1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

13 146 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 38,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết: ki tham gia trong quan hệ QT và thực hiện các chức năng chính trị của mình, và được luật quốc tế thừa nhận là những chủ thể đang trong

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Câu 1:Nêu KN, phân tích các đặc trưng cơ bản của LQT ?

- LQT là tổng thể các nguyên tắc và QPPL, được các quốc gia và chủ thể khác của LQT thỏa thuận, tạo dựng trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh mqh nhiều mặt giữa các chủ thể quốc tế với nhau

Đặc trưng:

a Chủ thể của LQT:

- Chủ thể của LQT là những thực thể độc lập tham gia vào những quan hệ

PL do LQT điều chỉnh, có đầy đủ các quyên và nghĩa vụ và có khả năng gánh vác trách nghiệm pháp lý quốc tế từ những hình vi mà chính chủ thể thực hiện

+ QG độc lập cố chủ quyền – chủ thể cơ bản, đồng nhất của LQT

* Đặc điểm QG: có lãnh thổ; có cộng đồng dân cư ổn định; có CP với tư cách là người đại diện cho quốc gia trong quan hệ QT

+ Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết: ki tham gia trong quan

hệ QT và thực hiện các chức năng chính trị của mình, và được luật quốc tế thừa nhận là những chủ thể đang trong giai đoạn quá đọ để tiến thành 1 quốc gia dân tộc độc lập có chủ quyền

* Tổ chức Liện CP: Là tổ chức QT mà thành viên của nó là các QG

Ví dụ: Liên minh châu Âu EU, ASEAN…

- Các chủ thể của LQT luôn bình đẳng khi tham gia QHPL quốc tế ngoài các chủ thể đó , hnay trong LQT xuất hiện 1 số chủ thể đặc biệt như: Tòa thánh Viticang, Đài loan, Hồng Kông, Ma Cao… mặc dù họ ko đc xếp vào

1 trong những chủ thể nêu trên của LQT nhưng do tính chất đặc thu nên cộng đồng QT vẫn thừa nhận việc tham gia vào 1 số DUQT liên quan đến các vấn đề TM, KH – KT … Của các thực thể này

b QH do LQT điều chỉnh:

- Là quan hệ giữa các QG với các chủ thể LQT khác như: các tổ chức QT liên quốc gia, các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập, nảy sinh trong lĩnh vực KT, chính trị, XH của đời sống QT Như vậy dưới góc độ PLQT: QH

do LQT điều chỉnh là QH giữa các QG với các chủ thể khác của LQT

Trang 2

c Sự hình thành QG:

- Cộng đồng quốc gia thừa nhận thỏa thuận là phương thức duy nhất để hình thành hẹ thống các nguyên tắc và QPPL QT;

- Sụ tồn tại của LQT mà trung tâm là các QG đã hình thành một cách khách quan sự thỏa thuận trong quá trình hình thành LQT Vậy QPPL QT là sản phẩm của sự đấu tranh, nhân nhượng với nhau giữa các QG trong quá trình hợp tác và phát triển

- LQT ko có cơ quan làm luật chuyên trách mà các quốc gia làm ra luật

d Sự thực thi LQT:

- LQT hiện đại gồm các QPPL, 1 mặt điều hòa QH lợi ích của các chủ thể LQT, mặt khác phản ánh bản chất và xu hướng phát triển của LQT

- Thực thi LQT là quá trình các chủ thể áp dụng cơ chế hợp pháp, phù hợp

để đảm bảo các quy định của LQT được thi hành và được tôn trọng đầy đủ trong đời sống QT

Câu 2: Phân tích khái niệm tập quán quốc tế và lấy ví dụ chứng minh cho các yếu tố cấu thành nên tập quán quốc tế ?

1 Khái niệm:

Tập quán quốc tế(TQQT) là những quy tắc xử sự chung,được hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được các chủ thể luật quốc tế thừa nhận rộng rãi là những quy tắc có tính chất pháp lý bắt buộc

2 Ví dụ chứng minh cho các yếu tố cấu thành nên tập quán quốc tế :

a Tập quán quốc tế có hai yếu tố cấu thành: yếu tố vật chất và yếu tố tinh thần:

Yếu tố vật chất : Là sự tồn tại của thực tiễn quốc tế, phải có quy tắc xử

sự được tồn tại của thực tiễn quốc tế Tức là phải có quy tắc xử sự được hình thành trong thực tiễn quan hệ của các quốc gia Trong thực tiễn, đây chỉ là quy tắc xử sự, mà chưa phải là quy phạm pháp lý, nhưng được các quốc gia tự nguyện thực hiện theo

- Theo quan điểm truyền thống :

+ Thực tiễn được hiểu là sự lặp đi lặp lại nhiều lần, trải qua quá trình dài

lâu của các sự kiện và hành vi pháp lý một cách thống nhất trong sinh hoạt quốc tế

+ Lúc đầu, tập quán quốc tế được thể hiện thành những quy tắc xử sự

chung, do một hay một số quốc gia đưa ra, có thể thông qua tuyên bố của

Trang 3

các cơ quan nhà nước hoặc những người lãnh đạo cao nhất của quốc gia Được các quốc gia cùng áp dụng, cùng thừa nhận và trở thành tập quán pháp lý quốc tế

- Theo quan điểm mới:

+ Tập quán quốc tế bao gồm cả các quy tắc xử sự được ghi trong một số văn kiện, được các chủ thể của luật quốc tế thừa nhận hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với mình với tư cách là tập quán quốc tế

+ Khác với các quy phạm tập quán truyền thống trước đây phải trải qua quá trình hình thành lâu dài thì các quy phạm tập quán mới lại được hình thành rất nhanh chóng, trong một thời gian ngắn Các quốc gia có thể lựa chọn mẫu hành vi nào đó áp dụng cho mình và hành vi ấy trở thành tập quán pháp lý quốc tế

VD: 1.Vụ Nauy – Anh về vấn đề xác định đường cơ sở thẳng Trước khi có

vụ tranh chấp này, thì sử dụng đường cơ sở thông thường Nhưng việc sử dụng phương pháp này sẽ làm cho lãnh thổ Nauy hẹp đi Nên Nauy đã lựa chọn phương pháp áp dụng đường cơ sở thẳng Anh – Nauy đưa ra tòa án quốc tế thì cách xác định này của Nauy được Tòa án chấp nhận Sau này, các quốc gia áp dụng cách xác định này như một tập quán quốc tế

VD 2: Tuyên bố về độ cao vùng trời, về chiều rộng lãnh hải, vùng nội thủy

Yếu tố tinh thần (yếu tố chủ quan):

- Đó là sự thừa nhận của chủ thể luật quốc tế đối với các quy tắc xử sự

đã hình thành là quy phạm luật quốc tế

- Các quốc gia thừa nhận hiệu lực pháp lý ràng buộc đối với mình, tuân thủ và áp dụng một cách tự nguyện

- Không tôn trọng các quy tắc đó được xem là vi phạm các nghĩa vụ pháp lý quốc tế

VD 1: Trong vụ Nicaragoa kiện Mỹ năm 1986, Tòa đã quyết định rằngviệc các bên đồng tình với Nghị quyết 2625(XXV) của Liên Hợp Quốc:“Tuyên

bố về các nguyên tắc của Luật quốc tế” là thể hiện sự công nhận hiệu lực pháp lý đối với các nguyên tắc này Trong đó có nguyên tắc cấm sử dụngvũ lực với tư cách là nguyên tắc của luật tập quán quốc tế

> Như vậy, không phải mọi quy tắc xử sự đều trở thành tập quán quốc tế

mà nó phải chứa đựng cả 2 yếu tố trên

Trang 4

* Hiệu lực:

-Tập quán quốc tế có giá trị pháp lý như điều ước quốc tế

-Tập quán quốc tế có thể được áp dụng khi không có quy phạm điều ước quốc tế điều chỉnh hoặc các chủ thể LQT chọn lựa tập quán quốc tế để điều chỉnh

Câu 3: Phân tích khái niệm điều ước quốc tế và mô tả con đường hình thành nên điều ước quốc tế ?

1 Khái niệm điều ước quốc tế

- Điều ước quốc tế là thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và các chủ thể của luật quốc tế và luật quốc tế điều chỉnh, không phụ thuộc vào việc thỏa thuận đó được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất hay hai hay nhiều văn kiện có quan hệ với nhau, cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của những văn kiện đó

2 Con đường hình thành nên điều ước quốc tế gồm:

Điều ước quốc tế được hình thành giữa các quốc gia bằng sự thỏa thuận

và được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia dưới hình thức luật thành văn Với mục đích là duy trì sự hòa bình ,ổn định và an ninh quốc tế cũng như trong việc bảo vệ chủ quyền của các quốc gia

a Đặc điểm của điều ước quốc tế:

Gồm có : Chủ thể,nội dung,hình thức của Điều ước quốc tế và luật điều

chỉnh

*

Chủ thể của Điều ước quốc tế :

- Quốc gia

- Tổ chức quốc tế liên chính phủ

- Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết

- Chủ thể đặc biệt

* Nội dung của Điều ước quốc tế:

Là những nguyên tắc, quy phạm pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ pháp lí cho các bên kí kết,có giá trị pháp lí ràng buộc đối với các bên Những nguyên tắc,quy phạm này phải được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận

Trang 5

giữa các bên, xuất phát từ nguyên tắc cơ bản của Luật Quốc tế là bình đẳng

và tự nguyện

* Hình thức :

- Thể hiện : Văn bản và Thỏa thuận quân tử.

- Tên gọi : Công ước , Hiệp ước ,Định ước , Hiệp định ,Hiến chương ,Nghị định thư…

- Cơ cấu : Lời nói đầu , Nội dung chính ,Phần cuối cùng và phần Phụ lục

- Ngôn ngữ : Các bên tham gia ký ước thỏa thuận lựa chọn

* Luật điều chỉnh:

- Công ước Viên 1969

- Công ước Viên 1986

Phận loại : Tùy thuộc vào tùng lĩnh vực và mực đích khác nhau sẽ có các

loại điều ước khác nhau nhưng phổ biến với 2 điều ước :

- Điều ước quốc tế đa phương: +.Điều ước quốc tế khu vực + Điều ước

quốc tế toàn cầu

- Điều ước quốc tế song phương

b Kí kết điều ước quốc tế.

Thẩm quyền kí kết Điều ước quốc tế.

- Đối với các quốc gia: Về nguyên tắc, tất cả các quốc gia đều có thẩm

quyền ký kết điều ước quốc tế Tuy nhiên, nhiều trường hợp quốc gia có thể

từ chối hoặc chuyển cho một quốc gia

- Đối với các tổ chức quốc tế: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn của mình, các tổ chức quốc tế sẽ tiến hành ký kết các điều ước quốc tế xuất phát từ quyền năng chủ thể luật quốc tế của mình

- Một số chủ thể đặc biệt như Đài Loan, Hồng Kông, Ma cao…cũng tham

gia ký kết một số điều ước quốc tế nhất định

Khi ký kết các điều ước quốc tế, các chủ thể thông qua các đại diện của mình là đại diện đương nhiên hoặc theo ủy quyền.Đại diện đương nhiên bao gồm:

+ Nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

Trang 6

+ Trưởng đoàn đại diện ngoại giao.

+ Đại diện cho quốc gia tại tổ chức quốc tế hoặc hội nghị quốc tế

Trình tự ký kết điều ước quốc tế.

Được tiến hành qua 2 giai đoạn chính:

* Giai đoạn 1 Giai đoạn hình thành các văn bản điều ước:

- Đàm phán: Bản chất của đàm phán là sự thương lượng, đấu tranh về

lợi ích giữa các chủ thể tham gia ký kết điều ước quốc tế nhằm đi đến một thỏa thuận chung nhất Do đó, sự thành công hay thất bại của đàm phán phụ thuộc rất nhiều còa thiện chí và sự hợp tác của các bên

- Soạn thảo: Trong trường hợp đàm phán thành công, văn bản điều ước

sẽ được soạn thảo chính thức để các bên thông qua

- Thông qua văn bản điều ước: Là hình thức để các bên biểu hiện sự nhất

trí của mình đối với văn bản điều ước đã được soạn thảo

- Ký kết điều ước quốc tế bằng nhiều hình thức như: biểu quyết, ký tắt, thỏa thuận miệng Văn bản được các bên nhất trí thông qua là văn bản cuối cùng, các bên không được phép đơn phương sửa đổi, chỉnh lý hoặc thay đổi bất kỳ quy định nào trong văn bản

* Giai đoạn 2 : Quốc gia thực hiện các hành vi ràng buộc với Điều ước quốc tế.

- Ký điều ước quốc tế: Ký là một bước không thể thiếu trong trình tự ký

kết điều ước quốc tế Có 3 hình thức ký điều ước quốc tế, đó là:

+ Ký tắt: Là chữ ký của các vị đại diện quốc gia tham gia đàm phán nhằm

xác nhận văn bản dự thảo điều ước quốc tế Ký tắt chưa làm phát sinh hiệu lực của điều ước

+ Ký Ad Referendum: Là chữ ký của các vị đại diện các bên Làm phát

sinh hiệu lực ràng buộc nếu cơ quan có thẩm quyền của quốc gia tỏ rõ sự chấp thuận chữ ký này

+ Ký đầy đủ : Ký của đại diện các quốc gia Từ đó làm phát sinh hiệu lực

của điều ước

Trang 7

- Phê chuẩn, phê duyệt điều ước quốc tế: là những hành vi phát lý của

chủ thể LQT, theo đó chủ thể này xác nhận sự đồng ý ràng buộc với một điều ước quốc tế nhất định

- Gia nhập điều ước quốc tế : Là hành động của mỗi chủ thể LQT, đồng

ý chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế là đa phương đối với chủ thể đó Đây là hình thức đặc biệt ký điều ước quốc tế

>> Điều ước quốc tế được hình thành giữa các quốc gia bằng sự thỏa thuận

và được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia dưới hình thức luật thành văn theo đúng trình tự và thẩm quyền của điều ước quốc tế Nhằm xây một cộng đồng quốc tế hòa bình ,ổn định,an ninh quốc tế cũng như quốc các quốc gia ổn định và cùng phát triển

Câu 4: Quốc tịch là gì? Phân tích các đặc điểm pháp lý của quốc tịch?

a Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý giữa người dân với 1 nhà nước nhất

định Mối liên hệ này được biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người đó được PL của NN quy định và đảm bảo thực hiện

b Phân tích đặc điểm:

- Có tính bền vững và ổn định: Quốc tịch là sản phẩn của QG độc lập

có chủ quyền, vì vậy tính bền vững ổn định là đặc điểm nổi bật của QT và được thể hiện ở cả phương tiện thời gian và ko gian

- Mang tính cá nhân sâu sắn: Mối liên hệ pháp lý của NN với 1 CD chỉ

xác lập với NN và CD đó mà thôi QT của 1 cá nhân ko thể trao bán, chuyển nhượng hoặc ủy quyển bất cứ ai khác

- QT là 1 chế định của luật QG nhưng có ý nghĩa nhất định trong LQT: quy định các vấn đề như: ai là công dân nước mình, có ĐK hưởng

QT, gia nhập, thôi QT, bị tước QT, đều do ý chí của mỗi NN quyêt định và thuộc về công việc nội bộ mỗi QG Song, các quy định về PL nói chung và luật QT nói riêng của quốc gia đều hải phù hợp với nguyên tắc PL quốc tế

và các ĐƯQT mà quốc gia đó là thành viên Trong thực tiễn, có nhiều vấn

đề pháp lý về QT chỉ có thể giải quyết hiệu quả qua quốc gia ký kết DDUQT

- QT thể hiện mqh pháp lý có tính 2 chiều giữa NN với CD: Về bản

chất mqh NN và CD xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của NN Bởi vì khi xác lập đc mqh thì NN mới thuejc hiện được chức năng quản lý dân cư

Câu 5: phân tích và lấy ví dụ về các cách thức hưởng QT trên thế giới?

1 QT là mối liên hệ pháp lý giữa ngươi dân với 1 nước nhất định, mối

liên hệ này được hiểu là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người đó đc

PL của NN quy định và đảm bảo thực hiện

Trang 8

2 Cách thức hưởng QT trên thế giới:

a Hưởng QT do sinh ra: có 2 nguyên tắc

- Nguyên tắc quyền huyết thống: mọi đứa trẻ sinh ra điều có quốc tịch

theo quốc tịch của bố mẹ, ko phụ thuộc vào nơi đứa trẻ đc sinh ra

- Nguyên tắc quyền nơi sinh: mọi đứa trẻ sinh ra trong nước nào thì

mang quốc tịch của nước đó, kô phụ thuộc vào quốc tịch của cha mẹ

Ví dụ: A sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam, mà cha mẹ đều là người không

quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam

b Hưởng QT theo sự gia nhập:

Do xin vào QT:

Với các ĐK:

- Phải đến 1 độ tuổi nhất định ( thường 18 tuổi có đủ NLPL)

- Phải sinh sống trong quốc gia xin quốc tịch trong 1 thời gian nhất định (

có thể 3, 5 or 10 năm)

- Phải biết tiếng nước xin nhập QT;

- Phải có đạo đức, tư cách tốt

Do kết hôn với người nước ngoài:

- Đương nhiên mất QT: Brazil, Anh, Hà Lan;

- Ko đương nhiên mất QT: VN, Úc

Được người nước ngoài nhận làm con nuôi: trẻ ko có QT hợc có QT

nước khác thì có thể xin gia nhập QT của cha mẹ nuôi, tùy từng trừơng hợp cụ thể

Ví dụ: Việt nam quyết định nhật cho 51 công dân Lào sinh sống tại biên

giới Mường Lát, Quan Sơn, Thanh Hóa

c Hưởng QT theo sự lựa chọn:

- Là quyền của công dân với sự đảm bảo của NN;

- Xảy ra trong trường hợp:

+ có sự thay đổi về mặt lãnh thổ;

+ CP 2 nước đã thỏa thuận với nhau về việc di cư các nhóm dân cư nhất định từ nước này sang nước khác

Ví dụ: Trao trả Hồng Kông cho TQ 1/7/1977, thì dân có quyền lựa chọn

QT TQ hoặc giữ lại QT Anh – trước đây Hồng Kông là thuộc địa của Anh

d Hưởng QT theo sự phục hồi:

- Là việc khôi phục lại QT của 1 nước cho người đã mất QT nước đó

- Các trường hợp đc phục hồi:

+ Người dân trước đây ra Nước ngoài sinh sống nay trở lại tổ quốc

+ Người mất QT do kết hôn với người nước ngoài, nay ly hôn muốn trở về

QT cũ,

+ Người đã thôi QT

Trang 9

Ví dụ: Oasinhton được hưởng QT của nước pháp, Anglelia jolie nhập

quốc tịch campuchia;

e Thưởng QT:

- Là hình vi của cơ quan có thẩm quyền của 1 nước công nhận người NN

có công lớn đối với QG or cộng đồng quốc tế là CD của nước mình

Ví dụ:

Câu 6 So sánh chế độ pháp lý tại Nội thủy và Lãnh hải ,chỉ ra điểm khác biệt chủ yếu ?

1.Giống nhau:

- Nội thủy và lãnh hải đều là thuộc chủ quyền lãnh thổ quốc gia

- Đều phải tuân theo luật biển quốc tế

- Đều phải tuân theo pháp luật quốc gia

2 Khác nhau :

Khái niệm - là vùng nước nằm phía

bên trong đường cơ sở (baseline) để tính chiều rộng của lãnh hải (“đường cơ sở”)

và giáp với bờ biển Đường

cơ sở này do quốc gia ven biển quy định vạch ra

- là lãnh thổ biển, nằm ở phía ngoài nội thủy Ranh giới ngoài của lãnh hải được coi là đường biên giới quốc gia trên biển cách đường cơ sở 12 hải lý theo công ước QT 1982

Chủ quyền - Có chủ quyền hoàn toàn

đầy đủ tuyệt đối Tàu thuyền nước ngoài vào phải xin phép trước

- Có chủ quyền hoàn toàn đầy đủ Khi vào lãnh hải không phải xin phép trước Và có thể qua lại nhưng không tiến hành bất kỳ hoạt động gây hại nào

Quy chế

pháp lý

- Nội thủy gắn liền với lục địa và đặt dưới chủ quyền

- Lãnh hải quốc gia ven biển có chủ quyền

Trang 10

của quốc gia ven biển.

+ Chế độ qua lại của tàu thuyền nước ngoài:

Tàu quân sự: Về

nguyên tắc bất kỳ tàu thuyền nào của nước ngoài muốn vào nội thủy của một nước ven biển phải xin phép trước và được phép vào mới được vào

Tàu dân sự: Phải đi đến

địa điểm đã quy định, chờ các lực lượng biên phòng, y tế,

làm các thủ tục nhập cảnh và dẫn đường vào cảng

mình cũng như vùng trời

ở phía trên, vùng đáy biển và lòng đất dưới lãnh hải

+ Chế độ qua lại vô hại:

Tàu thuyền của tất cả các quốc gia có biển hay ko có biển đều đc quyền đi qua ko gây hại trong lãnh hải của quốc gia ven biển Việc qua lại phải nhanh chóng và liên tục

3.Điểm khác biệt chủ yếu giữa Nội thủy và Lãnh hải :

- Các quốc gia ven biển có toàn quyền tuyệt đối đối với vùng nội thủy của

quốc gia đó

- Chỉ bao gồm một số quyền nhất định đối với lãnh hải của quốc gia đó

Câu 7 So sánh chế độ pháp lý tại Lãnh hải và Tiếp giáp lãnh hải ,chỉ ra

điểm khác biệt chủ yếu ?

1.Giống nhau:

- Đều phải tuân theo luật biển quốc tế

- Đều phải tuân theo pháp luật quốc gia

2.Khác nhau:

Khái

niệm

là lãnh thổ biển, nằm ở phía ngoài nội thủy Ranh giới ngoài của lãnh hải được coi là đường biên giới quốc gia trên

- là vùng biển nằm ngoài lãnh hải và tiếp giáp với lãnh hải Phạm vi của vùng tiếp giáp lãnh hải không vượt quá 24 hải

Ngày đăng: 16/05/2020, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w