiện khi có yêu cầu kháng cáo của chủ thể không bằng lòng với quyết định của tòa án sơ thẩm trong việc giải quyết tranh chấp dân sự có liên
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
-o0o -BÀI TẬP NHÓM
Môn: Kỹ năng giải quyết các tranh chấp về dân sự
ĐỀ TÀI: KỸ NĂNG THỤ LÝ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
Giảng viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Vinh Hưng
Nhóm thực hiện:
Hà Nội – 2018
Trang 2Stt Họ và tên Lớp Mã sv 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
MỤC LỤC
Trang 3KỸ NĂNG THỤ LÝ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
I ĐỊNH NGHĨA, ĐẶC ĐIỂM VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC THỤ LÝ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
1 Định nghĩa:
Giải thích theo mặt thuật ngữ thì thụ lý vụ án là bắt đầu tiếp nhận một vụ việc để xem xét và giải quyết Là việc tòa dân sự nhận đơn yêu cầu của đương
sự đề nghị xem xét giải quyết một vụ việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, tổ chức, cơ quan
Phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đó chưa có hiệu lực pháp luật và bị kháng cáo hoặc kháng nghị Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án
Như vậy khi một cá nhân, pháp nhân, tổ chức, cơ quan không bằng lòng với quyết định của Tòa án sơ thẩm trong việc giải quyết tranh chấp của mình thì có quyền kháng cáo lên Tòa án cấp cao hơn Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa sơ thẩm tuyên án, Tòa án cấp cao hơn đó có trách nhiệm nhận đơn kháng cáo và thụ lý vụ án đó để tiến hành xem xét, xét xử lại
2 Đặc điểm:
- Thụ lý phúc thẩm vụ án dân sự là một hoạt động trong chuỗi những hoạt động tiến hành tố tụng của tòa án có thẩm quyền thực hiện
Trang 4- Thụ lý phúc thẩm vụ án dân sự chỉ được thực hiện khi có yêu cầu kháng cáo của chủ thể không bằng lòng với quyết định của tòa án sơ thẩm trong việc giải quyết tranh chấp dân sự có liên quan
3 Ý nghĩa:
- Việc thụ lý sơ thẩm vụ án dân sự có ý nghĩa quan trọng, bảo đảm được quyền tiếp cận công lý của các chủ thể pháp luật khi có tranh chấp dân sự
- Tiến hành đúng quy trình tố tụng trong việc thụ lý phúc thẩm vụ án dâ sự giúp tránh được hậu quả của việc thụ lý vụ án không đúng dẫn đến tốn kém về công sức, tiền của cho đương sự Qua đó tạo niềm tin của dân vào các cơ quan bảo vệ pháp luật
II KỸ NĂNG THỤ LÝ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN 2.1 Kỹ năng thụ lý hồ sơ phúc thẩm vụ án dân sự
Nếu những công việc được tiến hành ngay sau khi nhận được kháng cáo, kháng nghị cho đến trước khi hồ sơ vụ án được chuyển lên cho Toà án phúc thẩm là thuộc về Toà án sơ thẩm thì kể từ khi Toà án cấp phúc thẩm nhận được
hồ sơ vụ án do Toà án cấp sơ thẩm chuyển lên, Toà án cấp phúc thẩm chính thức xác định trách nhiệm giải quyết vụ án của mình Đây là phần nghiệp vụ của Thẩm phán cấp phúc thẩm
Khi nhận hồ sơ có kháng cáo, kháng nghị do Toà án cấp sơ thẩm chuyển đến, Tòa án cấp phúc thầm vào sổ thụ lý Khi vào sổ thụ lý, cần xác định tính chất dân sự, kinh tế hay lao động của vụ án để vào đúng từng loại sổ thụ lý, tương ứng với thẩm quyền phúc thẩm của từng Tòa chuyên trách ở cấp phúc thẩm Theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án và luật tố tụng, thẩm quyền phúc thẩm thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh và Tòa án nhân dân tối cao Tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân tối cao có các Tòa chuyên trách, liên quan
Trang 5đến thủ tục tố tụng dân sự là Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Lao động, Tòa án nhân dân tối cao có Tòa Phúc thẩm
Để bảo đảm thời hạn xét xử, sau khi thụ lý vụ án, người có thẩm quyền (Chánh án hoặc Chánh toà chuyên trách) của Toà án cấp phúc thẩm phân hồ sơ ngay cho các Thẩm phán
Tòa án phải vào sổ khi nhận đơn kháng cáo để theo dõi Tòa án cấp phúc thẩm phai ghi ngày, tháng, năm nhận đơn kháng cáo Đồng thời, Tòa án cấp phúc thẩm phải chuyền ngay đơn kháng cáo và các tài liệu, chứng cử kèm theo (nếu có) cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo
để Tòa án cấp sơ thẩm tiến hành các thủ tục cần thiết Việc chuyển đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm phải được ghi chú vào sẩ nhận đơn để theo dõi Tòa
án cấp phúc thẩm phải thông báo cho người kháng cáo biết việc đã nhận đơn và chuyển đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm biết để họ liên hệ với Tòa án cấp
sơ thẩm thực hiện nghĩa vụ của người kháng cáo theo thủ tục chung
2.2 Kỹ năng kiểm tra hồ sơ kháng cáo
Sau khi nhận hồ sơ do người có thẩm quyền phân công, Thẩm phán cần kiểm tra hồ sơ, nghiên cứu đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị theo các nội dung sau:
Về hình thức: Đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị hợp lệ hay không hợp lệ; cụ thể đơn kháng cáo có được kháng cáo trong thời hạn luật định hay không? Có do người có quyền kháng cáo thực hiện hay ai thực hiện?
Về nội dung: Nghiên cứu nội dung đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị; Nghiên cứu nội dung vụ án Có thể theo trình tự:
- Nghiên cứu bản án sơ thẩm để xác định căn cứ mà bản án vận dụng để quyết định đường lối giai quyết vụ án Tìm ra những điểm hợp lý hoặc bất hợp
lý giữa phần nhận định và phần quyết định của bản án;
Trang 6- Nghiên cứu biên bản phiên toà, biên bản nghị án;
- Xem xét có cần thực hiện ngay những biện pháp cần thiết như áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hay thay đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời mà Toà án cấp sơ thẩm đã áp dụng theo quy định của BLTTDS
2.3 Chuẩn bị xét xử phúc thẩm
2.3.1 Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
Theo quy định của BLTTDS, thời hạn chuẩn bị phúc thẩm là hai tháng kề từ ngày thụ lý hồ sơ vụ án Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm cũng có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xứ nhưng không quá một tháng
2.3.2 Những công việc chuẩn bị
Trong thời hạn chuẩn bị phúc thẩm Toà án cấp phúc thẩm phải ra một trong các quyết định sau đây:
(1) Quyết định tạm đình chỉ phúc thẩm vụ án;
(2) Quyết định đình chỉ phúc thẩm;
(3) Quyết định đưa vụ án ra ra xét xử phúc thẩm
(4) Nếu hết thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, không có căn cứ để ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ phúc thẩm Tòa án cấp phúc thẩm phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm được soạn theo mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP
(5) Sau khi thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm Tòa án cấp phúc thẩm chuyển
hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu hồ sơ để Viện kiểm sát thẩm gia phúc thẩm Thời hạn nghiên cứu là mười lăm ngày, kề từ ngày nhận được hồ sơ
vụ án Hết thời hạn đó, Viện kiểm sát phải trả hồ sa vụ án cho Tòa án
(6) Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm Thẩm phán có quyền áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định trong BLTTDS
Trang 7Trường hợp đương sự kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm mà trong đơn kháng cáo hoặc kèm theo đơn kháng cáo, đương sự khiếu nại quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm thông báo ngay cho họ biết là Tòa án cấp phúc thẩm không có thẩm quyền giải quyết khiếu nại và giải thích cho họ biết họ có quyền yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm thay đồi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời, hủy bỏ biện pháp đã được áp dụng hoặc ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định chung của BLTTDS Các quyết định
về thay đổi, áp dụng, áp dụng bổ sung, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được sử dụng theo mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2005/NQ- NĐTP (7) Thẩm phán thông báo việc mở phiên toà với Viện kiểm sát, tống đạt giấy báo phiên toà cho các đương sự và những người khác (nếu có thẩm gia tố tụng)
III KỸ NĂNG CỦA LUẬT SƯ TRONG GIAI ĐOẠN THỤ LÝ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
3.1 Giúp đương sự kháng cáo phúc thẩm
Theo quy định của pháp luật tố tụng, sau khi bản án, quyết định sơ thẩm tuyên, sẽ chưa có hiệu lực pháp luật, mà có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm Kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm là một trong những quyền
tổ tụng đặc biệt quan trọng của đương sự Các đương sự có thề tự mình thực hiện quyền kháng cáo hoặc cũng có thể uỷ quyền cho người đại diện thay mặt mình thực hiện quyền kháng cáo Người đại diện cho đương sự có thê là Luật
sư Ngoài ra Luật sư cũng có thể giúp đỡ cho đương sự với tư cách là người bào
vệ quyền lợi cho đương sự Dù thẩm gia tố tụng với tư cách là người đại diện hay người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, để giúp đương sự có thể thực hiện được quyền kháng cáo, các Luật sư trước hết đều phải bắt đầu từ việc xác định điều kiện thực hiện quyền kháng cáo
Trang 8Là một quyền tố tụng, nên khi thực hiện quyền kháng cáo cũng phài tuân thủ những quy định của pháp luật tố tụng Pháp luật tố tụng có nhiều quy định về quyền kháng cáo tùy theo từng trường hợp cụ thể đảm bảo về thời hạn kháng cáo và phạm vi kháng cáo
3.2 Chuẩn bị hồ sơ kháng cáo
3.2.1 Viết đơn kháng cáo
Đơn kháng cáo cần được viết ngắn gọn, đủ ý, trong đó nêu rõ họ tên của người kháng cáo, tóm tắt nội dung của bản án, quyết định sơ thẩm; những nội dung mà người kháng cáo không đồng ý về đề nghị xem xét lại; những yêu cầu
cụ thể Đơn kháng cáo cần tránh kể lại nội dung và diễn biến của tranh chấp Đơn kháng cáo cũng không được kháng cáo về những vấn đề mà toà án chưa xem xét hoặc chưa đặt ra ở cấp sơ thẩm Cũng cần tránh việc đơn kháng cáo chỉ nêu nội dung chung chung mà không nói rõ được những yêu cầu cụ thể Đơn kháng cáo sẽ được gửi cho Toà án sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo Mầu đơn kháng cáo được ban hành theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04/8/2006 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ ba "Thủ tục giải quyết vụ án dân sự tại Tòa án cấp phúc thẩm” của Bộ luật
Tố tụng dân sự
Khi viết đơn kháng cáo giúp đương sự, luật sư làm theo mẫu số 01, ngoài ra còn có thể thẩm khảo mẫu số 8
3.2.2 Các giấy tờ kèm theo Đơn kháng cáo
Kèm theo đơn kháng cáo, Luật sư phải giúp đương sự chuẩn bị gửi kèm cả bản sao bản án sơ thẩm mà đương sự kháng cáo Ngoài ra, nếu có thể, Luật sư còn phải chuẩn bị cho đương sự tất cà những giấy tờ làm căn cứ cho việc kháng cáo Nhưng thông thường, các giấy tờ này đương sự cũng dã xuất trình từ cấp sơ thấm rồi Tuy vậy, Luật sư vẫn phải giúp đương sự kiềm tra lại các giấy tờ đó Trong trường hợp cần thiết Luật sư phải giúp đương sự tìm thêm các tài liệu và
Trang 9bổ sung các tài liệu đó vào hồ sơ kháng cáo Đơn kháng cáo phải được gửi tới toà án sơ thẩm đã có bản án bị kháng cáo
Đồng thời với việc gửi hồ sơ kháng cáo, Luật sư còn hướng dẫn đương sự nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm khi có yêu cầu của Toà án dã nhận đơn kháng cáo Đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm trong thời hạn kháng cáo Nếu trong thời hạn này, người kháng cáo không nộp tạm ứng án phí phúc thẩm thì coi như không kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng
Hiện nay cơ quan thi hành án cùng cấp với Toà án thụ lý vụ án vẫn là cơ quan có trách nhiệm thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm Do vậy, tiền tạm ứng án phí phúc thẩm cũng sẽ được nộp tại cơ quan này, theo hướng dẫn của Toà án
3.2.3 Chuẩn bị cho việc thẩm gia phiên toà phúc thẩm
Sau khi nộp Đơn kháng cáo và nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày có người kháng cáo nộp được tạm ứng án phí phúc thẩm, Toà sơ thẩm sẽ chuyển kháng cáo đơn và hồ sư vụ án cho Toà án có thẩm quyền phúc thẩm Bất đầu từ thời điểm nhận được hồ sơ vụ án do toà án cấp dưới chuyên lên, Toà án cấp phúc thẩm tiến hành chuẩn bị xét xử phúc thẩm Thời hạn chuẩn bị phúc thẩm bản án sơ thẩm là hai tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá một tháng Trong thời gian này Toà án cấp phúc thẩm tiến hành những công việc chuẩn bị cho việc xét xử phúc thẩm
Do vậy, cũng trong thời gian chuẩn bị xét xử của Toà án, Luật sư phải có những công việc chuẩn bị cho việc bảo vệ quyền lợi cho đương sự Cụ thể Luật
sư có thể đề nghị cho nghiên cứu hồ sơ, qua đó, Luật sư có thể đề nghị với Toà
án áp dụng những biện pháp cần thiết, như đề nghị Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, huỷ bỏ hoặc thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời cũ (đã áp
Trang 10dụng ớ cấp sơ thẩm); ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án
Bên cạnh đó, Luật sư phải tích cực chuẩn bị các công việc cần thiết đê bào
vệ quyền lợi cho đương sự Một trong những việc quan trọng là chuẩn bị Bản luận cứ Nếu so với giai đoạn sơ thẩm, thì ờ giai đoạn này, Bản luận cứ phải có những điểm khác biệt Cụ thể, nếu Bản luật cứ bảo vệ quyền lợi cho đương sự ở cấp sơ thẩm phải xoay quanh toàn bộ những vấn đề phải giải quyết trong vụ án, thì Bản luận cứ ở cấp phúc thẩm chỉ tập trung vào những nội dung đã kháng cáo, những quyết định trong bản án, quyết định sơ thẩm mà đương sự không đồng ý Do vậy, bản luận cứ phúc thẩm phải trình bày được căn cứ, lý do của việc đương sự không đồng ý với cách giải quyết của Toà án sơ thẩm, những chứng cứ, tài liệu, lập luận, đồng thời Bản luận cứ cũng phải đề xuất được những yêu cầu cụ thể để giải quyết được kháng cáo của đương sự
Cần xác định một điểm khác nhau trong trường hợp luật sư đã tham gia vụ
án từ giai đoạn sơ thẩm và trường hợp luật sư tham gia vụ án ở giai đoạn phúc thẩm Nếu luật sư tham gia vụ án từ giai đoạn sơ thẩm, luật sư đã nắm không những đầy đủ vụ án mà còn biết về tất cả các diễn biến của vụ án, nên phần chuẩn bị của luật sư này ờ giai đoạn phúc thẩm chủ yếu là những công việc mang tính thủ tục Nhưnc nếu luật sư mới chi được mời tham gia tố tụng ở giai đoạn phúc thẩm thì luật sư mới bắt đầu tiếp cận vụ án, do vậy, không chi làm việc với khách hàng của mình để hiểu về vụ án cũng như diễn biến của quá trình giải quyết vụ án ở cấp sơ thẩm, luật sư còn phải đề nghị được đọc hồ sơ vụ án Quá trình đọc hồ sơ, luật sư cũng phải ghi chép những nội dung chính, ghi lại những bút lục quan trọng giống như cách nghiên cứu hồ sơ vụ án ở cấp sơ thẩm Cũng cần thiết phải xác định vai trò Luật sư của đương sự kháng cáo và của đương sự không kháng cáo Nếu là Luật sư của đương sự không kháng cáo, thì cần nghiên cứu kỹ nội dung kháng cáo Trên cơ sở đó chuẩn bị những phương
án bảo vệ quyền lợi cho đương sự theo hướng phản bác lại những nội dung
Trang 11kháng cáo Trong quá trình chuẩn bị xét xử, người kháng cáo có quyền bổ sung kháng cáo, rút kháng cáo, thay đổi nội dung kháng cáo Nếu phát hiện thấy việc
có thể thực hiện những quyền trên, Luật sư sẽ trao đổi với đương sự để họ thực hiện những quyền đó
IV KỸ NĂNG KIỂM SÁT TRONG THỤ LÝ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
4.1 Xác định nội dung kháng nghị phúc thẩm
Kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát nhân dân đôi với bản án, quyết định dân sự sơ thẩm của Toà án là một trong những biện pháp thể hiện rõ nét nhất chức năng kiểm tra, giám sát của Viện kiểm sát nhân dân đối với việc giải quyết vụ án của Toà án Kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát nhân dân góp phần phát hiện và khắc phục vi phạm trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự, của Nhà nước và bên thứ ba
Để thực hiện hoạt động kháng nghị, Kiểm sát viên cần phải xác định thẩm quyền kháng nghị phúc thẩm đối với những bản án, quyết định nào? BLTTDS quy định Viện kiểm sát có quyền kháng nghị mọi bản án của Toà án cấp sơ thẩm nhưng lại giới hạn quyền kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát dối với các quyết định (quyết định đình chỉ và quyết định tạm đình chỉ) giải quyết vụ án dân
sự của Toà án cấp sơ thẩm Đối với các quyết định khác của Toà án cấp sơ thẩm
về việc giải quyết vụ án dân sự như: quyết định công nhận sự thoà thuận của đương sự, quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, quyết định đưa
vụ án ra xét xử Viện kiểm sát không đurợc quyền kháng nghị phúc thẩm
Về chức danh người ký kháng nghị phúc thẩm, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án, quyết định dân sự của Toà án cấp sơ thẩm đê yêu cầu Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm Việc quy định