1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nguyên lý chủ nghĩa mác-lênin

243 638 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý chủ nghĩa Mác - Lênin
Người hướng dẫn Th.S Đỗ Thị Trang
Trường học Đại học chính quy
Chuyên ngành Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 243
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần thứ nhất Thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa mác - Lênin Chương mở đầu: Nhập môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin chương i: chủ nghĩa duy vật

Trang 1

Đề cương bài giảng những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - lênin

Trang 2

phÇn thø ba: lý luËn cña chñ nghÜa m¸c lªnin

phÇn thø ba: lý luËn cña chñ nghÜa m¸c lªnin

vÒ chñ nghÜa x· héi

Trang 3

tµi liÖu tham kh¶o

1 Gi¸o tr×nh Nh÷ng Nguyªn lý c¬ b¶n cña chñ nghÜa M¸c - Lªnin

- Bé Gi¸o Dôc vµ §µo t¹o - Nxb ChÝnh trÞ Quèc gia - Hµ Néi - 2009

2 Gi¸o tr×nh TriÕt häc M¸c - Lªnin - Bé Gi¸o Dôc vµ §µo t¹o - Nxb ChÝnh trÞ Quèc gia - Hµ Néi - 2006

3 Gi¸o tr×nh Kinh tÕ chÝnh trÞ häc M¸c - Lªnin - Bé Gi¸o Dôc vµ

§µo t¹o - Nxb ChÝnh trÞ Quèc gia - Hµ Néi - 2006

4 Gi¸o tr×nh Chñ nghÜa x· héi khoa häc - Bé Gi¸o Dôc vµ §µo t¹o - Nxb ChÝnh trÞ Quèc gia - Hµ Néi - 2006.

Trang 4

Phần thứ nhất Thế giới quan và phương pháp luận

triết học của chủ nghĩa mác - Lênin

Chương mở đầu: Nhập môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

chương i: chủ nghĩa duy vật biện chứng

Chương ii: phép biện chứng duy vật

Chương iii: chủ nghĩa duy vật lịch sử

Trang 5

Chương mở đầu

Nhập môn những nguyên lý cơ bản

của chủ nghĩa Mác - Lênin

I Khái lược về chủ nghĩa Mác - Lênin

1 Chủ nghĩa Mác - Lênin và ba bộ phận cấu thành

Chủ nghĩa Mác - Lênin là hệ thống quan điểm, học thuyết khoa học của C.Mác, Ph.Ănghen và V.I.Lênin; là sự

kế thừa và phát triển những giá trị lịch sử tư tưởng nhân loại, trên cơ sử thực tiễn của thời đại; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động và giải phóng con người; là thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học.

Ba bộ phận lý luận cấu thành chủ nghĩa Mác - Lênin

- Triết học Mác - Lênin

- Kinh tế chính trị học Mác - Lênin

- Chủ nghĩa xã hội khoa học

Trang 6

2 Khái lược quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin

a Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác

* Điều kiện kinh tế - xã hội

- Những năm 40 của thế kỷ XIX, cuộc cách mạng công nghiệp làm cho PTXS TBCN được củng cố vững chắc

- Những mâu thuẫn xã hội càng thêm gay gắt và bộc lộ ngày càng rõ rệt: mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.

- Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản nảy sinh yêu cầu khách quan là phải được soi sáng bằng lý luận khoa học

* Tiền đề lý luận

- Triết học cổ điển Đức (Hêghen, Phoi ơ bách )

- Kinh tế chính trị học (A Xmit, Đ Ricacđô )

Trang 7

* Tiền đề khoa học tự nhiên

- Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

- Học thuyết tế bào (Svannơ và Sơlâyđen - những năm 30 của thế kỷ XIX)

- Học thuyết tiến hoá của Đácuyn

Trang 8

b C.Mác và Ph.Ănghen với quá trình hình thành và phát triển chủ

- Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844

Mác và Ăngghen

đề xuất các nguyên lý của CNDVLS 1849

- “Lútvich Phoi -ơ-bắc và sự cáo chung của

Mác và Ăng ghen

bổ xung, phát triển CNDVBC và CNDVLS

Trang 9

d Chủ nghĩa Mác - Lênin và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới

- Tháng 3/1873 Công xã Pari - nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trong lịch sử được thành lập.

- Tháng 8/1903 Đảng Bônsêvích Nga được thành lập theo tư tưởng chủ nghĩa Mác Năm 1917 đẫ làm nên CM Tháng 10 vĩ đại.

- Năm 1919 Quốc tế cộng sản được thành lập.

- Năm 1922 Liên bang Cộng hoà XHCN Xô Viết ra đời đánh dấu sự liên minh của giai cấp vô sản 12 quốc gia Năm 1940 LIên Xô đã gồm 15 nư

ớc hợp thành.

- Chiến tranh thế giới thứ II(1939 - 1945): Liên Xô không những bảo vệ đư

ợc mình mà còn giải phóng các nước Đông Âu khỏi sự xâm lược của phát xít Đức Hệ thống XHCN được thiết lập: Anbani, Balan, Bungari, Cuba, CHDC Đức, Hungara, Nam Tư, Liên Xô, Rumani, Tiệp Khắc, CHDC nhân dân Triều Tiên, Trung Quốc, Việt Nam

- Tháng 12/199, CNXH hện thức ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, nhiều Đảng Cộng Sản ở Tây Âu từ bỏ mục tiêu CNXH.

Những người cộng sản phải tỉnh táo bổ sung và phát triển chủ

Trang 10

c V.I.Lênin với việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác trong điều kiện lịch sử mới

-Nghiên cứu toàn bộ nhận thức luận

-Tiếp tục nghiên cứu những vấn đề căn bản của CNDVLS -Tư tưởng về Đảng kiểu

mới, về phát triển kinh tế, xây dựng CNXH,

Trang 11

II Đối tượng, mục đích và yêu cầu về phương pháp học tập, nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac - Lênin

1 Đối tượng và phạm vi học tập, nghiên cứu

- Đối tượng: Những quan điểm và học thuyết của C.Mác, Ph.Ănghen

và V.I.Lênin

- Phạm vi: Những quan điểm, học thuyết cơ bản nhất thuộc ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác - Lênin.

2 Mục đích và yêu cầu về phương pháp học tập, nghiên cứu

a Mục đích của việc học tập, nghiên cứu

- Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.

- Hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của TTHCN và Đường lối cách mạng của ĐCSVN.

- Giúp sinh viên hiểu rõ nền tảng tư tưởng của đảng

- Xây dựng niềm tin, lý tưởng cho sinh viên.

Trang 12

- Phải theo nguyên tắc thường xuyên gắn kết những quan

điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin với thời đại.

- Phải hiểu đúng tinh thần, thực chất của nó, tránh bệnh kinh viện, giáo điều trong học tập, nghiên cứu và vận dụng các nguyên lý cơ bản đó trong thực tiễn.

nguyên lý cơ bản đó trong thực tiễn.

- Học tập, nghiên cứu mỗi nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin trong mối quan hệ với các nguyên lý khác, mỗi bộ phận cấu thành trong mối quan hệ với các bộ phận cấu thành khác, đồng thời cũng cần nhận thức các nguyên lý đó trong tiến

b Một số yêu cầu cơ bản về mặt phương pháp học tập, nghiên cứu

Trang 13

Chương i Chủ nghĩa duy vật biện chứng

Trang 14

I chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng

1 Vấn đề cơ bản của triết học và sự đối lập giữa duy vật với chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

* Ăngghen nói: " Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại" Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học không chỉ xác định đư

ợc nền tảng và điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề khác của triết học mà nó còn là tiêu chuẩn để xác định lập trường, thế giới quan của các nhà triết học

Trang 15

Vấn đề cơ bản của triết học

Giữa vật chất và ý thức cái nào

có trước, cái nào có sau, cái nào

quyết định cái nào?

của thế giới vật chất

vào đầu óc con ngườ).

"Bất khả tri":

phủ nhận khả năng nhận thức của con người

"Hoài nghi luận": luôn luôn hoài nghi mọi học thuyết

CNDV biện chứng

CNDT chủ quan

CNDT khách quan

Trang 16

II Quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

1 Vật chất

a Phạm trù vật chất

* Khái quát quan niệm của CNDV trước Mác về vật chất

- Thời Cổ đại: Các nhà triết học duy vật đã đồng nhất vật chất nói chung với những dạng cụ thể của nó (nước, lửa, không khí, nguyên tử…)

- Thời Cận đại:

Các nhà triết học duy vật đã đồng nhất vật chất với khối lượng, trọng lượng, vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vận động cơ học, nguồn gốc vận

động nằm ngoài vật chất, vẫn coi nguyên tử là nhỏ nhất, không thể phân chia đư

ợc, khối lượng là bất biến Trên cơ sở phân chia thế giới thành từng đối tượng, từng lĩnh vực riêng biệt, họ đã đồng nhất vật chất với từng lĩnh vực, từng đối tư

Trang 17

* Định nghĩa của V.I.Lênin về vật chất

- Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời định nghĩa vật chất của V.I.Lênin

+ Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, những phát minh mới trong khoa học tự nhiên xuất hiện:

Năm 1897 Tômsơn phát hiện ra điện tử và chứng minh được điện tử

là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử.

Năm 1901 Kaufman chứng minh được khối lượng của điện tử thay

đổi theo tốc độ vận động của điện tử.

+ Những phát minh này đã:

Bác bỏ quan điểm siêu hình về vật chất Khoa học tự nhiên và chủ nghĩa duy vật rơi vào cuộc khủng hoảng Chủ nghĩa duy tâm tuyên bố, vật chất đã tiêu tan, vật chất đã biến mất.

Sự phát triển của khoa học và cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm đòi hỏi các nhà duy vật phải có quan điểm đúng hơn về vật chất.

Trang 18

- Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin:

“Vật chất là một phạm trù triết học

dùng để chỉ thực tại khách quan

được đem lại cho con người trong

cảm giác, được cảm giác của

chúng ta chép lại, chụp lại, phản

ánh và tồn tại không lệ thuộc vào

cảm giác“ (Chủ nghĩa duy vật và

chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán -

1908)

Trang 19

+ Phương pháp định nghĩa: Phương pháp đối lập giữa vật chất và ý thức.

+ Vật chất là một phạm trù triết học nghĩa là vật chất ở đây được quan niệm dưới góc độ triết học, dùng để chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi Các dạng vật chất mà các khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn, có sinh ra và mất đi để chuyển hoá thành cái khác Do vậy, không thể đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể của vật chất (vật thể).

+ Vật chất chỉ thực tại khách quan: Thực tại khách quan là toàn bộ hiện thực tồn tại độc lập với ý thức con người và được ý thức con người

+ Vật chất được coi là thực tại khách quan với hai thuộc tính: Đem lại cho con người trong cảm giác và được cảm giác của chúng ta chép

Trang 20

Như vậy, định nghĩa vật chất của V.I.Lênin bao gồm những nội dung cơ bản sau:

+ Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy con người có nhận thức được hay chưa nhận thức được

+ Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hoặc trực tiếp tác động lên giác quan của con người

+ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất

Trang 21

ý nghĩ hay giá trị khoa học của định nghĩa:

+ Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin giải quyết một cách triệt để nội dung vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng, bác bỏ quan điểm của chủ nghĩa duy tâm.

+ Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã bác bỏ thuyết “Không thể biết”,

đã khắc phục được những hạn chế trong các quan điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất.

+ Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin có ý nghĩa định hướng đối với khoa học cụ thể trong việc tìm kiếm các dạng hoặc các hình thức mới của vật thể trong thế giới.

+ Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội, giúp các nhà khoa học có cơ sở lý luận để giải thích những nguyên nhân cuối cùng của các biến cố xã hội; trên cơ sở đó, có thể tìm ra các phương án tối ưu để hoạt động thúc đẩy

Trang 22

b Phương thức tồn tại của vật chất:

* Không gian và thời gian:

c Tính thống nhất vật chất của thế giới

Trang 23

2 ý thức

Nguồn gốc của ý thức

Nguồn gốc tự nhiên Nguồn gốc xã hội

Bộ não người

Trang 24

b Bản chất của ý thức:

* ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào

bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo, là

hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

Trang 25

3 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

a Vai trò của vật chất với ý thức:

- Vật chất quyết định sự biến đổi của ý thức

- Vật chất quyết định khả năng phản ánh sáng tạo của ý thức

- Vật chất là phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức trong hoạt

động thực tiễn.

b Vai trò của ý thức với vật chất:

- ý thức trang bị cho con người những tri thức về thế giới vật chất

- ý thức giúp con người hiện thực hoá mục tiêu.

- ý thức giúp con người xác định được vị trí của mình trong thế giới, thông qua hoạt động thực tiễn con người cải tạo thế giới đồng thời cải tạo luôn cả chính bản thân mình.

Trang 26

- Cần thấy được tính thống nhất biện chứng giữa tôn trong khách quan và phát huy năng động chủ quan trong hoạt động thực tiễn

Trang 27

Chương ii phép biện chứng duy vật

Trang 28

I Phép biện chứng và phép biện chứng duy vật

1 Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng

a Phép biện chứng

* Sự đối lập giữa hai quan điểm biện chứng và siêu hình trong

việc nhận thức thế giới và cải tạo thế giới.

Quan điểm siêu hình Quan điểm biện chứng

Nhận thức đối tượng ở trạng thái

cô lập, tách rời Nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng

nhau, ràng buộc nhau.

Nhận thức đối tượng ở trạng thái

tĩnh Nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động, biến đổi, khuynh hư

ớng chung của mọi sự vật hiện tư ợng là phát triển.

Trang 29

Ăngghen đã định nghĩa: " Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy"

*Khái niệm phép biện chứng

Trang 30

đối lập là động

“Chúng ta không thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông“

Trang 31

*Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức:

Khởi nguyên của thế giới là "ý

niệm tuyệt đối" hay "tinh thần

thế giới“, tồn tại vĩnh viễn

Là người đầu tiên trình bày toàn

bộ giới tự nhiên, lịch sử và tư

duy dưới dạng một quá trình,

tuân theo những quy luật, thấy

Trang 32

*Phép biện chứng duy vật:

C.Mác và Ph.Ănghen sáng lập và V.I.Lênin là người phát triển.

Cấu trúc của phép biện chứng duy vật gồm:

Hai nguyên lý

Ba quy luật Sáu cặp phạm trù

Trang 33

2 Phép biện chứng duy vật

PBCDV là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.

Đặc trưng cơ bản và vai trò:

+ PBCDV của chủ nghĩa Mác - Lênin là phép biện

chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học.

+ PBCDV của chủ nghĩa Mác - Lênin có sự thống nhất giữa nội dung thế giới quan DVBC và phương pháp

BCDV, do đó, nó không dừng lại ở sự giải thích thế giới

mà còn là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới.

Trang 34

II Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

- Khái niệm về mối liên hệ phổ biến

Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, một hiện tượng trong thế giới.

- Các tính chất của mối liên hệ

+ Tính khách quan

+ Tính phổ biến:

+ Tính đa dạng, phong phú.

- ý nghĩa phương pháp luận:

+ Phải có quan điểm toàn diện

+ Phải có quan điểm lịch sử - cụ thể:

Trang 35

2 Nguyên lý về sự phát triển

- Khái niệm về sự phát triển:

Sự phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật.

- Các tính chất của sự phát triển

Trang 36

a Khái niệm

b Mối quan hệ biện chứng

c ý nghĩa phương pháp luận

1 Cái chung và cái riêng

Trang 37

IV các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

1 Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những

sự thay đổi về chất và ngược lại.

a Khái niệm chất, lượng

* Khái niệm chất: chất, thuộc tính, chất và thuộc tính

* Khái niệm lượng: lượng, chất và lượng

b Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

* Chất và lượng luôn cùng tồn tại trong một sự vật hiện tượng, giữa chúng luôn có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau trong quá trình phát triển của

Trang 38

* Chất mới của sự vật ra đời sẽ tác động trở lại lượng đã thay đổi của sự vật Chất mới ấy có thể làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật

* Các hình thức cơ bản của bước nhảy

- Bước nhảy đột biến - Bước nhảy dần dần

- Bước nhảy toàn bộ - Bước nhảy cục bộ

Mọi sự vật đều có sự thống nhất giữa chất và lượng, sự thay đổi dần về lư ợng trong khuôn khổ của độ tới điểm nút sẽ dẫn tới sự thay đổi về chất của sự vật thông qua bước nhảy Chất mới ra đời tác động trở lại sự thay

đổi của lượng mới Quá trình đó diễn ra liên tục làm cho sự vật không ngừng phát triển, biến đổi Quy luật lượng chất vạch ra cách thức vận

động, phát triển của sự vật, hiện tượng.

Trang 39

2 Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

a Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn

* Khái niệm

- Mặt đối lập

- Mâu thuẫn biện chứng

- Sự thống nhất của các mặt đối lập

- Đấu tranh của các mặt đối lập

- Sự chuyển hoá giữa các mặt đối lập

* Tính chất của mâu thuẫn: tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng

Trang 40

b Quá trình vận động của mâu thuẫn

được giải quyết

Tính thay đổi Sự đấu tranh

Ngày đăng: 29/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. - nguyên lý chủ nghĩa mác-lênin
nh ảnh chủ quan của thế giới khách quan (Trang 24)
Hình thái này xuất hiện khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, và "chỉ  thường gặp ở mầm mống đầu tiên của trao đổi, khi mà các - nguyên lý chủ nghĩa mác-lênin
Hình th ái này xuất hiện khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, và "chỉ thường gặp ở mầm mống đầu tiên của trao đổi, khi mà các (Trang 99)
Hình thái này là giá trị của 1 hàng hoá được biểu hiện ở - nguyên lý chủ nghĩa mác-lênin
Hình th ái này là giá trị của 1 hàng hoá được biểu hiện ở (Trang 100)
Hình  thái  này  là  giá  trị  của  tất  cả  các  hàng  hoá  đều - nguyên lý chủ nghĩa mác-lênin
nh thái này là giá trị của tất cả các hàng hoá đều (Trang 101)
Tiếp  của  tư  bản  qua  3  giai  đoạn,  trải  qua  3  hình  thái,  thực  hiện 3 chức năng tương ứng, để trở về hình thái ban đầu với - nguyên lý chủ nghĩa mác-lênin
i ếp của tư bản qua 3 giai đoạn, trải qua 3 hình thái, thực hiện 3 chức năng tương ứng, để trở về hình thái ban đầu với (Trang 126)
Hình thức kinh tế mới. - nguyên lý chủ nghĩa mác-lênin
Hình th ức kinh tế mới (Trang 147)
Hình  thức  sở    hữu  mới.  Do  đó  chủ  nghĩa  TB  độc  quyền  nhà nước ra đời. - nguyên lý chủ nghĩa mác-lênin
nh thức sở hữu mới. Do đó chủ nghĩa TB độc quyền nhà nước ra đời (Trang 157)
Hình thành chủ yếu dưới các hình thức: - nguyên lý chủ nghĩa mác-lênin
Hình th ành chủ yếu dưới các hình thức: (Trang 161)
Hình thức quan hệ sở hữu, quản lý và phân phối nhưng vẫn không  thể khắc phục được mâu thuẫn khách quan này. - nguyên lý chủ nghĩa mác-lênin
Hình th ức quan hệ sở hữu, quản lý và phân phối nhưng vẫn không thể khắc phục được mâu thuẫn khách quan này (Trang 166)
Hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển  của nền công nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển - nguyên lý chủ nghĩa mác-lênin
Hình th ành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển (Trang 170)
Hình  thức  hợp  tác,  giao  lưu...  trong  cả  sản  xuất,  lưu  thông  phân  phối,  giữa  các  lĩnh  vực:  công  nghiệp,  nông  nghiệp, - nguyên lý chủ nghĩa mác-lênin
nh thức hợp tác, giao lưu... trong cả sản xuất, lưu thông phân phối, giữa các lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp, (Trang 201)
Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa: là chế - nguyên lý chủ nghĩa mác-lênin
Hình th ái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa: là chế (Trang 215)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w