1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ : CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ PHÓNG XẠ

28 729 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong yêu cầu về đổi mới giáo dục về việc đánh giá học sinh bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan thì hình thức này đòi hỏi học sinh phải có kiến thức rộng, xuyên suốt chương trình và có kỹ năng làm bài nhanh chính xác. Vì vậy khi nắm được dạng bài và phương pháp giải sẽ giúp cho học sinh nhanh chóng tìm ra đáp án . Chương Hạt nhân nguyên tử chiếm khoảng 5 – 6 câu trong đề thi THPT QG với kiến thức không quá khó nên khi thành thạo các dạng bài tập và phương pháp giải bài tập chương này thì HS dễ dàng lấy điểm tối đa khi thi. Thực trạng học sinh khi học chương “ Hạt nhân nguyên tử” lớp 12 thường đạt kết quả chưa cao đặc biệt nội dung bài tập về Phóng Xạ. Với dạng bài tập nhiều, lại liên quan đến nhiều kiến thức toán nên việc chia dạng hợp lý, các bài tập phù hợp với đối tượng là rất quan trọng đối với GV, để từ đó GV hướng dẫn HS làm bài hiệu quả nhất. Vì vậy tôi quyết định nghiên cứu và viết chuyên đề về bài tập Phóng Xạ trong chương Hạt nhân nguyên tử với mục đích cho các em HS dễ tiếp thu và hiệu quả cao nhất.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ GIANG

Trang 2

II BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG……….trang 8

1 DẠNG 1: XÁC ĐỊNH LƯỢNG CHẤT CÒN LẠI, PHÂN RÃ …… trang 8

2 DẠNG 2: TÌM KHỐI LƯỢNG, HẠT NHÂN CỦA HẠT NHÂN CON trang 12

3 DẠNG 3: TÌM CHU KÌ BÁN RÃ trang 14

4 DẠNG 4: TÌM THỜI GIAN PHÓNG XẠ t.rang 17

5 DẠNG 5: TÍNH ĐỘ PHÓNG XẠ ( Nâng cao ) trang 19

6 DẠNG 6: ỨNG DỤNG PHÓNG XẠ ( Nâng cao ) trang 20

D ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ trang 25

Trang 3

PHẦN A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn chuyên đề:

- Trong yêu cầu về đổi mới giáo dục về việc đánh giá học sinh bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan thì hình thức này đòi hỏi học sinh phải có kiến thức rộng, xuyên suốt chương trình và có kỹ năng làm bài nhanh chính xác Vì vậy khi nắm được dạng bài và phương pháp giải sẽ giúp cho học sinh nhanh chóng tìm ra đáp án

- Chương Hạt nhân nguyên tử chiếm khoảng 5 – 6 câu trong đề thi THPT QG với kiến thức không quá khó nên khi thành thạo các dạng bài tập và phương pháp giải bài tập chương này thì HS dễ dàng lấy điểm tối đa khi thi

- Thực trạng học sinh khi học chương “ Hạt nhân nguyên tử” lớp 12 thường đạt kết quả chưa cao đặc biệt nội dung bài tập về Phóng Xạ Với dạng bài tập nhiều, lại liên quan đến nhiều kiến thức toán nên việc chia dạng hợp lý, các bài tập phù hợp với đối tượng là rất quan trọng đối với GV, để từ đó GV hướng dẫn HS làm bài hiệu quả nhất

Vì vậy tôi quyết định nghiên cứu và viết chuyên đề về bài tập Phóng Xạ trong chương Hạt nhân nguyên tử với mục đích cho các em HS dễ tiếp thu và hiệu quả cao nhất

2 Mục tiêu:

a Về kiến thức:

- HS khắc sâu những kiến thức lí thuyết về phóng xạ: ĐN, đặc điểm, các dạng phóng xạ…

- HS có một hệ thống bài tập và phương pháp giải các bài tập về phóng xạ

- Nhằm xây dựng một chuyên đề sâu, tổng quát

b Kĩ năng:

- HS giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan đến phóng xạ

- HS làm được BT về phóng xạ, đặc biệt có thể nhanh chóng giải các bài toán trắc nghiệm

Trang 4

a Giáo viên:

- Vấn đáp, hoạt động nhóm, thảo luận…

b Học sinh:

- Tự học, trao đổi bạn bè…

5 Thời lượng chuyên đề: 4 tiết

Sau đây là toàn bộ nội dung của chuyên đề bồi dưỡng ôn thi THPT QG phần PHÓNG

XẠ, tôi cho rằng nội dung vẫn còn có những thiếu sót và hạn chế, rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ phía các đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

PHẦN B CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I SỰ PHÓNG XẠ:

1 Khái niệm: là loại phản ứng hạt nhân tự phát hay là hiện tượng hạt

nhân không bền vững tự phát phân rã, phóng ra các bức xạ gọi là tia

phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác Quá trình phân rã phóng xạ

chính là quá trình dẫn đến sự biến đổi hạt nhân

- Đặc điểm của hiện tượng phóng xạ :

+ quá trình phân rã phóng xạ chính là quá trình dẫn đến sự biến đổi hạt

nhân

+quá trình phân rã phóng xạ chỉ do các nguyên nhân bên trong gây ra và

hoàn toàn không chịu tác động của các yếu tố thuộc môi trường ngoài

CHÚ Ý:

+ Tia phóng xạ không nhìn thấy nhưng có những tác dụng lý hoá như ion hoá môi trường, làm đen kính ảnh, gây ra các phản ứng hoá học

+ Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng

+ Quy ước gọi hạt nhân tự phân hủy gọi là hạt nhân mẹ, hạt nhân được tạo thành sau khi phân hủy gọi là hạt nhân con

+ Hiện tượng phóng xạ hoàn toàn do các nguyên nhân bên trong hạt nhân gây ra.không hề phụ thuộc vào các yếu tố lý hoá bên ngoài (nguyên tử phóng xạ nằm trong các hợp chất khác nhau

có nhiệt độ, áp suất khác nhau đều xảy ra phóng xạ như nhau đối với cùng loại)

3 2 2 1 1

A Z

A Z A

Trang 5

có năng lượng cao

Phương trình

He Y

2 4 A 2 Z

226

Rút gọn

He Rn

2

222 86

14

Sau phóng xạ α hoặc

β xảy ra quá trình chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản phát ra phô tôn

+ Smax = vài m trong không khí

+ Xuyên qua kim loại dày vài mm

+ Đâm xuyên mạnh hơn tia α và β Có thể xuyên qua vài m bê-tông hoặc vài cm chì

Trong điện trường Lệch Lệch nhiều hơn tia alpha Không bị lệch

Chú ý

Trong chuỗi phóng xạ

α thường kèm theo phóng xạ β nhưng không tồn tại đồng thời hai loại β

Còn có sự tồn tại của hai loại hạt

Z x  Z 1Y 1 e  0 v(nơtrinô.)

v e Y

0

0 1

A 1 Z

- Có bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân

- Có tính tự phát và không điều khiển được, không chịu các tác

động của bên ngoài

- Là một quá trình ngẫu nhiên, thời điểm phân hủy không xác

λ: Hằng số phóng xạ (s-1)

Định luật phóng xạ: Số hạt nha n (khói lượ ng) phóng xạ giảm theo qui luật hàm số mũ

Trang 6

 Từ định luật phóng xạ,ta suy ra các hệ thức tương ứng sau: Gọi No, mo là số nguyên tử

và khối lượng ban đầu của chất phóng xạ; N, m là số nguyên tử và khối lượng chất ấy ở thời điểm t, ta có:

Trong quá trình phân rã, số

hạt nhân phóng xạ giảm theo

thời gian tuân theo định luật hàm số mũ

Trong quá trình phân rã, khối

0 N e 2

T t

0 m e 2

N0: số hạt nhân phóng xạ ở thời điểm ban đầu

N(t): số hạt nhân phóng xạ

còn lại sau thời gian t

m0: khối lượng phóng xạ ở thời điểm ban đầu

m(t): khối lượng phóng xạ

còn lại sau thời gian t

 Trong đó: λ gọi là hằng số phóng xạ đặc trưng cho từng loại chất phóng xạ

H   0. . , trong đó H0 = λ.N0 : được gọi là độ phóng xạ ban đầu của hạt nhân

5 Đồng vị phóng xạ và ứng dụng :

a) Đồng vị phóng xạ : gồm có đồng vị phóng xạ tự nhiên và nhân tạo

- các đồng vị phóng xạ của một nguyên tố hoá học có cùng tính chất hoá học như đồng vị bền của nguyên tố đó

b) Ứng dụng:

- Người ta thường dùng các hạt nhỏ (thường là nơtron) bắn vào các hạt nhân để tạo ra các hạt

Z

1 0

- Trong y-sinh học : phương pháp đánh dấu nguyên tử và phẩu thuật chiếu xạ

Trang 7

C CÁC DẠNG BÀI TẬP

I Bài tập định tính :

Nhận biết ( câu 1- câu 12 )

Câu 1: Phóng xạ là hiện tượng

Câu 2: Khi nói về tia α, phát biểu nào dưới đây là đúng?

B Trong chân không tia α có vận tốc bằng 3.108 m/s

C Tia α là dòng các hạt trung hòa về điện

Câu 3: Chọn phát biểu sai khi nói về tia gamma

Câu 4: Trong phóng xạ β- thì hạt nhân con:

Câu 5: Quá trình biến đổi phóng xạ của một chất phóng xạ

Câu 6: Chọn câu đúng Trong phóng xạ γ hạt nhân con:

Câu 7: Câu nào sau đây sai khi nói về tia β

C Tia β- có bản chất là dòng electron

Câu 8: Quá trình phóng xạ hạt nhân là quá trình phản ứng:

Câu 9: Trong phóng xạ α thì hạt nhân con:

Câu 10: : Phát biểu nào sau đây là sai về chu kì bán rã:

A Cứ sau mỗi chu kì T thì số phân rã lại lặp lại như cũ

Trang 8

B Cứ sau mỗi chu kì T, một nửa số nguyên tử của chất phóng xạ biến đổi thành chất khác

Câu 11: Các tia không bị lệch trong điện trường và từ trường là:

Câu 12: Khác biệt quan trọng nhất của tia γ đối với tia α và β là tia γ:

Thông hiểu ( câu 13- câu 22 )

Câu 13: Chọn câu sai

Câu 14: Điều nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?

cao

Câu 15: Có thể tăng hằng số phân rã λ của đồng vị phóng xạ bằng cách nào?

Câu 16: Chọn câu sai trong các câu sau:

D Tia β- là các êlectrôn nên nó được phóng ra từ lớp vỏ nguyên tử

Câu 17: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?

nhau

nhau

Câu 18: Câu nào sau đây là sai khi nói về sự phóng xạ

Trang 9

D Là phản ứng hạt nhân tự xảy ra

Câu 19: Hạt nhân 116C phóng xạ β- tạo thành hạt nhân

A 115B B 117 N C 125 B D 127 N

Câu 20: Phát biểu nào sau đây là sai về hiện tượng phóng xạ?

Câu 21: Một nguồn phóng xạ có chu kì bán rã T và tại thời điểm ban đầu có 48No hạt nhân Hỏi sau khoảng thời gian 3T, số hạt nhân còn lại là bao nhiêu?

Câu 22 : Một lượng chất phóng xạ sau 12 năm thì còn lại 1/16 khối lượng ban đầu của nó Chu

kì bán rã của chất đó là

II Bài tập định lượng :

1 Dạng 1: Xác định khối lượng ( số hạt nhân ) còn lại, phân rã của chất phóng xạ

a Phương pháp :

- Cho m0 hay N0 và T Tìm khối lượng (số hạt nhân nguyên tử ) còn lại sau thời gian t ?

 Tính số hạt hạt nhân nguyên tử Z A X trong m (g) vật chất

A

N m

N0  0. A hạt

t

e m

N0 2  0 .

ln 2 t T

N

 Phần trăm chất phóng xạ bị phân rã sau thời gian t là:    1 h

Chú ý:

tính rồi lấy đơn vị của m theo m0 như đề bài

Trang 10

- không được áp dụng định luật bảo toàn khối lượng như trong phản ứng hoá học

A -> B + C mA ≠ mB + mC

b Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Pôlôni 21084Polà chất phóng xạ  và biến thành chì 20682Pb Với chu kỳ bán rã là 138 ngày đêm Ban đầu có 0,168g Po Hãy tính

a, Khối lượng Po còn lại, phân rã sau 414 ngày đêm

b, Số nguyên tử Po còn lại, phân rã sau 414 ngày đêm

0210

10.02,6.168,

10.004816,

chất này thì sau 19 ngày đêm khối lượng Radon bị phân rã là ?

Giải

Ví dụ 3: Ban đầu có 5 g chất phóng xạ 222

còn lại sau 9,5 ngày là ?

Ví dụ 4: Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 3,8 ngày Sau thời gian 11,4 ngày thì lượng

chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với lượng chất phóng xạ ban đầu?

Trang 11

T

t T

t

m

m m

nhân ban đầu chưa phân rã Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại của chất phóng xạ đó là bao nhiêu ?

Giải

- Ta có : t = 1năm thì số hạt nhân chưa phân rã (còn lại ) là :

3 1 2

N N

- Sau 1năm nữa tức là t’ = 2t năm thì số hạt nhân còn lại chưa phân rã là :

T

t T

t

N

N

2 ' 0

2

1 2

1 

9

1 3 1 2

m

c Bài tập vận dụng:

Câu 1: Chất phóng xạ 131

chất này thì sau 8 tuần chất phóng xạ còn lại bao nhiêu?

Câu 2 Phốt pho P phóng xạ β- với chu kỳ bán rã T = 14,2 ngày Sau 42,6 ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng của một khối chất phóng xạ P còn lại là 2,5 g Khối lượng ban đầu của chất phóng xạ P là

Câu 3 Tại thời điểm ban

A N = 1,874.1018 B N = 2.1020 C N = 1,23.1021 D N = 2,465.1020

Câu 4 Một chất phóng xạ ban đầu có N0 hạt nhân Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân ban đầu chưa phân rã Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là

86

Trang 12

A N0/6 B N0/16 C N0/9 D N0/4

Câu 5 Chu kỳ bán rã của hai chất phóng xạ A và B là TA; TB = 2TA Ban đầu hai chất phóng

xạ có số nguyên tử bằng nhau, sau thời gian t = 2TA thì tỉ số các hạt nhân A và B còn lại là

Câu 6 Ban đầu có N0 hạt nhân của một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kì bán rã T Sau khoảng thời gian t = 0,5T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa bị phân rã của mẫu chất phóng xạ này là

Câu 7 Radium C có chu kì phóng xạ là 20 phút Một mẫu Radium C có khối lượng là 2g Sau

1giờ 40 phút, lượng chất đã phân rã nhận giá trị nào sau đây ?

Câu 8 Côban(6027Co) có chu kì phóng xạ là 16/3 năm và biến thành 6028Ni; khối lượng ban đầu của côban là1kg Khối lượng côban đã phân rã sau 16 năm là

Câu 9 Đồng vị phóng xạ Côban phát ra tia β─ và với chu kỳ bán rã T = 71,3 ngày Trong

365 ngày, phần trăm chất Côban này bị phân rã bằng

Câu 10(2019) Chất phóng xạ X có chu kì bán rã là T Ban đầu có một mẫu X nguyên chất với

khối lượng 4g Sau khoảng thời gian 2T, khối lượng chất X trong mẫu đã bị phân rã là:

A 1g B 3g C 2g D 0,25g

2 Dạng 2 : Xác định khối lượng, số hạt nhân của hạt nhân con

a Phương pháp:

- Cho phân rã : Z A XZ B'Y + tia phóng xạ Biết m0 , T của hạt nhân mẹ

ΔNX (phóng xạ) = NY (tạo thành)

Đối với trường hợp hạt nhân  thì:

ln 2 t T 0

N A

m B N

N B n

A A X

A

Y Y

.

.

Trang 13

Với phóng xạ  thì Acon  Ame nên

ln 2 t T

11 Na là chất phóng xạ β- tạo thành hạt nhân magiê 24

chu kì bán rã là 15 giờ Sau 45 h thì khối lượng Mg tạo thành là bao nhiêu?

Giải

Nhận xét : t = 3.T nên ta dùng hàm mũ 2 để giải cho nhanh bài toán :

1 0

A

A m

gam

Ví dụ 2: Ban đầu có 1000 g chất phóng xạ 60Co với chu kỳ bán rã là 5,335 năm Biết rằng khi

5,335 T

số hạt  tạo thành là bao nhiêu ?

Câu 1. Đồng vị là chất phóng xạ β- tạo thành hạt nhân magiê Ban đầu có 12gam

Na và chu kì bán rã là 15 giờ Sau 45 h thì khối lượng Mg tạo thành là

Câu 2 Poloni là chất phóng xạ α tạo thành hạt nhân chì Pb với chu kỳ bán rã 138 ngày

Trang 14

điều kiện tiêu chuẩn là:

giữa khối lượng Po và khối lượng X sau 4 chu kì bán rã là

Câu 5 Chu kì bán rã 211

ngày, khối lượng chì được tạo thành từ 1mmg Po là :

A 0,6391 g B 0,3679 g C 0,7360 g D 0,7810 g

3 Dạng 3: Xác định chu kì bán rã

a Phương pháp:

- Biết sau thời gian t thì mẫu vật có tỉ lệ m/m0 ( hay N/N0 ) Tìm chu kì bán rã của mẫu vật ?

m

m T

m m

N N

1 2

ln

2ln)(

N N

t

t

 Loại 3: Tìm chu kì bán rã khi biết số hạt nhân bị phân rã trong hai thời gian khác

nhau

 N1 là số hạt nhân bị phân rã trong thời gian t1

 Sau đó t (s): N2 là số hạt nhân bị phân rã trong thời gian t2=t1

Trang 15

 Ban đầu : H0 =

1

1

t N

N N t

 Loại 4: Dùng máy đo xung phóng xạ phát ra:

H H

log

H

H T

t

b Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Ban đầu có một mẫu 210

mg nguyên chất Tính chu kỳ bán rã của chất phóng xạ trên ?

Ví dụ 2: Giả sử sau 3 giờ phóng xạ (kể từ thời điểm ban đầu ) số hạt nhân của một đồng vị

phóng xạ còn lại bằng 25% số hạt nhân ban đầu Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ đó bằng?

1 4

Trang 16

15 T

ln 2 10,5 T

thời gian 5 phút chỉ có 85 nguyên tử bị phân rã Hãy xác định chu kỳ bán rã của chất phóng xạ

Giải:

t

e. =>T=

H H

t

0

ln

2ln

=85

190ln

2ln.3

= 2,585 giờ

Ví dụ 6: Một mẫu phóng xạ 1431Si ban đầu trong 5 phút có 196 nguyên tử bị phân rã, nhưng sau

đó 5,2 giờ (kể từ lúc t = 0) cùng trong 5 phút chỉ có 49 nguyên tử bị phân rã Tính chu kỳ bán

Câu 1 Chất phóng xạ iốt I là chất phóng xạ β- Lúc đầu người ta đưa về phòng thí nghiệm

200 g chất này Sau 24 ngày lượng chất phóng xạ này chỉ còn 25 g chưa bị phân rã Chu kì bán

rã của chất phóng xạ này là

Câu 2 Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán xã T Sau 105 giờ kể từ thời điểm ban đầu (t0 = 0) thì số nguyên tử của mẫu chất đó giảm đi 128 lần Chu kì bán rã T là

A 15 giờ B 30 giờ C 45 giờ D 105 giờ

Câu 3: Một lượng chất phóng xạ sau 42 năm thì còn lại 1/8 khối lượng ban đầu của nó Chu kì

bán rã của chất phóng xạ đó là

A 5,25 năm B 14 năm C 21 năm D 126 năm

Trang 17

Câu 4: Một mẫu chất phóng xạ rađôn(Rn222) có khối lượng ban đầu là m0 = 1mg Sau 15,2 ngày, độ phóng xạ của mẫu giảm 93,75% Chu kì bán rã của rađôn nhận giá trị nào sau đây ?

A 25 ngày B 3,8 ngày C 1 ngày D 7,2 ngày

Câu 5: Mỗi đồng vị phóng xạ A lúc đầu có N

o=2,86.1026 hạt nhân Trong giờ đầu phát ra 2,29.1015 tia phóng xạ Chu kỳ bán rã đồng vị A là :

A 8 giờ 18 phút B 8 giờ C 8 giờ 30 phút D 8 giờ 15 phút

Câu 6: Để cho chu kì bán rã T của một chất phóng xạ, người ta dùng máy đếm xung Trong t1

giờ đầu tiên máy đếm được n1 xung; trong t2 = 2t1 giờ tiếp theo máy đếm được n2 =

64

9

n1 xung Chu kì bán rã T có giá trị là bao nhiêu?

lần đo thứ nhất, trong 1 phút mẫu chất phóng xạ này phát ra 8n hạt α Sau 414 ngày kể

từ lần đo thứ nhất, trong 1 phút mẫu chất phóng xạ chỉ phát ra n hạt α Giá trị của T là:

A 3,8 ngày B 138 ngày C 12,3 ngày D 2,6 năm Câu 9:(ĐH -2010) Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất Ở thời điểm t1

hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với số hạt nhân ban đầu Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là

A 50 s B 25 s C 400 s D 200 s

Câu 10:(ĐH-2011) Chất phóng xạ poolooni 21084Po phát ra tia  và biến đổi thành chì 20682Pb Cho chu kì của 21084Po là 138 ngày Ban đầu (t = 0) có một mẫu pôlôni chuyên chất Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là

3

1

Tại thời điểm t2 = t1 +

276 ngày, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là

ln m

m T

Ngày đăng: 15/05/2020, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w