* Trò chơi : “Bé chọn cho đúng” - Cách chơi: Chia làm 2 nhóm - Cô chuẩn bị cho các con các bức tranh có chứa chữ cái a,ă,â , nhiệm vụ 2 đội là tìm tranh có chứa chữ cái a,ă,â - Luật chơ
Trang 1KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 11 LỨA TUỔI MGL 5- 6 TUỔI LỚP A4
Tên GV : Nguyễn T Thu Hằng – Lê Thị Loan- Lê Thị Thúy
Trang 2Điểm
danh
Thể dục
sáng
* Cô đón trẻ: Quan tâm đến sức khỏe của trẻ; Quan sát, nhắc nhở trẻ luyện kĩ năng: Chào cô, chào ông bà, bố
mẹ, chào bạn khi đến lớp và ra về, cất ba lô, cất giầy dép, thực hiện đúng các nề nếp lấy cất đồ dùng đúng
- Hô hấp: Thổi nơ
+Tay: Co duỗi tay kết hợp kiễng chân.( 3l x8 nhịp)
+ Chân : Ngồi khuỵu gối nâng cao chân ( 2l x 8 nhịp)
+ Lườn: Đứng cúi về phía trước , ngửa ra sau ( 3lx8 nhịp)
+ Bật: tách chụm chân
- Thứ 3,5 : ( tập với dụng cụ thể dục ) : + Tay: Co duỗi tay kết hợp kiễng chân ( 3lx 8 nhịp )
+ Chân: Ngồi khuỵu gối nâng cao chân ( 2lx 8 nhịp)
+ Bụng: Hai tay lên cao, cúi gập người xuống ( 3lx 8 nhịp)
+ Bật : + Bật: sang trái, sang phải
* Hồi tĩnh: Đi nhẹ nhàng theo nhạc 1- 2 vòng
78 54
Trò
truyện
- Trò chuyện về nghề sản xuất ( nghề nông nghiệp…)
- Trò chuyện với trẻ về về 1 số nghề phổ biến: Nghề thợ mộc, nghề cơ khí, thợ xây
- Trò chuyện về cảm xúc của trẻ ngày 20/11, về những đồ vật, đồ chơi trong lớp
- Trò chuyện về nghề dịch vụ ( nghề đầu bếp, nghề làm đầu, nghề bác sĩ )
( Bài 5/tr5 vở bé tập vẽ)
Tạo hình
Trang trí chiếcnón ( Đề tài)
7 12 74 101
T3 LQ chữ cái
Làm quen chữ a,ă,â
PT vận động VĐCB: Chạy nhanh
7 điểm
TC: Ai ném xa hơn
LQ chữ cái
Làm quen chữcái u,ư
Trang 3Mục đích yêu cầu
- Kỹ năng:
+ Trẻ nhớ lại cácnét cơ bản để vẽ
và trang trí đượchình tròn theo
- Đd của cô
+Một số hình ảnh của 1 số nghề , 3 tranh
vẽ mẫu + nHạc bài hát
“ cháu yêu cô chú công nhân,
em yêu cô giáo, ước mơ ”
- Đd của trẻ
- Bút sáp màu, màu nước, bút lông , vở bé tập
1 Ổn định tổ chức
- Cô cho trẻ hát bài : Ước mơ
- Các con vừa hát bài hát gì ? Trong bài hát nói về nghề gì ? ước mơ sau này con làm nghề gì ?
2 Phương pháp hình thức tổ chức
* HĐ1 : Cho trẻ xem tranh mẫu của cô và đàm thoại với trẻ
- Cô có bức tranh có dạng hình gì ? Hình tròn được trang trí như thế nào ? Màu sắc như thế nào ?
- Cô sử dụng các nét gì để vẽ?
* Cô vẽ mẫu
- Cô vẽ mẫu cho trẻ quan sát, vừa vẽ cô vừa phân tích + Cô vẽ 1 hình tròn to, bên trong hình tròn to gồm các nửa hình tròn với các màu sắc khác nhau Cô vẽ nét cong tạo thành nửa hình tròn trong 1 hình tròn to sau khi vẽ cô tô màu, chú ý lấy đúng màu để tô, khi tô không chờm ra ngoài, tô trùng khít trong nửa vòng tròn nhỏ
Trang 4mẫu của cô + Vẽ đẹp và tô màu không chờm ra ngoài
- Thái độ
+ Trẻ hứng thú tham gia hoạt động và giữ gìn sản phẩm của mình
vẽ - Khi vẽ xong cô cho trẻ quan sát thêm 1-2 tranh mẫu mở rộng
* HĐ2: Trẻ thực hiện
- Cho trẻ về nhóm để vẽ
- Trẻ thực hiện cô bao quát chung
-Trẻ yếu cô gợi ý trẻ hoàn thành sản phẩm
* HĐ3: Trưng bày sản phẩm
- Cô cho trẻ giới thiệu về bài của mình
- Cho trẻ nhận xét bài của bạn
- Gd trẻ giữ gìn sạch sẽ cho ngôi nhà của mình
3 Kết thúc : Cô nhận xét chung và tuyên dương trẻ
Lưu ý
Chỉnh sửa năm…
Trang 5+Trẻ biết cấu tạo các đặc điểm chữ cái a,ă,â
+Trẻ biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô
- Kĩ năng
+Trẻ đọc to , phát
âm rõ ràng các chữ cái a,ă,â
- Trẻ phân biệt và
so sánh rõ nét các chữ cái a,ă,â
-Thái độ
+Tham gia vào các hoạt động
- Đồ dùng của cô:
+Một số hình ảnh có chứa cụm từ a,ă,â+ Thẻ chữ cáia,ă,â cỡ to+Hình ảnh PP
về 1 số nghề + Nhạc bài hát: Cháu yêu
cô chú công nhân, cháu yêu cô thợ dệt, ước mơ
- Đồ dùng của trẻ:
- Thẻ chữ cái a,ă,â , các thẻchữ a,ă,â cắt dời, rổ đựng thẻ chữ
1 Ổn định tổ chức
- Cô và trẻ hát bài “ Ước mơ” trò chuyện về bài hát
- Bài hát nói về những nghề gì?
- Ước mơ sau này các con làm nghề gì?
-> Các con ạ trong xã hội có rất nhiều nghề khác nhau mỗi nghề đều có lợi ích riêng vì vậy các con luôn yêu quý và kính trọng về công việc của mỗi nghề đó
2 Phương pháp hình thức tổ chức
* HĐ1 : Cho trẻ làm quen chữ cái a,ă,â
- Cô cho trẻ làm quen chữ a
- Cô cho trẻ xem hình ảnh về Bác sĩ
- Cho trẻ nhận xét chữa cái “ a”
- Cô chốt lại: Chữ a gồm 1 nét cong tròn khép kín và 1 nét xổ thẳng ở bên phải được đọc là a
- Cô cho trẻ làm quen chữ ă
- Cô đưa hình ảnh “ Nghề cắt tóc”
- Dưới hình ảnh cô có cụm từ “ Nghề cắt tóc ”
- Cả lớp lắng nghe cô đọc 2 lần
Trang 6- Cô cho trẻ làm quen chữ â
- Cô đưa hình ảnh “Nghề đầu bếp”
- Dưới hình ảnh cô có cụm từ “ Nghề đầu bếp”
-> Cô chốt lại: Chữ â gồm 1 nét cong tròn khép kín, 1 nét xổ thẳng ở phía
bên phải và có dấu mũ ở bên trên
* So sánh chữ cái “ a,ă,â ”
- Mời trẻ nhận xét đặc điểm của nhóm chữ cái a,ă,â có điểm gì khác và giống nhau
- Cô chốt lại: 3 chữ cái a,ă,â có điểm khác nhau là chữ a không có dấu, chữ
ă có dấu móc ngược phía trên, chữ â có dấu mũ ở phía trên còn giống nhau đều là nét cong tròn khép kín và 1 nét xổ thẳng ở bên phải
* HĐ2 : Trò chơi luyện tập “ Nhanh tay nhanh mắt”
Trang 7- Cho trẻ về chỗ ngồi lấy rổ đồ dùng
- Khi cô nói chữ cái nào thì trẻ tìm chữ cái giơ lên và đọc to
- Khi cô nói đến nét nào thì các con giơ lên và đọc to
- Cho trẻ xếp các nét tạo thành chữ
* Trò chơi : “Bé chọn cho đúng”
- Cách chơi: Chia làm 2 nhóm
- Cô chuẩn bị cho các con các bức tranh có chứa chữ cái a,ă,â , nhiệm vụ 2
đội là tìm tranh có chứa chữ cái a,ă,â
- Luật chơi : Để lên chọn được đúng chữ thì các con phải nhảy bao bố lên tìm tranh chứa chữ cái, bạn nào nhảy bị ngã giữa đường thì phải quay về nhảy lại , thời gian cho 2 đội là 1 bản nhạc , đội nào lấy được nhiều tranh có chứa chữ cái đúng thì đội đó dành chiến thắng , khi bản nhản kết thúc thì trò chơi kết thúc
- Cô tiến hành cho trẻ chơi
- Kết thúc trò chơi cô nhận xét tuyên dương tre
3 Kết thúc : Cô nhận xét khen trẻ và cho trẻ hát “Cháu yêu cô chú công
nhân”
Lưu ý
Chỉnh sửa năm…
Trang 8đồ dùng dụng cụ
đó và biết các sản phẩm mà bác nông dân đã làm ra
- Kỹ năng:
+ Trẻ có kỹ năng quan sát, phân loại
đồ dùng dụng cụ, sản phẩm của nghềnông
- Thái độ
+Trẻ hứng thú tham gia hoạt động+ Giáo dục cháu yêu quý, kính trọng người nông dân, biết giữ gìn đồdùng dụng cụ và sản phẩm của nghềnông
- Đd của cô
+ Hình ảnh
về sản phẩm củanghề nông , bác nông dân đang làm việc, dụng
cụ của nghề nông, một số loại rau, củ, quả thật ( rau cải, củ
cà rốt, quả bí đỏ )
- 2 bức tranh về các nghề và dụng cụ của các nghề
+ Nhạc bài hát:
ước mơ, tía má
em, anh nông dân và cây rau
-Đd của trẻ
+ Lô tô về sản phẩm và dụng
cụ của 1 số nghề, đất nặn, khăn
1.Ổn định tổ chức
- Cô cho trẻ hát bài “ Anh nông dân và cây rau”
+ Các con vừa hát bài hát gì?
+ Trong bài hát nói đến nghề nào trong xã hội?
2 Phương pháp, hình thức tổ chức
* HĐ1: Đàm thoại và quan sát
- Cho trẻ kể sản phẩm của nghề nông mà trẻ biết
+ Nghề nông thì có những sản phẩm gì?
+ Mời 3-4 trẻ kể về sản phẩm của nghề nông mà trẻ biết
- Cho trẻ về 3 nhóm quan sát về sản phẩm của nghề nông
- Cô hỏi từng nhóm quan sát được loại củ, quả gì?
+ Vì sao các loại củ, quả lại to lớn như thế?
- Để cây nhanh lớn và được thu hoạch các loại quả thì nhờ có ai chămsóc?
- Bác nông dân chăm sóc ntn?
- Cho trẻ kể theo ý hiểu+ Các con được ăn những loại rau, củ, quả này chưa?
->Ở lớp những loại rau củ quả này mà các cô nhà bếp đã nấu cho các con
ăn còn ở nhà các con được mẹ nấu cho các con hàng ngày đấy.?
- Cô cho trẻ xem về từng bước chăm sóc ( xới đất, chăm bón, tưới nước )
- Ngoài trồng các loại rau, củ, quả ra thì bác nông dân còn trồng những loại cây gì nữa?
- Cho trẻ xem hình ảnh về trồng lúa, ngô, khoai sắn
- Ngoài trồng trồng trọt, bác nông dân còn làm công việc gì nữa?
Trang 9lau tay - Muốn vật nuôi mau lớn thì phải làm gì? Chăm sóc ntn?
- Cô cho trẻ xem về hình ảnh cho các con vật nuôi ăn, tắm rửa
* Dụng cụ của nghề nông:
- Bác nông dân dùng những đồ dùng, dụng cụ gì để trồng trọt, chăn nuôi
- Cô mời cháu nói về công dụng của các đồ dùng dụng cụ
Ví dụ: Cháu nói cái cuốc dùng để cuốc đất Cái lưỡi liềm dùng để cắt lúa
- Cô khát quát: Cô bác nông dân dùng đồ dùng dụng cụ để trồng trọt, chăn nuôi Đối với các đồ dùng dụng cụ đó rất sắc nhọn nên các con phảicẩn thận khi cầm nắm, không được nghịch rất là nguy hiểm
-> Giáo dục: Bác nông dân rất là vất vã dãi nắng dầm mưa, dùng công sức của mình làm ra nhiều sản phẩm như lúa gạo, rau củ quả, thịt cá, trứng chúng ta có lương thực để ăn cho cơ thể mau lớn, khỏe mạnh Nên các con phải biết yêu quý, kính trọng cô bác nông dân
- Để tỏ lòng biết ơn, kính trọng cô bác nông dân, các con làm gì?
- Cô cho trẻ hát bài “ Tía má em”
* HĐ2: Luyện tập củng cố
+ Trò chơi 1: Bé nhanh bẻ giỏi
- Cách chơi : Cô chuẩn bị các lô tô về sản phẩm và dụng cụ của các nghề,
cô chia làm 2 đội nhiệm vụ của các con thi đua lên lấy đúng dụng cụ vàsản phẩm của nghề nông , đội nào lấy đúng được nhiều sản phẩm vàdụng cụ của nghề nông thì đội đó dành chiến thắng
- Luật chơi: 2 đội bật qua 5 vòng liên tiếp , đội nào bật chạm vào vòng thìđội đó không được tính lượt chơi đó Thời gian cho 2 đội là 1 bản nhạc,khi bản nhạc kết thúc thì trò chơi kết thúc
Trang 10+ Trò chơi : “ Bé khéo tay”
- Cô cho trẻ về 2 nhóm bàn để nặn dụng cụ và sản phẩm mà trẻ vừa được học, nhóm nào nặn đẹp và nhanh thì chiến thắng
3 Kết thúc: Cô cho trẻ hát bài “ Lớn lên cháu lái máy cày”
Lưu ý
Chỉnh sửa năm…
Trang 11số lượng từ 1 -7, nhận biết các chữ
số từ 1 - 7
- Trẻ biết đếm xuôi từ 1 đến 7 và ngược lại
+ Biết so sánh hai nhóm đối tượng nhiều hơn và ít hơn
+ Biết phân loại 2 nhóm theo các cách khác nhau
+Biết chơi các trò
chơi
- Kỹ năng:
+ Trẻ đếm xuôi đếm ngược từ 1-7
mà không bị nhầm+ Phân biệt rõ sự thêm bớt của các đối tượng
- Đồ dùng của cô
+Một số đồ dùng trong gia đình,các đồ chơi có số lượng trong phạm vi 7
- Thẻ số từ 1 đến 7
- Đĩa nhạc bài hát “Cháu yêu
cô chú công nhân, ba em là công nhân lái xe”
- Đồ dùng của trẻ
+ Mỗi trẻ 1 rổ
có đủ đồ chơi
có số lượng 7
1.Ổn định tổ chức:
- Cô cho trẻ hát “ Cháu yêu cô chú công nhân”
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Trong bài hát nói về điều gì?
2 Phương pháp, hình thức tổ chức
* HĐ1: Trò chơi “ Ai đếm giỏi”
- Cô cho trẻ hát bài “ tập đếm”
- Hỏi trẻ trong bài hát có số lượng là mấy?
- Chơi chiếc túi kỳ diệu
+ Cô có túi đựng các viên bi, cháu sờ tay vào và nói xem có bao nhiêuviên bi( không nhìn vào túi )
+ Cô đổ bi ra kiểm tra sau mỗi lần cháu nói kết quả (cho lớp đếm )
- Cho cháu tìm xung quanh lớp có những đồ chơi, đồ dùng của trẻ có sốlượng 7
* HĐ2: Trò chơi “Bé thông minh nhất”
- Đố trẻ trong rổ có gì? Những sản phẩm đó thuộc nghề gì?
- Các con lấy tất cả số bát xếp hàng ngang (Cô và cháu cùng xếp)
- Lấy 6 cái thìa xếp tương ứng 1:1(1 bát - 1 thìa)
- Đếm số bát và số thìa ra
- Cất số thìa và số bát ( đếm ngược cất vào rổ)
- So sánh số bát và số thìa như thế nào với nhau?(Không bằng nhau)
- Vì sao con biết nhóm bát và nhóm thìa không bằng nhau?
- Để nhóm bát bằng nhóm thìa ta phải làm như thế nào?(thêm 1 cái bát)
- Bây giờ con có nhận xét gì về 2 nhóm?(2 nhóm bằng nhau)-Vậy nhóm bát và nhóm thìa bằng nhau chưa và đều bằng mấy?(Bằng nhau
Trang 12+ Trẻ chia số lượng thành thạo của các đối tượng thông qua các trò chơi.
- Cô chia trẻ thành 3 nhóm yêu cầu mỗi nhóm lấy đủ đồ dùng có số lượng
7, trong thời gian 1 bản nhạc nhóm nào lấy đúng được đồ dùng có số lượng
+ Cách chơi: Cô có 1 chiếc hộp kín, trong hộp có các con số từ 1-7 Nhiệm
vụ của trẻ là cho tay vào trong hộp lấy 1 con số bất kì và sờ rồi đoán số Sau đó giơ lên xem đúng số có tên số đó không
+ Luật chơi: Nhắm mắt không được nhìn vào hộp, chỉ sờ tay vào số chứ
không được cho số ra khỏi hộp
- Các con đã rõ luật và cách chơi chưa? Chúng mình cùng bắt đầu nhé
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi
3 Kết thúc: Hát “ Ba em là công nhân lái xe ”
Lưu ý
Chỉnh sửa
năm…
Trang 13- Kỹ năng:
+Trẻ đọc to, rõ ràng và thuộc bài thơ : “Hạt gạo làng ta”
- Đd của cô
+ Tranh về hoạt động củangười nông dân
+ Hình ảnh minh họa bài thơ: “ Hạt gạo làng ta”
- Đd của trẻ
- Bút sáp màu, giấy A4
1.Ổn định tổ chức
- Cô cho trẻ quan sát tranh người nông dân đang gặt lúa
- Cô có hình ảnh gì? Người nông nân đang làm gì? Làm thế nào để thành được những hạt gạo?
- Giới thiệu bài thơ
2 Phương pháp, hình thức tổ chức
* HĐ1: Cô đọc thơ diễn cảm cho trẻ nghe
+ Cô đọc lần 1 cho trẻ nghe+ Các con vừa nghe cô đọc bài thơ gì? Của tác giả nào?
- Cô đọc cho trẻ nghe lần 2 kết hợp hình ảnh minh họa
- Giảng nội dung: Bài thơ nói lên hạt gạo của làng quê , hạt gạo đựơc kết tinh
từ những tinh hoa nhất của quê hương như : hương sen ,vị phù xa và những nỗi gian truân vất vả của những người nông dân để làm ra hạt gạo.Vì vậy qua bài thơ các con phải như thế nào?
*Đàm thoại trích dẫn
+ Cô hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả là ai ?
- Hạt gạo làng ta có vị như thế nào?
“ Hạt gạo làng ta
Có vị phù saCủa sông kinh thầy”
+ “Phù sa”có nghĩa là miền đất màu mỡ phì nhiêu
- Hạt gạo được hoà quyện những gì?
“ Có hương sen thơm
Trang 14+ Hiểu được nội dung của bài thơ
“ Hạt gạo làng ta”
- Thái độ:
+ Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động + Giáo dục trẻ biết giữ gìn, trân trọng hạt thóc, hạt gạo do bác nông dân làm ra
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay”
- Mẹ đã làm việc vất vả như thế nào?
“ Hạt gạo làng ta Mẹ em xuống cấy”
- Tác giả đã dùng hìmh ảnh gì để thấy mẹ vất vả?
* HĐ 2: Dạy trẻ đọc thơ
- Cô chia bài thơ thành 2 phần , dạy trẻ đọc 2 khổ liền
- Mời cả lớp đọc 2-3 lần theo nhiều hình thức khác nhau
- Mời tổ, nhóm , cá nhân lên đọc ( chú ý sửa sai cho trẻ những từ khó)
* HĐ3: " Mắt tinh tay khéo"
- Cô giới thiệu cách chơi - Cô chia lớp làm 2 đội cô chuẩn bị cho mỗi đội 1 tranh vẽ về 1 số hoạt động của bác nông dân yêu cầu mỗi đội cử đại diện 1 bạn lên tô màu tranh Số trẻ còn lại của 2 đội đọc thơ hết 2 lượt bài thơ." Hạt gạo làng ta" thì dừng tô 3 Kết thúc : Cô nhận xét và khen trẻ Sau đó chuyển hoạt động. Lưu ý
Chỉnh sửa năm
Trang 15KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN II
GVTH: Lê Thị Thúy Tên hoạt
động học
Mục đích yêu cầu
đầu tóc,quần áo,để tạo thành bức chân dung
cô giáo
+ Trẻ biết nhận xét về đặc điểm của bức tranh vẽ
cô giáo thông qua quan sát trực tiếp
- Kỹ năng:
+ Trẻ biết sử
dụng các loại màu khác nhau như ( bút sáp, bút lông, màu
- Đồ dùng của cô
- Máy tính, nhạc các bài:
Cô giáo em, ước mơ
- 1 bức tranh mẫu chính của cô
Vẽ cô giáo tóc ngắn bằng màunước
- 2 bức tranh mẫu mở rộng
vẽ cô giáo tóc ngắn bằng bút sáp và bút lông
- Giá trưng bày sản phẩm
*Đồ dùng của trẻ:
1.Ổn định tổ chức:
- Cô và trẻ hát bài “Cô giáo em”
+ Các con vừa hát bài hát gì?
+ Trong bài hát nói đến ai?
+ Trong lớp học mình có mấy cô giáo?
+ Cho trẻ nhận xét về khuôn mặt của cô giáo
- > Sắp đến ngày nhà giáo việt nam rồi hôm nay cô muốn các con hãy dành những tình cảm tốt đẹp nhất cho các cô trong lớp mình qua những bức tranh
vẽ chân dung cô giáo các con có đồng ý không?
2 Phương pháp, hình thức tổ chức
* HĐ1: Quan sát tranh mẫu và đàm thoại
- Cô cho trẻ quan sát bức tranh vẽ “ Chân dung cô giáo”
- Cô có bức tranh gì đây?
- Cho trẻ nhận xét bức tranh
- Khuôn mặt cô giáo trong bức tranh này ntn?
- Trên khuôn mặt có những bộ phận gì?
- Cô sử dụng những nét gì để vẽ được chân dung cô giáo?
- Để bức tranh đẹp hơn vẽ xong cô đã làm gì?
- Bức tranh này cô đã vẽ chân dung bạn trai, cô dùng bút sáp màu để vẽ hình tròn làm đầu, nét cong, nét xiên để vẽ các bộ phận trên khuôn mặt , sau
đó cô vẽ thân người và dùng màu nước để tô màu bức tranh đẹp hơn
Trang 16đủ cho trẻ
- Và để các con vẽ đẹp hơn thì các con nhìn cô vẽ mẫu cho các con quan sátnhé
* Cô vẽ mẫu: Đầu tiên cô dùng bút sáp màu đen vẽ 1 hình tròn làm đầu,
tiếp theo cô vẽ các bộ phân như mắt, mũi, miệng, sau đó cô vẽ tóc , cô sử dụng nét xiên để nối phần đầu và phần cổ, nét ngang nối phần cổ với phần vai và nét xổ thẳng kéo xuống dưới thân
- Khi vẽ cô vừa vẽ vừa hỏi trẻ
- Để bức tranh đẹp hơn coo làm gì?
- Cô sử dụng màu nước để tô cho bức tranh thật đẹp, khi tô thật khéo léo không để nhòe màu ra ngoài…
- Ngoài bức tranh cô vừa vẽ mẫu ra cô còn có 2 bức tranh vẽ về cô giáo có mái tóc ngắn bằng chất liệu màu khác nhau
- Cô cho trẻ xem 2 bức tranh mẫu mở rộng và hướng dẫn them các chi tiết phụ cho bức tranh
* HĐ2: Trẻ thực hiện
- Cô bao quát, khuyến khích những trẻ làm tốt, động viên nhắc nhở những trẻ có kỹ năng vẽ còn yếu để trẻ hoàn thành sản phẩm của mình
* HĐ3: Trưng bày sản phẩm
- Cô dành thời gian cho trẻ chia sẻ sản phẩm của mình với bạn
- Cô giúp trẻ quan sát và nhận xét
- Bạn nào lên giới thiệu sản phẩm của mình?
+ Con vẽ chân dung ai vây? Con đã sử dụng những nét gì để vẽ?
+ Con sử dụng chất liệu gì để vẽ?
- Con đặt tên cho sản phẩm của mình là gì?.( cô gọi 3-4 trẻ)
- Cô nhận xét chung cho các sản phẩm
Trang 17- Giáo dục trẻ biết yêu quý và kính trọng cô giáo của mình
3 Kết thúc
- Cho trẻ hát và vận động bài: “ Ước mơ”
- Cô cùng trẻ thu dọn đồ dùng chuyển hoạt động
Lưu ý
Chỉnh sửa năm…
Trang 185 -7 giây + Biết ném xa bằng 1 tay+ Biết chơi trò chơi đôi bạn khéo
- Kỹ năng
+ Trẻ nhớ tên
vận động ném
xa bằng 1 tay+ Trẻ chạy 18m trong khoảng thời gian 5 -7 giây mà không thấy mệt mỏi + Trẻ chơi khéo léo qua trò chơi
“ Đôi bạn khéo”
- Thái độ
- Trẻ có ý thức trong giờ học
- Đd của cô
+ Đồng hồ bấmgiờ vạch chuẩn+ Nhạc bài hát:
“ Cháu yêu cô chú công nhân,lớn lên cháu láimáy cày
- Đd của trẻ
+ Trang phục gọn gàng, bao cát, 15-20 quả bóng nhựa
* HĐ2: Trọng động.
a BTPTC: Tay: Tay đưa sang ngang, đưa ra phía trước ( 2 lần x 8 nhịp)
Chân: 2 tay chống hông, chân phải đưa sang ngang ( 3 lần x 8 nhịp)Bụng: 2 tay giơ lên cao, cúi người xuống( 2 lần x 8 nhịp)
Bật: Nhảy tách chụm chân ( 3 lần x 8 nhịp)
b Vận động cơ bản: Chạy nhanh 18m (ĐGCS12)
- Cô làm mẫu lần 1 : không giải thích
- Cô làm mẫu lần 2, phân tích kĩ từng động tác
+ Đến vạch xuất phát, chuẩn bị chân phải để sát vạch , chân trái để sau lấy
đà, khi có hiệu lệnh chạy thì chạy thật nhanh đến vạch quy định trong khoảngthời gian 5- 7 giây
- Mời 1 trẻ lên làm mẫu, cho cả lớp quan sát
- Lần lượt cho 2 trẻ lên tập
+ Cô tổ chức cho trẻ thi đua giữa 2 tổ
- Cô nâng độ cao hơn cho trẻ : Cho trẻ chạy 20m trong khoảng 5-7 giây
Trang 19- Cô mời trẻ lên tập lại và hỏi trẻ vừa rồi bạn tập bài tập gì ?
- Cô nhận xét khen trẻ
+Trò chơi đôi bạn khéo
- Cô nói cách chơi: Trò chơi này cô chia thành 2 đội yêu cầu 2 đội thật khéo léo lấy quả bóng kẹp giữa bụng và đi sao cho không bị rơi bóng giữa đường, trong thời gian 1 bản nhạc đội nào lấy được nhiều bóng thì đọi đó dành chiến thắng
- Cô tiến hành cho trẻ chơi
* HĐ 3 Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng, hít thở nhẹ nhàng
3 Kết thúc : Cô cho trẻ hát bài : “ Cháu yêu cô chú công nhân”
Lưu ý
Chỉnh sửa năm…
Trang 20+ Trẻ biết kể các công trình được các bác thợ thợ xây xây dựng lên
+ Biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô
- Kỹ năng:
+ Trẻ nêu được những công việc củacác bác thợ xây+ Biết được về 1 số dụng cụ của nghề thợ xây
+ Chơi được các trò chơi theo yêu cầu của cô
- Thái độ
+Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
- Đd của cô
+ Hình ảnh
Về các công trình, các dụng cụcủa nghề thợ xây+ Nhạc bài hát:
ước mơ, cháu yêu
cô chú công nhân
-Đd của trẻ
+ Tranh vẽ về một số nghề và dụng cụ của 1 số nghề , đồ dùng
đồ, chơi góc xây dựng
1.Ổn định tổ chức
- Cô cho trẻ hát bài “ Cháu yêu cô chú công nhân”
+ Các con vừa hát bài hát gì?
+ Trong bài hát nói đến ai?
+ Công việc của các chú công nhân là gì?
+ Ai đã xây lớp học mà các con đang ngồi ? -> Và để xem các bác thợ xây đã dây dựng được những công trình
gì thì cô mời các con cùng hướng lên màn hình để quan sát nhé
- Ai đã làm ra ngôi nhà - trường học - bệnh viện cầu đường?
- Khi đi làm các chú công nhân xây dựng mặc những trang phục gì?
- Cô cho trẻ xem hình ảnh các cô chú xây dựng mặc trang phục bộ quần áo công nhân
- Khi bắt tay vào công việc thì nghề xây dựng cần những dụng cụ
gì ?
- Cho trẻ kể theo ý hiểu?
- Cho trẻ xem từng hình ảnh ? Đây cái gì ? Dùng để làm gì ?
Trang 21+Yêu quý và kính
trong các bác thợ
xây
xe rùa ,Cuốc xỉa, cái Bay, Máy trộn, Cái xô,Dàn leo
- Đây là cái gì? Cái xẻng dùng để làm gì ? Đúng rồi cái xẻng dùng
- Cho trẻ kể theo ý hiểu
- Cô cho trẻ xem hình ảnh về các vật liệu xây dựng: cát, đá sỏi, xi măng, sắt thép…
-Trong ngành xây dựng có cô chú công nhân và để làm ra được những công trình như thế thì cần có ai ai nữa nhỉ?
- Chú kỹ sư xây dựng , thường làm công việc gì?
-> Các chú kĩ sư thiết kế các bản vẽ công trình để cho các chú côngnhân xây lên những công trình và đều được gọi là nghề thợ xây
* HĐ2: Trò chơi củng cố
+ Trò chơi 1 : Bé giỏi bé tài
- Cô chuẩn bị cho các con rất nhiều các nguyên liệu để các con xây
dựng các công trình giống như các chú công nhân xây dựng
- Ở trò chơi này cô chia làm 2 đội, 2 đội thi đua nhau để xây dựng công trình trường mầm non, trong thời gian 1 bản nhạc đội nào xâydựng đẹp thì đội đó dành chiến thắng
+ Trò chơi 2: Bé chọn cho đúng
- Cô chia thành 2 đội yêu cầu 2 đội tìm và gạch đúng công việc , dụng cụ của nghề thợ xây, trong thời gian 1 bản nhạc đội nào gạch
Trang 22được nhiều kết quả đúng thì đội đó dành chiến thắng.
- Cô tiến hành cho trẻ chơi và nhận xét sau khi chơi xong
3 Kết thúc : Cô cho trẻ hát bài “ Ước mơ” và chuyển hoạt động
Lưu ý
Chỉnh sửa
năm…
Trang 23Tên hoạt động
học
Mục đích yêu cầu
có số lượng 8, nhận biết chữ
số 8
- Hiểu cách chơitạo nhóm có số lượng 8
+Trẻ biết chơi trò chơi theo yêucầu của cô
- Kỹ năng:
+ Trẻ xếp tương ứng 1:1 giữa 2 nhóm số lượng, tạo được nhóm
có 8 đối tượng
- Xếp và đếm lần lượt số lượng từ trái sang phải hoặc
ấm , thẻ số từ 1-8
1 ổn định tổ chức
- Cô cho trẻ đọc bài thơ “ Cái bát xinh xinh”
+ Các con vừa đọc bài thơ gì?
+ Trong bài thơ nói đến sản phẩm của nghề nào?
2 Phương pháp, hình thức tổ chức
* HĐ1 : Ôn nhóm có số lượng trong phạm vi 7.
- Cô cho trẻ quan sát màn hình có hình ảnh cái bát
- Cô hỏi trẻ cái gì đây?
- Các con hãy đếm xem có bao nhiêu cái bát?
- Tương ứng với số mấy?
- Bạn nào lên bấm chuột chọn số 7 tương ứng cho 6 cái bát nào?
- 7 chiếc đĩa tương ứng với số mấy? Bạn nào giúp cô chọn thẻ chữ số 7?
* HĐ 2: Tạo nhóm có số lượng trong phạm vi 8
- Cho trẻ hát bài hát “ cháu yêu cô chú công nhân” và đi lấy rổ đồ dùng
về chỗ ngồi
- Các con nhìn xem trong rổ các con có gì nào?
+ Cô giơ thẻ số 7 và hỏi trẻ: số gì đây?
Trang 24- Các con xếp cho cô 7 cái ấm ra nào
- Cho trẻ xếp ra hàng ngang thì xếp từ trái sang phải, bạn nào xếp hàng dọc thì xếp từ trên xuống dưới nhé!
+ Các con đếm xem đã đủ 7 cái ấm chưa?
+ Tương ứng với số lượng 7 cái ấm là số mấy?
+ Chọn thẻ số 7 đặt với số ấm nào
+ Cô muốn có tất cả là 8 cái ấm thì phải làm ntn? ( thêm 1 cái ấm)+ Cả lớp thêm cho cô 1 cái ấm nào? Lúc này có tất cả là mấy cái ấm? + Cả lớp đếm và lấy số tương ứng cho cô nào? ( Trẻ đếm và lấy số)
- Trong rổ các con còn có cái gì? Cái bát là sản phẩm của nghề nào?
- Các con xếp tất cả số bát ra nào? sao cho 1 cái ấm đi với 1 cái bát
- Đếm xem có bao nhiêu cái bát? ( 7 cái bát)
- Đếm xem có bao nhiêu cái bát? Mời cả lớp đếm
- Số ấm và số bát ntn với nhau? ai biết?
- Vì sao con biết số ấm nhiều hơn số bát?
- Nhóm nào nhiều hơn? nhiều hơn là mấy?
- Nhóm nào ít hơn? ít hơn là mấy?
- Cô muốn số ấm bằng số bát thì phải làm ntn?
- Cho trẻ thêm số bát vào và đếm kết quả số lượng mới vừa thêm Cho trẻ đếm lại số bát Nhận xét 2 nhóm này bằng nhau chưa? Bằng mấy? ( 8)
- Cho trẻ tìm số 8
- Cô giơ thẻ số 8 và yêu cầu trẻ kiểm tra lại
- Cô hỏi trẻ đặc điểm của số 8
- Cho trẻ quan sát trên ti vi Cô nhấn mạnh 7 cái ấm thêm 1 cái ấm tất cả
là 8 cái ấm+ 7 cái bát thêm 1 cái bát tất cả là 8 cái bát
Trang 25- Sau đó cho trẻ nhắc lại 7 cái ấm thêm 1 cái ấm tất cả là 8 cái ấm ( mời vài trẻ)
- Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi và nhận xét kết quả chơi
+ TC2: Nhanh tay nhanh mắt
- Cô cho trẻ về chỗ chia thành 2 nhóm khoanh tròn vào số lượng sao đủ cho đủ số lượng 8, đội nào có nhiều kết quả đúng thì đội đó dành chiến thắng
3 Kết thúc: Cô nhận xét và tuyên dương trẻ và chuyển sang hoạt động
khác
Lưu ý
Chỉnh sửa
Trang 26+ Biết lắng nghe bài hát “ Làng lúa làng hoa”
+ Biết chơi trò chơi
“Bạn cùng nhảy múa”
- Kỹ năng:
+Trẻ vận động được các động tác bài hát “ Cháu thương chú bộ đội”
+Lắng nghe trọn vẹn bài hát “ Làng lúa làng hoa”
+Có kĩ năng chơi trò chơi “ Bạn cùng nhảy múa”
- Thái độ
+Trẻ hứng thú tham gia vào động
Cháu thương chú bộ đội, Làng lúa làng hoa” Và 1
số bài hát trong chủ đề
- Các con thấy các chú bộ đội đang làm gì?
- Các chú ngày đêm tập luyện như vậy thì các con có những tình cảm ntn đối với các chú bộ đội nhỉ?
- Qua tình cảm đó các con nhớ tới bài hát nào ?
- Cô cho trẻ vận động bài hát với các cách khác nhau
- Cô giới thiệu cách vận động mới: Vỗ tay theo tiết tấu chậm
* HĐ2 : Cô vận động mẫu
+ Lần 1 kết hợp với nhạc+ Lần2: Cô vận động chậm + phân tích
- Cô vỗ tay vào 3 nhịp ứng với câu“ Cháu thương chú bộ” và mở ra
ở từ đội” , cứ vỗ như thế cho đến hết bài hát
- Mời cả lớp vận động
- Mời , tổ , nhóm , cá nhân vận động theo yêu cầu của cô
- Chú ý khi mỗi lần vận động cô nhận xét và cho trẻ nhận xét nhau
- Mời trẻ lên vận động bằng các loại nhạc cụ mà trẻ thích
- Hỏi trẻ lại cách vận động
* HĐ 3: Nghe hát: Làng lúa làng hoa
Trang 27- Cô giới thiệu bài hát “ Anh đi chiến đấu vì tổ quốc, ở nơi xa em luôn nhớ về anh, Tình yêu đó từ mùi thơm của lúa, của hoa Anh ơi anh e mãi đợi anh về Đó là những lời của các cô gái trong bài hát
“ Làng lúa làng hoa”đã gửi tới các anh bộ đội , sau đây cô mời các con cùng lắng nghe cô thúy sẽ hiện tình cảm của mình với các chú
bộ đội qua bài hát “ Làng lúa làng hoa”
- Cô hát cho trẻ nghe kết hợp với chú bộ đội
* HĐ4: TCÂN : Bạn cùng nhảy múa
- Cô nói cách chơi : Cô chuẩn bị cho các con rất nhiều đoạn nhạc nhanh chậm và khi cô dừng nhạc thì các con phải đứng im như tượng đá, và khi đứng im cô sẽ hỏi bất kì nếu bạn đó trả lời hoặc cười thì bạn đó thua cuộc
- Cô mời trẻ lên chơi
3 Kết thúc: Kết thúc nhận xét khen trẻ Lưu ý
Chỉnh sửa
năm…
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN III.
GVTH: Nguyễn Thị Thu Hằng Tên hoạt
động
Thứ 2 - Kiến thức: - Đd của cô 1 Ổn định tổ chức
Trang 28+ Biết sử dụng cácmàu, kéo và 1 số phụ liệu để làm bưu thiếp.
- Kỹ năng:
+Trẻ làm được bưu thiếp theo nhiều kiểu khác nhau và bằng các vật liệu khác nhau
+ Trẻ có kĩ năng cầm kéo để cắt trang trí bưu thiếp
- Thái độ
+Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
- Thể hiện sự kính trọng và biết ơn côgiáo
+ Một số bưu thiếp cô làm mẫu với các kiểu khác nhauBưu thiếp 1:gấp hoa
Bưu thiếp 2:
trang trí bằng hột hạt
Bưu thiếp 3:
Trang trí bằng kim sa
+ Nhạc bài hát:
Cô giáo em và 1
số bài hát trong chủ đề, bảng, que chỉ
- Đd của trẻ
+ Giấy bìa cứng, bút sáp, màu, bút lông màu, màu nước, len vụn, lá cây khô, 1 số phụ liệu như
- Cô cho trẻ hát bài : Cô giáo em
- Bài hát nói về ai ? Hàng ngày đến trường ai chăm sóc cho các con ?
- Vì vậy các con phải làm gì để tỏ lòng biết ơn cô giáo của mình ?
- Để thể hiện tình cảm của các con đối với cô giáo của mình thì hôm nay cô muốn các con làm những bưu thiếp thật xinh xắn để tặng cô giáo của mình
2 Phương pháp, hình thức tổ chức
* HĐ1 : Cho trẻ quan sát 1 số bưu thiệp làm mẫu
- Cho trẻ xem 1 số bưu thiếp làm mẫu của cô bằng các kiểu khác
nhau và bằng các vật liệu khác nhau
- Cô cho trẻ quan sát từng bưu thiếp và hỏi trẻ về cách làm , màu sắc,
bố cục
- Khơi ngợi ý tưởng trẻ :+ Hôm nay các con muốn làm bưu thiếp bằng những vật liệu gì ? + Con định làm như thế nào ?
- Cô hỏi ý định 3 - 4 trẻ
* HĐ2: Trẻ thực hiện
- Cho trẻ về nhóm để làm bưu thiếp
- Trẻ thực hiện cô bao quát chung
-Trẻ yếu cô gợi ý trẻ hoàn thành sản phẩm
* HĐ3: Trưng bày sản phẩm
- Cô cho trẻ giới thiệu về sản phẩm của mình vừa làm được
- Cho trẻ nhận xét bài của bạn
- Cô nhận xét chung và tuyên dương trẻ, cho trẻ trưng bày sản phẩm của mình
Trang 29( khuy áo, hạt kim sa )
3 Kết thúc : Cô cho trẻ hát bài : “ Ước mơ”
năm…
Trang 30Tên hoạt động Mục đích yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành
+Trẻ biết nhận xét và
so sánh các đặc điểm chữ cái e,ê +Trẻ biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô
- Kĩ năng
+Trẻ đọc to , phát âm
rõ ràng các chữ cái e,ê
- Trẻ phân biệt và so sánh rõ nét các chữ cái e,ê
-Thái độ
+ Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động
- Đồ dùng của cô:
+Một số hình ảnh
có chứa cụm từ e,ê + Thẻ chữ cái e,ê
cỡ to +Hình ảnh PP về 1
số nghề + Nhạc bài hát:
Cháu yêu cô chú công nhân, cháu yêu cô thợ dệt, ước
mơ, cô giáo em
- Đồ dùng của trẻ:
- Thẻ chữ cái e,ê , các thẻ chữ e,ê cắt dời, rổ đựng thẻ chữ.
1 Ổn định tổ chức
- Cô và trẻ hát bài “ Ước mơ” trò chuyện về bài hát
- Bài hát nói về những nghề gì?
- Ước mơ sau này các con làm nghề gì?
-> Các con ạ trong xã hội có rất nhiều nghề khác nhau mỗi nghề đều có lợi ích riêng vì vậy các con luôn yêu quý và kính trọng về công việc của mỗi nghề đó
2 Phương pháp hình thức tổ chức
* HĐ1 : Cho trẻ làm quen chữ cái e,ê
- Cô cho trẻ làm quen chữ e
- Cô cho trẻ xem hình ảnh về Cô và mẹ
- Dưới hình ảnh Bác sĩ cô có cụm từ “ Cô và mẹ ”
- Cho trẻ nhận xét chữa cái “ e”
- Cô chốt lại: Chữ e gồm 1 nét nằm ngang và 1 nét cong hở phải và được đọc là e
- Cô cho trẻ làm quen chữ ê
- Cô đưa hình ảnh “ Nghề giáo viên”
- Dưới hình ảnh cô có cụm từ “ Nghề giáo viên ”
- Mời trẻ nhận xét đặc điểm của nhóm chữ cái e,ê có điểm gì khác và giống nhau.
- Cô chốt lại: 2 chữ cái e, ê có điểm khác nhau là chữ e không có dấu, , chữ ê có dấu còn giống nhau đều
là nét cong hở phải
* HĐ2 : Trò chơi luyện tập “ Nhanh tay nhanh mắt”
- Cho trẻ về chỗ ngồi lấy rổ đồ dùng
Trang 31- Khi cô nói chữ cái nào thì trẻ tìm chữ cái giơ lên và đọc to
- Khi cô nói đến nét nào thì các con giơ lên và đọc to
- Cô tiến hành cho trẻ chơi
- Kết thúc trò chơi cô nhận xét tuyên dương tre
3 Kết thúc : Cô nhận xét khen trẻ và cho trẻ hát “Cô giáo em”
Trang 32- Kỹ năng:
+Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô+ Biết được các hoạtđộng của cô giáo hàng ngày khi ở lớp+ Chơi được các trò chơi
- Thái độ
+Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
- Đd của cô
+Hình ảnh ( Tranh) hoạt động của cô, 2 bảng, 2 hộp quà,
1 bức tranh về các hoạt động của cô được cắt nhỏ
- Đd của trẻ
+Giấy, bút màu., bàn ghế
1.Ổn định tổ chức
- Cô cho trẻ hát bài “ Ước mơ”
- Trò chuyện về bài : Trong bài hát nói đến những nghề gì? ước mơsau này của con làm nghề gì?
2 Phương pháp , hình thức tổ chức
* HĐ1: Đàm thoại, quan sát hình ảnh
+ Khi đến lớp các con được ai đón vào lớp nhỉ?
+ Đến lớp ai dạy các con? Các con được học những gì?
- Mời 3- 4 trẻ nói theo ý hiểu
- Cô cho trẻ quan sát về 1 số hình ảnh ( cô đón trẻ vào lớp, dạy trẻ học)
- Ngoài dạy học ra cô còn làm gì nữa?
- Mời trẻ trả lời
- Cô cho trẻ xem hình ảnh cô đang cho trẻ ăn, ngủ
- Các con thấy công việc của cô giáo như thế nào?
- Vì vậy các con phải như thế nào để tỏ lòng kính trọng và biết ơn côgiáo của mình?
* HĐ2 : Ôn luyện củng cố
+ Trò chơi : Ai thông minh
- Cách chơi: Cô chia thành 2 đội , yêu cầu 2 đội thi đua nhau lên ghépnhững bức tranh nhỏ để tạo thành bức tranh to về các hoạt động của
cô, đội nào ghép nhanh và đúng thì đội đó sẽ nhận được 1 phần quà
- Luật chơi: thời gian cho 2 đội là 1 bản nhạc , khi bản nhạc kết thúcthì thời gian kết thúc
Trang 33+ Trò chơi : “ Bé yêu cô giáo ”
- Cô cho trẻ về 3 nhóm bàn để vẽ những bông hoa thật đẹp ,bạn nào vẽnhanh và đẹp thì được được cô khen
- Kết thúc cô nhận xét tuyên dương trẻ
3 Kết thúc : Cô cho trẻ hát bài “ Cô giáo ”
Lưu ý
Chỉnh sửa năm
Trang 348 thành 2 phần với các cách khác nhau:
+ Chia được nhóm có
số lượng 8 thành 2 phần theo các cách khác nhau: 2- 6,
4- 4, 3 -5, 1-7 + Chơi được các trò chơi theo yêu cầu của cô
- Thái độ
+Trẻ hào hứng tham gia vào các hoạt động
- Đd của cô
+Màn vi tính,bài giảng powpiont có nội dung tách gộp trong phạm vi 8
- Các loại đồ dùng như: 8 cái bát được
in bằng bìa các màu
- Thẻ số từ số 1-8
- Bài hát “ ước mơ, cháu yêu cô chú công nhân”
- Đd của trẻ
+ Đồ dùng của trẻ giống của cô những kích thước nhỏ hơn,
rổ đựng , bút sáp màu
1 Ổn định tổ chức
- Cô cho trẻ hát bài “ ước mơ ” + Bài hát nói về nghề gì? Sau này các con ước mơ làm nghề gì?
+ Trong xã hội có rất nhiều nghề , mỗi nghề đều tạo ra những sẳn phẩm khác nhau và hôm nay để xem những
đồ dùng đó có số lượng bao nhiêu và được tách ra thành các nhóm nhỏ ntn thì cô mời các con đi lấy rổ đồ dùng nhé!
2 Phương pháp hình thức tổ chức
*HĐ1 : Luyện đếm các nhóm có số lượng trong phạm vi 8
- Cô mời trẻ đặt rổ ra phía sau và nhìn lên màn hình.
+ Cô cho trẻ quan sát các đồ dùng trong gia đình có số lượng là 7 + Cho trẻ đếm và so sánh số lượng
+ Có bao nhiêu chiếc tủ lạnh ?(7 cái) + Có tất cả mấy chiếc ti vi?(6 cái) + Số tủ lạnh và số ti vi số nào nhiều hơn? nhiều hơn là mấy? vì sao?
+ Số nào ít hơn? Ít hơn là mấy? vì sao?
+ Muốn số tủ lạnh bằng số ti vi thì các con sẽ làm thế nào?
- Cho trẻ đếm và đọc số tương ứng + 2 nhóm như thế nào với nhau?Và cùng bằng mấy? ( 7)
- Như vậy chúng ta vừa được quan sát trên màn hình về những đồ dùng trong gia đình rồi các con đã được quan sát và đếm các đồ chơi mỗi nhóm đều có số lượng là bao nhiêu? ( 7)
- Vậy muốn tách số lượng 7 thành các nhóm nhỏ ntn thì cô mời các con đặt rổ ra phía trước nào?
* HĐ2: Dạy trẻ tách gộp nhóm có số lượng 8 thành 2 phần với các cách khác nhau.
- Lần 1: Chia theo ý thích
- Các con nhìn xem trong rổ các con có gì nào? cô mời các con xếp hết những con vật đó ra trước mặt
- Cho trẻ xếp và đếm từ trái sang phải
- 8 con vật tương ứng với thẻ số mấy?
- Với 8 con vật này cô muốn các con chia ra làm 2 phần thì phải chia như thế nào? Bạn nào biết chia có thể nói cho cô và các bạn biết cách chia của mình nào?
- Cô cho trẻ chia theo ý thích của trẻ.
- Sau khi cho trẻ chia xong , cô nói các cách chia Vậy có rất nhiều bạn chia 8 cái nón chia thành 2 phần với các cách khác nhau đấy, và cô thấy các bạn có tất cả là 4 cách chia : 2-6, 4-4, 3-5, 1-7 ngoài 4 cách chia này
ra ai còn có cách chia nào khác không?
- Vậy cô mời các con chúng ta cùng nhau xem 4 cách chia của các bạn ý có đúng không nhé!