Chủ nghĩa Mác- Lênin CNM- LN “là hệ thống những quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.Lênin; là sự kế thừa và phát triển những giá trị của lịch s
Trang 2Hµ Néi - 2008
Trang 3Chơng mở đầu nhập môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác – lênin Mục đích
- Nắm đợc đối tợng, phạm vi, phơng pháp nghiên cứu của môn học Chủ nghĩa Mác – Lênin (CNM –LN), quá trình hình thành, phát triển của CNM- LN cũng
nh vai trò của nó đối với tiến trình cách mạng thế giới
- Nắm vững bản chất cách mạng khoa học của CNM- LN, củng cố lòng vào
sự thắng lợi của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH) ở nớc ta
- Học tập, nghiên cứu CNM- LN phải gắn với các nguyên lý khác; mối quan
hệ giữa ba bộ phận cấu thành CNM- LN và sự phát triển của nó trong tiến trình phát triển của lịch sử t tởng nhân loại
I khái lợc về chủ nghĩa mác- lênin
1 1 Chủ nghĩa Mác- Lênin và ba bộ phận lý luận cấu thành
1.1.1 Chủ nghĩa Mác- Lênin
CNM- LN “là hệ thống những quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.Lênin; là sự kế thừa và phát triển những giá trị của lịch sử t tởng nhân loại, trên cơ sở thực tiễn của thời đại; là khoa học về giải phóng giai cấp công nhân, giải phóng nhân dân lao động và giải phóng con ngời; là thế giới quan và phơng pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học
1.1.2 Ba bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác- Lênin
CNM- LN bao gồm hệ thống tri thức phong phú về nhiều lĩnh vực, nhng trong đó có ba bộ phận quan trọng nhất là: triết học, KTCT học và CNXH khoa học
* Triết học M- LN:
Triết học M- LN là bộ phận lí luận n/cứu những quy luật VĐ, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội (XH) và t duy; XD thế giới quan và phơng pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn (CM) Triết học M- LN bao gồm chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC) và (CNDVLS)
Trang 4- Phép biện chứng duy vật là “học thuyết về sự phát triển, dới hình thức hoàn
bị nhất, sâu sắc nhất về nhận thức tự nhiên”
- CNDVLS là thành tựu vĩ đại nhất của t tởng khoa học, CNDVLS đã luận giải khoa học về sự thay đổi của các HT KT- XH bắt nguồn từ sự biến đổi và phát triển của các PTSX kế tiếp nhau, và đó là quá trình LS tự nhiên; chỉ rõ những quy luật XH chung nhất, phổ quát nhất trong toàn bộ tiến trình lịch sử XH loài ngời, của các HT KT- XH từ cộng sản nguyên thuỷ đến chiếm hữu nô lệ, PK, (TBCN) và cộng sản chủ nghĩa Đó là các quy luật (LLSX) và (QHSX); tồn tại XH và ý thức XH; giữa đấu tranh giai cấp và CM XH
sở hữu t nhân TBCN ngày càng gay gắt Mâu thuẫn đó chỉ giải quyết đợc về mặt KT
là từng bớc xoá bỏ chế độ t hữu TBCN, thiết lập chế độ công hữu TLSX, phù hợp với
sự phát triển của LLSX; chỉ ra địa vị khách quan về KT- XH của giai cấp công nhân,
là giai cấp duy nhất có đủ khả năng để thực hiện sữ mệnh LS của mình là lật đổ quyền thống trị của giai cấp TS Đồng thời chỉ ra bản chất, các quy luật KT khách quan, các hình thức quan hệ KT của thời kỳ quá độ lên CNXH
* CNXH khoa học.
- Là một bộ phận không thể tách rời trong chỉnh thể CNM- LN, góp phần làm cho CNM- LN thật sự là một học thuyết khoa học- CM, cân đối, hoàn bị, không chỉ nhận thức thế giới mà còn cải tạo thế giới.
- CNXH khoa học n/c các quy luật, tính quy luật chính trị- XH của quá trình phát sinh, hình thành phát triển HT KT- XH cộng sản chủ nghĩa; những điều kiện, con đờng, hình thức, pp đấu tranh và những n/tắc cơ bản của giai cấp CN nhằm thực hiện sự chuyển biến CM từ HT KT- XH TBCN lên HT KT- XH CSCN
+ Dựa vào cơ sở lý luận, ppluận của CNDVBC và CNDVLS, từ những kết luận khoa học của KTCT, CNXH khoa học đã rút ra kết luận: HT KT-XH TBCN nhất định sẽ bị thay thế bởi một HT KT-XH cao hơn là HT KT-XH CSCN
+ CNXH là lý luận làm sáng tỏ SMLS của giai cấp CN là ngời XD dựng
XH XHCN, chỉ rõ các nhân tố, ĐK, con đờng, phơng thức để thực hiện sứ mệnh lịch
sử ấy tiến hành CM XHCN, xây dựng CNXH và chủ nghĩa cộng sản
Trang 5+ CNXHKH là cơ sở lý luận chính trị trực tiếp của đờng lối, chính sách của các Đảng Cộng sản và Công nhân quốc tế; là cơ sở lý luận về thực tiễn XH và thời đại
Nh vậy, ba bộ phận cấu thành CNM- LN có quan hệ chặt chẽ với nhau, làm cho CNM- LN trở thành một học thuyết khoa học, cách mạng, cân đối, hoàn bị trong nhận thức và cải tạo thế giới
1.2 Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác
- Sự ra đời và phát triển PT SX TBCN trong điều kiện CM công nghiệp.
+ Vào những năm 40 của thế kỷ XIX CM công nghiệp ở các nớc Tây Âu bớc vào giai đoạn hoàn thành, LLSX có một bớc phát triển mới về chất - đó là ra đời nền công nghiệp cơ khí
+ Nhờ có LLSX mới, phơng thức SX TBCN đợc củng cố và phát triển + Sự phát triển của phơng thức SX TBCN đã làm cho mâu thuẫn vốn có của nó tăng lên gay gắt, đó là mâu thuẫn giữa LLSX phát triển XH hoá với QHSX dựa trên chế độ chiếm hữu t nhân TBCN về TLSX, biểu hiện về mặt XH là mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp t sản
- Tiền đề chính trị- xã hội.
+ Cách mạng công nghiệp đã tạo ra một lực lợng XH mới, đó là giai cấp
công nhân - sản phẩm của nền đại công nghiệp
+ Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp t sản bắt nguồn từ địa vị KT-
XH của họ; từ khi ra đời, mâu thuẫn này càng trở nên gay gắt, giai cấp vô sản trở thành lực lợng chính trị độc lập đấu tranh chống lại giai cấp t sản
B/hiện: Thời kỳ này, xuất hiện nhiều p/trào đấu tranh của GCCN với các hình thức khác nhau nh: cuộc khởi nghĩa liông (Pháp) 1831-1834; khởi nghĩa ở Xilidi (Đức) 1844 và phong trào Hiến chơng Anh 1835-1848 Sự phát triển của phong trào CN đặt ra yêu cầu khách quan cần có một lý luận KH để dẫn dắt phong trào
- Tiền đề khoa học tự nhiên
+ Trong những năm đầu thế kỷ XIX, KH tự nhiên có những phát minh mới làm cho t duy siêu hình không còn thích hợp nữa Ba phát minh có AH’ lớn nhất đối
Trang 6với sự hình thành CNMác là định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lợng, học thuyết tế bào và học thuyết của Đác Uyn về sự tiến hoá của các giống loài.
+ Những phát minh đó vạch ra mối liên hệ thống nhất giữa những dạng tồn tại khác nhau, các hình thức vận động khác nhau trong tính thống nhất vật chất của thế giới, vạch ra tính biện chứng của sự vận động và phát triển của nó
II đối tợng, mục đích và yêu cầu về phơng pháp học tập, nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của CNM- LN
2.1 Đối tợng và phạm vi học tập
Đối tợng học tập, nghiên cứu “Những nguyên lý cơ bản của CNM-LN” là những quan điểm cơ bản, nền tảng và mang tính chân lí bền vững của CNM-LN trong phạm vi ba bộ phận lí luận cấu thành là triết học, KT chính trị và CNXH khoa học
2.2 Mục đích và yêu cầu về mặt phơng pháp học tập, nghiên cứu
- Mục đích của việc học tập nghiên cứu:
+ Học tập, nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của CNM -LN là để XD
TG quan, ppluận KH và vận dụng sáng tạo những n/lý đó trong HĐ thức và thực tiễn
+ Học tập, nghiên cứu CNM-LN là để hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của t tởng Hồ Chí Minh và Đờng lối CM của Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của CNM-LN để giúp sinh viên hiểu rõ nền tảng t tởng của Đảng
+ Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của CNM-LN là để xây dựng niềm tin, lý tởng cho sinh viên
- Một số yêu cầu cơ bản về mặt phơng pháp học tập, nghiên cứu.
+ Học tập, n/c Những n/lý cơ bản của CNM-LN cần phải theo n/tắc tx gắn kết những quan điểm cơ bản của CNM-LN với thực tiễn của đất nớc và thời đại
+ Học tập, n/c CNM-LN cần phải hiểu đúng thực chất của nó; tránh bệnh kinh viện, giáo điều trong qrình n/c và v/dụng những n/lý cơ bản đó trong thực tiễn
+ N/c nlý cơ bản của CNM-LN trong mối quan hệ với các ng/lý khác, mỗi bphận cấu thành trong mqhệ với các bphận cấu thành khác để thấy đợc sự thống nhất phong phú và nhất quán của CNM-LN, đồng thời cũng cần nhận thức các nguyên lý đó trong tiến trình phát triển của lịch sử t tởng nhân loại
Tài liệu học tập
Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lên nin – do Bộ Giáo dục
và đào tạo chỉ đạo biên soạn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản 2008
Trang 7Chơng 1 chủ nghĩa duy vật biện chứng
I Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng
1.1 Vấn đề cơ bản của triết học và sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật (CNDV) với chủ nghĩa duy tâm (CNDT) trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Triết học là hệ thống những quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và về vị trí của con ngời trong thế giới
* Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa t duy và tồn tại
Để thực hiện các chức năng, đáp ứng nhu cầu của XH (nhận thức và cải tạo thế giới), triết học phải nghiên cứu vấn đề mối quan hệ vật chất - ý thức Nó trở thành vấn đề cơ bản của triết học Vấn đề cơ bản của triết học có 2 nội dung:
- Mặt bản thể luận: Xuất phát từ chức năng đáp ứng nhu cầu giải thích thế giới
của triết học Do vậy triết học phải xác định giữa vật chất và ý thức, cái nào có trớc cái nào Việc trả lời câu hỏi này xuất hiện 2 trờng phái: Duy vật và duy tâm.
Vấn đề cơ
bản của triết học MQHVC-YT
Mặt thứ 2: Nhận thức luận: Có thể nhận thức
được thế giới ?
Nhận thức được
Không nhận thức được
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa
duy tâm
Thuyết bất khả tri
Trang 8- Mặt nhận thức: Xuất phát từ chức năng đáp ứng nhu cầu nhận thức của XH,
Triết học cần giải quyết vấn đề con ngời có khả năng nhận thức đợc TG hay không
Việc g/quyết vấn đề này làm xuất hiện 2 học thuyết: Khả tri luận và bất khả tri luận.
* Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
- Chủ nghĩa duy vật
+ Nguồn gốc: Nguồn gốc nhận thức: sự phát triển của khoa học và các t tởng
tiến bộ, CM Nguồn gốc XH: các phong trào CM và các phong trào tiến bộ XH.
+ Quan niệm của CNDV về vấn đề cơ bản của triết học: vật chất là tính thứ nhất, có trớc và quyết định ý thức
- Chủ nghĩa duy tâm
+ Nguồn gốc của CNDT
Nguồn gốc nhận thức: Tuyệt đối hoá vai trò của ý thức, hiểu biết không
đầy đủ quá trình nhận thức
Nguồn gốc XH: Do sự phân công lao động XH trí óc - chân tay; nó gắn
với t tởng của giai cấp thống trị chi phối sự thịnh suy của XH - quan niệm duy tâm.
+ Các hình thái của chủ nghĩa duy tâm
CNDT khách quan: Trong thực tế CNDT khách quan xuất hiện trớc
Họ khẳng định ý thức (tinh thần) thờng đợc gọi với cái tên khác “Lý tính thế giới”,
“Tinh thần thế giới”- là lực lợng tinh thần, lực lợng siêu nhiên ở bên ngoài con ngời
là nguồn gốc, cơ sở sinh ra mọi sự vật hiện tợng
CNDT chủ quan: Xuất hiện sau CNDT khách quan Họ khẳng định ý thức
(tinh thần) là của con ngời, đó là các cảm giác CNDT chủ quan cho rằng: các sự vật
là do sự phối hợp của các cảm giác
* Thuyết Khả tri và Bất khả tri
1.2 Các hình thức phát triển của CNDV trong lịch sử
- Chủ nghĩa duy vật cổ đại: Mộc mạc, chất phác
Khả năng nhận thức của con người
Thuyết
Khả tri
ThuyếtBất Khả tri
Trang 9- Chủ nghĩa duy vật siêu hình
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng: là sự thống nhất CNDV với phép biện chứng
* Sự đối lập giữa 2 phơng pháp: biện chứng và siêu hình
Đợc sử dụng khi nghiên cứu trong một
phạm vi hẹp (chất điểm) và thời gian
ngắn (thời điểm)
Trong phạm vi rộng -> Thấy mối LHThời gian dài -> Thấy sự vận động
* Các giai đoạn phát triển cơ bản của phép biện chứng.
Sự phát triển của phơng pháp biện chứng đợc thể hiện trong ba hình thức cơ bản của phép biện chứng: Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật
II quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
2.1 vật chất
2.1.1 Phạm trù vật chất:
* Quan niệm của triết học trớc Mác về vật chất:
- Chủ nghĩa duy tâm cho rằng: vật chất bắt nguồn từ “ý niệm”, sự vật cảm
tính là cái bóng của “ý niệm”
- CNDV cổ đại: Đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể của nó
Đỉnh cao của t tởng DV cổ đại về VC’, là thuyết nguyên tử của Đê- mô- crít
* Thế kỷ XVII - XVIII Phạm trù VC đã có bớc phát triển mới, chứa đựng nhiều
yếu tố biện chứng Niềm tin vào các chân lý trong cơ học của Niu-tơn đã khiến các nhà KH đồng nhất vật chất với khối lợng Kế thừa Thuyết Nguyên tử cổ đại, các nhà duy vật thời cận đại tiếp tục khẳng định những nd trong n/tử luận của Đê mô crít Các nhà triết học thế kỷ XVII - XVIII đồng nhất vật chất với nguyên tử, với khối lợng
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, nhiều phát minh lớn trong khoa học tự nhiên
xuất hiện: Năm 1895: Rơn Ghen phát hiện ra tia X; năm 1896: Bác cơ ren phát hiện ra
Trang 10hiện tợng phóng xạ; năm 1897: Tomsơn phát hiện ra điện tử; năm 1901: Kaufman phát hiện ra hiện tợng khối lợng của điện tử thay đổi theo tốc độ vận động của nó …
Những phát minh này đã bác bỏ quan niệm siêu hình về vật chất Một nhiệm vụ
đặt ra là phải khái quát những thành tựu mới nhất của khoa học để đa ra một định nghĩa khoa học về vật chất, chống lại CNDT, mở đờng cho khoa học tiếp tục phát triển Nhiệm vụ đó đã đợc Lênin giải quyết bằng một định nghĩa khoa học về vật chất
* Định nghĩa của Lênin về vật chất
"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đợc đem lại cho con ngời trong cảm giác, đợc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"
- Trớc hết, cần phân biệt vật chất với t cách là phạm trù triết học với các
quan niệm của khoa học tự nhiên về cấu tạo và những thuộc tính cụ thể của các dạng vật chất khác nhau (Các vật thể cụ thể, cảm tính)
+ Vật chất với t cách là phạm trù triết học chỉ vật chất nói chung, vô hạn,
vô tận, không sinh ra, không mất đi
+ Còn các dạng vật chất mà khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn,
có sinh ra và mất đi để chuyển hoá thành cái khác Vì vậy, không thể quy vật chất nói chung về vật thể, không thể đồng nhất vật chất nói chung với những dạng tồn tại
cụ thể của nó nh các nhà duy vật cổ đại, duy vật cận đại đã làm
- Thứ hai, trong nhận thức luận, khi vật chất đối lập với ý thức, cái quan trọng để
nhận biết vật chất chính là thuộc tính khách quan - tồn tại độc lập với ý thức con ngời.
- Thứ ba, con ngời có thể nhận thức đợc thế giới vật chất thông qua các hình thức tồn tại cụ thể của nó ý thức con ngời chỉ là sự phản ánh đối với vật chất.
* Định nghĩa vật chất của Lênin có ý nghĩa to lớn:
Khắc phục những sai lầm, thiết sót trong các quan điểm siêu hình, máy móc về vật chất
là cơ sở lý luận để giải thích nguyên nhân cuối cùng của
biến cố xã hội
Trang 112.1.2 Phơng thức và hình thức tồn tại của vật chất
* Vận động với t cách là phơng thức tồn tại của vật chất:
- Vận động là gì: Vận động theo Ph.ăngghen: "Vận động hiểu theo nghĩa
chung nhất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể
từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến t duy"
+ Khi định nghĩa vận động là sự biến đổi nói chung, thì vận động "là thuộc tính cố hữu của vật chất", "là phơng thức tồn tại của vật chất" Điều này có nghĩa
là vật chất tồn tại bằng cách vận động Trong vận động và thông qua vận động mà các dạng vật chất biểu hiện, bộc lộ sự tồn tại của mình, chỉ rõ nó là cái gì? Không thể có vật chất không vận động và ngợc lại không thể có sự vận động nào lại không phải là vận động của vật chất, không thuộc về vật chất
+ Với tính cách "là thuộc tính cố hữu của vật chất", vđ là sự tự thân vđ của VC’, đợc tạo nên từ sự tác động lẫn nhau của các thành tố nội tại trong cấu trúc VC’
+ Vật chất là vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi và vận động là một thuộc tính không thể tách rời vật chất nên bản thân sự vận động cũng không thể
bị mất đi hoặc sáng tạo ra Vận động của vật chất đợc bảo toàn cả về lợng lẫn chất Nếu một hình thức vận động nào đó của vật chất mất đi, tất yếu nảy sinh một hình thức vận động khác thay thế
Tự thân vận động: Tức sự tác động lẫn nhau của các thành tố nội tại trong cấu trúc vật chất là nguyên nhân gây ra sự vận động vật chất
- Các hình thức vận động của vật chất: Thế giới vật chất rất phong phú đa
dạng, nên vận động của vật chất cũng có nhiều hình thức khác nhau Ph.ăng ghen
đã phân chia vận động thành 5 hình thức vận động cơ bản sau:
+ Vận động cơ học: là sự di chuyển của các vật thể trong không gian
+ Vận động vật lý: là sự vận động của các nguyên tử, điện tử, ánh sáng + Vận động hoá học: là sự hóa hợp và phân giải các chất
+ Vận động sinh học: là sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trờng + Vận động XH: Là hình thức vận động cao nhất của vật chất, là sự thay thế các hình thái KTXH trong lịch sử XH từ thấp đến cao
- Mối quan hệ biện chứng giữa các hình thức vận động:
+ Các hình thức vận động có sự khác nhau về chất
+ Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp, bao hàm trong đó tất cả các hình thức vận động thấp hơn Trong khi đó, các hình thức vận
Trang 12động thấp không có khả năng bao hàm các hình thức vận động ở trình độ cao hơn.
+ Trong sự tồn tại của mình, mỗi sự vật có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động khác nhau; nhng bao giờ cũng có một hình thức vận động đặc trng cho bản chất của sự vật
- Vận động và đứng im tơng đối: Trong khi khẳng định thế giới vật chất tồn tại
trong sự vận động vĩnh cửu của nó, thì điều đó không có nghĩa là phải phủ nhận hiện tợng đứng im của thế giới vật chất Quá trình vận động không ngừng của thế giới vật chất chẳng những không loại trừ mà còn bao hàm trong đó hiện tợng đứng im tơng
đối, không có hiện tợng đứng im tơng đối thì không có sự vật nào tồn tại đợc Đặc
điểm cơ bản của hiện tợng đứng im tơng đối thể hiện:
+ Đứng im chỉ xảy ra so với một hình thức vận động, trong 1 quan hệ nhất định + Đứng im là biểu hiện của trạng thái cân bằng tạm thời nhất định khi sự vật nó còn là nó, nó cha chuyển hoá thành cái khác
ăngghen chỉ rõ "VĐ riêng biệt có xu hớng chuyển thành cân bằng, VĐ toàn
bộ phá hoại sự cân bằng riêng biệt ) và "mọi sự cân bằng chỉ là tơng đối tạm thời"
* Không gian và thời gian:
- Không gian: Trong lịch sử triết học, không gian và thời gian là những phạm
trù xuất hiện rất sớm Ngay từ thời xa xa con ngời đã hiểu rằng bất kỳ khách thể vật chất nào cũng đều chiếm một vị trí nhất định, ở vào một khung cảnh nhất định trong tơng quan về mặt kích thớc so với khách thể khác Các hình thức tồn tại nh vậy của vật chất đợc gọi là không gian.
- Thời gian: Bên cạnh qhệ không gian, sự tồn tại của khách thể VC’ còn đợc
biểu hiện ở sự tồn tại lâu dài hay mau chóng của hiện tợng, ở sự kế tiếp trớc sau của các giai đoạn VĐ Thuộc tính này của sự VĐ đặc trng bằng phạm trù thời gian.
- Các quan niệm về không gian và thời gian:
+ CNDT: phủ nhận tính khách quan của không gian và thời gian
+ CNDV siêu hình: tách rời không gian và thời gian với thế giới vật chất + CNDVBC cho rằng: không gian và thời gian là những hình thức tồn tại khách quan của vật chất
- Tính chất của không gian và thời gian: Khách quan, vô tận, vĩnh cửu…
2.1.3 Tính thống nhất vật chất của thế giới
Trong quá trình nhận thức TG, vấn đề đầu tiên nảy sinh đối với t duy triết học là: TG quanh ta có thực sự hay chỉ là SP’ thuần tuý của t duy con ngời? Vì vậy, vấn đề tồn tại và k0 tồn tại đã đợc đặt ra trong triết học cả phơng Đông và phơng Tây
Trang 13- Bằng sự phát triển lâu dài của triết học cũng nh của khoa học, CNDVBC đã khẳng định bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất CNDVBC khẳng định bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất Nội dung tính thống nhất vật chất của thế giới thể hiện:
+ Một là: Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trớc và độc lập với ý thức của con ngời
+ Hai là: Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ thống nhất với
nhau, biểu hiện ở chỗ chúng đều là những dạng cụ thể của vật chất, do vật chất sinh ra và cùng chịu sự chi phối của những quy luật khách quan phổ biến của thế giới vật chất
+ Ba là: Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận, không tự sinh
ra, và không bị mất đi Trong thế giới không có gì khác ngoài những quá trình vật chất
đang biến đổi và chuyển hoá lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau
- ý nghĩa của tính thống nhất vật chất của thế giới:
+ Bác bỏ quan niệm sai lầm về tính thống nhất vật chất của thế giới,
khẳng định vật chất tồn tại khách quan thế giới vật chất là đối tợng n/c của triết học và các môn khoa học khác
+ Khi xem xét các SVHT phải đặt trong mối liên hệ chặt chẽ với các SVHT tợng khác, chống quan điểm siêu hình trong nhận thức và HĐ thực tiễn
2.2 ý thức
2.2.1 Nguồn gốc của ý thức
* Nguồn gốc tự nhiên:
CNDVBC cho rằng: YT là thuộc tính của một dạng VC’ có tổ chức cao là bộ
óc của con ngời YT là mối liên hệ VC giữa bộ óc với TG khách quan ’ Chính mối liên hệ VC’ này đã hình thành nên quá trình phản ánh TG VC’ vào bộ óc con ngời
- Phản ánh là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất Phản ánh là sự tái
tạo những đặc điểm của một hệ thống vật chất này ở một hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại giữa chúng Kết quả của sự phản ánh phụ thuộc vào vật tác động và vật nhận tác động bao giờ cũng mang thông tin của vật tác động
+ Hình thức phản ánh đơn giản nhất, đặc trng cho giới tự nhiên vô sinh là phản ánh vật lý, hoá học Các hình thức phản ánh này có tính chất thụ động, cha có
Trang 14sự trả lời của cơ thể đối với những tác động của môi trờng Hình thức phản ánh tiếp theo của các động vật cha có hệ thần kinh là tính cảm ứng đối với sự thay đổi của môi trờng Phản ánh của các động vật có hệ thống thần kinh là các phản xạ Hình thức phản ánh ở động vật bậc cao khi xuất hiện hệ thần kinh trung ơng là tâm lý Đó cha phải là ý thức, nó mới chỉ là sự phản ánh có tính chất bản năng do nhu cầu trực tiếp của sinh lý cơ thể và do quy luật sinh học chi phối.
+ Phản ánh ý thức là hình thức phản ánh cao nhất chỉ có ở dạng vật chất có
tổ chức cao là bộ não ngời ý thức chỉ nảy sinh ở giai đoạn phát triển cao của thế giới vật chất cùng với sự xuất hiện con ngời ý thức là ý thức con ngời, nằm trong con ngời, không thể tách rời con ngời
- Ndung phản ánh của YT là thông tin về TG bên ngoài ýT là sự phản ánh TG
bên ngoài vào đầu óc con ngời 1 cách chủ động sáng tạo, có định hớng, chọn lọc Bộ óc ngời là cơ quan phản ánh, nhng chỉ riêng bộ óc thì cha thể có YT K0 có sự tác động của TG bên ngoài lên các giác quan và qua đó lên bộ óc thì HĐ YT k0 thể xảy ra
Nh vậy, bộ óc ngời cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc, đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức và có thể đợc biểu diễn bằng sơ đồ sau:
* Nguồn gốc XH: ĐK quyết định cho sự ra đời của YT là nguồn gốc XH, đó
là (LĐ) và ngôn ngữ:
- LĐ là quá trình con ngời sử dụng công cụ LĐ tác động vào tự nhiên nhằm cải biến nó cho phù hợp nhu cầu của mình LĐ là điều kiện đầu tiên và chủ yếu để con ngời tồn tại, làm cho con ngời ngày càng hoàn thiện cả về thể chất, t duy, làm cho ý thức con ngời đợc hình thành và phát triển Qua LĐ con ngời tác động vào thế giới khách quan buộc nó bộc lộ những thuộc tính, kết cấu, quy luật và đ… ợc ý thức phản ánh Thông qua LĐ mà HĐ của con ngời mang tính XH và nảy sinh nhu cầu trao
đổi kinh nghiệm, t tởng, tình cảm cho nhau từ đó xuất hiện ngôn ngữ
- Ngôn ngữ do nhu cầu của LĐ và nhờ LĐ mà hình thành Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức Không có ngôn ngữ thì ý thức không thể tồn tại và thể hiện ra đợc
Bộ óc của con người N/gốc tự nhiên của YT
Thế giới khách quan
Ngôn ngữ
N/gốc XH của YT
LĐ
Trang 15Tóm lại, nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển
của ý thức là hoạt động thực tiễn XH, mà trực triếp là LĐ và ngôn ngữ ý thức là sản phẩm XH, là một hiện tợng XH Ph.Ăngghen viết: “Bằng LĐ, thông qua LĐ và ngôn
ngữ mà ý thức con ngời hình thành, phát triển”
2.2.2 Bản chất và kết cấu của ý thức
* Bản chất của ý thức: CNDVBC coi ý thức là sự phản ánh hiện thực khách
quan vào trong bộ óc con ngời một cách năng động và sáng tạo
- ý thức là sự phản ánh năng động, sánh tạo: Đó không chỉ là sự phản ánh
trực tiếp thế giới hiện thực, mà chủ yếu là sự phản ánh gián tiếp, mang tính kế thừa
có chọn lọc trên cơ sở tiếp nhận, xử lý, lu giữ những thông tin đã có để tạo ra những thông tin mới hết sức phong phú…
- ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan VC’ là cái đợc phản ánh,
tồn tại khách quan, độc lập với cái phản ánh tức là YT Cái phản ánh là YT, là hình ảnh tinh thần của thế giới khách quan, bị sự vật khách quan quy định cả về n/dung và hình thức biểu hiện, nhng nó đã đợc cải biến thông qua lăng kính chủ quan (Tri thức, kinh nghiệm, thói quen, tình cảm ) Vì vậy, không thể đồng nhất hoặc tách rời cái đ… ợc phản
ánh (khách quan) với cái phản ánh (chủ quan) C.Mác: ýT "chẳng qua chỉ là VC đ’ ợc
đem chuyển vào trong đầu óc con ngời và đợc cải biến đi trong đó".
- ý thức là một hiện tợng XH, mang bản chất XH Sự ra đời, tồn tại của YT
gắn liền với HĐ thực tiễn, chịu sự chi phối chủ yếu của các quy luật XH, do nhu cầu giao tiếp XH và các điều kiện sinh hoạt của XH quy định
* Kết cấu của ý thức: ý thức là một hiện tợng tâm lý - xã hội có kết cấu rất
phức tạp Tuỳ theo cách tiếp cận mà có nhiều cách phân chia khác nhau
- Theo chiều ngang: ý thức bao gồm tri thức, tình cảm, ý chí, niềm tin, lý
t-ởng, trong đó tri thức là yếu tố cơ bản, cốt lõi
+ Tri thức là kết quả quá trình nhận thức của con ngời về TG hiện
thực, làm tái hiện trong t tởng những thuộc tính, những quy luật của TG ấy và diễn đạt lại chúng dới hình thức ngôn ngữ hoặc các hệ thống tín hiệu khác
Tri thức có nhiều loại và nhiều cấp độ khác nhau, nh tri thức đời thờng và tri thức khoa học, tri thức kinh nghiệm và tri thức lí luận, tri thức cảm tính và lí tính…
+ Tình cảm là những rung động biểu hiện thái độ của con ngời trong các
quan hệ hoặc khi tiếp nhận sự tác động của ngoại cảnh…
+ ý chí là khả năng huy động sức mạnh bản thân để vợt qua những trở ngại
Trang 16trong quá trình thực hiện mục đính của con ngời.
- Theo chiều dọc: ý thức bao gồm tự ý thức, tiềm thức, vô thức.
2.3 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
2.3.1 Vai trò của vật chất đối với ý thức
Trong mối quan hệ với YT, vật chất là cái có trớc, YT là cái có sau; vật chất
là nguồn gốc của YT, vật chất quyết định YT, ý thức là sự phản ánh đối với vật chất.
- Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức Thực ra ý thức chỉ là thuộc tính phản ánh của một dạng vật chất đặc biệt…
- VC’ quyết định n/dung của YT Ndung của YT là sự phản ánh đối với VC’
- Vật chất quyết định hình thức biểu hiện và sự biến đổi, phát triển của ý thức;
sự biến đổi của ý thức là sự phản ánh những biến đổi của vật chất
2.3.2 Vai trò của ý thức đối với vật chất
- ýT có thể tác động trở lại VC thông qua HĐ thực tiễn (HĐ VC ) của con ng’ ’ ời
Nói tới vai trò của YT là nói tới vai trò của con ngời trong HĐ thực tiễn Bản thân YT
không thay đổi đợc hiện thực Muốn thay đổi hiện thực phải tiến hành các HĐ vật chất
do YT chỉ đạo Điều đó thể hiện:
+ Thông qua sự phản ánh, ý thức trang bị cho con ngời những tri thức
về hiện thực khách quan (bản chất và quy luật của đối tợng tác động)
+ Trên cơ sở đó ý thức giúp xác định mục tiêu, đề ra phơng hớng, xây dựng kế hoạch, lựa chọn phơng pháp, phơng tiện tác động nhằm cải tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con ngời
- Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất có thể diễn ra theo 2 chiều ớng tích cực hoặc tiêu cực, nếu nó phản ánh, nhận thức và hành động đúng hoặc không đúng bản chất, quy luật khách quan
h-2.3.3 ý nghĩa phơng pháp luận về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Tôn trọng khách quan; nhận thức và hành động theo quy luật khách quan
Cơng lĩnh năm 1991 của Đảng ta chỉ rõ: "Mọi đờng lối, chủ trơng của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan"
- Phát huy tính năng động chủ quan; phát huy vai trò của nhân tố con ngời, của tri thức khoa học và cách mạng trong hoạt động thực tiễn.
- Phát huy tính năng động sáng tạo của nhân tố con ngời, khắc phục bệnh chủ quan, duy ý chí hoặc bảo thủ, trì trệ, thái độ tiêu cực, thụ động, ỷ lại
Trang 17Chơng II
phép biện chứng duy vật
I Phép biện chứng và phép biện chứng duy vật
1.1 Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng
1.1.1 Khái niệm biện chứng và phép biện chứng
- Biện chứng là khái niệm dùng để chỉ những mối liên hệ, tơng tác, chuyển hoá và sự vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tợng, quá trình trong giớ tự nhiên, xã hội và t duy
Biện chứng bao gồm biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan:
+ Biện chứng khách quan là biện chứng của thế giới vật chất;
+ Biện chứng chủ quan là sự phản ánh biện chứng khách quan vào trong
đời sống ý thức của con ngời (T duy biện chứng)
- Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới
vật chất thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm tạo ra cơ sở nguyên tắc phơng pháp luận trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
Phép biện chứng thuộc về biện chứng chủ quan hay phơng pháp t duy biện chứng và nó đối lập với phép siêu hình – phơng pháp t duy về sự vật, hiện tợng trên thế giới trong trạng thái cô lập, bất biến…
1.1.2 Các hình thức cơ bản của phép biện chứng
- Phép biện chứng cổ đại đợc thể hiện rõ rệt trong t tởng của "Thuyết Âm -
D-ơng", "Ngũ hành" của triết học Trung Quốc cổ đại, trong các hệ thống triết học của các nhà triết học Hy Lạp cổ, đặc biệt là ở triết học của Hêraclít Do thời cổ đại, trình…
độ t duy phát triển cha cao, khoa học cha phát triển, nên các nhà triết học chỉ dựa trên những quan sát trực tiếp, mang tính trực quan, cảm tính để khái quát bức tranh chung của thế giới Theo Ăngghen: đây là phép biện chứng ngây thơ và chất phác
- Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức: xuất hiện trong triết học cổ điển
Đức, đặc biệt đợc phát triển và hoàn thiện trong triết học của Hêghen, với một hệ thống KN, phạm trù và quy luật cơ bản Hêghen là ngời đầu tiên XD hoàn chỉnh và
có hệ thống phép biện chứng Nhng đó lại là phép biện chứng DT Thực chất, phép biện chứng của Hêghen là biện chứng của ý niệm sản sinh ra biện chứng của sự vật
- Phép biện chứng duy vật: Kế thừa có chọn lọc những thành tựu của các
nhà triết học trớc đó, dựa trên cơ sở khái quát những thành tựu mới nhất của khoa học lúc đó và thực tiễn loài ngời, cũng nh thực tiễn XH, C.Mác và Ăng-ghen đã sáng
Trang 18lập phép biện chứng duy vật, về sau đợc V.I.Lênin kế tục phát triển.
Trong phép BCDV, TG quan DV và (PPL) biện chứng duy vật thống nhất hữu cơ với nhau Vì vậy, nó khắc phục đợc những hạn chế, thiếu sót của phép biện chứng chất phác thời cổ đại và phép biện chứng DT khách quan Nó đã khái quát đúng đắn những quy luật chung cơ bản của sự VĐ và phát triển của TG
PBCDV gồm 2 n/lý và 2 q/luật chung nhất của sự p/triển của tự nhiên, XH và t duy
+ Phép BCDV của chủ nghĩa M-LN có sự thống nhất giữa CNDV và
ph-ơng pháp luận biện chứng Do đó nó không dừng lại ở sự nhận thức thế giới mà còn
là công cụ cải tạo thế giới
- Vai trò của PBCDV: Là khoa học thế giới quan và phơng pháp luận - cơ sở
chung nhất cho mọi khoa học; là công cụ vĩ đại để nhận thức và cải tạo thế giới
II Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
2.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
2.1.1 Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến
Phép biện chứng duy vật bao gồm 2 nguyên lý: nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển, từ đó rút ra 3 quan điểm: toàn diện, lịch sử - cụ thể và phát triển
- Khái niệm mối liên hệ:
Phép Biện chứng duy vật
Trang 19Trong lịch sử triết học đã có nhiều quan điểm khác nhau khi đi vào giải quyết vấn đề là: các sự vật hiện tợng, các quá trình khác nhau của thế giới có mối liên hệ qua lại, tác động, ảnh hởng tới nhau hay không?
+ Quan điểm siêu hình: các SVHT trong thế giới tồn tại biệt lập, tách rời nhau, cái này tồn tại bên cạnh cái kia Còn nếu có quy định lẫn nhau thì cũng chỉ là quy định bên ngoài, mang tính ngẫu nhiên Ví dụ, giữa giới vô cơ và hữu cơ không có liên hệ với nhau, chúng tồn tại độc lập, không xâm nhập lẫn nhau Hoặc là, tổng số những con ngời riêng lẻ sẽ tạo thành XH v.v
+ Quan điểm biện chứng lại cho rằng, các sự vật hiện tợng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa có mối liên hệ với nhau
Vậy, mối liên hệ là phạm trù chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các SVHT hay giữa các mặt của một SVHT trong thế giới.
Ví dụ: Môi trờng có ảnh hởng to lớn đến con ngời, và hoạt động của con ngời cũng tác động trở lại to lớn đến sự biến đổi của môi trờng
- Mối liên hệ phổ biến là mối liên hệ chung nhất tồn tại ở tất cả các sự vật
hiện tợng trên thế giới Nó thuộc đối tợng nghiên cứu của phép biện chứng
2.1.2 Những tính chất của mối liên hệ:
CNDT cho rằng, cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các SVHT là một lực lợng siêu tự nhiên hay ở cảm giác của con ngời
- PBCDV khẳng định mối liên hệ mang tính khách quan Bởi vì các sự vật
hiện tợng tạo thành thế giới dù đa dạng, phong phú, khác nhau song chúng đều là những dạng cụ thể của thế giới vật chất Và chính tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ Nhờ có tính thống nhất đó, các sự vật hiện tợng không
thể tồn tại tách rời nhau, mà trong sự tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau
Các sự vật hiện tợng trong thế giới chỉ biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua sự vận động, sự tác động qua lại lẫn nhau Bản chất, tính quy luật của sự hiện t-ợng cũng chỉ bộc lộ thông qua sự tác động của chúng với sự vật hiện tợng khác
Ví dụ: chúng ta chỉ có thể đánh giá sự tồn tại cũng nh bản chất của một con
ngời cụ thể thông qua mối liên hệ, sự tác động của ngời đó đối với ngời khác, đối với
XH, tự nhiên, thông qua hoạt động của chính ngời ấy
- Mối liên hệ mang tính phổ biến:
+ Bất cứ SVHT nào cũng liên hệ với SVHT khác Không có SVHT nào nằm ngoài mối liên hệ Mối liên hệ cũng có ở mọi lĩnh vực: tự nhiên, XH, t duy
+ Mlhệ biểu hiện dới những hình thức riêng biệt, tuỳ theo ĐK nhất định
Trang 20Nhng, dù dới h/thức nào, chúng cũng chỉ là b/hiện của mlhệ phổ biến chung nhất.
- Mối liên hệ mang tính đa dạng, phong phú: Có nhiều loại liên hệ khác nhau:
Liên hệ bên trong - liên hệ bên ngoài; liên hệ chủ yếu - liên hệ thứ yếu; liên hệ bản chất - liên hệ không bản chất; liên hệ tất nhiên - liên hệ ngẫu nhiên
Các cặp mối liên hệ có quan hệ biện chứng với nhau Đơng nhiên, mỗi cặp liên hệ có những đặc trng riêng Tuy nhiên, vai trò quyết định của các mlhệ trong từng cặp phụ thuộc vào qhệ hiện thực XĐ Sự phân chia từng cặp mối liên hệ chỉ có
ý nghĩa tơng đối, vì mỗi loại liên hệ chỉ là một hình thức, một bộ phận, một mắt xích của mối liên hệ phổ biến Con ngời phải nắm bắt đúng các mối liên hệ đó để có cách tác động, phù hợp nhằm đa lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động, phù hợp nhằm đa lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của mình
2.1.3 ý nghĩa phơng pháp luận:
- Phải có quan điểm toàn diện, lịch sử, cụ thể Điều đó đòi hỏi con ngời khi
nhận thức SVHT phải xem xét tất cả các mlhệ qua lại giữa các bộ phận, các yếu tố, các mặt của chính SV và trong sự tác động qua lại giữa SV đó với các SV khác Quan điểm toàn diện còn đòi hỏi phải biết phân biệt từng mối liên hệ, thấy rõ vai trò khác nhau của từng loại liên hệ đối với sự vật
Trong HĐ thực tiễn, khi t/động vào SV, con ngời không chỉ chú ý tới những mlhệ nội tại của nó mà còn phải chú ý tới mlhệ giữa SV đó với SV khác Đồng thời,
sd đồng bộ các b/pháp, các p/tiện khác nhau để tđộng nhằm đa lại h/quả cao nhất
- Phê phán quan điểm phiến diện, lấy mặt không cơ bản làm cơ bản hoặc bệnh chung chung, dàn đều, quan liêu không thấy mối liên hệ, bản chất của sự vật
Quy định lẫn nhauTác động lẫn nhauChuyển hoá lẫn nhau
Tính khách quanTính phổ biếnTính đa dạng
Quan điểm toàn diện
Tính chất của liên hệ
Khái niệm liên hệ
Nguyên lý
về mối liên
hệ phổ biến
Trang 212.2 Nguyên lý về sự phát triển
- Khái niệm “Phát triển”:
+ Quan điểm siêu hình xem sự phát triển chỉ là sự tăng lên hay giảm đi về lợng, không có sự thay đổi gì về chất của sự vật Họ còn coi tất cả chất của sự vật không có sự thay đổi gì trong quá trình tồn tại của chúng Sự vật ra đời với những chất nh thế nào thì toàn bộ quá trình tồn tại của nó vẫn đợc giữ nguyên hoặc nếu có thay đổi nhất định về chất thì cũng chỉ diễn ra theo một vùng khép kín Họ cũng coi
sự phát triển chỉ là sự thay đổi về mặt lợng của từng loại mà sự vật đang có, chứ không có sự sinh thành ra cái mới với những chất mới
+ Đối lập với q/điểm siêu hình, quan điểm BC xem xét sự phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Quá trình đó vừa diễn ra dần dần, vừa nhảy vọt dẫn tới sự ra đời của cái mới thay thế cho cái cũ Nhng sự phát triển không diễn ra theo đờng thẳng mà rất quanh co, phức tạp, thậm chí có những bớc lùi tạm thời
Sự phát triển là một phạm trù chỉ sự biến đổi theo chiều hớng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ cha hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là kết
quả của quá trình thay đổi dần về lợng dẫn đến sự thay đổi dần về chất, là quá trình diễn
ra theo đờng xoáy ốc đến một giai đoạn nhất định dờng nh sự vật quay trở lại cái ban
đầu nhng trên cơ sở cao hơn, tiến bộ hơn
Phát triển chỉ là một trờng hợp của VĐ, đó là VĐ đi lên, có sự ra đời của cái mới cao hơn thay thế cho cái cũ Trong quá trình p/triển của mình, ở SV sẽ hình thành dần những quy định mới cao hơn về chất, sẽ làm thay đổi các mlhệ, cơ cấu, phơng thức tồn tại và VĐ, chức năng vốn có theo chiều hớng ngày càng hoàn thiện hơn
- Tính chất của sự phát triển:
+ Sự phát triển mang tính khách quan Nguồn gốc của sự phát triển nằm
ngay trong bản thân SV Đó là quá trình giải quyết liên tục những mâu thuẫn trong bản thân SV Sự p/triển đó k0 phụ thuộc vào ý muốn, nguyện vọng, ý chí của con ngời; dù
Vận động đi lên (phát triển)
Vận động theo chu kỳ
Trang 22họ có muốn hay k0, sự vật vẫn luôn phát triển theo khuynh hớng chung của TG VC’.
+ Sự phát triển mang tính phổ biến Sự phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực: tự
nhiên, XH, t duy, ở bất cứ sự vật hiện tợng nào của thế giới khách quan
+ Sự phát triển còn mang tính đa dạng, phong phú, khuynh hớng p/triển là khuynh hớng chung của mọi SV Mỗi SV có q/trình p/triển khác nhau; tồn tại ở k/gian,
thời gian khác nhau, sẽ p/triển khác nhau Đồng thời trong quá trình p/triển, chúng còn chịu sự t/động của các ĐK khác, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự p/triển của SV
- ý nghĩa, phơng pháp luận:
+ Trong nhận thức và HĐ thực tiễn phải có quan điểm p/triển Quan điểm
này chỉ ra rằng khi xem xét bất kỳ SVHT nào cũng phải đặt chúng trong sự VĐ, p/triển, vạch ra xu hớng biến đổi, chuyển hoá của chúng
Xem xét SV theo quan điểm phát triển còn phải biết phân chia quá trình phát triển thành từng giai đoạn theo trình tự thời gian, từ đó tìm ra phơng pháp nhận thức và cách tác động phù hợp nhằm thúc đẩy SV p/triển nhanh hơn hoặc kìm hãm sự phát triển của nó, tuỳ theo nó có lợi hay có hại đối với đời sống con ngời
+ Quan điểm phát triển góp phần khắc phục t tởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
III Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
Một số vấn đề chung về phạm trù :
- Phạm trù là những khái niệm rộng nhất, phản ánh những mặt, những thuộc
tính, những mlhệ chung cơ bản nhất của các SVHT thuộc 1 lĩnh vực nhất định
- Phạm trù triết học là những KN chung nhất, phản ánh những mặt, những
thuộc tính, những mlhệ cơ bản và phổ biến nhất của toàn bộ TG hiện thực bao gồm cả tự nhiên, XH và t duy
- Bản chất của phạm trù: Các phạm trù ra đời là kết quả nhận thức của con ngời,
nó đợc hình thành bằng con đờng trừu tợng, khái quát hoá Nó là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Phạm trù là kết quả nhận thức của con ngời và là phản ánh khách quan cho nên nó cũng không ngừng vận động, phát triển và chuyển hoá lẫn nhau
3.1 Cái chung và cái riêng
- Phạm trù cái chung và cái riêng
+ Cái riêng là p/trù chỉ một SV, một h/tợng, một q/trình riêng lẻ nhất định.
+ Cái chung là p/trù chỉ những mặt, những thuộc tính chung k0 chỉ ở 1 kết
cấu VC’ nhất định, mà còn đợc lặp lại trong nhiều SVHT hay q/trình riêng lẻ khác
- Quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung.
Trang 23+ Cái chung và cái riêng đều tồn tại khách quan, độc lập với ý thức.
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, biểu hiện thông qua cái riêng xác định + Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái riêng tồn tại độc lập tách rời cái chung
+ Cái riêng là cái toàn bộ nên phong phú hơn cái chung, còn cái chung là cái bộ phận nên sâu sắc, bản chất hơn cái riêng
+ Cái riêng và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau trong những điều kiện xác định
- ý nghĩa phơng pháp luận:
+ Cần nhận thức đợc cái chung để vận dụng vào cái riêng cụ thể trong HĐ
thực tiễn Muốn nắm đợc cái chung cần phải xuất phát từ những cái riêng vì nó không tồn tại ngoài những cái riêng
+ Cần cá biệt hoá cái chung trong mỗi hoàn cảnh, điều kiện cụ thể; tránh giáo
điều, máy móc hoặc cục bộ địa phơng trong vận dụng cái chung để giải quyết mỗi ờng hợp cụ thể Biết tận dụng điều kiện nhất định để chuyển hoá chúng
tr-3.2 Nguyên nhân và kết quả
- Phạm trù nguyên nhân và kết quả
+ Nguyên nhân: Là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các
mặt trong 1 sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây nên 1 sự biến đổi nhất định
+ Kết quả: là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác
động giữa các mặt, các yếu tố trong 1 sự vật hoặc giữa các sự vật tạo nên
- Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
+ Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả; nên nguyên nhân luôn có trớc kết
quả còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện
Nguyên nhân sinh ra kết quả rất phức tạp bởi nó còn phụ thuộc vào nhiều ĐK
và hoàn cảnh khác nhau Một số k/q thờng do nhiều ng/nhân; ngợc lại, 1 ng/nhân lại có
thể sinh ra nhiều k/q khác nhau Một k/q có thể do nhiều ng/nh và ngợc lại…
+ Sự tác động trở lại của k/q đối với ng/nh Kq do ng/nh sinh ra nhng sau khi
xuất hiện k/q lại có ảnh hởng trở lại đối với ng/nh Sự ảnh hởng đó có thể diễn ra theo 2 hớng: Thúc đẩy hoặc cản trở sự hoạt động của nguyên nhân
"
+ Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau.
Kết quả 1 (nguyên nhân 2)
Nguyên nhân
ĐKHoàn cảnh
ĐKHoàn cảnh
Trang 24- ý nghĩa PPL: Mọi SVHT đều có nhân – quả, nên trong HĐ thực tiễn cần
phải tìm hiểu kĩ, phân biệt chính xác các nguyên nhân dẫn đến kết quả khác nhau
3.3 Tất nhiên và ngẫu nhiên
- Phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên
+ Tất nhiên là cái do những ng/nh cơ bản bên trong cái kết cấu vật chất quy
định và trong những ĐK nhất định, nó phải xảy ra nh thế chứ không thể khác đợc
+ Ngẫu nhiên là cái k0 do mlhệ bản chất bên trong kết cấu VC’, bên trong SV
quyết định mà do các nhân tố bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều h/cảnh bên ngoài quyết
định Do đó, nó có thể xuất hiện hoặc k0, có thể xuất hiện thế này hoặc thế khác
- Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
+ Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con
ngời và đều có vị trí nhất định đối với sự phát triển của sự vật
+ Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại trong sự thống nhất hữu cơ với nhau.
Cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đờng đi cho mình xuyên qua vô số cái ngẫu nhiên, còn cái ngẫu nhiêu là h/thức biểu hiện của cái tất nhiên Trong đó, tất nhiên
đóng vai trò chi phối sự phát triển của SV; ngợc lại, ngẫu nhiên làm cho con đờng p/triển của SV trở nên phong phú, có thể làm cho sự p/triển của SV nhanh hay chậm
+ Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá cho nhau Có cái bắt đầu xuất hiện là ngẫu nhiên qua đó phát triển trở thành tất nhiên và ngợc lại Sự chuyển hoá giữa ngẫu nhiên và tất nhiên còn ở chỗ: có cái xét trong mối quan
hệ này là ngẫu nhiên nhng trong mối quan hệ khác là tất nhiên và ngợc lại
- ý nghĩa PPL: Trong nhận thức và HĐ thực tiễn phải căn cứ và cái tất nhiên,
nhng không đợc tách rời, bỏ qua cái ngẫu nhiên Trong những tình huống cụ thể, có thể thúc đẩy chuyển hoá lẫn nhau giữa chúng tuỳ theo mục đích hoạt động
3.4 Bản chất và hiện tợng
- Phạm trù bản chất và hiện tợng
+ Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tơng
đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật
+ Hiện tợng là biểu hiện ra bên ngoài của bản chất
- Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tợng
+ Sự thống nhất giữa bản chất và HT Không có bản chất nào tồn tại thuần
tuý, mà nó phải bộc lộ thông qua HT, ngợc lại, bất cứ HT nào cũng là biểu hiện của một bản chất nhất định Bản chất và hiện tợng căn bản phù hợp với nhau, bản chất
Trang 25nào thì hiện tợng ấy Bản chất thay đổi thì hiện tợng bộc lộ ra cũng thay đổi theo
+ Mâu thuẫn giữa bản chất và hiện tợng Bản chất là cái bên trong, sâu xa
của sự vật; còn hiện tợng là cái bên ngoài Bản chất là cái chung, cái tất yếu, quyết
định sự tồn tại, phát triển của sự vật; còn hiện tợng là cái riêng, cái cá biệt
- ý nghĩa phơng pháp luận: Muốn đánh giá đúng sự vật, không đợc dừng lại
ở hiện tợng mà phải đi vào bản chất, thông qua nhiều hiện tợng khác nhau…
3.5 Nội dung và hình thức
- Phạm trù Nội dung là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá
trình tạo nên sự vật Hình thức là phơng thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ
thống các mối liên hệ tơng đối bền vững các yếu tố của sự vật đó
- Quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức
+ Nội dung và hình thức luôn gắn bó chặt chẽ với nhau trong một thể thống nhất Một nội dung trong quá trình phát triển có thể có nhiều hình thức khác nhau; ngợc lại, một hình thức có thể thể hiện nhiều nội dung khác nhau
Nội dung (A) có thể có nhiều hình thức (A1, A2, A3, A4 ) thể hiện Ngợc lại một hình thức (B1) có thể thể hiện nhiều nội dung khác nhau (B1, B2, B3, B4 )
+ Ndung giữ vai trò quyết định đối với hình thức trong quá trình VĐ
p/triển của SV N/dung thờng xuyên biến đổi còn h/thức tơng đối ổn định Sự biến
đổi của n/dung quyết định làm cho h/thức phải biến đổi cho phù hợp với n/dung
+ Sự tác động của h/thức đối với n/dung H/thức có tính độc lập tơng đối và
có tác động trở lại với n/dung Nếu h/thức phù hợp với n/dung sẽ tạo ĐK thuận lợi cho n/dung p/triển, nếu k0 phù hợp nó sẽ kìm hãm n/dung Tuy nhiên, khi h/thức k0 phù hợp với n/dung thì theo q/luật, nó sẽ bị thay đổi cho phù hợp và thúc đẩy n/dung p/triển
- ý nghĩa phơng pháp luận: Phải thấy đợc nội dung quyết định hình thức,
song không đợc tách rời nội dung với hình thức; xem xét, cải tạo sự vật phải thay đổi nội dung của nó và tạo ra sự phù hợp giữa nội dung – hình thức
3.6 Khả năng và hiện thực
- Khả năng là phạm trù dùng để chỉ cái đang còn là mầm mống trong sự vật
và sẽ ra đời khi có những điều kiện thích hợp Hiện thực là phạm trù chỉ cái ra đời,
đã xuất hiện, đã đợc thực hiện Đó là sự vật đang tồn tại hiện thực
- Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực
+ Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau, thờng xuyên chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật
+ Cùng trong những điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật có thể tồn tại
Trang 26nhiều khả năng chứ không phải chủ một khả năng.
- ý nghĩa phơng pháp luận: Trong hoạt động thực tiễn cần phải dựa vào hiện
thực để xác lập nhận thức và hành động; đồng thời cần biết phát hiện, đánh giá đúng khả năng và chuẩn bị các điều kiện để biến khả năng thành hiện thực
IV Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
- Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính trong một sự vật và giữa các sự vật với nhau
- Phân loại quy luật:
+ Căn cứ vào tính phổ biến, đợc chia thành ba loại quy luật: Những quy luật riêng: Phạm vi t/động, chỉ ở SVHT cùng loại Ví dụ: quy luật VĐ cơ, hoá, sinh Những quy luật chung: Phạm vi tác động, trong nhiều SVHT Ví dụ: quy luật bảo
toàn và chuyển hoá năng lợng Những quy luật phổ biến: Phạm vi tác động, trong tất
cả mọi SVHT (tự nhiên - XH - t duy) Đó chính là q/luật của phép biện chứng DV
+ Căn cứ vào lĩnh vực tác động, quy luật đợc chia làm ba loại: Quy luật tự nhiên, Quy luật XH, Quy luật t duy.
4.1 Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lợng thành những thay
đổi về chất và ngợc lại.
4.1.1 Khái niệm chất, lợng:
- Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,
là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính, làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác
+ Chất của sự vật là tính quy định vốn có làm nên chính nó Tính quy định còn đợc hiểu là sự hiện hữu, sự hiện diện, là có giới hạn (trong độ) chất - lợng thống nhất với nhau, nói lên sự vật là nó, phân biệt với sự vật khác
+ Chất là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính Sự vật nào cũng có nhiều yếu
tố, bộ phận cấu thành Mỗi yếu tố có một thuộc tính riêng, có tính quy định riêng Do đó chất của sự vật là thể thống nhất hữu cơ của các thuộc tính tạo nên chất của sự vật
+ Thuộc tính là t/chất b/hiện ra, khi đặt SV trong mqhệ t/động với SV khác
- Lợng là phạm trù chỉ tính quy định vốn có về mặt số lợng, quy mô, trình độ,
nhịp điệu của sự vận động, phát triển của sự vật
+ Lợng của sự vật là tính quy định vốn có trong sự thống nhất với chất làm nên chính sự vật Lợng là lợng của chất, chất nào lợng ấy chứ không thể mọi lợng Chẳng hạn một phân tử chất nớc thì lợng gồm 2 ion hyđro (2H+) và 1 ion Oxy (O )
+ Tính đa dạng của lợng đợc thể hiện ở quy mô (to - nhỏ) trình độ (cao - thấp), tốc độ biến đổi (nhanh - chậm), số lợng các thuộc tính (nhiều - ít)
Trang 27+ Sự tách biệt chất lợng trong sự vật chỉ là tơng đối - trong mối quan hệ này
nó thể hiện là chất, trong mối quan hệ khác nó có thể biểu hiện thuần tuý là lợng Chẳng hạn số 7 về lợng - nó là tổng số của bảy đơn vị Về chất khi đặt trong quan hệ thì số 7 khác số 6 và số 8
- Độ là phạm trù chỉ khoảng giới hạn, trong đó sự thay đổi về chất của sự vật
cha làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy
- Điểm nút là phạm trù chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lợng đã đủ làm
thay đổi về chất của sự vật
Ví dụ: Trong độ (từ 00C đến 1000C) điều kiện là nớc nguyên chất, áp suất bình thờng (1 át mốt phe) nhiệt độ tăng hay giảm không làm thay đổi trạng thái chất lỏng của nớc Nếu nhiệt độ giảm xuống dới 00C nớc chuyển trạng thái thành rắn Nếu nhiệt độ tăng 1000C trở lên, nớc chuyển trạng thái, thành hơi Tại điểm nút chất thay đổi, đã nói lên xu thế phát triển của sự vật
- Bớc nhảy là phạm trù chỉ sự chuyển hoá về chất sự của sự vật, do sự thay đổi
về lợng trớc đó của sự vật gây ra
Bớc nhảy là kết thúc một g/đoạn và là điểm khởi đầu 1 g/đoạn p/triển mới
B-ớc nhảy là sự gián đoạn qúa trình VĐ, p/triển liên tục của sự vật Có thể nói vận
động, phát triển liên tục, thông qua sự kế tiếp của hàng loạt gián đoạn (bớc nhảy)
Mô hình chất đổi (liên tục) qua bớc nhảy (gián đoạn)
4.1.2 Mối quan hệ biện chứng chất và lợng
- Tính thống nhất giữa chất và lợng trong 1 SV Chất và lợng luôn thống nhất
hữu cơ với nhau tạo nên SVHT, sự thống nhất giữa chất và lợng trong một giới hạn độ nhất định làm cho SV còn là nó, cha chuyển hoá thành cái khác Khi sự thống nhất giữa C-L bị phá vỡ, chất cũ mất đi, chất mới ra đời lại bao hàm sự th/nhất mới
- Quá trình chuyển hoá từ những thay đổi về lợng thành những thay đổi về chất.
+ Lợng không ngừng biến đổi, do sự đấu tranh của các mặt đối lập, giải quyết mâu thuẫn trong nội tại SV Cách thức là lợng t/xuyên biến đổi dần dần, nhỏ nhặt đến một giới hạn độ nhất định, tại điểm nút sẽ diễn ra bớc nhảy, qua đó dẫn đến
Nước đá Nước thường
Điểm nút Điểm nút
Độ nước thường
Trang 28sự biến đổi về chất (chất cũ mất đi, chất mới ra đời ở trình độ cao hơn)
+ Chú ý: Chất biến đổi thông thờng phải qua nhiều điểm nút mới có bớc nhảy thay đổi về chất.
- Quá trình chuyển hoá từ những thay đổi về chất thành những thay đổi về lợng.
Chất mới ra đời với lợng mới cao hơn, tạo ĐK thuận lợi cho lợng tiếp tục biến
đổi đến một giới hạn độ nhất định tại điểm nút sẽ diễn ra bớc nhảy chất cũ mất
đi chất mới ra đời với lợng mới Đây là quy luật phổ biến của phép BCDV, nói lên cách thức (hình thái) VĐ p/triển các SVHT của giới tự nhiên, XH, t duy
- Các hình thức cơ bản của bớc nhảy:
+ Căn cứ vào quy mô bớc nhảy của sự vật có bớc nhảy cục bộ và bớc nhảy toàn bộ Bớc nhảy cục bộ là bớc nhảy làm thay đổi chất của mặt, yếu tố, bộ phận
nhất định bên trong sự vật Bớc nhảy toàn bộ là bớc nhảy làm thay đổi chất của tất cả
các mặt yếu tố cấu thành sự vật Chẳng hạn từ hạt sang cây, trứng sang gà, XH cũ sang XH mới
+ Căn cứ vào nhịp độ thời gian có bớc nhảy đột biến và bớc nhảy dần dần Bớc nhảy đột biến là bớc nhảy đợc thực hiện trong thời gian rất ngắn làm thay đổi
chất của toàn bộ sự vật Chẳng hạn lợng Ur 235 tới hạn, thì sẽ xẩy ra vụ nổ nguyên tử trong chốc lát Bớc nhảy dần dần là bớc nhảy đợc thực hiện từ từ từng bớc bằng cách
tích luỹ dần dần những nhân tố của chất mới và những nhân tố của chất cũ dần mất đi Chẳng hạn quá trình chuyển hoá từ vợn thành ngời diễn ra hàng vạn năm
tích luỹ về lượng
Khi tích luỹ đủ lượng, phải kiên quyết nhảy vọt về chất, từ tiến hoá sang cách mạng, chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ…
Sử dụng linh hoạt các bước nhảy, chống chủ quan, duy ý chí, đốt cháy giai đoạn nhất là trong CM
ý nghĩa phương
pháp luận
Trang 294.2 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
4.2.1 Khái niệm mâu thuẫn và tính chất chung của mâu thuẫn
- Mâu thuẫn và mâu thuẫn biện chứng:
+ Mâu thuẫn là mặt đối lập có khuynh hớng phát triển đối lập nhau, bài
trừ, phủ định lẫn nhau
+ Mâu thuẫn biện chứng là mặt đối lập liên hệ, nơng tựa, tác động qua lại nhau, phủ định nhau trong một thể thống nhất
- Tính chất chung của các loại mâu thuẫn:
+ Mâu thuẫn là khách quan vốn có của SVHT, do các yếu tố bên trong cấu thành SV quy định
+ Mâu thuẫn là phổ biến, vì không có sự vật hiện tợng nào tồn tại, vận động và phát triển mà không có mâu thuẫn Mâu thuẫn tồn tại trong cả tự nhiên, XH và t duy
+ Mâu thuẫn rất đa dạng, phong phú, vì thế giới vật chất đa dạng phong phú Mâu thuẫn có nhiều loại:
* Căn cứ vào mối quan hệ đối với sự vật đợc xem xét ngời ta phân thành Mâu thuẫn bên trong là sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hớng đối lập của
cùng một sự vật; Mâu thuẫn bên ngoài là mâu thuẫn giữa các sự vật với nhau.
Việc phân biệt mâu thuẫn trong, ngoài chỉ là tơng đối tuỳ phạm vi n/c Giải quyết mâu thuẫn bên trong có vai trò quyết định trực tiếp, giải quyết mâu thuẫn bên ngoài có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của SV Giải quyết tốt mâu thuẫn trong, ngoài đều là điều kiện tiền đề thúc đẩy nhau
* Căn cứ vào vai trò phát triển của sự vật, chia thành mâu thuẫn cơ bản,
không cơ bản. Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, quy
định sự phát triển của tất cả các giai đoạn của sự vật Mâu thuẫn không cơ bản
không quy định bản chất của sự vật Mâu thuẫn nảy sinh hay đợc giải quyết không làm thay đổi bản chất, không làm thay đổi sự vật
* Căn cứ vào vai trò ở mỗi giai đoạn phát triển của sự vật, chia thành
mâu thuẫn chủ yếu và thứ yếu. Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở
một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật Nó chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó Mâu thuẫn thứ yếu là mâu thuẫn nảy sinh hay đợc giải quyết không
làm thay đổi sự vật ở giai đoạn nhất định đó
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu có quan hệ chặt chẽ với nhau Mâu
thuẫn cơ bản đợc biểu hiện qua các mâu thuẫn chủ yếu Việc giải quyết mâu thuẫn
Trang 30chủ yếu là từng bớc đi đến giải quyết mâu thuẫn cơ bản.
* Căn cứ vào địa vị, lợi ích giữa các giai cấp chia thành mâu thuẫn đối
kháng và không đối kháng: Mâu thuẫn đối kháng là mâu thuẫn giữa những lực lợng
XH - giai cấp, tập đoàn có lợi ích căn bản đối lập nhau không thể điều hoà Chẳng hạn mâu thuẫn giữa địa chủ và nông dân trong XH phong kiến, giữa t sản - vô sản trong
XH t bản …Mâu thuẫn không đối kháng là mâu thuẫn giữa các lực lợng XH có lợi ích
căn bản thống nhất với nhau, chỉ đối lập về những lợi ích không cơ bản, cục bộ, tạm thời, chẳng hạn, đối lập lợi ích không cơ bản giữa công nhân, nông dân, và các tầng lớp LĐ khác trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
4.2.2 Quá trình vận động của mâu thuẫn
- Sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hoá giữa các mặt đối lập.
+ Mặt đối lập là những mặt có thuộc tính khác nhau và vận động theo các
khuynh hớng trái ngợc nhau
+ Thống nhất của hai mặt đối lập là sự nơng tựa lẫn nhau, tơng tác qua lại, thống nhất, đồng nhất hay đồng chất, cùng chuyển hoá (sang mặt đối lập kia, hoặc thành cái khác )
+ Đấu tranh của các mặt đối lập là bài trừ, gạt bỏ, phủ định của hai mặt đối lập
đó Tính chất đấu tranh của hai mặt đối lập là từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao Kết quả đấu tranh là khi hội tụ đủ các điều kiện thì mâu thuẫn đợc giải quyết, thể thống nhất cũ bị phá vỡ, thể thống nhất mới đợc xác lập (xuất hiện mâu thuẫn mới)
- Vai trò của mâu thuẫn đối với quá trình vận động và phát triển của sự vật
Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển: Sự thống nhất và đấu tranh của
các mặt đối lập là 2 xu hớng khác nhau của mâu thuẫn biện chứng Thống nhất và đấu tranh của các mật đối lập không tách rời nhau Thống nhất gắn liền với sự đứng im, với
sự ổn định tạm thời của sự vật, thống nhất là ĐK của đấu tranh Đấu tranh của các mặt
đối lập, gắn liền với tính tuyệt đối của sự VĐ, phát triển Tính chất đấu tranh của các mặt đối lập diễn ra từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Lúc đầu chỉ là sự khác nhau, khuynh hớng trái ngợc nhau Khi hai mặt đối lập xung đột gay gắt, hội đủ ĐK, chúng sẽ chuyển hoá lẫn nhau, mâu thuẫn đợc giải quyết Thể thống nhất (mâu thuẫn)
cũ mất đi đợc thay thế bằng thể thống nhất (mâu thuẫn) mới Do đó, đấu tranh giải quyết mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự VĐ, phát triển của SVHT của giới tự nhiên, XH và t duy
Tóm lại, sự vật nào cũng bao hàm sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối
lập, thống nhất làm tiền đề cho đấu tranh, đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối,
Trang 31cuộc đấu tranh của các mặt đối lập đến một giai đoạn nhất định phá vỡ sự thống nhất
cũ, chất cũ mất đi, chất mới ra đời lại bao hàm sự thống nhất và những mâu thuẫn mới và cuộc đấu tranh của các mặt đối lập lại bắt đầu
+ Khi phân tích mâu thuẫn, phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển và
vị trí của từng mặt đối lập, mối quan hệ tác động qua lại và điều kiện chuyển hoá lẫn nhau giữa chúng Có nh vậy mới hiểu đúng mâu thuẫn, thấy đợc xu hớng vận động, phát triển và điều kiện để giải quyết mâu thuẫn, thúc đẩy sự vật phát triển
- Sử dụng nhiều hình thức, phơng pháp đấu tranh giải quyết mâu thuẫn, chống thái độ chủ quan, thoả hiệp trong đấu tranh
+ Chỉ có thúc đẩy đấu tranh giải quyết mâu thuẫn mới là động lực phát triển, không đợc điều hoà mâu thuẫn Phải tìm ra phơng thức, phơng tiện và lực lợng giải quyết mâu thuẫn Một mặt, phải chống thái độ chủ quan nóng vội; mặt khác, phải nắm chắc các điều kiện khách quan, làm cho các điều kiện giải quyết mâu thuẫn nhanh chín muồi
+ Mâu thuẫn đợc giải quyết, thì lại xuất hiện các mâu thuẫn mới Quá trình nghiên cứu, thúc đẩy đấu tranh giải quyết mâu thuẫn vừa liên tục, vừa tìm ra các hình thức giải quyết mâu thuẫn một cách linh hoạt, vừa phù hợp với từng mâu thuẫn
và điều kiện cụ thể của mỗi sự vật hiện tợng
4.3 Quy luật phủ định của phủ định
4.3.1 Khái niệm phủ định biện chứng và những đặc trng của nó
- Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng.
+ Phủ định nói chung là sự bài trừ, triệt tiêu lẫn nhau.
+ Phủ định biện chứng là sự thay thế sự vật cũ bằng sự vật mới cao hơn tiến
bộ hơn trên cơ sở có sự kế thừa những tiến bộ của cái cũ
- Hai đặc trng cơ bản của phủ định biện chứng.
+ Phủ định biện chứng là khách quan, nó phản ánh sự vận động, phát triển
của thế giới vật chất khách quan; nguồn gốc của phủ định là do đấu tranh của các mặt
đối lập bên trong sự vật hiện tợng; hình thức, cách thức phủ định đi từ lợng - chất
+ Tính kế thừa: Chất mới phủ định chất cũ, trên cơ sở kế thừa những nhân
Trang 32tố tiến bộ của cái cũ, tạo nên tính liên tục của sự phát triển
4.3.2 Nội dung quy luật phủ định của phủ định
- Vai trò của phủ định biện chứng đối với q/trình VĐ, phát triển của SVHT
Sự VĐ, p/triển của SVHT là q/trình phủ định BC lẫn nhau, có tính chu kỳ thông qua
ít nhất hai lần PĐ cơ bản, đến một g/đoạn nhất định, sự vật dờng nh lặp lại cái ban
đầu nhng ở trình độ cao hơn, con đờng p/triển của SV là con đờng xoáy trôn ốc
- Hình thức “phủ định của phủ định” của các q/trình VĐ, p/triển của SVHT.
+ Mọi sự vật hiện tợng (tự nhiên - XH - t duy) vận động, phát triển đều theo chu kỳ (lặp đi, lặp lại)
+ Hoàn thành một chu kỳ phát triển ít nhất phải qua hai lần phủ định ở lần phủ định thứ hai, ta gọi là phủ định của phủ định
+ Dựa vào những kiến thức của KH tự nhiên, của triết học – q/luật PĐ của PĐ chỉ ra xu thế (khuynh hớng) vận động, phát triển giới (tự nhiên - XH - t duy)
Ví dụ: (Cái khẳng định) (cái phủ định) (Phủ định cái phủ định)
Hạt lúa Cây lúa Bông lúa
Phủ định lần 1: Phủ định cái khẳng định (cây lúa phủ định hạt lúa).
Phủ định lần 2: Phủ định cái phủ định (Bông lúa phủ định cây lúa).
4.3.3 ý nghĩa phơng pháp luận
- Phủ định cái cũ, tạo lập cái mới phải xuất phát từ mâu thuẫn khách quan của
sự vật, không theo ý muốn chủ quan
- Khi phủ định phải biết kế thừa những yếu tố tích cực đã đạt đợc từ cái cũ và phát triển sáng tạo trong điều kiện mới, chống t tởng phủ định sạch trơn
- Xu hớng phủ định của phủ định là lặp lại trên cơ sở cao hơn, tiến bộ hơn Do vậy, trong hoạt động thực tiễn phải biết phát hiện, tin tởng và ủng hộ cái mới, tránh
bi quan, chán nản khi gặp khó khăn hoặc thất bại tạm thời
V lý luận nhận thức duy vật biện chứng
5.1 Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
5.1.1 Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn
- Khái niệm thực tiễn: Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích,
mang tính lịch sử - XH của con ngời nhằm cải biến tự nhiên và XH
- Ba hình thức cơ bản của thực tiễn:
+ SX vật chất là hình thức hoạt động cơ bản, đầu tiên của thực tiễn.
+ Hoạt động chính trị XH là hoạt động của các tổ chức cộng đồng ngời khác
nhau trong XH nhằm cải biến những mối quan hệ XH để thúc đẩy XH phát triển
Trang 33+ Thực nghiệm khoa học là một hình thức đặc biệt của thực tiễn, là hoạt
động đợc tiến hành trong những điều kiện do con ngời tạo ra gần giống, giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên và XH nhằm tìm ra các quy luật biến đổi và phát triển của đối tợng n/c
5.1.2 Nhận thức và các trình độ của nhận thức
- Khái quát các quan niệm của các trào lu triết học trớc Mác về nhận thức.
+ CNDT chủ quan: Nhận thức chỉ là phức hợp của những cảm giác của con ngời CNDT khách quan: Nhận thức là sự "Hồi tởng lại" của linh hồn…
+ CNDV trớc Mác: Thừa nhận thế giới hiện thực tồn tại khách quan, là đối tợng nhận thức Con ngời có khả năng nhận thức đợc thế giới khách quan Nhng do trực quan, máy móc, họ coi nhận thức là sự phản ánh trực quan, đơn giản, là bản sao chép nguyên xi trạng thái bất động của sự vật
- Quan niệm về n/thức của CNDVBC: N/thức là một quá trình phản ánh tích
cực, tự giác và sáng tạo TG khách quan vào bộ óc con ngời trên cơ sở thực tiễn…
- Các trình độ nhận thức:
+ N/thức cảm tính (T/quan sinh động) và n/thức lý tính (TD trừu tợng).
+ N/thức kinh nghiệm: Là h/thức n/thức hình thành từ sự quan sát trực
tiếp các SVHT trong tự nhiên, XH, hay trong các kinh nghiệm khoa học Kết quả của nhận thức này là những tri thức kinh nghiệm Nhận thức lý luận là nhận
thức gián tiếp, trừu tợng và khái quát về bản chất và quy luật của các sự vật hiện tợng Nó phản ánh cái bản chất mang tính quy luật của SVHT
+ N/thức thông thờng và n/thức khoa học: N/thức thông thờng đợc hình
thành một cách tự phát trực tiếp từ trong HĐ hàng ngày của con ngời Nó phản
ánh SV với tất cả những đặc điểm chi tiết, cụ thể và những sắc thái khác nhau
Nhận thức khoa học đợc hình thành một cách tự giác và gián tiếp từ sự phản
ánh đặc điểm bản chất, những qhệ tất yếu của đối tợng n/cứu Sự phản ánh này diễn ra dới dạng trừu tợng lôgíc là các KN, các qluật KH
5.1.3 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Thực tiễn là cơ sở, mục đích của nhận thức:
+ Hoạt động thực tiễn mang tính khách quan, thông qua quá trình hoạt động thực tiễn làm cho t duy ngày càng hoàn thiện và phát triển
+ Con ngời nhận thức đợc thế giới, vận dụng những tri thức đó vào hoạt
động thực tiễn để chinh phục và cải tạo tự nhiên, XH phục vụ nhu cầu của mình
- Thực tiễn là động lực thúc đẩy quá trình vận động, phát triển của nhận thức:
Trang 34Thực tiễn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ, cách thức và khuynh hớng vận động, phát triển của nhận thức Ví dụ: Để chinh phục biển thôi thúc con ngời phải nhận thức biển chế tạo ra tàu, thuyền và các công cụ khác để chinh phục, khám phá biển phục vụ nhu cầu của con ngời Để đo đạc, phân chia ruộng đất mà số học, hình học ra đời
- Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm tính chân lý trong quá trình phát triển của nhận thức: Thực tiễn là thớc đo giá trị những tri thức đã đạt đợc của nhận thức
Nó bổ sung, điều chỉnh, sửa chữa phát triển và hoàn thiện nhận thức
T/tiễn và LL thống nhất với nhau, thông qua thực tiễn mà hình thành và phát triển n/thức; LL vạch đờng, chỉ đạo HĐ thực tiễn, thúc đẩy HĐ thực tiễn p/triển
* ý nghĩa phơng pháp luận: Để phát triển nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn
và quay trở về hoạt động thực tiễn để kiểm nghiệm xem nhận thức đúng hay sai “Lý luận phải gắn với thực tiễn - học đi đôi với hành -Nhà trờng gắn với XH”
5.2 Con đờng biện chứng của nhận thức chân lý
5.2.1 Quan điểm của Lênin về con đờng biện chứng của sự nhận thức chân lý
- Giai đoạn từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính và quan hệ giữa chúng.
+ Nhận thức cảm tính: Là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức; giai
đoạn con ngời sử dụng các giác quan để nắm bắt các thuộc tính riêng lẻ của sự vật, giúp con ngời hiểu biết đợc cái bề ngoài của sự vật
*Cảm giác: Là sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của các sự vật
hiện tợng khi chúng đang tác động trực tiếp vào các giác quan của con ngời
*Tri giác: Là hình ảnh tơng đối toàn vẹn về sự vật khi sự vật đó đang
trực tiếp tác động vào các giác quan, nó là sự tổng hợp của nhiều cảm giác
*Biểu tợng: Là hình thức phản ảnh cao nhất và phức tạp nhất của giai đoạn
trực quan sinh động - đó là hình ảnh cảm tính và tơng đối hoàn chỉnh còn lu lại trong bộ
óc ngời về sự vật khi sự vật đó không còn trực tiếp tác động vào các giác quan
+ Nhận thức lý tính: Là giai đoạn phát triển cao của nhận thức, phản ánh gián tiếp trừu tợng, khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất, quy luật của đối tợng (Hình thức nhận thức lý tính: Khái niệm, Phán đoán, Suy luận)
*Khái niệm: Phản ánh những thuộc tính chung, bản chất của sự vật.
*Phán đoán: Là quá trình liên kết các khái niệm để khẳng định hay
phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của đối tợng
*Suy luận Là qtrình l/kết các ph/đoán với nhau để rút ra tri thức mới về SV.
+ Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính Là hai giai đoạn,
hai trình độ khác nhau của nhận thức có quan hệ biện chứng với nhau Nếu nhận thức cảm
Trang 35tính gắn liền với HĐ thực tiễn là cơ sở của nhận thức lý tính thì nhờ có tính khái quát cao, nhận thức lý tính lại có thể hiểu biết đợc bản chất quy luật VĐ và phát triển của SV giúp cho nhận thức cảm tính có định hớng đúng đắn và trở nên sâu sắc.
- Giai đoạn từ nhận thức lý tính đến thực tiễn Nhận thức lý tính đợc hình
thành sẽ có tác dụng chỉ đạo, vạch đờng cho hoạt động thực tiễn, và thông qua hoạt
động thực tiễn để kiểm nghiệm xem nhận thức đúng hay sai, bổ sung và phát triển nhận thức của con ngời Thực tiễn nhận thực cảm tính nhận thức lý tính thực tiễn nhận thức, đó là con đờng vận động, phát triển của nhận thức
- ý nghĩa phơng pháp luận: Để phát triển nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn khách
quan, từ thấp đến cao và quay về phục vụ hoạt động thực tiễn; chống t tởng nóng vội trong giáo dục, đào tạo, phủ định quy luật của nhận thức, học đi đôi với hành, lý luận với thực tiễn
5.2.2 Chân lý và vai trò của chân lý
- Khái niệm chân lý: Chân lý là tri thức có nội dung phù hợp với hiện thực khách quan và đợc thực tiễn kiểm nghiệm
- Các tính chất của chân lý:
+ Tính khách quan của chân lý biểu hiện ở chỗ: đó là những tri thức có nội
dung phù hợp với hiện thực khách quan mà nó phản ánh thì mới đợc gọi là chân lý
+ Tính tuyệt đối của chân lý là tính phù hợp hoàn toàn và đầy đủ giữa nội
dung phản ánh của tri thức với hiện thực khách quan (khả năng nhận thức của loài ngời là vô tận, nhng nhận thức của mỗi cá nhân, mỗi thế hệ là có hạn ).…
+ Tính tơng đối của chân lý là tính phù hợp nhng cha hoàn toàn đầy đủ
giữa nội dung phản ánh của những tri thức với hiện thực khách quan
+ Tính cụ thể của chân lý thể hiện: 1 tri thức phản ánh hiện thực KQ có thể
đúng đắn, trở thành chân lý trong ĐK, không gian, thời gian này nhng lại có thể thành sai lầm trong ĐK không gian thời gian khác của hiện thực khách quan đó
- Vai trò của chân lý đối với thực tiễn: Chân lý phát triển nhờ thực tiễn, song chân lý là điều kiện tiên quyết bảo đảm sự thành công và tính hiệu quả trong hoạt động thực tiễn; chân lý chỉ đạo, vạch ra phơng hớng đúng đắn cho hoạt động thực tiễn
- ý nghĩa: Phải xuất phát từ thực tiễn để nhận thức chân lý, coi chân lý cũng
là một quá trình; tin tởng vào chân lý và tổ chức HĐ thực tiễn để thực hiện chân lý Coi trọng tri thức KH và vận dụng nó để nâng cao hiệu quả các HĐ thực tiễn …
Trang 36Chơng iii chủ nghĩa duy vật lịch sử
I sX vật chất và quy luật qHSX phù hợp với trình độ phát triển của llsx
1.1 SX vật chất và vai trò của nó
1.1.1 Khái niệm SX vật chất và phơng thức SX
- SX VC’ là quá trình con ngời sử dụng công cụ LĐ tác động vào tự nhiên ,
cải biến các dạng VC’ của giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải VC thoả mãn nhu cầu tồn tại và p/triển của con ngời
- Phơng thức SX là cách thức con ngời thực hiện quá trình SX vật chất ở những
giai đoạn lịch sử nhất định Phơng thức SX là sự thống nhất giữa LLSX – Phơng diện
kĩ thuật, ở một trình độ nhất định và QHSX – phơng diện XH tơng ứng
1.1.2 Vai trò của SXVC và PTSX đối với sự tồn tại và phát triển của XH
- SX vật chất là cơ sở quyết định sự tồn tại, phát triển của XH:
+ Trong quá trình tồn tại và phát triển, con ngời không chỉ thoả mãn với những cái có sẵn trong giới tự nhiên mà còn tạo ra t liệu sinh hoạt thoả mãn nhu cầu ngày càng phong phú của XH nh giải quyết vấn đề về ăn ở mặc, đi lại …
+ Trong quá trình SX ra của cải vật chất, con ngời sáng tạo ra toàn bộ các mặt của đời sống XH về chính trị, pháp quyền, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo… đều hình thành, biến đổi trên cơ sở SX vật chất
+ SX vật chất không ngừng phát triển, dẫn đến sự biến đổi các mặt của đời sống XH từ thấp lên cao, từ biến đổi tự nhiên, biến đổi XH đến biến đổi cả con ngời
- Phơng thức SX có vai trò quyết định đối với trình độ phát triển của nền SX
và quá trình biến đổi của toàn bộ đời sống XH Khi LLSX phát triển làm cho QHSX
thay đổi kéo theo sự thay đổi về XH, làm XH phát triển từ thấp đến cao
1.2 Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
1.2.1 Khái niệm LLSX và QHSX
- LLSX và các yếu tố cơ bản cấu thành LLSX.
LLSX biểu hiện mqhệ giữa con ngời với tự nhiên trong quá trình SX LLSX thể hiện trình độ, năng lực thực tiễn của con ngời trong quá trình SX ra của cải vật chất bảo đảm sự tồn tại và phát triển của XH loài ngời, LLSX gồm:
+ Ngời LĐ với tri thức, trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng LĐ và thể chất
Ngời LĐ là nhân tố hàng đầu quyết định sự phát triển của LLSX
Trang 37+ TLSX bao gồm : Đối tợng LĐ - T liệu LĐ:
* Đối tợng LĐ: không phải là toàn bộ giới tự nhiên mà chỉ có 1 bộ phận
giới tự nhiên đợc đa vào SX tạo ra các vật phẩm để làm ra của cải vật chất
* T liệu LĐ: Bao gồm công cụ, phơng tiện LĐ, KHCN và t liệu khác nh kho
bãi, dụng cụ bảo quản sản phẩm Trong đó Công cụ LĐ là yếu tố động nhất, cách mạng
nhất trong LLSX, vì: Công cụ LĐ luôn luôn đợc cải tiến, đồng thời kinh nghiệm SX cũng
đợc tích luỹ, phát triển Trình độ phát triển của t liệu LĐ mà chủ yếu là công cụ LĐ là
th-ớc đo trình độ chinh phục tự nhiên của loài ngời, là cơ sở xác định trình độ phát triển của
SX - là tiêu chuẩn để phân biệt sự khác nhau giữa các thời đại KT
Lênin viết: LLSX hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân là ngời LĐ Vai trò của LLSX đối với nền SX vật chất và sự tồn tại, phát triển của XH:
+ LLSX suy cho đến cùng là nhân tố quyết định sự phát triển của nền
SX XH và sự tồn tại, phát triển của XH
+ Ngày nay cách mạng KHCN hiện đại và nền KT tri thức tạo ra bớc nhảy vọt của LLSX nhân loại, làm cho năng suất LĐ XH tăng lên nhanh chóng Năng suất LĐ XH là thớc đo trình độ phát triển của LLSX, xét đến cùng nó là nhân
tố quan trọng nhất cho sự phát triển XH
- QHSX: là quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trình SX (SX và tái SX XH)
QHSX gồm 3 mặt có quan hệ thống nhất với nhau:
+ Quan hệ sở hữu đối với TLSX là quan hệ cơ bản nhất, quyết định bản chất của XH Có nhiều hình thức sở hữu về TLSX: Sở hữu t nhân; sở hữu công cộng.
+ Qhệ tổ chức và qlý SX có vai trò t/động trực tiếp t/động đến q/trình SX, đến
việc tổ chức điều khiển q/trình SX, nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình SX
+ Quan hệ phân phối SP’ tác động trực tiếp đến lợi ích của ngời LĐ, kích
thích họ say mê LĐ do đó nó có thể tạo động lực thúc đẩy hoặc kìm hãm SX p/triển
1.2.2 Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX
* LLSX và QHSX là hai mặt thống nhất trong một PTSX, sự vận động của
chúng tạo thành quy luật cơ bản nhất của sự vận động và phát triển của XH, trong
đó LLSX quyết định QHSX, QHSX tác động trở lại đối với LLSX
- LLSX quyết định QHSX: Trình độ phát triển của LLSX nh thế nào thì QHSX
nh thế ấy (quan hệ giữa nội dung và hình thức của nền SXXH)
+ Khi trình độ LLSX thấp kém, lạc hậu thì tính chất của LLSX mang tính cá nhân, riêng lẻ Biểu hiện: cá nhân ngời LĐ có thể thực hiện tất cả các khâu, các công
đoạn của quá trình SX; trình độ ngời LĐ thấp, năng suất LĐ thấp đòi hỏi phải có một
Trang 38QHSX tơng ứng mang tính cá nhân, riêng lẻ (nhất là về sở hữu TLSX).
+ Khi trình độ của LLSX phát triển cao (SX cơ khí), mang tính c/môn hóa, hiệp tác hoá cao trong tất cả các khâu SX thì tính chất của LLSX mang tính XH hoá
đòi hỏi phải có một QHSX phù hợp mang tính XH hoá cao trên các mặt của nó
- QHSX tác động trở lại đối với LLSX
+ QHSX có vai trò tác động trở lại đối với LLSX, nếu QHSX phù hợp với trình độ của LLSX thì sẽ thúc đẩy LLSX phát triển và ngợc lại
+ Nh thế nào là phù hợp: Phù hợp là sự ăn khớp, đồng bộ trên tất cả các
mặt, các khâu của QHSX với trình độ phát triển của LLSX QHSX đi trớc hoặc đi sau đều không phù hợp
* Sự vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa LLSX và QHSX là nguồn gốc,
động lực cơ bản của sự vận động, phát triển của các PTSX.
- LLSX và QHSX là hai mặt đối lập biện chứng trong 1 PTSX LLSX luôn VĐ, biến đổi và p/triển không ngừng đến 1 g/đoạn nhất định sẽ mâu thuẫn với QHSX cũ, đòi hỏi phải phá vỡ QHSX đó, để mở đờng cho LLSX phát triển khi QHSX cũ mất đi, PTSX cũ bị thay đổi, PTSX mới ra đời cứ nh vậy, làm cho các PTSX liên tục bị thay thế nhau từ thấp đến cao, làm cho XH vận động và p/triển
- Mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX biểu hiện về mặt XH là mâu thuân giữa hai g/cấp cơ bản của XH Đó là mâu thuẫn giữa g/cấp và những ngời LĐ không nắm giữ TLSX chủ yếu, bị bóc lột, đại biểu cho LLSX CM, cho PTSX tiên tiến với giai cấp sở hữu TLSX chủ yếu của XH - giai cấp bóc lột Giải quyết mâu thuẫn này tất yếu phải thông qua cuộc CM XH
* ý nghĩa:
+ Muốn phát triển SX phải đi từ giải quyết mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX.
+ Nhận thức và vận dụng đúng đắn quy luật này sẽ thúc đẩy nền SX XH phát triển, thúc đẩy KTXH phát triển
+ Trong xây dựng XH XHCN cần chống t tởng nôn nóng, duy ý chí, không tuân theo quy luật KT khách quan (muốn QHSX đi trớc)
II Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng
2.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng
2.1.1 Khái niệm, kết cấu cơ sở hạ tầng
- Khái niệm: Cơ sở hạ tầng (CSHT) là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu
KT của một XH nhất định trong đó có một kiểu QHSX đặc trng cho XH đó
- Kết cấu CSHT: cơ sở hạ tầng phản ánh chức năng XH của các QHSX với t
Trang 39cách là cơ sở KT của các hiện tợng XH
+ CSHT của một XH bao gồm: QHSX thống trị; QHSX tàn d của XH trớc; QHSX mầm mống XH tơng lai Trong cơ sở hạ tầng có nhiều thành phần KT, nhiều kiểu QHSX, trong đó QHSX thống trị giữ vai trò chủ đạo chi phối các thành phần
KT và các kiểu QHSX khác
+ Trong XH còn giai cấp đối kháng, CSHT tồn tại các quan hệ đối kháng
2.1.2 Khái niệm kiến trúc thợng tầng
- Kiến trúc thợng tầng (KTTT): Là toàn bộ kết cấu các hình thái ý thức XH cùng
với những thiết chế chính trị - XH tơng ứng nh nhà nớc, Đảng phái, giáo hội, các đoàn thể XH v.v đợc hình thành trên CSHT nhất định
- Kết cấu KTTT: KTTT có nhiều yếu tố, mỗi yếu tố trong KTTT có đặc điểm
riêng, có quy luật vận động phát triển riêng, nhng chúng liên hệ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và đều hình thành trên CSHT nhất định
+ Yếu tố chính trị (Nhà nớc), pháp luật có quan hệ trực tiếp với CSHT + Yếu tố triết học, tôn giáo, nghệ thuật có quan hệ gián tiếp với CSHT + Trong XH có giai cấp, KTTT mang tính giai cấp Đặc trng của nó là Nhà nớc- bộ máy quyền lực đặc biệt của XH có đối kháng giai cấp Nhà nớc là công cụ của giai cấp thống trị XH về mặt chính trị
Nhờ có Nhà nớc mà mà t tởng giai cấp thống trị mới thống trị đợc toàn bộ
đời sống XH Giai cấp nào thống trị về KT và nắm giữ chính quyền Nhà nớc thì
hệ t tởng cũng nh thiết chế XH giai cấp ấy sẽ giữ địa vị thống trị quyết định cả tính chất, đặc trng cơ bản của toàn bộ KTTT XH đó
2.2 Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT của XH
2.2.1 Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT
- CSHT quyết định nội dung và tính chất của KTTT (đối kháng hay không đối
kháng); nội dung và tính chất của KTTT là sự phản ánh đối với CSHT
+ CSHT nào thì sinh ra KTTT ấy
+ G/cấp nào chiếm địa vị thống trị về KT thì cũng chiếm địa vị thống trị trong đời sống chính trị, tinh thần Suy cho cùng mâu thuẫn trong lĩnh vực KT của
XH sẽ quyết định mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị, t tởng
+ Bất kỳ hiện tợng nào thuộc KTTT nh Nhà nớc, pháp luật Đảng phái, triết học, đạo đức đều trực tiếp hoặc gián tiếp phụ thuộc CSHT do CSHT quyết định …
- CSHT quyết định sự biến đổi của KTTT; sự biến đổi của KTTT là sự phản
ánh đối với sự biến đổi của CSHT
Trang 40+ Những biến đổi căn bản trong CSHT sớm hay muộn sẽ dẫn tới sự biến
đổi căn bản trong KTTT, từ hình thái KTXH này sang hình thái KTXH khác
+ Khi CSHT cũ mất đi thì KTTT do nó sinh ra cũng dần dần mất theo Sự biến đổi đó diễn ra thông qua đấu tranh g/cấp gay go phức tạp giữa g/cấp thống trị và
bị trị bằng CM XH xoá bỏ CSHT cũ thay thế CSHT mới, bộ máy Nhà nớc mới hình thành thay thế bộ máy Nhà nớc cũ Đồng thời hệ t tởng thống trị mới cũng bắt đầu
đợc xác lập thay thế hệ t tởng cũ đã lỗi thời
+ CSHT cũ mất đi KTTT cũ dần dần mất theo, nhng cũng có những yếu tố trong KTTT còn tồn tại dai dẳng nh: tôn giáo, văn hoá, t tởng của XH cũ
- ý nghĩa:
+ Muốn cải tạo và xây dựng XH mới phải đi từ CSHT đến KTTT, xây dựng
QHSX mới đặc trng cho CSHT cho XH mới
+ Củng cố và xây dựng bộ máy nhà nớc của giai cấp thống trị vững mạnh, cải tạo và xây dựng các yếu tố của KTTT trên cơ sở CSHT mới
+ Chống quan điểm phủ nhận sạch trơn các giá trị của KTTT cũ; không tuyệt đối hoá hoặc coi nhẹ yếu tố nào
2.2.2 KTTT tác động trở lại CSHT
- KTTT của bất cứ XH nào cũng luôn bảo vệ duy trì, củng cố phát triển CSHT sinh ra nó, đấu tranh, xoá bỏ CSHT và KTTT cũ:
+ Trong XH có giai cấp đối kháng: KTTT bảo đảm sự thống trị về chính trị
và t tởng của giai cấp giữ địa vị thống trị về KT Nếu giai cấp thống trị xác lập đợc sự thống trị về chính trị và t tởng thì cơ sở KT của nó mới có thể đứng vững
+ Trong các bộ phận của KTTT thì Nhà nớc giữ vai trò đặc biệt quan trọng
đối với CSHT Nhà nớc là bộ máy chuyên chính của giai cấp thống trị để duy trì, bảo
vệ, củng cố cơ sở KT của giai cấp mình, bảo đảm sự thống trị về chính trị của nó với các giai tầng XH khác
+ Các bộ phận khác của KTTT nh triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật cũng đều tác động mạnh mẽ đến CSHT
- Hai xu hớng t/động của KTTT đối với CSHT: KTTT đợc XD phù hợp với CSHT thì sẽ tác động củng cố, phát triển CSHT đã sinh ra nó và ngợc lại, KTTT k0 phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của CSHT, thậm chí phá vỡ CSHT sinh ra nó
- ý nghĩa: (giải quyết quan hệ giữa kinh tế và chính trị)
+ Không quá nhấn mạnh hay cờng điệu vai trò của KTTT
+ Xây dựng KTTT phải xuất phát từ CSHT, phủ nhận tính tất yếu của cơ sở