Môn Tư pháp quốc tế là môn học bắt buộc đối với chuyên ngành Luật Kinh tế. Với mục tiêu trang bị cho sinh viên những kiến thức pháp luật về tư pháp quố c tế , môn học giúp cho sinh viên có kiến thức tòan diện trong chuyên ngành được đào tạo để khi tốt nghiệp có thể phối hợp kiến thức của môn Tư pháp quốc tế với các môn học khác.
Trang 1TƯ PHÁP QUỐC TẾ
Câu 1 Anh/chị hãy nêu khái niệm Tư pháp quốc tế Việt Nam và phân tích đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế Việt Nam Cho ví dụ minh họa.
1 Khái niệm:
Tư pháp quốc tế: Là một ngành luật độc lập, đặc biệt trong THPL quốc gia với hệ
thống các quy phạm pháp luật xung đột điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân phi tàisản trong các lĩnh vực dân sự, tố tụng dân sự, thương mại, lao động, hôn nhân gia đình
có yếu tố nước ngoài
2 Đối tượng điều chỉnh:
- Là những quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài (theo nghĩa rộng làbao gồm cả tố tụng dân sự)
- Bao gồm các quan hệ: Hôn nhân gia đình, thừa kế, lao động, về hợp đồng kinh tếngoại thương, tiền tệ và tín dụng…
- Theo K2 Điều 663 BLDS 2015 quy định:
- Về yếu tố nước ngoài ( Các quan hệ, các đối tượng mà luật tư pháp điều chỉnh
như sau):
+ Chủ thể: Người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài, hoặc người VN định cư ở nướcngoài tham gia
Ví dụ: A là người VN với B người nước ngoài đăng ký kết hợp đồng mua bán tài sản
thì thuộc sự điều chỉnh của tư pháp quốc tế.
+ Khách thể của quan hệ đó ở nước ngoài
VD: 1 Di sản thừa kế ở nước ngoài.
2 A và B điều ở việt nam, nhưng B có nhà ở nước ngoài thì khi 2 bên muốn giao dịch mua bán thì phải đăng ký mua bán tài sản (nhà) thì thuộc tư pháp quốc tế.
Trang 2+ Sự kiện pháp lý là căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt các quan hệ đó xảy ra ở
nước ngoài
VD: Mỹ Linh và Tuấn là người VN ra nước sinh sống và họ quen nhau và đăng ký kết
hôn tại đại sứ quán VN tại nước sở tại nhưng sau khi họ ly hôn thì thuộc tư pháp quốc
tế điều chỉnh vì trong quá trình chung số với nhau thì tạo ra tài chung như: nhà, đất, xe ở nước ngoài.
Như vậy, có thể thấy đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế là những quan hệ dân
sự, hôn nhân gia đình, lao động, thương mại và tố tụng dân sự nhưng có yếu tố nướcngoài
Câu 2 Thế nào là xung đột pháp luật Nguyên nhân dẫn tới xung đột pháp luật Anh/chị hãy nêu và phân tích các phương pháp giải quyết xung đột pháp luật.
*Khái niệm xung đột pháp luật: Là hiện tượng pháp lý trong đó hai hay nhiều hệ
thống pháp luật cùng tham gia vào điều chỉnh một quan hệ tư pháp quốc tế mà nộidung điều chỉnh của mỗi hệ thống pháp luật có sự khác nhau
Ví dụ: A 19 tuổi là người VN muốn kết hôn với chị B 16 tuổi người Anh Điều 8, Luật
Hôn nhân và Gia đình Việt Nam quy định độ tuổi có thể kết hôn với nam 20 tuổi, nữ 18 tuổi Còn luật hôn nhân của Anh thì quy định độ tuổi được phép kết hôn đối với nam và
nữ là 16 tuổi Hệ thống pháp luật của 2 nước quy định khác nhau Đó chính là xung đột pháp luật.
*Nguyên nhân dẫn tới xung đột pháp luật:
- Do mỗi nước có điều kiện cơ sở hạ tầng khác nhau, bởi vậy pháp luật của các nướcđược xây dựng trên các nền tảng đó nên cũng có sự khác nhau
- Mỗi nước có các điều kiện khác nhau về chính trị, kinh tế – xã hội, phong tục tậpquán, truyền thống lịch sử…
*Phương pháp giải quyết xung đột:
Trang 3- Phương pháp giải quyết xung đột: Là cách thức để giải quyết vấn đề khi có tình
huống hai hay nhiều hệ thống PL của các nước khác nhau cùng có thể được áp dụng đểđiều chỉnh một quan hệ TPQT
- Bao gồm 2 phương pháp sau:
Phương pháp thực chất là phương pháp dùng quy phạm thực chất, trực tiếp điều
chỉnh quan hệ mà không qua bất kỳ khâu trung gian nào, gồm 2 loại quy phạm:
– Quy phạm thực chất thống nhất: là quy phạm chủ yếu nằm trong ĐƯQT
VD: Công ước Paris 1883 về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; Công ước Berne 1886
về bảo vệ quyền tác giả;…
CIF, DAF, INCOTERMS,
– Quy phạm thực chất thông thường: là quy phạm thực chất được quy định trong PLquốc gia VD: luật đầu tư, luật về chuyển giao công nghệ…
– Ngoài ra trong trường hợp khi quan hệ TPQT xảy ra không có QPTC và QPXĐ, vấn
đề điều chỉnh quan hệ này được thực hiện dựa trên nguyên tắc luật điều chỉnh các quan
hệ xã hội
Trang 4Câu 3 Anh/chị hãy nêu và phân tích các hệ thuộc luật cơ bản sau đây trong tư pháp quốc tế: Hệ thuộc Luật nhân thân, Hệ thuộc luật nơi có tài sản Cho ví dụ minh họa cụ thể với từng hệ thuộc luật cơ bản đó.
1 Hệ thuộc luật Nhân thân:
*Khái niệm: Là hệ thuộc chỉ ra luật liên quan đến nhân thân luật liên quan đến nhân
thân của một con người
*Nội dung:
- Luật quốc tịch: Là luật của quốc gia mà đương sự là công dân
Ví dụ: K 1 Điều 674 BLDS 2015 quy định: “Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là
người nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà người đó là công dân trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác”.
- Luật nơi cư trú: Là luật của quốc gia mà ở đó đương sự có nơi cư trú ổn định.
Ví dụ: K1 Đ25 Hiệp Định TTTP giữa VN với Nga quy định: “Quan hệ nhân thân và
quan hệ tài sản giữa vợ và chồng được xác định theo pháp luật của bên kí kết nơi mà
họ có cùng thường trú”.
Hệ thuộc nhân thân không chỉ được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ nhân thân mà
nó còn được áp dụng để điều chỉnh cả các quan hệ nhân thân và quan hệ thừa kế
* Ngoại lệ:
- Khi giải quyết xung đột PL liên quan đến các quan hệ có yếu tố nước ngoài trên cơ
sở các dấu hiệu của hệ thuộc Luật nhân thân ( Luật quốc tịch và Luật nới cư trú ) màvẫn chưa thể giúp giải quyết được các vấn để thì sẽ áp dụng nguyên tắc luật tòa án đểgiải quyết
- Hệ thuộc nhân thân không chỉ được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ nhân thân mà
nó còn được áp dụng để điều chỉnh cả các quan hệ nhân thân và quan hệ thừa kế
2 Hệ thuộc luật nơi có tài sản:
Trang 5* Khái niệm: Tài sản hiện đang tồn tại ở nước nào thì luật của nước đó được áp dụng
đối với tài sản đó Nó là hệ thống pháp luật nơi có tài sản thực tế tồn tại Tài sản sẽluôn chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật nơi có tài sản ở đó
* Nội dung:
- Thường được áp dụng để giải quyết các quan hệ về sở hữu có yếu tố nước ngoài (nhưtài sản đó có là đối tượng của quyền sở hữu không, xác định các quyền tài sản, xácđịnh sự phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu…) Tài sản nằm ở đâu thì áp dụngpháp luật ở nơi đó để giải quyết
- Phạm vi áp dụng Nguyên tắc này được áp dụng cho các quan hệ có liên quan trực tiếpđến tài sản và quyền tài sản : quan hệ sở hữu, quan hệ thừa kế, phân chia tài sản tronghôn nhân gia đình
* Ngoại lệ: Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt thì có thể dẫn chiếu pháp luật,
nhưng phải được chấp nhận, hầu hết PL các nước đều chấp nhận vì việc dẫn chiếungược trở hoặc dẫn chiếu đến PL nước thứ 3 lại tạo cho Tòa án thuận lợi hơn cho việc
áp dụng pháp luật nước ngoài để giải quyết vụ việc
Ví dụ: K 1 Điều 678 DS2015: “Việc xác lập, chiếm hữu quyền sở hữu, nội dung quyền
ở hữu đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản đó”.
Câu 4 Anh/chị hãy nêu và phân tích các hệ thuộc luật cơ bản sau đây trong tư pháp quốc tế: Hệ thuộc Luật Tòa án, Hệ thuộc Luật nơi thực hiện hành vi Cho ví dụ minh họa cụ thể với từng hệ thuộc luật cơ bản đó.
1 Hệ thuộc luật Tòa án:
* Khái niệm: Luật tòa án được hiểu là pháp luật của nước có tòa án thẩm quyền Tòa
án có thẩm quyền khi giải quyết vụ việc chỉ áp dụng luật nước mình (kế cả luật nội
dung và hình thức)
* Nội dung:
Trang 6- Quy định pháp luật của nước có tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp sẽ được
- Đối với pháp luật nội dung, sự chỉ dẫn của quy phạm xung đột đến việc áp dụng phápluật của nước có tòa án có thể xuất phát từ Luật Tòa án hoặc từ các hệ thuộc khác
Ví dụ: Điều 33 khoản 2 Hiệp định TTTP giữa VN và Ucraina quy định: “Nếu người
gây hại và người bị thiệt hại đều là công dân của một bên ký kết thì áp dụng pháp luậtcủa bên ký kết có tòa án nhận đơn kiện”
* Ngoại lệ: Trong các hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý (kế cả song phương và đa
phương) các bên có thể cho phép các cơ quan tiến hành tố tụng của nước mình (VD:vấn đề uỷ thác tư pháp) trong những chừng mực nhất định được áp dụng luật tố tụngcủa nước ngoài
Ví dụ: Một Tòa án VN thụ lý giải quyết tranh chấp phát sinh từ 1 Hợp đồng mua bán
giữa thương nhân VN và thương nhân Anh, hai bên ko thể thỏa thuận với nhau về việc tranh chấp.
2 Hệ thuộc luật nơi thực hiện hành vi:
*Khái niệm: Là luật nơi thực hiện các hành vi và thủ tục pháp lý như kết hôn, giao kết
hợp đồng, gây thiệt hại,
* Nội dung:
Trang 7Áp dụng PL để giải quyết xung đột PL liên quan đến các quan hệ có yếu tố nước ngoài
sẽ dựa vào nơi hành vi tương ứng trong quan hệ được thực hiện, bao gồm các dạng cụthể sau:
-Luật nơi ký kết hợp đồng: Được hiểu là quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia ký
kết hợp đồng được xác định theo luật nơi ký kết hợp đồng
-Luật nơi thực hiện nghĩa vụ: là hệ thống pháp luật của nước nơi thực hiện nghĩa vụ.
Việc xác định thế nào là nghĩa vụ thì sẽ theo PL của mỗi nước và tùy trường hợp cụthế
VD: nghĩa vụ giao hàng, nghĩa vụ thanh toán
-Luật nơi tiến hành kết hôn: hình thức kết hôn được quy định bởi luật của nước nơi
các bên tiến hành kết hôn
VD: hình thức kết hôn ở VN là ra ĐKKH tại UBND còn nước ngoài là có thể ở các cơ
sở tôn giáo.
-Luật nơi vi phạm pháp luật: quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm
pháp luật sẽ do pháp luật của nước nơi xảy ra chính hành vi vi phạm pháp luật điềuchỉnh
VD: K1 Điều 687 BLDS 2015.
* Ngoại lệ:
Câu 5 Lẩn tránh pháp luật là gì Tiêu chí xác định lẩn tránh pháp luật Anh/chị hãy cho biết phương thức giải quyết hiện tượng lẩn tránh pháp luật trong tư pháp quốc tế.
Trang 8*Khái niệm: là hiện tượng các đương sự đã bằng các hành vi của mình như thay đổi
quốc tịch, thay đổi nơi cư trú hoặc chuyển hóa tài sản… để đạt được mục đích là ápdụng hệ thống pháp luật có lợi nhất cho mình
Ví dụ: Quan hệ hôn nhân công dân Việt nam 16 tuổi sang Mỹ để tiến hành kết hôn vì
nước Mỹ quy định độ tuổi kết hôn sớm hơn VN.
*Tiêu chí xác định: 2 trường hợp
-TH1: Chủ thể thấy rõ quan hệ của họ phát sinh sẽ phải chịu sự điều chỉnh của quy
phạm xung đột nước sở tại và hệ thống pháp luật thực định của nước đó sẽ được ápdụng để điều chỉnh quan hệ nhưng nó lại không có lợi cho chủ thể nên chủ thể sẽ tìmcách để QPXĐ của nước sở tại không được áp dụng nữa
VD: Một cặp vợ chồng xin ly hôn ở nước này không được vì các điều kiện cấm ly hôn,
họ chạy sang một nước khác, nơi mà ở đó điều kiện ly hôn dễ dàng hơn để được phép
ly hôn.
-TH2: Đương sự không bỏ qua QPXĐ như trường hợp trên mà vẫn đưa vụ việc ra
trước cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại để rồi cơ quan này sẽ áp dụng các QPXĐcủa mình để điều chỉnh quan hệ, tuy nhiên đương sự bằng hành vi của mình đã làmthay đổi phạm vi hoặc uốn sự điều chỉnh của QPXĐ theo hướng có lợi cho đương sự
VD: A là người nước ngoài, sinh sống và làm việc tại VN A có tài sản ở VN là động sản và bất động sản Theo PL VN thì khi thừa kế tài sản là bất động sản thì phải áp dụng hệ thuộc luật quốc tịch của người thừa kế, tuy nhiên việc thừa kế bất động sản sẽ
do luật nơi có bất động sản quy định (Điều 680 BLDS) Nhưng A muốn toàn bộ tài sản của mình phải được định đoạt theo Pl nước A là công dân nên A đã thực hiện chuyển đổi toàn bộ bất động sản thành động sản (như bán nhà để quy thành vàng, ngoại tệ ) thì luật điều chỉnh sẽ chỉ là PL của nước mà A là công dân.
* Giải pháp: Hoàn thiện pháp luật để khắc phục hiện tượng “lẩn tránh pháp luật” trong
tư pháp quốc tế Việt Nam
Trang 9-Thứ nhất, các quy định điều chỉnh hiện tượng “lẩn tránh pháp luật” cần được nêu tậptrung trong BLTTDS.
-Thứ hai, khi hiện tượng “lẩn tránh pháp luật” đã xảy ra trên thực tế thì phải xử lýnhanh chóng, kịp thời và chính xác nhằm khôi phục lại trật tự pháp lý quốc tế
-Thứ ba, BLTTDS nên quy định cơ quan có thẩm quyền xử lý hiện tượng “lẩn tránhpháp luật” là Tòa án Việt Nam bằng biện pháp xử lý hành chính, vô hiệu hóa toàn bộhậu quả pháp lý của hành vi, thậm chí trách nhiệm hình sự
-Thứ tư, quy định về thẩm quyền cụ thể của Tòa án Việt Nam xử lý hiện tượng “lẩntránh pháp luật”
-Thứ năm, chủ thể có quyền và nghĩa vụ yêu cầu Tòa án tuyên bố không công nhậnmột quan hệ là kết quả của hiện tượng “lẩn tránh pháp luật”
-Thứ sáu, xây dựng cơ chế đảm bảo thực hiện: bên cạnh những quy định cụ thể điềuchỉnh nội dung của việc xử lý các quan hệ dân sự có hiện tượng “lẩn tránh pháp luật”,BLTTDS còn phải có những quy định về cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo đượcrằng, khi hiện tượng “lẩn tránh pháp luật” xảy ra, nó sẽ được ngăn chặn kịp thời hoặckết quả của nó sẽ nhanh chóng được xử lý, tránh phát sinh hậu quả xấu trên thực tế.Vai trò này thuộc về các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền như là một nội dunghoạt động cụ thể trong chức năng quản lý nhà nước
Câu 6 Anh/chị hãy phân loại quy phạm thực chất Đối với mỗi loại quy phạm thực chất cho 01 ví dụ minh hoạ
1 Khái niệm Quy phạm thực chất: Là quy phạm trực tiếp điều chỉnh nội dung các
quan hệ dân sự có YTNN Nội dung của quy phạm này thường quy định quyền vànghĩa vụ của các bên, các biện pháp, hình thức chế tài nếu có
2 Phân loại:
*Quy phạm thực chất thông thường (trong nước): QPTC do quốc gia đơn phương
ban hành nhằm trực tiếp điều chỉnh các quan hệ dân sự có YTNN
Trang 10Ví dụ: Luật đầu tư, Luật về chuyển giao công nghệ
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh (LĐT 2014): Luật này quy định về hoạt động đầu tư kinh
doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.
*Quy phạm thực chất thống nhất: là QPTC do quốc gia thỏa thuận xây dựng nên
thông qua việc ký kết, tham gia Điều ước quốc tế hoặc thừa nhận tập quán quốc tế
Ví dụ: Công ước Pari 1883 bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, CƯ Bécnơ 1886 bảo hộ
quyền tác giả, CƯ Viên 1980 hợp đồng mua bán quốc tế; CƯ Giơ-ne-vơ, CƯ La hay mua bán quốc tế về động sản 1955.
Câu 7 Anh/chị hãy phân loại quy phạm xung đột Đối với mỗi loại quy phạm xung đột cho 01 ví dụ minh hoạ
1 Khái niệm:
Quy phạm xung đột Là quy phạm ấn định luật pháp nước nào cần phải áp dụng để
giải quyết quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài trong một tình huống cụ thể Quy phạmxung đột luôn mang tính chất “dẫn chiếu”
Ví dụ: K 1 Điều 126 Luật HNGĐ quy định về Kết hôn có yếu tố nước ngoài
1 Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.
2 Phân loại quy phạm xung đột:
- Quy phạm xung đột thông thường (quy phạm xung đột quốc gia): Là loại quy phạm
có trong các văn bản pháp luật, tập quán hoặc án lệ của quốc gia
+ Quy phạm xung đột một chiều: Là quy phạm chỉ ra quan hệ dân sự này chỉ được ápdụng pháp luật của 1 quốc gia cụ thể đã ban hành ra quy phạm này
Trang 11Ví dụ: K2 điều 674 BLDS 2015.
+ Quy phạm xung đột hai chiều: Là quy phạm đề ra những nguyên tắc chung để cơquan tư pháp có thẩm quyền xác định, lựa chọn áp dụng pháp luật của một quốc gianào đó để điều chỉnh QH tương ứng
Ví dụ: K2 điều 678 BLDS 2015.
- Quy phạm xung đột thống nhất: Là loại quy phạm có trong các ĐƯQT hoặc tập quánquốc tế do các quốc gia, tổ chức quốc tế thỏa thuận thống nhất xây dựng, áp dụng
VD: K1 Điều 17 HĐTTTP VN và Lào quy định: Năng lực pháp luật và năng lực hành
vi dân sự sẽ tuân theo pháp luật của Nước ký kết mà cá nhân đó là công dân.
Câu 8 Anh chị hãy nêu và phân tích cơ cấu của một quy phạm xung đột, cho ví dụ minh hoạ và chỉ ra từng phần tương ứng của quy phạm xung đột.
1 Khái niệm:
Quy phạm xung đột Là quy phạm ấn định luật pháp nước nào cần phải áp dụng để
giải quyết quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài trong một tình huống cụ thể Quy phạmxung đột luôn mang tính chất “dẫn chiếu”
2 Cơ cấu của quy phạm xung đột:
Các quy phạm PL thông thường được cấu thành bởi 3 bộ phận là: Giả định, quy định
và chế tài Còn quy phạm xung đột thì được cấu thành bởi 2 bộ phận đó là: Phạm vi và
Hệ thuộc Hai bộ phận này là không thể tách rời nhau, khác với quy pham PL thông
thường là có thể thiếu 1 trong 3 bộ phận cũng được
- Phần Phạm vi: Là phần quy định quy phạm xung đột này được áp dụng cho loại
quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài nào Cụ thể hơn đó quan hệ sở hữu hay là quan hệthừa kế, quan hệ hợp đồng hay quan hệ hôn nhân
- Phần Hệ thuộc: Là phần quy định chỉ ra luật pháp nước nào được áp dụng để giải
quyết quan hệ pháp luật đã ghi ở phần phạm vi và nêu lên nguyên tắc chọn luật Luật
Trang 12pháp được áp dụng để giải quyết quan hệ pháp luật (phạm vi quan hệ) là luật pháp củamột quốc gia cụ thể nào đó.
Ví dụ: Luật pháp VN, Mỹ, Pháp được hiểu là luật quốc tịch, luật cư trú của đương sự
hoặc luật quốc tịch của pháp nhân
Ví dụ về quy phạm xung đột:
VD 1: Quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng thì được xác định theo pháp luật
của nước nơi thực hiện hợp đồng, nếu như các bên không có thỏa thuận khác.
Trong quy phạm xung đột này có hai phần: Phạm vi và Hệ thuộc.
Phần phạm vi: Là quan hệ hợp đồng.
Phần hệ thuộc: Là phần quy định áp dụng PL của nước nơi thực hiện HĐ.
VD 2: Quan hệ PL về thừa kế bất động sản do PL của bên ký kết nơi có bất động sản
đó điều chỉnh.
Phần phạm vi: Là quan hệ thừa kế bất động sản.
Phần hệ thuộc: Là phần quy định áp dụng pháp luật nơi có bất động sản.
Quy phạm xung đột cũng giống như các quy phạm PL khác là có quy tắc áp dụng, quytắc đó là nó chỉ ra được áp dụng trong các trường hợp và hoàn cảnh cụ thể mà đã được
ấn định trước Đồng thời Cơ cấu của quy phạm xung đột thể hiện như là các điều kiệnquan trọng để xây dựng nền móng cho hệ thống TPQT với tư cách là 1 ngành luật độclập trong HTPL quốc gia
Câu 9 Thế nào là bảo lưu trật tự công cộng trong tư pháp quốc tế Phân tích những ưu điểm và hạn chế của nguyên tắc bảo lưu trật tự công cộng.
1 Khái niệm:
* Trật tự công cộng là “Tổng thể các nguyên tắc thành văn hoặc bất thành văn trong
một trật tự pháp lí, được coi là các nguyên tắc mang tính nền tảng, mà các chủ thểkhông thể vi phạm hoặc có thỏa thuận khác, các quy phạm này có tính chất loại trừ cả