Hỗn hợp gồm nhiều nguyên tử khác nhau Câu 2: Từ các nguyên liệu chính: Quặng apatit, pirit sắt, không khí và nớc hãy viết các phơng Viết các phơng trình phản ứng minh hoạ nếu có Câu 4: H
Trang 1kì thi HSG thành phố hà nội
Môn thi: Hoá học lớp 9
Năm học: 2002-2003
Câu 1: Các câu nói sau đay đúng hay sai? Giải thích và sửa lại các câu sai cho đúng
1 Nớc mía nguyên chất
2 Trong chất đồng sunfat có đơn chất đồng và phân tử gốc axit
3 Oxit bazơ kết hợp với axit bằng muối cộng nớc
4 Hỗn hợp gồm nhiều nguyên tử khác nhau
Câu 2: Từ các nguyên liệu chính: Quặng apatit, pirit sắt, không khí và nớc hãy viết các phơng
Viết các phơng trình phản ứng minh hoạ nếu có
Câu 4: Hoà tan 17,745 gam hỗn hợp 3 muối rắn: Na2CO3, CaCO3, Ca(HCO3)2 và tạp chất trơkhông có khả năng tan trong nớc vào nớc để các muối dễ tan tan hết thu đợc kết tủa A và dungdịch B Lọc tách kết tủa A ta khỏi dung dịch B.Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: phản ứng hết với 78 ml dung dịch HCl 1M
Phần 2: tác dụng hết với 26 ml dung dịch NaOH 1M
Mặt khác hoà tan kết tủa A trong dung dịch HCl d Toàn bộ khí thoát ra đợc hấp thụhoàn toàn trong 130 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5 M, sau đó lọc bỏ kết tủa, phần nớc lọc tácdụng vừa hết với 26 ml dung dịch NaOH 1M
Tính % về khối lợng mỗi chất có trong hỗn hợp đầu
Câu 5:
Hỗn hợp A gồm các khí metan, etylen, axetilen
1 Dẫn 28 lit hỗn hợp A ở đktc qua bình đựng dung dịch nớc Brom, thấy bình bị nhạtmàu đi một phần và có 20 gam Br2 d phản ứng
2 Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 5,6 lit A (ở đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy quabình đựng 175,2 gam dung dịch NaOH 20%, sau khi thí nghiệm thu đợc dung dịch chứa1,52% NaOH
Tính % theo thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp A
a) Có thể điều chế những chất khí nào trong các chất khí sau: H2, O2, Cl2, CO2, CH4,
C2H4, C2H2 Với mỗi khí (nếu điều chế đợc) hãy viết phơng trình phản ứng
b) Sử dụng bộ dụng cụ nh hình vẽ có thể nhận đợc những khí nào trong số các khí trênmột cách tốt nhất? Giải thích
3/ Cho dãy biến hoá sau:
a) A, B, C, D là chất nào?
b) Viết 4 phơng trình phản ứng thể hiện biến hoá trên
A C Mg(OH)
2
B D
Trang 2Câu 2: Cho 117,6 gam dung dịch H2SO4 10% với 3,64 gam hỗn hợp oxit, hiđroxit vàcacbonat, một kim loại hoá trị II thấy tạo thành chất khí có thể tích 448 ml (đktc) và dungdịch X có chứa một muối duy nhất có nồng độ phần trăm là 10,87%, nồng độ mol là 0,55Mkhối lợng riêng là 1,1 g/ml.
1) Cho biết những chất nào có trong hỗn hợp
2) Viết các phơng trình phản ứng đã xảy ra
Câu 3: Hai học sinh cùng tiến hành thí nghiệm với dung dịch chứa AgNO3 0,15M vàCu(NO3)2 0,01M
Học sinh A cho một lợng kim loại Mg vào 200 ml dung dịch X hản ứng xong thu đợc5g chất rắn và dung dịch Y
Học sinh B cũng dùng 200 ml dung dịch X nhng cho vào đó0,78 gam kim loại T ( đứngtrớc Cu trong dãy hoạt động hoá học của kim loại, có hoá trị II trong hợp chất) Phản ứngxong thu đợc 2,59 gam chất rắn và dung dịch Z
1) Học sinh A đã dùng bao nhiêu gam kim loại trong thí nghiệm?
2) Học sinh B đã dùng kim loại nào trong thí nghiệm
3) Tìm nồng độ CM của các chất trong dung dịch Y và Z, coi thể tích của dung dịchthay đổi không đáng kể
Cho biết AgNO3 tham gia phản ứng xong thì Cu(NO3)2 sẽ tham gia phản ứng
Câu IV:
Hợp chất CnH2n+2 có thể tích 224 ml (đktc) đợc đốt cháy hoàn toàn Sản phẩm phản ứng
đem hoà tan trong 1000 ml dung dịch Ca(OH)2 nồng độ 0,02M thu đợc 1 gam kết tủa
1) Hãy xác định công thức phân tử của hợp chất trên
2) Tính thể tích không khí (đktc) cần thiết để đốt cháy hoàn toàn 1 kg khí trên (Biếttrong không khí chứa 20%O2 về thể tích )
Đề thi vào lớp 10 Trờng THPT Chuyên tỉnh Yên bái
b) Dây thép phơi quần áo ở ngoài sân bị đứt, ngời thì bào em nối bằng đoạn dây kim loại
đồng, nguời thì bảo em nối bằng đoạn dây thép Theo em, nên nối bằng đoạn dây kim loại nào
để chỗ nối đợc bền vững hơn? Em hãy giải thích
c) Sắt bị hoà tan chậm trong dung dịch HCl Làm thế nào để Fe bị hoà tan nhanh mà khôngcần đun nóng axit, không cần tăng diện tích tiếp xúc giữa sắt và dung dịch axit, không cầntăng nồng độ của axit? Hãy nêu cách làm đó
d) Có hai thí nghiệm sau về sự ăn mòn kim loại :
- Thí nghiệm 1: dụng cụ: 4 ống nghiệm nhỏ, 2 nút cao su, 4 chiếc đinh thép sạch
Tiến hành thí nghiệm:
+ ống 1: cho đinh sắt vào ống chỉ chứa không khí khô, nút kín
+ ống 2: cho đinh sắt vào ống chứa nớc sôi để nguội không có không khí hoà tan, nút kín+ ống 3: cho đinh sắt vào nớc, phía trên mặt thoáng có không khí
+ ống 4: cho đinh sắt vào ống có chứa dấm ăn
Sau một thời gian, xảy ra hiện tợng gì? Giải thích
- Thí nghiệm 2: dụng cụ: 3 chiếc đinh thép sạch, 3 ống nghiệm nhỏ, dung dịch muối ăn, một
đoạn dây đồng và dây nhôm nhỏ Thực hiện thí nghiệm:
+ ống 1: Đinh thép sạch ngâm trong dung dịch NaCl
+ ống 2: đinh thép đợc quấn bằng dây nhôm hoặc dây kẽm, ngâm trong dung dịch NaCl
+ ống 3: đinh thép đợc quấn bằng dây đồng, ngâm trong dung dịch NaCl
Em hãy cho biết trạng thái của 3 chiếc đinh thép sau 3-4 ngày?
Câu 2: Khi cho chất rắn X tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng sinh ra khí không màu L Khí
L tan rất nhiều trong nớc tạo thành dung dịch axit mạnh Nếu cho dung dịch đậm đặc của L
Trang 3tác dụng với MnO2 tạo ra khí M mùi hắc, màu vàng lục Khi cho 1 mẩu Na tác dụng với khí
M trong bình, lại xuất hiện chất rắn X ban đầu
a) Ba chất X, L, M là những chất nào trong các chất sau:
5) Natri sunfat Lu huỳnh đioxit Oxi
b) Chỉ đợc dùng một hoá chất duy nhất để phân biệt các muối sau:
NH4Cl; (NH4)2SO4; NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3
Câu 4: Cho 6,45 gam hỗn hợp 2 kim loại hoá trị II A và B tác dụng với dung dịch H2SO4
loãng d, sau khi phản ứng xong thu đợc 1,12 lit khí (đktc) và 3,2 gam chất rắn Lợng chất rắnnày tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 0,5M thu đợc dung dịch D và kim loại E.Lọc lấy E rồi cô cạn dung dịch D thu đợc muối khan F
1) Xác định các kim loại A, B biết rằng A đứng trớc B trong dãy hoạt động hoá học củacác kim loại
2) Đem lợng muối khan F nung ở nhiệt độ cao một thời gian thu đợc 6,16 gam chất rắn
G và V lit hỗn hợp khí Tính thể tích khí V (đktc), cho biết khi nhiệt phân muối F tạo thành
NO2 và O2.
3) Nhúng một thanh kim loại A vào 400 ml dung dịch muối F có nồng độ mol/l là CM.Sau khi phản ứng kết thúc, lấy thanh kim loại ra rửa sạch, làm khô và cân lại thì thấy kim loạicủa nó giảm 0,1 gam Tính nồng độ CM, biết rằng tất cả kim loại sinh ra sau phản ứng bámtrên bề mặt của thanh kim loại A
Câu 5: Hỗn hợp A gồm CH3COOH và C2H5OH Chia hỗn hợp A làm 3 phần bằng nhau:
Phần 1: Tác dụng với lợng Na d, thu đợc 11,2 lit khí (đktc)
Phần 2: Tác dụng với một lợng CaCO3 d thu đợc 4,48 lit khí (đktc)
Phần 3: Đem đun nóng với axit sunfuric đặc để điều chế este
a) Viết phơng trình phản ứng xảy rab) Tính khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp A ban đầuc) Tính khối lợng este điều chế đợc, biết hiệu suất của phản ứng là 60%
đề thi tuyển sinh lớp 10 hệ THPT Chuyên năm học 2004
trờng ĐHKHTN
Câu I:
1) Có 5 gói bột trắng là KNO3, K2CO3, K2SO3, BaCO3, BaSO4 Chỉ đợc dùng thêm nớc, khí
CO2 và các ống nghiệm.Hãy trình bày cách nhận biết từng chất bột trắng nói trên
2) Có 3 gói phân hoá học bị mất nhãn: Kaliclorua, Amoni nitrat và supephotphat kép Trong
điều kiện ở nông thôn có thể phân biệt đợc 3 gói đó không? Viết phơng trình phản ứng
Câu II:
1) Viết tất cả các phơng trình phản ứng biểu diễn quá trình điều chế etylaxetat từ tinh bột.2) Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A (là chất khí ở đk th ờng) đợc tạo bởi hai loạinguyên tố, thu đợc m gam nớc Xác định công thức phân tử của A
Câu III: Hợp chất hữu cơ B có chứa các nguyên tố C, H, O có khối lợng mol bằng 90 gam.
Hoà tan B vào dung môi trơ, rồi cho tác dụng với lợng d Na, thu đợc số mol H2 bằng số mol B.Viết công thức cấu tạo tất cả các chất mạch hở thoả mãn điều kiện cho trên
Trang 4Câu IV: Cho Cl2 tác dụng với 16,2 gam kim loại R (chỉ có 1 hoá trị) thu đợc 58,8 gam chấtrắn D Cho O2 d tác dụng với chất rắn D đến phản ứng hoàn toàn, thu đợc 63,6 gam chất rắn
E Xác định kim loại R và tính % khối lợng của mỗi chất trong E
Câu V: Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc nớc chứa 500 ml dung dịch
CuSO4 Sau một thời gian lấy 2 thanh kim loại ra khỏi cốc thì mỗi thanh đều có Cu bám vào,khối lợng dung dịch trong cốc giảm mất 0,22 gam Trong dung dịch NaOH d vào cốc, lọc lấykết tủa rồi nung ngoài không khí tới khối lợng không đổi thu đợc 14,5 gam chất rắn Tính sốgam Cu bám trên mỗi thanh kim loại và nồng độ ml của dung dịch CuSO4 ban đầu
Câu VI: Hoà tan hoàn toàn một miếng bạc k vào một lợng d dung dịch HNO3 15,75% thu đợckhi NO duy nhất và a gam dung dịch F trong đó nồng độ C% của AgNO3 bằng nồng độ C%của HNO3 d Thêm a gam dung dịch HCl 1,46 % vào dung dịch F Hỏi có bao nhiêu% AgNO3
tác dụng với HCl
Câu VII: Tiến hành phản ứng este hoá giữa axit CxHyCOOH và rợu CnH2n+1OH Do phản ứngxảy ra không hoàn toàn nên sau phản ứng tách lấy hỗn hợp X chỉ chứa este, axit, rợu
Lấy 1,55 gam X đem đốt cháy hoàn toàn thu đợc 1,736 lit CO2 (đktc) và 1,26 gam nớc
Lấy 1,55 gam X tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch NaOH 0,1M Trong hỗn hợp thu đ ợcsau phản ứng có b gam muối và 0,74 gam rợu Tách lấy lợng rợu rồi cho hoá hơi hoàn toànthì thu đợc thể tích hơi rợu đúng bằng thể tích của 0,32 gam O2 ở cùng điều kiện về nhiệt độ
a) Hãy cho biết dãy biến đổi nào sau đây là phù hợp với sơ đồ trên
1/ CuO Cu(OH)2 CuCl2 Cu(NO3)2 Cu
2/ CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2 CuO Cu
3/ Cu CuCl2 Cu(OH)2 CuO Cu
4/ Cu(OH)2 CuO CuCl2 Cu(NO3)2 Cu
5/ Cu CuSO4 Cu(OH)2 Cu(NO3)2 Cu
b) Viết các phơng trình phản ứng hoá học xảy ra của những dãy biến đổi hoá học mà em cho
là phù hợp
2) Ta làm một thí nghiệm tìm hiểu về tính hoạt động của các kim loại P, Q, R,S có kết quả nhsau:
- Kim loại S đẩy đợc kim loại P ra khỏi dung dịch muối
- Kim loại P đẩy đợc kim loại Q trong dung dịch muối
- Kim loại Q đẩy đợc kim loại R tong dung dịch muối
a/ Hãy sắp xếp các kim loại trên theo thứ tự hoạt động hoá học tăng dần
b/ Hãy minh hoạ những kim loại P, Q, R, S bằng những kim loại cụ thể và các dung dịchmuối của P, Q, R, S bằng những chất cụ thể và viết các phơng trình phản ứng xảy ra
Câu II:
Trên 2 đĩa cân ở vị trí cân bằng có 2 cốc thuỷ tinh, mỗi cốc đựng 100 gam dung dịch HCl 20%a/ Nếu cho thêm vào cốc thứ nhất 20 gam Zn, vào cốc thứ hai 20 gam CaCO3 Sau khi phảnứng kết thúc, vị trí của đĩa cân có thay đổi hay không ? Hãy giải thích
b/ Nếu thêm vào cốc thứ nhất 0,1 mol Zn, vào cốc thứ hai 0,1 mol CaCO3 Sau khi phản ứngkết thúc, vị trí của đĩa cân có thay đổi không? Hãy giải thích
Trang 5Câu III:
1- Hãy xác định các chất A, B, C có thể ứng với chất nào trong các chất sau: CH4, C2H6, C3H8
biết rằng:
- Khi đốt A tạo thành khí CO2 va hơi nớc có tỷ lệ thể tích tơng ứng là :
VCO2 : VH2O = 2: 3 ( đo ở cùng đk)Khi thực hiện phản ứng thế với Br2 theo tỉ lệ số mol 1:1, B tạo đợc sản phẩm có chứa84,21 % Br2 theo khối lợng Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol C cần 5 mol O2
2- Một trong những cách làm sạch tạp chất lẫn trong nớc mía dùng để sản xuất đờng phèntheo phơng pháp thủ công đợc thực hiện bằng cách cho bột than xơng và máu bò vào nớc épmía Sau khi khuấy kĩ, ngời ta đun nhẹ rồi lọc lấy phần nớc trong Phần nớc lọc này mất hẳnmàu sẫm và mùi mía Cô cạn nớc lọc thu đợc nớc đờng Hãy giải thích việc sử dụng than xơng
và máu bò trong cách làm này
Câu IV:
1- Thông thờng để dập tắt đám cháy ngời ta dùng bình khí CO2 Trờng hợp đám cháy nào ngời
ta không thể dùng bình khí CO2 để dập tắt ngọn lửa? Nêu dẫn chứng cụ thể minh hoạ
2- Đốt cháy hoàn toàn một dây kim loại trong bình khí quyển CO2 ta thu đợc 1 oxit có khối ợng 16 gam Cũng lợng kim loại trên cho tác dụng hết với dung dịch H2SO4 ta thu đợc 2,24 litmột khí duy nhất bay ra (đktc) Xác định kim loại đó
l-Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 trờng THPT Chuyên Tỉnh Yên Bái
Năm học 2002-2003
Câu 1:
1/ Hãy giải thích các hiện tợng sau:
a) Để dập tắt đám cháy xăng dầu, tại sao ngời ta không dùng nớc mà dùng cát hay chăn dạtrùm lên ngọn lửa
b) Tại sao khi ngọn lửa đèn dầu có bấc ngắn lụn dần dù dầu đã cạn, ngời ta đổ thêm nớc vàochỗ dầu còn lại thì đèn lại sáng lên
c) Tại sao khi vặn bấc đèn lên quá cao thì sinh nhiều muội đen
2/ Thế nào là sự cháy hoàn toàn? Vì sao đối với nhiên liệu khí ta dễ đốt cháy hoàn toàn hơnnhiên liệu rắn?
3/ Tại sao muốn có đợc ngọn lửa ở nhiệt độ cao để hàn cắt kim loại phải dùng axetilen chứkhông dùng etan, mặc dù nhiệt đốt cháy các khí đó ở cùng đk tơng ứng bằng 1320 (kJ/mol) và
1562 (kJ/mol) Hãy giải thích bằng phơng trình phản ứng
Viết các phơng trình phản ứng hoá học trên và ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có
Câu 3: Có 5 lọ đợc đánh số, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: Na2SO4,Ca(CH3COO)2, Al2(SO4)3, NaOH, BaCl2 Chất nào chứa trong lọ số mấy, nếu:
- Rót từ lọ số 4 vào lọ 3 có kết tủa trắng
- Rót dung dịch từ lọ số 2 vào lọ 1 có kết tủa keo, tiếp tục rót thêm thì kết tủa đó bị tan
Trang 6- Rót dung dịch từ lọ số 4 vào 5, ban đầu cha có kết tủa, rót thêm thì có lợng nhỏ kết tủa xuấthiện
Viết phơng trình phản ứng để minh hoạ cho câu trả lời
Kì thi chon hsg thành phố bắc ninh
Cho biết công thức của chất X, Y và viết lại các phơng trình phản ứng trên
2/ Hoá chất T là một chất bột màu trắng, biết rằng chất đó chỉ có thể là một trong các chấtsau: MgCl2, CaCO3, BaCl2, CaSO4 Hãy mô tả cách kiểm tra mẫu hoá chất trên để biết đó làchất nào
Câu III:
1/ Một hỗn hợp khí gồm CO2 và khí A Trong hỗn hợp trên, về kim loại CO2 chiếm 82,5 %,còn về thể tích khí A chiếm 25%
a) Tìm khối lợng mol của khí A
b) Viết công thức phân tử của 3 chất có phân tử khối nh trên
2/ Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon la A , B có công thức phân tử tơng ứng là CnH2n+2 và
CnH2n-2, trong đó tỉ lệ số mol giữa A và B là 1:2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X bằng một l ợngoxi vừa đủ, rồi dẫn sản phẩm thu đợc qua bình đựng axit sunfuric đặc thấy khối lợng sảnphẩm giảm đi 25,42% Xác định công thức cấu tạo vủa A và B
Câu IV
1/ Trong một hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 và K2SO4, ngời ta thấy cứ trong số 31 nguyên tử thì có
20 nguyên tử Oxi
a) Tìm thành phần phần trăm về khối lợng của Al2(SO4)3 trong hỗn hợp trên
b) Đem hoà tan hoàn toàn hỗn hợp trên vào nớc, rồi cho tác dụng với dung dịch BaCl2
d Hỏi khối lợng kết tủa thu đợc gấp bao nhiêu lần khối lợng hỗn hợp đầu
2/ Cho 36,65 gam hỗn hợp MgCl2, NaCl, NaBr hoà tan hoàn toàn vào nớc đợc dung dịch X.Cho dung dịch X phản ứng với 500m dung dịch AgNO3 nồng độ 1,4M thấy tạo thành 85,6gam hỗn hợp muối bạc kết tủa Lọc lấy dung dịch, cho tiếp vào đó một lợng Mg kim loại đemkhuấy kĩ, sau phản ứng thấy khối lợng kim loại tăng 14,4 gam
Viết các phơng trình phản ứng và tính thành phần phần trăm khối lợng các muối tronghỗn hợp đầu
Kỳ thi chọn học sinh giỏi thành phố Hà nội
năm 2004-2005 - Môn hoá học lớp 9 bảng a
CâuI:
Trang 71 Có nớc và silic đioxit, hãy chọn thêm một bazơ và một muối Dùng 4 chất này và đợcdùng các sản phẩm tơng tác chung, viết phơng pháp phản ứng tạo ra: KHCO3, KHO, CaSiO3,
Co2, K2SiO3, Ca(HCO2)
2 Có 6 lọ bị mất nhãn đựng riêng biệt dung dịch muối của natri: nitrat, clorua, sunfua,sunfat, cacbonnat, hidrocacbon Các hoá chất trong phòng thí nghiệm gồm: dung dịch HCl,NaOH, BaCl2, AgNO3, CuSO4 Hãy nêu cách phân biệt 6 lọ dung dịch muối trên Viết phơngtrình phản ứng xảy ra
3 Có hỗn hợp khhí gồm mêtan, và các tạp chất: cacbon dioxit, hidro clorua, etilen,hidro sunfua, Làm thế nào để thu đợc mêtan không tạp chất Viết các phơng trình phản ứng
phù hợp với các dữ kiện đã nêu ở trên
2 Nung m g hỗn hợp chất rắn gồm Fe2O3, và CuO với một lợng CO (thiếu), sau phảnứng thu đợc hỗn hợp chất rắn B có khối lợng 28,8 gam và 15,68 lít khí CO2 (ở đktc) Xác định
m.
Câu III:
Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam sunfua của một kim loại có công thức MS trong oxi ngời
ta thu đợc oxit M2O3 và khí sunfurơ Để hoà tan hoàn toàn khối lợng M2O3 này cần dùng mộtlợng dung dịch đủ axit sunfuric 29,4% Nồng độ của muối M2(SO4)3 trong dung dịch thu đợc
là 34,5% Làm nguội dung dịch có 2,9 gam tinh thể M2(SO4)3 nH2O tách ra và nồng độ dungdịch muối còn lại là 23%
1 M là kim loại nào
2 Xác định công thức muối ngậm nớc
3 Nếu lấy toàn bộ lợng khí sunfurơ thu đợc dùng để điều chế dung dịch H2SO4 29,4%thì thu đợc bao nhiêu gan dung dịch trên, coi hiệu suất của cả quá trình là 100%
Câu IV:
Đốt cháy hoàn toàn 0,672 lít khí (ở đktc) hỗn hợp 2 hiđro cacbon có công thức là C3H8
và CnH2n (n2) sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng 150 gam dung dịchCa(OH)2 nộng độ 5% thấy trong bình có 7 gam kết tủa
1 Xác định công thức của hiđro cacbon cha biết
2 Lọc bỏ kết tủa, tính nồng độ phần trăm của Ca(OH)2 trong dung dịch còn lại
Cho h=1; C=12; N=14; O=16; Na = 23; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Na= 40;
C
Trang 8
1 Có ba gói bột màu trắng không ghi nhãn, mỗi gói chứa riêng rẽ hai chất sau: Na2CO3
và K2CO3; NaOH, và KCl; MgSO4 và BaCl2 Bằng phơng pháp hoá học, làm thế nào để phânbiệt ba gói bột trên nếu chỉ sử dụng nớc và các ống nghịêm Viết các phơng trình hoá học
2 Những nguyên liệu nào thờng dùng để sản xuất oxi trong công nghiệp?
Viết hai phơng trình hoá học biểu diễn phản ứng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Biết A, B, C là các hợp chất có trong nguyên liệu để sản xuất thuỷ tinh (loại thờng)
Axit acrylic CH2=CH-COOH vừa có tính chất hoá học tơng tự axit axetic vừa có tính chất hoáhọc tơng tự etilen Viết các phơng trình hoá học biểu diễn phản ứng giữa axit acrylic với Na,NaOH, C2H5OH (có mặt H2SO4 đặc nóng), dung dịch nớc Brom để minh hoạ nhận xét trên
Câu III
Đem hoà tan 12,57 gam hỗn hợp A gồm ba muối khan là BaCl2, MgCl2 , AgNO3 vào
n-ớc (d) thấy tạo ra kết tủa B và dung dịch C Lọc tách kết tủa B, dung dịch C chỉ chứa 2 muốinitrat HCo dung dịch C tác dụng với 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M tạo ra kết tủa D vàdung dịch G Đem nung D ở nhiệt lợng cao đến khi kkhối lợng không đổithu đợc m1 gam chấtrắn I Dung dịch G trung hoà hoàn toàn bằng dung dịch HNO3 (vừa đủ) đợc dung dịch H,dung dịch này phản ứng vừa đủ với 350ml dung dịch Na2CO3 0,1M tạo ra lợng kết tủa tối đalà
m2 gam Tìm m1 và m2.
Câu IV:
1 Cho 3.8 gam hỗn hợp P gồm các kim loại nhẹ Mg, Al, Zn, Cu tác dụng hoàn toàn vớioxi d thu đợc hỗn hợp Q có khối lợng 5,24gam Tính thể tích (tối thiểu) dung dịch HCl 1Mcần dùng để hoà tan Q
2 Cho một lợng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85%, sau phảnứng thu đợc dung dịch A trong đó nồng độ HCl còn lại 24,2% Thêm vào A một lợng bộtMgCO3, khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu đợc dung dịch B trong
đó nồng độ HCl còn lại chỉ là 21,1% Tính nồng độ phần trăm của các muối CaCl2 và MgCl2
trong dung dịch B
Câu V:
Biết 1 lít hỗn hợp khí X gồm hiđrocacbon CxH2x+2 và oxi nặng1,488 gam Sau khi đốtcháy hoàn toàn hidrocacbon trong hỗn hợp trên, cho hơi nớc ngng tụ thu đợc hỗn hợp khí Y.Biết 1 lít hỗn hợp khí Y nặng 1,696 gam Xác định công thức hoá học của hidrocacbon Cácthể tích khí đo ơ điều kiện tiêu chuẩn
2 Cho một lợng rợu D đi vào bình đựng natri kim loại (d) thấy khối lợng bình tăng lên3,15 gam và có 0,784 lít khí H2 (đktc) thoát ra Xác định công thức chất D
3 Đốt cháy hoàn toàn một lợng hỗn hợp 2 este tạo bởi hai axit A, B và rợu D ngời tathu đợc 0,54 gam H2O Tính thể tích khí CO2 tạo ra ở đktc
Cho: H=1; C=12, N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35; Ca=40;Fe=56;Cu=64; Ag=108; Ba=137
Thi tuyển sinh lớp 10 thpt hà nội Amsterdam năm 2003-2004
Câu I:
Trang 91 Viết các phơng trình ơphản ứng xảy ra theo sơ đồ biến hoá sau:
A B C ABiết A là đơn chất kim loại; B, C, D là một trong các loại hợp chất vô cơ đã học có chứa
A và chúng không cùng loại
2 Điền công thức các chất cha biết vào chỗ trống ở từng phơng trình phản ứng (trongphơng trình đã cho biết hệ số từng chất)
a) 2KMnO4 + 16HCl = 2MnCl2 + 2KCl + 5…., ng + 8…., ng.b) …., ng + 8HCl = MnCl2 + 2Cl2 + 2KCl + 4H2Oc) 2KMnO4 = K2MnO4 + O2 + ?
d) 6HCl + ? = 3Cl2 + KCl + 3 H2O3/ Có các hợp chất: sacarozơ, tinh bột, xenlulozơ
a) Những chất trên thuộc nhóm chất chất nào?
b) Những hợp chất này có tính chất hoá học nào chung? Với tinh bột, viết phơng trìnhphản ứng minh hoạ tính chất trên
Câu II:
1/ Đun nóng hỗn hợp chứa Al và S có khối lợng bằng nhau trong điều kiện không cókhông khí Phản ứng kết thúc để nguội thu đợc là một chất rắn Cho một lợng d dung dịch axitHCl vào sản phẩm rắn trên Hãy tính xem 1 lit hỗn hợp khí thu đợc ở đktc có khối lợng baonhiêu gam
2/ Sau một thời gian đun nóng 18,96 gam KMnO4 ngời ta thu đợc 18,32 gam hỗn hợpchất rắn A Thêm m gam KClO3 vào hỗn hợp A đợc hỗn hợp B Cho hỗn hợp B tác dụng hoàntoàn với dung dịch HCl đặc đun nhẹ thu đợc 12,544 lit khí Cl2 ở đktc Tìm m
3/ Hoà tan hoàn toàn x gam hỗn hợp X gồm Fe, kim loại M (có hoá trị m trong hợpchất), kim loại A (có hoá trị a trong hợp chất ) trong dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu đợc15,68 lit khí H2 ở đktc và dung dịch C Đun dung dịch C sấy khô thu đợc 82,9 gam muốikhan Tìm x
Câu 3: Có một hỗn hợp bột gồm Cu, Cu(OH)2 và CuCO3 (trong đó số mol của 2 hợp chấtbằng nhau), đợc chia làm hai phần bằng nhau Phần thứ nhất đợc hoà tan trong 100 ml dungdịch H2SO4 loãng nồng độ 20% (d = 1,14 g/ml, O2 đợc lấy d), khi đó tách ra 0,896 lit khí CO2
ở đktc Nung nóng phần thứ hai trong không khí, sau khi phản ứng xảy ra xong, để nguội rồi
đem sản phẩm thu đợc thực hiện thí nghiệm nh phần thứ nhất Cả hai dung dịch thu đợc saukhi thí nghiệm đem làm lạnh đến nhiệt độ t1 C, khi đó từ dung dịch thứ hai tách ra 9,75 gamCuSO4.5H2O
a) Tính số gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra từ dung dịch thu đợc sau thí nghiệm ởphần thứ nhất
b) Tìm số gam kim loại Cu có trong hỗn hợp ban đầu
Cho biết ở t1 C, độ tan của CuSO4 là 12,9 gam trong 100 gam nớc
2/ Có chất la CnH2n+1OH và D là CxHy(OH)2 (với n, x, y: nguyên dơng và m = n+1)
a) Trộn A và B theo tỉ lệ mol 1:1 đợc hỗn hợp Y Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thấy thểtích khí CO2 sinh ra gấp 4 lần thể tích khí CO2 thu đợc khi cho hỗn hợp vừa trộ trên tác dụngvới NaHCO3 d Tìm công thức chất A, B; biết thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và ápsuất
b) Tính số gam axit A cần thiết để tác dụng hết với 3,1 gam rợu D (có mặt H2SO4 đặc, nóng)tạo nên hỗn hợp 2 este có tỉ lệ số mol là 1:4 (hợp chất có phân tử khối lớn chiếm tỉ lệ cao).Biết rằng khi đốt 0,05 mol rợu D cần 0,125 mol O2và tạo ra 0,1 mol khí CO2
Đề kiểm tra chất lợng đội tuyển
Môn hoá học
Trang 10I- Viết các phơng trình phản ứng (nếu có) của các chất sau: Na2O, Ba(OH)2 (dd), dd HCl và
dd CuSO4, với các chất H2O, Cu, CuO và dung dịch MgCl2
II- Nêu cách nhận biết các dung dịch sau đây bằng phơng pháp hoá học: NaCl , Na2CO3,
Na2So4, NaNO3 và CaCl2
III- Viết các phơng trình phản ứng của dãy biến hoá sau với đầy đủ điều kiện phản ứng:
NaCl NaOH NaHCO3 Na2SO4 NaOH
CaCO3 CO2 Na2CO3
IV- Hãy viết các phơng trình phản ứng có thể điều chế đợc MgCl2
V- Trộn m1 gam dung dịch NaOH có nồng độ a% với m2 gam dung dịch H2SO4 có nồng độ b
% Lập biểu thức tính theo m1, m2; a% và b% để:
1/ Dung dịch thu đợc có tính trung tính
2/ Dung dịch thu đợc có tính bazơ
3/ Dung dịch có tính axit
VI- Trong một dung dịch có m gam hỗn hợp gồm NaHCO3 và Ca(HCO3)2 Chia hỗn hợp dungdịch thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 2: tác dụng vừa hết với 250 ml dugn dịch NaOH thu đợc kết tủa Sau khi lọc kết tủa
khỏi dung dịch, cho dung dịch thu đợc tác dụng với dung dịch CaCl2 d thì thu thêm 25 gamkết tủa
1) Tính nồng độ C% của dung dịch HCl
2) Tính lợng kết tủa a (gam)
3) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH
4) Tính m gam hỗn hợp ban đầu
Đề thi tuyển sinh lớp 10 hệ năng khiếu
Trang 11Cho 43,2 gam hỗn hợp X1 gồm Ca và CaC2 tác dụng hết với nớc thu đợc hỗn hợp khí A.Cho A đi nhanh qua ống sứ chứa bột Ni nung nóng ( phản ứng xảy ra không hoàn toàn), đ ợchỗn hợp khí B Chia B thành 2 phần bằng nhau Cho phần I đi chậm qua bình đựng lợng d nớcbrom (phản ứng xảy ra hoàn toàn) thì có 4,48 lit (đktc) hỗn hợp khí C đi ra khỏi bình và khi
đó khối lợng bình tăng lên 2,7 gam Biết 1 mol hỗn hợp khí C có khối lợng 9 gam
1) Xác định % theo thể tích của mỗi chất khí trong từng hỗn hợp A, B, C ở trên
2) Tính số gam CO2 và số gam H2O tạo thành khi đốt cháy hết phần 2 hỗn hợp B
Câu V: cho 2,85 gam hợp chất hữu cơ Z (chứa C, H, O có công thức phân tử trùng với công
thức đơn giản nhất) tác dụng hết với nớc (có H2SO4 làm xúc tác), phản ứng tạo ra 2 chất hữucơ P và Q thì đốt cháy hết P tạo ra 0,09 mol CO2 và 0,09 mol H2O Khi đốt cháy hết Q tạo ra0,03 mol CO2 và 0,095 mol H2O Tổng lợng O2 tiêu tốn cho 2 phản ứng cháy trên đúng bằnglợng O2 tạo ra khi nhiệt phân hoàn toàn 42,66 gam KMnO4
1) Xác định công thức phân tử của Z
2) Nêu giả thiết rằng chất P có khối lợng mol bằng 90 gam, chất Z tác dụng đợc với Nagiải phóng ra H2 thì có thể xác định đợc công thức cấu tạo của P, Q, Z không ?
Trang 12kì thi HSG thành phố hà nội
Môn thi: Hoá học lớp 9
Năm học: 2002-2003
Câu 1: Các câu nói sau đay đúng hay sai? Giải thích và sửa lại các câu sai cho đúng
1 Nớc mía nguyên chất
2 Trong chất đồng sunfat có đơn chất đồng và phân tử gốc axit
3 Oxit bazơ kết hợp với axit bằng muối cộng nớc
4 Hỗn hợp gồm nhiều nguyên tử khác nhau
Câu 2: Từ các nguyên liệu chính: Quặng apatit, pirit sắt, không khí và nớc hãy viết các phơng
Viết các phơng trình phản ứng minh hoạ nếu có
Câu 4: Hoà tan 17,745 gam hỗn hợp 3 muối rắn: Na2CO3, CaCO3, Ca(HCO3)2 và tạp chất trơkhông có khả năng tan trong nớc vào nớc để các muối dễ tan tan hết thu đợc kết tủa A và dungdịch B Lọc tách kết tủa A ta khỏi dung dịch B.Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: phản ứng hết với 78 ml dung dịch HCl 1M
Phần 2: tác dụng hết với 26 ml dung dịch NaOH 1M
Mặt khác hoà tan kết tủa A trong dung dịch HCl d Toàn bộ khí thoát ra đợc hấp thụhoàn toàn trong 130 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5 M, sau đó lọc bỏ kết tủa, phần nớc lọc tácdụng vừa hết với 26 ml dung dịch NaOH 1M
Tính % về khối lợng mỗi chất có trong hỗn hợp đầu
Câu 5:
Hỗn hợp A gồm các khí metan, etylen, axetilen
1 Dẫn 28 lit hỗn hợp A ở đktc qua bình đựng dung dịch nớc Brom, thấy bình bị nhạtmàu đi một phần và có 20 gam Br2 d phản ứng
2 Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 5,6 lit A (ở đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy quabình đựng 175,2 gam dung dịch NaOH 20%, sau khi thí nghiệm thu đợc dung dịch chứa1,52% NaOH
Tính % theo thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp A
a) Có thể điều chế những chất khí nào trong các chất khí sau: H2, O2, Cl2, CO2, CH4,
C2H4, C2H2 Với mỗi khí (nếu điều chế đợc) hãy viết phơng trình phản ứng
b) Sử dụng bộ dụng cụ nh hình vẽ có thể nhận đợc những khí nào trong số các khí trênmột cách tốt nhất? Giải thích
3/ Cho dãy biến hoá sau:
a) A, B, C, D là chất nào?
b) Viết 4 phơng trình phản ứng thể hiện biến hoá trên
A C Mg(OH)
2
B D
Trang 13Câu 2: Cho 117,6 gam dung dịch H2SO4 10% với 3,64 gam hỗn hợp oxit, hiđroxit vàcacbonat, một kim loại hoá trị II thấy tạo thành chất khí có thể tích 448 ml (đktc) và dungdịch X có chứa một muối duy nhất có nồng độ phần trăm là 10,87%, nồng độ mol là 0,55Mkhối lợng riêng là 1,1 g/ml.
1) Cho biết những chất nào có trong hỗn hợp
2) Viết các phơng trình phản ứng đã xảy ra
Câu 3: Hai học sinh cùng tiến hành thí nghiệm với dung dịch chứa AgNO3 0,15M vàCu(NO3)2 0,01M
Học sinh A cho một lợng kim loại Mg vào 200 ml dung dịch X hản ứng xong thu đợc5g chất rắn và dung dịch Y
Học sinh B cũng dùng 200 ml dung dịch X nhng cho vào đó0,78 gam kim loại T ( đứngtrớc Cu trong dãy hoạt động hoá học của kim loại, có hoá trị II trong hợp chất) Phản ứngxong thu đợc 2,59 gam chất rắn và dung dịch Z
1) Học sinh A đã dùng bao nhiêu gam kim loại trong thí nghiệm?
2) Học sinh B đã dùng kim loại nào trong thí nghiệm
3) Tìm nồng độ CM của các chất trong dung dịch Y và Z, coi thể tích của dung dịchthay đổi không đáng kể
Cho biết AgNO3 tham gia phản ứng xong thì Cu(NO3)2 sẽ tham gia phản ứng
Câu IV:
Hợp chất CnH2n+2 có thể tích 224 ml (đktc) đợc đốt cháy hoàn toàn Sản phẩm phản ứng
đem hoà tan trong 1000 ml dung dịch Ca(OH)2 nồng độ 0,02M thu đợc 1 gam kết tủa
1) Hãy xác định công thức phân tử của hợp chất trên
2) Tính thể tích không khí (đktc) cần thiết để đốt cháy hoàn toàn 1 kg khí trên (Biếttrong không khí chứa 20%O2 về thể tích )
Đề thi vào lớp 10 Trờng THPT Chuyên tỉnh Yên bái
b) Dây thép phơi quần áo ở ngoài sân bị đứt, ngời thì bào em nối bằng đoạn dây kim loại
đồng, nguời thì bảo em nối bằng đoạn dây thép Theo em, nên nối bằng đoạn dây kim loại nào
để chỗ nối đợc bền vững hơn? Em hãy giải thích
c) Sắt bị hoà tan chậm trong dung dịch HCl Làm thế nào để Fe bị hoà tan nhanh mà khôngcần đun nóng axit, không cần tăng diện tích tiếp xúc giữa sắt và dung dịch axit, không cầntăng nồng độ của axit? Hãy nêu cách làm đó
d) Có hai thí nghiệm sau về sự ăn mòn kim loại :
- Thí nghiệm 1: dụng cụ: 4 ống nghiệm nhỏ, 2 nút cao su, 4 chiếc đinh thép sạch
Tiến hành thí nghiệm:
+ ống 1: cho đinh sắt vào ống chỉ chứa không khí khô, nút kín
+ ống 2: cho đinh sắt vào ống chứa nớc sôi để nguội không có không khí hoà tan, nút kín+ ống 3: cho đinh sắt vào nớc, phía trên mặt thoáng có không khí
+ ống 4: cho đinh sắt vào ống có chứa dấm ăn
Sau một thời gian, xảy ra hiện tợng gì? Giải thích
- Thí nghiệm 2: dụng cụ: 3 chiếc đinh thép sạch, 3 ống nghiệm nhỏ, dung dịch muối ăn, một
đoạn dây đồng và dây nhôm nhỏ Thực hiện thí nghiệm:
+ ống 1: Đinh thép sạch ngâm trong dung dịch NaCl
+ ống 2: đinh thép đợc quấn bằng dây nhôm hoặc dây kẽm, ngâm trong dung dịch NaCl
+ ống 3: đinh thép đợc quấn bằng dây đồng, ngâm trong dung dịch NaCl
Em hãy cho biết trạng thái của 3 chiếc đinh thép sau 3-4 ngày?
Câu 2: Khi cho chất rắn X tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng sinh ra khí không màu L Khí
L tan rất nhiều trong nớc tạo thành dung dịch axit mạnh Nếu cho dung dịch đậm đặc của L
Trang 14tác dụng với MnO2 tạo ra khí M mùi hắc, màu vàng lục Khi cho 1 mẩu Na tác dụng với khí
M trong bình, lại xuất hiện chất rắn X ban đầu
a) Ba chất X, L, M là những chất nào trong các chất sau:
5) Natri sunfat Lu huỳnh đioxit Oxi
b) Chỉ đợc dùng một hoá chất duy nhất để phân biệt các muối sau:
NH4Cl; (NH4)2SO4; NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3
Câu 4: Cho 6,45 gam hỗn hợp 2 kim loại hoá trị II A và B tác dụng với dung dịch H2SO4
loãng d, sau khi phản ứng xong thu đợc 1,12 lit khí (đktc) và 3,2 gam chất rắn Lợng chất rắnnày tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 0,5M thu đợc dung dịch D và kim loại E.Lọc lấy E rồi cô cạn dung dịch D thu đợc muối khan F
1) Xác định các kim loại A, B biết rằng A đứng trớc B trong dãy hoạt động hoá học củacác kim loại
2) Đem lợng muối khan F nung ở nhiệt độ cao một thời gian thu đợc 6,16 gam chất rắn
G và V lit hỗn hợp khí Tính thể tích khí V (đktc), cho biết khi nhiệt phân muối F tạo thành
NO2 và O2.
3) Nhúng một thanh kim loại A vào 400 ml dung dịch muối F có nồng độ mol/l là CM.Sau khi phản ứng kết thúc, lấy thanh kim loại ra rửa sạch, làm khô và cân lại thì thấy kim loạicủa nó giảm 0,1 gam Tính nồng độ CM, biết rằng tất cả kim loại sinh ra sau phản ứng bámtrên bề mặt của thanh kim loại A
Câu 5: Hỗn hợp A gồm CH3COOH và C2H5OH Chia hỗn hợp A làm 3 phần bằng nhau:
Phần 1: Tác dụng với lợng Na d, thu đợc 11,2 lit khí (đktc)
Phần 2: Tác dụng với một lợng CaCO3 d thu đợc 4,48 lit khí (đktc)
Phần 3: Đem đun nóng với axit sunfuric đặc để điều chế este
a) Viết phơng trình phản ứng xảy rab) Tính khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp A ban đầuc) Tính khối lợng este điều chế đợc, biết hiệu suất của phản ứng là 60%
đề thi tuyển sinh lớp 10 hệ THPT Chuyên năm học 2004
trờng ĐHKHTN
Câu I:
1) Có 5 gói bột trắng là KNO3, K2CO3, K2SO3, BaCO3, BaSO4 Chỉ đợc dùng thêm nớc, khí
CO2 và các ống nghiệm.Hãy trình bày cách nhận biết từng chất bột trắng nói trên
2) Có 3 gói phân hoá học bị mất nhãn: Kaliclorua, Amoni nitrat và supephotphat kép Trong
điều kiện ở nông thôn có thể phân biệt đợc 3 gói đó không? Viết phơng trình phản ứng
Câu II:
1) Viết tất cả các phơng trình phản ứng biểu diễn quá trình điều chế etylaxetat từ tinh bột.2) Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A (là chất khí ở đk th ờng) đợc tạo bởi hai loạinguyên tố, thu đợc m gam nớc Xác định công thức phân tử của A
Câu III: Hợp chất hữu cơ B có chứa các nguyên tố C, H, O có khối lợng mol bằng 90 gam.
Hoà tan B vào dung môi trơ, rồi cho tác dụng với lợng d Na, thu đợc số mol H2 bằng số mol B.Viết công thức cấu tạo tất cả các chất mạch hở thoả mãn điều kiện cho trên
Câu IV: Cho Cl2 tác dụng với 16,2 gam kim loại R (chỉ có 1 hoá trị) thu đợc 58,8 gam chấtrắn D Cho O2 d tác dụng với chất rắn D đến phản ứng hoàn toàn, thu đợc 63,6 gam chất rắn
E Xác định kim loại R và tính % khối lợng của mỗi chất trong E
Trang 15Câu V: Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc nớc chứa 500 ml dung dịch
CuSO4 Sau một thời gian lấy 2 thanh kim loại ra khỏi cốc thì mỗi thanh đều có Cu bám vào,khối lợng dung dịch trong cốc giảm mất 0,22 gam Trong dung dịch NaOH d vào cốc, lọc lấykết tủa rồi nung ngoài không khí tới khối lợng không đổi thu đợc 14,5 gam chất rắn Tính sốgam Cu bám trên mỗi thanh kim loại và nồng độ ml của dung dịch CuSO4 ban đầu
Câu VI: Hoà tan hoàn toàn một miếng bạc k vào một lợng d dung dịch HNO3 15,75% thu đợckhi NO duy nhất và a gam dung dịch F trong đó nồng độ C% của AgNO3 bằng nồng độ C%của HNO3 d Thêm a gam dung dịch HCl 1,46 % vào dung dịch F Hỏi có bao nhiêu% AgNO3
tác dụng với HCl
Câu VII: Tiến hành phản ứng este hoá giữa axit CxHyCOOH và rợu CnH2n+1OH Do phản ứngxảy ra không hoàn toàn nên sau phản ứng tách lấy hỗn hợp X chỉ chứa este, axit, rợu
Lấy 1,55 gam X đem đốt cháy hoàn toàn thu đợc 1,736 lit CO2 (đktc) và 1,26 gam nớc
Lấy 1,55 gam X tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch NaOH 0,1M Trong hỗn hợp thu đ ợcsau phản ứng có b gam muối và 0,74 gam rợu Tách lấy lợng rợu rồi cho hoá hơi hoàn toànthì thu đợc thể tích hơi rợu đúng bằng thể tích của 0,32 gam O2 ở cùng điều kiện về nhiệt độ
a) Hãy cho biết dãy biến đổi nào sau đây là phù hợp với sơ đồ trên
1/ CuO Cu(OH)2 CuCl2 Cu(NO3)2 Cu
2/ CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2 CuO Cu
3/ Cu CuCl2 Cu(OH)2 CuO Cu
4/ Cu(OH)2 CuO CuCl2 Cu(NO3)2 Cu
5/ Cu CuSO4 Cu(OH)2 Cu(NO3)2 Cu
b) Viết các phơng trình phản ứng hoá học xảy ra của những dãy biến đổi hoá học mà em cho
là phù hợp
2) Ta làm một thí nghiệm tìm hiểu về tính hoạt động của các kim loại P, Q, R,S có kết quả nhsau:
- Kim loại S đẩy đợc kim loại P ra khỏi dung dịch muối
- Kim loại P đẩy đợc kim loại Q trong dung dịch muối
- Kim loại Q đẩy đợc kim loại R tong dung dịch muối
a/ Hãy sắp xếp các kim loại trên theo thứ tự hoạt động hoá học tăng dần
b/ Hãy minh hoạ những kim loại P, Q, R, S bằng những kim loại cụ thể và các dung dịchmuối của P, Q, R, S bằng những chất cụ thể và viết các phơng trình phản ứng xảy ra
Câu II:
Trên 2 đĩa cân ở vị trí cân bằng có 2 cốc thuỷ tinh, mỗi cốc đựng 100 gam dung dịch HCl 20%a/ Nếu cho thêm vào cốc thứ nhất 20 gam Zn, vào cốc thứ hai 20 gam CaCO3 Sau khi phảnứng kết thúc, vị trí của đĩa cân có thay đổi hay không ? Hãy giải thích
b/ Nếu thêm vào cốc thứ nhất 0,1 mol Zn, vào cốc thứ hai 0,1 mol CaCO3 Sau khi phản ứngkết thúc, vị trí của đĩa cân có thay đổi không? Hãy giải thích
Câu III:
1- Hãy xác định các chất A, B, C có thể ứng với chất nào trong các chất sau: CH4, C2H6, C3H8
biết rằng:
- Khi đốt A tạo thành khí CO2 va hơi nớc có tỷ lệ thể tích tơng ứng là :
VCO2 : VH2O = 2: 3 ( đo ở cùng đk)
Trang 16Khi thực hiện phản ứng thế với Br2 theo tỉ lệ số mol 1:1, B tạo đợc sản phẩm có chứa84,21 % Br2 theo khối lợng Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol C cần 5 mol O2
2- Một trong những cách làm sạch tạp chất lẫn trong nớc mía dùng để sản xuất đờng phèntheo phơng pháp thủ công đợc thực hiện bằng cách cho bột than xơng và máu bò vào nớc épmía Sau khi khuấy kĩ, ngời ta đun nhẹ rồi lọc lấy phần nớc trong Phần nớc lọc này mất hẳnmàu sẫm và mùi mía Cô cạn nớc lọc thu đợc nớc đờng Hãy giải thích việc sử dụng than xơng
và máu bò trong cách làm này
Câu IV:
1- Thông thờng để dập tắt đám cháy ngời ta dùng bình khí CO2 Trờng hợp đám cháy nào ngời
ta không thể dùng bình khí CO2 để dập tắt ngọn lửa? Nêu dẫn chứng cụ thể minh hoạ
2- Đốt cháy hoàn toàn một dây kim loại trong bình khí quyển CO2 ta thu đợc 1 oxit có khối ợng 16 gam Cũng lợng kim loại trên cho tác dụng hết với dung dịch H2SO4 ta thu đợc 2,24 litmột khí duy nhất bay ra (đktc) Xác định kim loại đó
l-Đề thi tuyển sinh vào lớp 10
Năm học 2002-2003
Câu 1:
1/ Hãy giải thích các hiện tợng sau:
a) Để dập tắt đám cháy xăng dầu, tại sao ngời ta không dùng nớc mà dùng cát hay chăn dạtrùm lên ngọn lửa
b) Tại sao khi ngọn lửa đèn dầu có bấc ngắn lụn dần dù dầu đã cạn, ngời ta đổ thêm nớc vàochỗ dầu còn lại thì đèn lại sáng lên
c) Tại sao khi vặn bấc đèn lên quá cao thì sinh nhiều muội đen
2/ Thế nào là sự cháy hoàn toàn? Vì sao đối với nhiên liệu khí ta dễ đốt cháy hoàn toàn hơnnhiên liệu rắn?
3/ Tại sao muốn có đợc ngọn lửa ở nhiệt độ cao để hàn cắt kim loại phải dùng axetilen chứkhông dùng etan, mặc dù nhiệt đốt cháy các khí đó ở cùng đk tơng ứng bằng 1320 (kJ/mol) và
1562 (kJ/mol) Hãy giải thích bằng phơng trình phản ứng
Viết các phơng trình phản ứng hoá học trên và ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có
Câu 3: Có 5 lọ đợc đánh số, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: Na2SO4,Ca(CH3COO)2, Al2(SO4)3, NaOH, BaCl2 Chất nào chứa trong lọ số mấy, nếu:
- Rót từ lọ số 4 vào lọ 3 có kết tủa trắng
- Rót dung dịch từ lọ số 2 vào lọ 1 có kết tủa keo, tiếp tục rót thêm thì kết tủa đó bị tan
- Rót dung dịch từ lọ số 4 vào 5, ban đầu cha có kết tủa, rót thêm thì có lợng nhỏ kết tủa xuấthiện
Viết phơng trình phản ứng để minh hoạ cho câu trả lời
Kì thi chon hsg thành phố bg
Trang 17Cho biết công thức của chất X, Y và viết lại các phơng trình phản ứng trên.
2/ Hoá chất T là một chất bột màu trắng, biết rằng chất đó chỉ có thể là một trong các chấtsau: MgCl2, CaCO3, BaCl2, CaSO4 Hãy mô tả cách kiểm tra mẫu hoá chất trên để biết đó làchất nào
Câu III:
1/ Một hỗn hợp khí gồm CO2 và khí A Trong hỗn hợp trên, về kim loại CO2 chiếm 82,5 %,còn về thể tích khí A chiếm 25%
a) Tìm khối lợng mol của khí A
b) Viết công thức phân tử của 3 chất có phân tử khối nh trên
2/ Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon la A , B có công thức phân tử tơng ứng là CnH2n+2 và
CnH2n-2, trong đó tỉ lệ số mol giữa A và B là 1:2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X bằng một l ợngoxi vừa đủ, rồi dẫn sản phẩm thu đợc qua bình đựng axit sunfuric đặc thấy khối lợng sảnphẩm giảm đi 25,42% Xác định công thức cấu tạo vủa A và B
Câu IV
1/ Trong một hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 và K2SO4, ngời ta thấy cứ trong số 31 nguyên tử thì có
20 nguyên tử Oxi
a) Tìm thành phần phần trăm về khối lợng của Al2(SO4)3 trong hỗn hợp trên
b) Đem hoà tan hoàn toàn hỗn hợp trên vào nớc, rồi cho tác dụng với dung dịch BaCl2
d Hỏi khối lợng kết tủa thu đợc gấp bao nhiêu lần khối lợng hỗn hợp đầu
2/ Cho 36,65 gam hỗn hợp MgCl2, NaCl, NaBr hoà tan hoàn toàn vào nớc đợc dung dịch X.Cho dung dịch X phản ứng với 500m dung dịch AgNO3 nồng độ 1,4M thấy tạo thành 85,6gam hỗn hợp muối bạc kết tủa Lọc lấy dung dịch, cho tiếp vào đó một lợng Mg kim loại đemkhuấy kĩ, sau phản ứng thấy khối lợng kim loại tăng 14,4 gam
Viết các phơng trình phản ứng và tính thành phần phần trăm khối lợng các muối tronghỗn hợp đầu
Kỳ thi chọn học sinh giỏi thành phố Hà nội
3 Có hỗn hợp khhí gồm mêtan, và các tạp chất: cacbon dioxit, hidro clorua, etilen,hidro sunfua, Làm thế nào để thu đợc mêtan không tạp chất Viết các phơng trình phản ứng
Trang 18phù hợp với các dữ kiện đã nêu ở trên.
2 Nung m g hỗn hợp chất rắn gồm Fe2O3, và CuO với một lợng CO (thiếu), sau phảnứng thu đợc hỗn hợp chất rắn B có khối lợng 28,8 gam và 15,68 lít khí CO2 (ở đktc) Xác định
m.
Câu III:
Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam sunfua của một kim loại có công thức MS trong oxi ngời
ta thu đợc oxit M2O3 và khí sunfurơ Để hoà tan hoàn toàn khối lợng M2O3 này cần dùng mộtlợng dung dịch đủ axit sunfuric 29,4% Nồng độ của muối M2(SO4)3 trong dung dịch thu đợc
là 34,5% Làm nguội dung dịch có 2,9 gam tinh thể M2(SO4)3 nH2O tách ra và nồng độ dungdịch muối còn lại là 23%
1 M là kim loại nào
2 Xác định công thức muối ngậm nớc
3 Nếu lấy toàn bộ lợng khí sunfurơ thu đợc dùng để điều chế dung dịch H2SO4 29,4%thì thu đợc bao nhiêu gan dung dịch trên, coi hiệu suất của cả quá trình là 100%
Câu IV:
Đốt cháy hoàn toàn 0,672 lít khí (ở đktc) hỗn hợp 2 hiđro cacbon có công thức là C3H8
và CnH2n (n2) sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng 150 gam dung dịchCa(OH)2 nộng độ 5% thấy trong bình có 7 gam kết tủa
1 Xác định công thức của hiđro cacbon cha biết
2 Lọc bỏ kết tủa, tính nồng độ phần trăm của Ca(OH)2 trong dung dịch còn lại
Cho h=1; C=12; N=14; O=16; Na = 23; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Na= 40;
Cu = 64; Zn = 65
Thi tuyển sinh lớp 10 Amsterdam
Câu I:
1 Có ba gói bột màu trắng không ghi nhãn, mỗi gói chứa riêng rẽ hai chất sau: Na2CO3
và K2CO3; NaOH, và KCl; MgSO4 và BaCl2 Bằng phơng pháp hoá học, làm thế nào để phânbiệt ba gói bột trên nếu chỉ sử dụng nớc và các ống nghịêm Viết các phơng trình hoá học
2 Những nguyên liệu nào thờng dùng để sản xuất oxi trong công nghiệp?
Viết hai phơng trình hoá học biểu diễn phản ứng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
C
Trang 19
Axit acrylic CH2=CH-COOH vừa có tính chất hoá học tơng tự axit axetic vừa có tính chất hoáhọc tơng tự etilen Viết các phơng trình hoá học biểu diễn phản ứng giữa axit acrylic với Na,NaOH, C2H5OH (có mặt H2SO4 đặc nóng), dung dịch nớc Brom để minh hoạ nhận xét trên.
Câu III
Đem hoà tan 12,57 gam hỗn hợp A gồm ba muối khan là BaCl2, MgCl2 , AgNO3 vào
n-ớc (d) thấy tạo ra kết tủa B và dung dịch C Lọc tách kết tủa B, dung dịch C chỉ chứa 2 muốinitrat HCo dung dịch C tác dụng với 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M tạo ra kết tủa D vàdung dịch G Đem nung D ở nhiệt lợng cao đến khi kkhối lợng không đổithu đợc m1 gam chấtrắn I Dung dịch G trung hoà hoàn toàn bằng dung dịch HNO3 (vừa đủ) đợc dung dịch H,dung dịch này phản ứng vừa đủ với 350ml dung dịch Na2CO3 0,1M tạo ra lợng kết tủa tối đalà
m2 gam Tìm m1 và m2.
Câu IV:
1 Cho 3.8 gam hỗn hợp P gồm các kim loại nhẹ Mg, Al, Zn, Cu tác dụng hoàn toàn vớioxi d thu đợc hỗn hợp Q có khối lợng 5,24gam Tính thể tích (tối thiểu) dung dịch HCl 1Mcần dùng để hoà tan Q
2 Cho một lợng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85%, sau phảnứng thu đợc dung dịch A trong đó nồng độ HCl còn lại 24,2% Thêm vào A một lợng bộtMgCO3, khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu đợc dung dịch B trong
đó nồng độ HCl còn lại chỉ là 21,1% Tính nồng độ phần trăm của các muối CaCl2 và MgCl2
trong dung dịch B
Câu V:
Biết 1 lít hỗn hợp khí X gồm hiđrocacbon CxH2x+2 và oxi nặng1,488 gam Sau khi đốtcháy hoàn toàn hidrocacbon trong hỗn hợp trên, cho hơi nớc ngng tụ thu đợc hỗn hợp khí Y.Biết 1 lít hỗn hợp khí Y nặng 1,696 gam Xác định công thức hoá học của hidrocacbon Cácthể tích khí đo ơ điều kiện tiêu chuẩn
2 Cho một lợng rợu D đi vào bình đựng natri kim loại (d) thấy khối lợng bình tăng lên3,15 gam và có 0,784 lít khí H2 (đktc) thoát ra Xác định công thức chất D
3 Đốt cháy hoàn toàn một lợng hỗn hợp 2 este tạo bởi hai axit A, B và rợu D ngời tathu đợc 0,54 gam H2O Tính thể tích khí CO2 tạo ra ở đktc
Cho: H=1; C=12, N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35; Ca=40;Fe=56;Cu=64; Ag=108; Ba=137
Thi tuyển sinh lớp 10 thpt hà nội Amsterdam năm 2003-2004
Câu I:
1 Viết các phơng trình ơphản ứng xảy ra theo sơ đồ biến hoá sau:
A B C ABiết A là đơn chất kim loại; B, C, D là một trong các loại hợp chất vô cơ đã học có chứa
A và chúng không cùng loại
2 Điền công thức các chất cha biết vào chỗ trống ở từng phơng trình phản ứng (trongphơng trình đã cho biết hệ số từng chất)
a) 2KMnO4 + 16HCl = 2MnCl2 + 2KCl + 5…., ng + 8…., ng.b) …., ng + 8HCl = MnCl2 + 2Cl2 + 2KCl + 4H2Oc) 2KMnO4 = K2MnO4 + O2 + ?
d) 6HCl + ? = 3Cl2 + KCl + 3 H2O
Trang 203/ Có các hợp chất: sacarozơ, tinh bột, xenlulozơ
a) Những chất trên thuộc nhóm chất chất nào?
b) Những hợp chất này có tính chất hoá học nào chung? Với tinh bột, viết phơng trìnhphản ứng minh hoạ tính chất trên
Câu II:
1/ Đun nóng hỗn hợp chứa Al và S có khối lợng bằng nhau trong điều kiện không cókhông khí Phản ứng kết thúc để nguội thu đợc là một chất rắn Cho một lợng d dung dịch axitHCl vào sản phẩm rắn trên Hãy tính xem 1 lit hỗn hợp khí thu đợc ở đktc có khối lợng baonhiêu gam
2/ Sau một thời gian đun nóng 18,96 gam KMnO4 ngời ta thu đợc 18,32 gam hỗn hợpchất rắn A Thêm m gam KClO3 vào hỗn hợp A đợc hỗn hợp B Cho hỗn hợp B tác dụng hoàntoàn với dung dịch HCl đặc đun nhẹ thu đợc 12,544 lit khí Cl2 ở đktc Tìm m
3/ Hoà tan hoàn toàn x gam hỗn hợp X gồm Fe, kim loại M (có hoá trị m trong hợpchất), kim loại A (có hoá trị a trong hợp chất ) trong dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu đợc15,68 lit khí H2 ở đktc và dung dịch C Đun dung dịch C sấy khô thu đợc 82,9 gam muốikhan Tìm x
Câu 3: Có một hỗn hợp bột gồm Cu, Cu(OH)2 và CuCO3 (trong đó số mol của 2 hợp chấtbằng nhau), đợc chia làm hai phần bằng nhau Phần thứ nhất đợc hoà tan trong 100 ml dungdịch H2SO4 loãng nồng độ 20% (d = 1,14 g/ml, O2 đợc lấy d), khi đó tách ra 0,896 lit khí CO2
ở đktc Nung nóng phần thứ hai trong không khí, sau khi phản ứng xảy ra xong, để nguội rồi
đem sản phẩm thu đợc thực hiện thí nghiệm nh phần thứ nhất Cả hai dung dịch thu đợc saukhi thí nghiệm đem làm lạnh đến nhiệt độ t1 C, khi đó từ dung dịch thứ hai tách ra 9,75 gamCuSO4.5H2O
a) Tính số gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra từ dung dịch thu đợc sau thí nghiệm ởphần thứ nhất
b) Tìm số gam kim loại Cu có trong hỗn hợp ban đầu
Cho biết ở t1 C, độ tan của CuSO4 là 12,9 gam trong 100 gam nớc
2/ Có chất la CnH2n+1OH và D là CxHy(OH)2 (với n, x, y: nguyên dơng và m = n+1)
a) Trộn A và B theo tỉ lệ mol 1:1 đợc hỗn hợp Y Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thấy thểtích khí CO2 sinh ra gấp 4 lần thể tích khí CO2 thu đợc khi cho hỗn hợp vừa trộ trên tác dụngvới NaHCO3 d Tìm công thức chất A, B; biết thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và ápsuất
b) Tính số gam axit A cần thiết để tác dụng hết với 3,1 gam rợu D (có mặt H2SO4 đặc, nóng)tạo nên hỗn hợp 2 este có tỉ lệ số mol là 1:4 (hợp chất có phân tử khối lớn chiếm tỉ lệ cao).Biết rằng khi đốt 0,05 mol rợu D cần 0,125 mol O2và tạo ra 0,1 mol khí CO2
Đề kiểm tra chất lợng đầu vào
Môn hoá học
I- Viết các phơng trình phản ứng (nếu có) của các chất sau: Na2O, Ba(OH)2 (dd), dd HCl và
dd CuSO4, với các chất H2O, Cu, CuO và dung dịch MgCl2
II- Nêu cách nhận biết các dung dịch sau đây bằng phơng pháp hoá học: NaCl , Na2CO3,
Na2So4, NaNO3 và CaCl2
III- Viết các phơng trình phản ứng của dãy biến hoá sau với đầy đủ điều kiện phản ứng:
NaCl NaOH NaHCO3 Na2SO4 NaOH
CaCO3 CO2 Na2CO3
IV- Hãy viết các phơng trình phản ứng có thể điều chế đợc MgCl2
Trang 21V- Trộn m1 gam dung dịch NaOH có nồng độ a% với m2 gam dung dịch H2SO4 có nồng độ b
% Lập biểu thức tính theo m1, m2; a% và b% để:
1/ Dung dịch thu đợc có tính trung tính
2/ Dung dịch thu đợc có tính bazơ
3/ Dung dịch có tính axit
VI- Trong một dung dịch có m gam hỗn hợp gồm NaHCO3 và Ca(HCO3)2 Chia hỗn hợp dungdịch thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 2: tác dụng vừa hết với 250 ml dugn dịch NaOH thu đợc kết tủa Sau khi lọc kết tủa
khỏi dung dịch, cho dung dịch thu đợc tác dụng với dung dịch CaCl2 d thì thu thêm 25 gamkết tủa
1) Tính nồng độ C% của dung dịch HCl
2) Tính lợng kết tủa a (gam)
3) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH
4) Tính m gam hỗn hợp ban đầu
Đề thi tuyển sinh lớp 10 Đại học KHTN
đó khối lợng bình tăng lên 2,7 gam Biết 1 mol hỗn hợp khí C có khối lợng 9 gam
1) Xác định % theo thể tích của mỗi chất khí trong từng hỗn hợp A, B, C ở trên
2) Tính số gam CO2 và số gam H2O tạo thành khi đốt cháy hết phần 2 hỗn hợp B
Câu V: cho 2,85 gam hợp chất hữu cơ Z (chứa C, H, O có công thức phân tử trùng với công
thức đơn giản nhất) tác dụng hết với nớc (có H2SO4 làm xúc tác), phản ứng tạo ra 2 chất hữucơ P và Q thì đốt cháy hết P tạo ra 0,09 mol CO2 và 0,09 mol H2O Khi đốt cháy hết Q tạo ra+ B
Trang 220,03 mol CO2 và 0,095 mol H2O Tổng lợng O2 tiêu tốn cho 2 phản ứng cháy trên đúng bằnglợng O2 tạo ra khi nhiệt phân hoàn toàn 42,66 gam KMnO4
Câu 1: Các câu nói sau đay đúng hay sai? Giải thích và sửa lại các câu sai cho đúng
1 Nớc mía nguyên chất
2 Trong chất đồng sunfat có đơn chất đồng và phân tử gốc axit
3 Oxit bazơ kết hợp với axit bằng muối cộng nớc
4 Hỗn hợp gồm nhiều nguyên tử khác nhau
Câu 2: Từ các nguyên liệu chính: Quặng apatit, pirit sắt, không khí và nớc hãy viết các phơng
Viết các phơng trình phản ứng minh hoạ nếu có
Câu 4: Hoà tan 17,745 gam hỗn hợp 3 muối rắn: Na2CO3, CaCO3, Ca(HCO3)2 và tạp chất trơkhông có khả năng tan trong nớc vào nớc để các muối dễ tan tan hết thu đợc kết tủa A và dungdịch B Lọc tách kết tủa A ta khỏi dung dịch B.Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: phản ứng hết với 78 ml dung dịch HCl 1M
Phần 2: tác dụng hết với 26 ml dung dịch NaOH 1M
Mặt khác hoà tan kết tủa A trong dung dịch HCl d Toàn bộ khí thoát ra đợc hấp thụhoàn toàn trong 130 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5 M, sau đó lọc bỏ kết tủa, phần nớc lọc tácdụng vừa hết với 26 ml dung dịch NaOH 1M
Tính % về khối lợng mỗi chất có trong hỗn hợp đầu
Câu 5:
Hỗn hợp A gồm các khí metan, etylen, axetilen
1 Dẫn 28 lit hỗn hợp A ở đktc qua bình đựng dung dịch nớc Brom, thấy bình bị nhạtmàu đi một phần và có 20 gam Br2 d phản ứng
2 Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 5,6 lit A (ở đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy quabình đựng 175,2 gam dung dịch NaOH 20%, sau khi thí nghiệm thu đợc dung dịch chứa1,52% NaOH
Tính % theo thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp A
a) Có thể điều chế những chất khí nào trong các chất khí sau: H2, O2, Cl2, CO2, CH4,
C2H4, C2H2 Với mỗi khí (nếu điều chế đợc) hãy viết phơng trình phản ứng
b) Sử dụng bộ dụng cụ nh hình vẽ có thể nhận đợc những khí nào trong số các khí trênmột cách tốt nhất? Giải thích
Trang 233/ Cho dãy biến hoá sau:
a) A, B, C, D là chất nào?
b) Viết 4 phơng trình phản ứng thể hiện biến hoá trên
Câu 2: Cho 117,6 gam dung dịch H2SO4 10% với 3,64 gam hỗn hợp oxit, hiđroxit vàcacbonat, một kim loại hoá trị II thấy tạo thành chất khí có thể tích 448 ml (đktc) và dungdịch X có chứa một muối duy nhất có nồng độ phần trăm là 10,87%, nồng độ mol là 0,55Mkhối lợng riêng là 1,1 g/ml
1) Cho biết những chất nào có trong hỗn hợp
2) Viết các phơng trình phản ứng đã xảy ra
Câu 3: Hai học sinh cùng tiến hành thí nghiệm với dung dịch chứa AgNO3 0,15M vàCu(NO3)2 0,01M
Học sinh A cho một lợng kim loại Mg vào 200 ml dung dịch X hản ứng xong thu đợc5g chất rắn và dung dịch Y
Học sinh B cũng dùng 200 ml dung dịch X nhng cho vào đó0,78 gam kim loại T ( đứngtrớc Cu trong dãy hoạt động hoá học của kim loại, có hoá trị II trong hợp chất) Phản ứngxong thu đợc 2,59 gam chất rắn và dung dịch Z
1) Học sinh A đã dùng bao nhiêu gam kim loại trong thí nghiệm?
2) Học sinh B đã dùng kim loại nào trong thí nghiệm
3) Tìm nồng độ CM của các chất trong dung dịch Y và Z, coi thể tích của dung dịchthay đổi không đáng kể
Cho biết AgNO3 tham gia phản ứng xong thì Cu(NO3)2 sẽ tham gia phản ứng
Câu IV:
Hợp chất CnH2n+2 có thể tích 224 ml (đktc) đợc đốt cháy hoàn toàn Sản phẩm phản ứng
đem hoà tan trong 1000 ml dung dịch Ca(OH)2 nồng độ 0,02M thu đợc 1 gam kết tủa
1) Hãy xác định công thức phân tử của hợp chất trên
2) Tính thể tích không khí (đktc) cần thiết để đốt cháy hoàn toàn 1 kg khí trên (Biếttrong không khí chứa 20%O2 về thể tích )
b) Dây thép phơi quần áo ở ngoài sân bị đứt, ngời thì bào em nối bằng đoạn dây kim loại
đồng, nguời thì bảo em nối bằng đoạn dây thép Theo em, nên nối bằng đoạn dây kim loại nào
để chỗ nối đợc bền vững hơn? Em hãy giải thích
c) Sắt bị hoà tan chậm trong dung dịch HCl Làm thế nào để Fe bị hoà tan nhanh mà khôngcần đun nóng axit, không cần tăng diện tích tiếp xúc giữa sắt và dung dịch axit, không cầntăng nồng độ của axit? Hãy nêu cách làm đó
d) Có hai thí nghiệm sau về sự ăn mòn kim loại :
- Thí nghiệm 1: dụng cụ: 4 ống nghiệm nhỏ, 2 nút cao su, 4 chiếc đinh thép sạch
Tiến hành thí nghiệm:
+ ống 1: cho đinh sắt vào ống chỉ chứa không khí khô, nút kín
+ ống 2: cho đinh sắt vào ống chứa nớc sôi để nguội không có không khí hoà tan, nút kín+ ống 3: cho đinh sắt vào nớc, phía trên mặt thoáng có không khí
+ ống 4: cho đinh sắt vào ống có chứa dấm ăn
Sau một thời gian, xảy ra hiện tợng gì? Giải thích
A C Mg(OH)
2
B D
Trang 24- Thí nghiệm 2: dụng cụ: 3 chiếc đinh thép sạch, 3 ống nghiệm nhỏ, dung dịch muối ăn, một
đoạn dây đồng và dây nhôm nhỏ Thực hiện thí nghiệm:
+ ống 1: Đinh thép sạch ngâm trong dung dịch NaCl
+ ống 2: đinh thép đợc quấn bằng dây nhôm hoặc dây kẽm, ngâm trong dung dịch NaCl
+ ống 3: đinh thép đợc quấn bằng dây đồng, ngâm trong dung dịch NaCl
Em hãy cho biết trạng thái của 3 chiếc đinh thép sau 3-4 ngày?
Câu 2: Khi cho chất rắn X tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng sinh ra khí không màu L Khí
L tan rất nhiều trong nớc tạo thành dung dịch axit mạnh Nếu cho dung dịch đậm đặc của Ltác dụng với MnO2 tạo ra khí M mùi hắc, màu vàng lục Khi cho 1 mẩu Na tác dụng với khí
M trong bình, lại xuất hiện chất rắn X ban đầu
a) Ba chất X, L, M là những chất nào trong các chất sau:
5) Natri sunfat Lu huỳnh đioxit Oxi
b) Chỉ đợc dùng một hoá chất duy nhất để phân biệt các muối sau:
NH4Cl; (NH4)2SO4; NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3
Câu 4: Cho 6,45 gam hỗn hợp 2 kim loại hoá trị II A và B tác dụng với dung dịch H2SO4
loãng d, sau khi phản ứng xong thu đợc 1,12 lit khí (đktc) và 3,2 gam chất rắn Lợng chất rắnnày tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 0,5M thu đợc dung dịch D và kim loại E.Lọc lấy E rồi cô cạn dung dịch D thu đợc muối khan F
1) Xác định các kim loại A, B biết rằng A đứng trớc B trong dãy hoạt động hoá học củacác kim loại
2) Đem lợng muối khan F nung ở nhiệt độ cao một thời gian thu đợc 6,16 gam chất rắn
G và V lit hỗn hợp khí Tính thể tích khí V (đktc), cho biết khi nhiệt phân muối F tạo thành
NO2 và O2.
3) Nhúng một thanh kim loại A vào 400 ml dung dịch muối F có nồng độ mol/l là CM.Sau khi phản ứng kết thúc, lấy thanh kim loại ra rửa sạch, làm khô và cân lại thì thấy kim loạicủa nó giảm 0,1 gam Tính nồng độ CM, biết rằng tất cả kim loại sinh ra sau phản ứng bámtrên bề mặt của thanh kim loại A
Câu 5: Hỗn hợp A gồm CH3COOH và C2H5OH Chia hỗn hợp A làm 3 phần bằng nhau:
Phần 1: Tác dụng với lợng Na d, thu đợc 11,2 lit khí (đktc)
Phần 2: Tác dụng với một lợng CaCO3 d thu đợc 4,48 lit khí (đktc)
Phần 3: Đem đun nóng với axit sunfuric đặc để điều chế este
a) Viết phơng trình phản ứng xảy rab) Tính khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp A ban đầuc) Tính khối lợng este điều chế đợc, biết hiệu suất của phản ứng là 60%
đề thi tuyển sinh lớp 10
Câu I:
1) Có 5 gói bột trắng là KNO3, K2CO3, K2SO3, BaCO3, BaSO4 Chỉ đợc dùng thêm nớc, khí
CO2 và các ống nghiệm.Hãy trình bày cách nhận biết từng chất bột trắng nói trên
2) Có 3 gói phân hoá học bị mất nhãn: Kaliclorua, Amoni nitrat và supephotphat kép Trong
điều kiện ở nông thôn có thể phân biệt đợc 3 gói đó không? Viết phơng trình phản ứng
Câu II:
1) Viết tất cả các phơng trình phản ứng biểu diễn quá trình điều chế etylaxetat từ tinh bột.2) Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A (là chất khí ở đk th ờng) đợc tạo bởi hai loạinguyên tố, thu đợc m gam nớc Xác định công thức phân tử của A
Trang 25Câu III: Hợp chất hữu cơ B có chứa các nguyên tố C, H, O có khối lợng mol bằng 90 gam.
Hoà tan B vào dung môi trơ, rồi cho tác dụng với lợng d Na, thu đợc số mol H2 bằng số mol B.Viết công thức cấu tạo tất cả các chất mạch hở thoả mãn điều kiện cho trên
Câu IV: Cho Cl2 tác dụng với 16,2 gam kim loại R (chỉ có 1 hoá trị) thu đợc 58,8 gam chấtrắn D Cho O2 d tác dụng với chất rắn D đến phản ứng hoàn toàn, thu đợc 63,6 gam chất rắn
E Xác định kim loại R và tính % khối lợng của mỗi chất trong E
Câu V: Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc nớc chứa 500 ml dung dịch
CuSO4 Sau một thời gian lấy 2 thanh kim loại ra khỏi cốc thì mỗi thanh đều có Cu bám vào,khối lợng dung dịch trong cốc giảm mất 0,22 gam Trong dung dịch NaOH d vào cốc, lọc lấykết tủa rồi nung ngoài không khí tới khối lợng không đổi thu đợc 14,5 gam chất rắn Tính sốgam Cu bám trên mỗi thanh kim loại và nồng độ ml của dung dịch CuSO4 ban đầu
Câu VI: Hoà tan hoàn toàn một miếng bạc k vào một lợng d dung dịch HNO3 15,75% thu đợckhi NO duy nhất và a gam dung dịch F trong đó nồng độ C% của AgNO3 bằng nồng độ C%của HNO3 d Thêm a gam dung dịch HCl 1,46 % vào dung dịch F Hỏi có bao nhiêu% AgNO3
tác dụng với HCl
Câu VII: Tiến hành phản ứng este hoá giữa axit CxHyCOOH và rợu CnH2n+1OH Do phản ứngxảy ra không hoàn toàn nên sau phản ứng tách lấy hỗn hợp X chỉ chứa este, axit, rợu
Lấy 1,55 gam X đem đốt cháy hoàn toàn thu đợc 1,736 lit CO2 (đktc) và 1,26 gam nớc
Lấy 1,55 gam X tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch NaOH 0,1M Trong hỗn hợp thu đ ợcsau phản ứng có b gam muối và 0,74 gam rợu Tách lấy lợng rợu rồi cho hoá hơi hoàn toànthì thu đợc thể tích hơi rợu đúng bằng thể tích của 0,32 gam O2 ở cùng điều kiện về nhiệt độ
a) Hãy cho biết dãy biến đổi nào sau đây là phù hợp với sơ đồ trên
1/ CuO Cu(OH)2 CuCl2 Cu(NO3)2 Cu
2/ CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2 CuO Cu
3/ Cu CuCl2 Cu(OH)2 CuO Cu
4/ Cu(OH)2 CuO CuCl2 Cu(NO3)2 Cu
5/ Cu CuSO4 Cu(OH)2 Cu(NO3)2 Cu
b) Viết các phơng trình phản ứng hoá học xảy ra của những dãy biến đổi hoá học mà em cho
là phù hợp
2) Ta làm một thí nghiệm tìm hiểu về tính hoạt động của các kim loại P, Q, R,S có kết quả nhsau:
- Kim loại S đẩy đợc kim loại P ra khỏi dung dịch muối
- Kim loại P đẩy đợc kim loại Q trong dung dịch muối
- Kim loại Q đẩy đợc kim loại R tong dung dịch muối
a/ Hãy sắp xếp các kim loại trên theo thứ tự hoạt động hoá học tăng dần
b/ Hãy minh hoạ những kim loại P, Q, R, S bằng những kim loại cụ thể và các dung dịchmuối của P, Q, R, S bằng những chất cụ thể và viết các phơng trình phản ứng xảy ra
Câu II:
Trên 2 đĩa cân ở vị trí cân bằng có 2 cốc thuỷ tinh, mỗi cốc đựng 100 gam dung dịch HCl 20%a/ Nếu cho thêm vào cốc thứ nhất 20 gam Zn, vào cốc thứ hai 20 gam CaCO3 Sau khi phảnứng kết thúc, vị trí của đĩa cân có thay đổi hay không ? Hãy giải thích
Trang 26b/ Nếu thêm vào cốc thứ nhất 0,1 mol Zn, vào cốc thứ hai 0,1 mol CaCO3 Sau khi phản ứngkết thúc, vị trí của đĩa cân có thay đổi không? Hãy giải thích.
Câu III:
1- Hãy xác định các chất A, B, C có thể ứng với chất nào trong các chất sau: CH4, C2H6, C3H8
biết rằng:
- Khi đốt A tạo thành khí CO2 va hơi nớc có tỷ lệ thể tích tơng ứng là :
VCO2 : VH2O = 2: 3 ( đo ở cùng đk)Khi thực hiện phản ứng thế với Br2 theo tỉ lệ số mol 1:1, B tạo đợc sản phẩm có chứa84,21 % Br2 theo khối lợng Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol C cần 5 mol O2
2- Một trong những cách làm sạch tạp chất lẫn trong nớc mía dùng để sản xuất đờng phèntheo phơng pháp thủ công đợc thực hiện bằng cách cho bột than xơng và máu bò vào nớc épmía Sau khi khuấy kĩ, ngời ta đun nhẹ rồi lọc lấy phần nớc trong Phần nớc lọc này mất hẳnmàu sẫm và mùi mía Cô cạn nớc lọc thu đợc nớc đờng Hãy giải thích việc sử dụng than xơng
và máu bò trong cách làm này
Câu IV:
1- Thông thờng để dập tắt đám cháy ngời ta dùng bình khí CO2 Trờng hợp đám cháy nào ngời
ta không thể dùng bình khí CO2 để dập tắt ngọn lửa? Nêu dẫn chứng cụ thể minh hoạ
2- Đốt cháy hoàn toàn một dây kim loại trong bình khí quyển CO2 ta thu đợc 1 oxit có khối ợng 16 gam Cũng lợng kim loại trên cho tác dụng hết với dung dịch H2SO4 ta thu đợc 2,24 litmột khí duy nhất bay ra (đktc) Xác định kim loại đó
l-Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Năm học 2002-2003
Câu 1:
1/ Hãy giải thích các hiện tợng sau:
a) Để dập tắt đám cháy xăng dầu, tại sao ngời ta không dùng nớc mà dùng cát hay chăn dạtrùm lên ngọn lửa
b) Tại sao khi ngọn lửa đèn dầu có bấc ngắn lụn dần dù dầu đã cạn, ngời ta đổ thêm nớc vàochỗ dầu còn lại thì đèn lại sáng lên
c) Tại sao khi vặn bấc đèn lên quá cao thì sinh nhiều muội đen
2/ Thế nào là sự cháy hoàn toàn? Vì sao đối với nhiên liệu khí ta dễ đốt cháy hoàn toàn hơnnhiên liệu rắn?
3/ Tại sao muốn có đợc ngọn lửa ở nhiệt độ cao để hàn cắt kim loại phải dùng axetilen chứkhông dùng etan, mặc dù nhiệt đốt cháy các khí đó ở cùng đk tơng ứng bằng 1320 (kJ/mol) và
1562 (kJ/mol) Hãy giải thích bằng phơng trình phản ứng
Viết các phơng trình phản ứng hoá học trên và ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có
Câu 3: Có 5 lọ đợc đánh số, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: Na2SO4,Ca(CH3COO)2, Al2(SO4)3, NaOH, BaCl2 Chất nào chứa trong lọ số mấy, nếu:
- Rót từ lọ số 4 vào lọ 3 có kết tủa trắng
- Rót dung dịch từ lọ số 2 vào lọ 1 có kết tủa keo, tiếp tục rót thêm thì kết tủa đó bị tan
- Rót dung dịch từ lọ số 4 vào 5, ban đầu cha có kết tủa, rót thêm thì có lợng nhỏ kết tủa xuấthiện
Viết phơng trình phản ứng để minh hoạ cho câu trả lời