1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

L3-T10

31 325 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc – Kể chuyện
Tác giả Nguyen Uy Vu
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 273,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú giải trong bài: Đôn hậu, thành thực, bùi ngùi,...- Nắm đợc cốt chuyện và ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vậttrong câu chuyện vớ

Trang 1

- Hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú giải trong bài: Đôn hậu, thành thực, bùi ngùi,

- Nắm đợc cốt chuyện và ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vậttrong câu chuyện với quê hơng, với ngời thân qua giọng nói quê hơng thân quen

II/ Kể chuyện:

- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện; Biết thay

đổi giọng kể( Lời dẫn chuyện, lời nhân vật) cho phù hợp với nội dung

- Rèn kĩ năng nghe:

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa bài học

III Các hoạt động dạy - học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS nhắc lại những bài tập đọc đã

học

B/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu chủ điểm quê hơng

- Cho HS quan sát tranh

- GV đa đầu bài ghi bảng

- HS tiếp nối câu lần 1

- HS đọc thầm: Luôn miệng, vui lòng, nénnỗi xúc động,

Trang 2

? Bầu không khí trong quán nh thế nào?

? Thái độ của mọi ngời trong quán ăn nh

thế nào?

-Đoạn 2:

? Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng

ngạc nhiên?

? Thái độ của ngời trả tiền nh thế nào?

? Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và

Đồng?

?Đoạn 2 nói về chuyện gì?

- Gọi HS đọc đoạn 3

- HS đọc cá nhân, đồng thanh

- Đọc tiếp nối câu lần 2

- HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn trong bài

- HS giải nghĩa một số từ( chú giải)+ Đôn hậu: Hiền từ, thật thà

+ Thành thực: Có tấm lòng chân thật+ Bùi ngùi: Cảm giác buồn, thơng nhớ lẫnlộn

+ Qua đời: đồng nghĩa với chết nhng thểhiện thái độ tôn trọng

+ Mắt rấn lệ: Rơm rớm nớc mắt, hình ảnhbiểu thị xự xúc động sâu sắc

+ Xin lỗi,//tôi quả thật cha nhớ ra/ anh là //( kéo dài từ là)

+ Nhấn giọng: Dạ, không! Bây giờ tôi mới

đợc biết 2 anh Tôi muốn làm quen

- HS từng nhóm 4 đọc và góp ý cho nhau vềcách đọc

- Lớp đọc đồng thanh 3 đoạn nhẹ nhàng,cảm xúc

- 1 HS đọc đoạn 1, lớp theo dõi-> Cùng ăn trong quán có 3 thanh niên

-> Vui vẻ lạ thờng

1 Sự vui vẻ của mọi ngời trong quán ăn

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời-> Lúc Thuyên đang lúng túng vì quên tiềnthì một trong ba thanh niên đến gần xin đợctrả giúp tiền ăn

-> Đôn hậu, thành thực, dễ mến

- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời-> Vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi choanh thanh niên nhớ đến ngời mẹ thân thơngquê ở miền Trung

2 Cuộc gặp gỡ bất ngờ của Thuyên,

Đồng và anh thanh niên

Trang 3

? Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha

thiết của các nhân vật đối với quê hơng?

? ý đoạn 3 nói lên gì?

? Qua câu chuyện em nghĩ gì về giọng quê

hơng?

=> Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn

bó , thân thiết cuả các nhân vật trong câu

chuyện , với quê hơng, với ngời thân qua

giọng nói quê hơng thân thuộc.

1 GV nêu nhiệm vụ

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung câu chuyện

2 Hớng dẫn HS kể theo tranh

- Yêu cầu HS nêu sự việc trong tranh

- Yêu cầu HS kể

3 Củng cố dặn dò:

- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của mình

- HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi:

-> Ngời trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, đôi môimím chặt, lộ vẻ đau thơng

-> Thuyên và Đồng im lặng nhìn nhau, mắtrớm lệ

3 Tình cảm tha thiết của các nhân vật

đối với quê hơng

- 3 HS nối tiếp 3 đoạn của bài

- HS thảo luận nhóm rồi phát biểu:

-> Giọng quê hơng tha thiết, gần gũi-> Giọng quê hơng gợi nhớ những kỉ niệmsâu sắc với quê hơng, với ngời thân

-> Giọng quê hơng gắn bó những ngời cùng quê

- HS phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời từng nhân vật

- HS đọc bài, nhóm bàn phân vai: Ngời dẫn chuyện; anh thanh niên; Thuyên

- Thi đọc chuyện phân vai

- Bình chọn lớp nhóm đọc hay

- HS nêu yêu cầu: Dựa vào 3 bức tranh minhhoạ ứng với 3 đoạn của câu chuyện, kể lại nội dung chuyện

- HS quan sát từng tranh minh hoạ, ứng với

3 đoạn của câu chuyện, 1 HS giỏi nêu nhanh

sự việc đợc kể trong từng tranh+ Tranh 1: Thuyên và Đồng bớc vào quán

ăn, trong quán đã có 3 thanh niên đang ăn+ Tranh 2: Một trong 3 thanh niên( anh áo xanh) xin đợc trả tiền bữa ăn cho Thuyên và

Đồng và xin đợc làm quen+ Tranh 3: 3 ngời trò chuyện Anh thanh niên xúc động giải thích lí do vì sao muốn làm quen

- Từng cặp HS nhìn tranh, tập kể 1 đoạn

- 3 HS tiếp nối nhau kể theo 3 tranh

- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện

Trang 4

về câu chuyện

- GV nhận xét, động viên, khen ngợi HS

đọc bài tốt, kể chuyện hay

- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu

chuyện cho ngời thân

- Chuẩn bị bài tập đọc sau: “ Th gửi bà”

- HS phát biểu:

- Giọng quê hơng có ý nghĩa đối với mỗi

ng-ời, gợi nhớ quê hơng, đến ngời thân, đến những kỉ niệm thân thiết

III Hoạt động dạy - học:

- HD vẽ: Chấm một điểm đầu đoạn thẳng

đặt điểm O của thớc trùng với điểm vừa

chọn sau đó tìm vạch chỉ số đo của đoạn

thẳng trên thớc, chấm điểm thứ hai, nối 2

Trang 5

- HD đo chiếc bút chì: Đặt một đầu bút chì

trùng với điểm O của thớc Cạnh bút chì

thẳng với cạnh của thớc Tìm điểm cuối

của bút ứng với điểm nào trên thớc Đọc

số đo tơng ứng với điểm cuối của bút chì

- Nhận xét, cho điểm

* Bài 3:

- Cho HS quan sát thớc mét để có biểu tợng

chắc chắn về độ dài 1m

- Ước lợng độ cao của bức tờng lớp bằng

cách so sánh với độ cao của thớc mét

a) Chiều dài cái bút của em

b) Chiều dài mép bàn học của em

c) Chiều cao chân bàn học của em

- HS báo cáo KQ

- HS tập ớc lợnga) Bức tờng lớp học cao khoảng 3m

b) Chân tờng lớp em dài khoảng 4m

- Vở bài tập đạo đức, phiếu học tập, các câu chuyện tấm gơng, ca dao, tục ngữ đã su tầm

II Hoạt động dạy học:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao cần chia sẻ vui buồn cùng bạn?

- Gv nhận xét đánh giá

- Hát

- Cần chia sẻ vui buồn cùng bạn thì tình bạnmới trở nên gắn bó và giúp đỡ nhau cùng tiến

Trang 6

thông chia sẻ vui buồn cùng nhau.

3 Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên.

- Vài hs đọc chữa bài

- Hs giải thích vì sao việc làm e lại sai

- Hs tự liên hệ trong nhóm các nội dung:+Em đã biết chia sẻ với bạn bè trong lớp,trong trờng khi vui khi buồn cha? chia sẻ nhthế nào?

+ Em đã bao giờ đợc bạn bè chia sẻ vui buồncha? hãy kể lại cho bạn nghe, em cảm thấythế nào?

- 1 số hs trình bày, lớp theo dõi nhận xét

- Hs trong lớp lần lợt đóng vai phóng viên vàphỏng vấn các bạn trong lớp các câu hỏi cóliên quan đến chủ đề bài học

Thứ ba , ngày 26 tháng 10 năm 2010

(Toỏn 47)

Toán Thực hành đo độ dài (tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Củng cố kĩ năng đo độ dài, đo chiều cao Đọc viết số đo độ dài So sánh số đo độ dài

- Rèn kĩ năng đo độ dài đoạn thẳmg

- GD HS chăm học để liên hệ thực tế

II Đồ dùng dạỵ - học:

GV : Thớc cm, Thớc mét

Trang 7

HS : SGK

III Hoạt động dạy - học:

1/ Tổ chức:

2/ Thực hành:

* Bài 1:

- GVđọc mẫu dòng đầu

- Nêu chiều cao của bạn Minh, bạn Nam?

- Muốn biết bạn nào cao nhất ta làm ntn?

+ ứơc lợng chiều cao của từng bạn trong

nhóm và xếp theo thứ tự từ cao đến thấp

+ Đo để kiểm tra lại, sau đó viết vào bảng

- 4 HS nối tiếp nhau đọc

- Bạn Minh cao 1 mét 25 xăng- ti- mét

- Bạn Nam cao 1 mét 15 xăng- ti- mét

- So sánh số đo chiều cao của các bạn với nhau

- Đổi tất cả các số đo ra đơn vị xăng- ti- mét và

so sánh

Bạn Minh cao : 125cmBạn Nam cao : 115cmBạn Hơng cao: 132cm Bạn Nam cao: 120cmBạn Hằng cao: 120cmBạn Tú cao: 120cm

- HS thực hành so sánh và trả lời:

+ Bạn Hơng cao nhất ( 132cm)+ Bạn Nam thấp nhất (115cm)Vài em nêu nhận xét

Trang 8

- Nghe- viết chính xác bài quê hơng ruột thịt.

- Làm đúng các bài tập chính tả: tìm từ chứa tiếng có vần oai/ oay và thi đọc nhanh, viết đgtiếng có phụ âm đầu l/n hoặc thanh hỏi/ ngã

II.Đồ dùng dạy - học:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8

- Bài tập 2 chép lên bảng phụ

III Hoạt động dạy - học:

- Bài văn có mấy câu?

- Trong bài văn có những dấu câu nào đợc

- Bài văn có 3 câu

- Dấu chấn, dấu phẩy, dấu ba chấm

- Chị " Tứ " phải viết hoa vì là tên riêng củangời chữ đầu câu phải viết hoa chữ "Quê"

là tên bài phải viết hoa

Trang 9

* HD viết từ khó

- Yêu cầu hs nêu các từ khó dễ lẫn

- Yêu cầu hs đọc và viết lại các từ vừa nêu

+ Oay: xoay, gió xoáy, ngó ngoáy, khoáy

đầu, loay hoay

- 1 hs đọc yêu cầu SGK

- Hs luyện đọc trong nhóm, sau đó cử đạidiện thi đọc

Trang 10

- Gọi hs sung phong lên thi viết, mỗi, mỗi

lợt 3 hs

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- về nhà tập viết lại cho nhanh và đẹp

- Hs trong nhóm thi đọc nhanh

- 3 hs lên bảng thi viết, hs dới lớp viếtvào bảng con

- Phân biệt đợc gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ

- Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gia đình mình

II.Đồ dùng dạy - học:

-Các hình trong SGK phóng to

- HS mang ảnh chụp gia đình mình

- Giấy, bút vẽ

III Hoạt động dạy - học:

1 ổn định T.C:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng

- Tìm hiểu nội dung

a) Tìm hiểu về gia đình

- Trong gia đình em, ai là ngời nhiều tuổi

nhất? Ai là ngời ít tuổi nhất?

- KL: Nh vậy trong mỗi gia đình chúng ta có

nhiều ngời ở lứa tuổi khác nhau cùng chung

Trang 11

- Những ngời ở các lứa tuổi khác nhau đó đợc

gọi là các thế hệ trong một gia đình

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm; GV nêu nhiệm

vụ cho mỗi nhóm trả lời các câu hỏi:

+ Tranh vẽ những ai? Nêu những ngời đó?

+ Ai là ngời nhiều tuổi nhất? Ai ít tuổi nhất?

+ Gồm mấy thế hệ?

- Bổ sung, nhận xét

- KL: Trong gia đình có thể có nhiều hoặc ít

ngời chung sống Do đó, cũng có thể nhiều

hay ít thế hệ cùng chung sống

b) Gia đình các thế hệ:

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

- GV giao nhiệm vụ: Quan sát hình SGK và

TLCH:

+ Hình vẽ trang 38 nói về gia đình ai? Gia

đình đó có mấy ngời? Bao nhiêu thế hệ?

+ Hình trang 39 nói về gia đình ai? Gia đình

đó có bao nhiêu ngời? Bao nhiêu thế hệ?

- GV tổng kết ý kiến của các cặp đôi

- KL: Trang 38, 39 ở đây giới thiệu về 2 gia

đình bạn Minh và bạn Lan Gia đình Minh có

3 thế hệ cùng sống, gia đình Lan có 2 thế hệ

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 4: Nhận tranh vàTLCH dựa vào nội dung tranh

- HS dựa vào tranh và nêu:

-> Trong tranh gồm có ông bà em, bố mẹ

em, em và em của em-> Ông bà em là ngời nhiều tuổi nhất, và

em của em là ngời ít tuổi nhất-> Gồm 3 thê hệ

- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

- Nghe, ghi nhớ

- 2 HS cùng bàn thảo luận

- Nhận n.vụ và T luận TL câu hỏi:

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả+ Đây là gia đình bạn Minh Gia đình có

6 ngời: ông bà, bố mẹ, Minh và em gáiMinh Gia đình Minh có 3 thế hệ

+ Đây là GĐ bạn Lan, gồm có 4 ngời: Bố

mẹ Lan và em trai Lan GĐ Lan có 2 thếhệ

- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ

Trang 12

chung sống

- Theo em mỗi gia đình có thể có bao nhiêu

thế hệ?

c) Giới thiệu về gia đình mình:

- Yêu cầu HS giới thiệu, nêu gia đình mình

mấy thế hệ chung sống?

- Khen những bạn giới thiệu hay, đầy đủ

thông tin, có nhiều sáng tạo

- HS gt bằng ảnh, tranh

- Các bạn nghe, nhận xét VD:

GĐ mình có 4 ngời: Bố mẹ và mình, em Lan mình GĐ mình sống rất hạnh phúc

- Rèn cho học sinh ý thức tự giác làm bài

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Trang 13

A Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài, ghi bảng

2 Bài giảng

- Giáo viên đa nội dung ôn tập:

- Em hãy gấp hoặc phối hợp gấp, cắt, dán

- Nhấn mạnh nội dung bài

- Dặn học sinh chuẩn bị cho tiết sau

Học sinh tự đánh giá sản phẩm của mìn và

Trang 14

- Bớc đầu có hiểu biết về cách viết th và nội dung th

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài học

- 1 phong bì th và một bức th của một HS gửi một ngời thân

III Hoạt động dạy - học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài “ Giong quê hơng” và

TLCH nội dung bài

=> Giong quê hơng là đặc trng cho mỗi

miền quê và rât gần gũi ,thân thiêt với

nh-ng nh-ngời ở vùnh-ng quê đó,nó còn gợi cho con

ngời ta nhở đến nơi chôn rau cắt rốn với

những kỉ niệm thân thuơng của cuả cuộ

đời Quê hơng giúp nhng ngời cung quê

thêm găn bó, gần gũi nhau hơn

- GV nhận xét đánh giá

B/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu nội dung của bài

+ Đoạn 1: Mở đầu th( 3 câu đầu)

+ Đoạn 2: Nội dung chính( Dạo này ánh

- HS nghe giới thiệu

- HS nhắc lại nội dung, tên bài

- HS lắng nghe

- HS tiếp nối từng câu lần 1

- HS đọc thầm: Lâu rồi, dạo này, khóc,

- HS đọc tiếp nối lần 2, mỗi HS một câu

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- HS đọc từng đoạn:

Hải Phòng,/ ngày 6/ tháng11/ năm2004( Đọc rõ các số)

Dạo này bà có khoẻ không ạ?( Giọng ân

Trang 15

? Đức viết th cho ai?

? Dòng đầu bức th bạn viết nh thế nào?

=> Đó chính là quy ớc khi viết th, mở đầu

th ngời viết bao giờ cũng viết địa điểm và

=> Sức khỏe là điều cần quan tâm nhất đối

với nỏe cời già, Đức hỏi thăm đến sức khỏe

cuả bà một cách ân cần, chu đáo, điều đó

cho thấy bạn rất quan tâm và yêu quý bà

=> Khi viết th cho bạn bè, ngời thân,

chúng ta cần chú ý đến việc hỏi thăm sức

khỏe, tình hình học tập, công tác của họ

? Đức kể với bà những gì?

=> Khi viết th cho ngời thân ,bạn bè, sau

khi hỏi thăm tình hình cuả họ, chúng ta

cần thông báo tình hình của gia đình và

bản thân cho ngời đó biết

- Gọi HS đọc đoạn cuối th

cần) Cháu vẫn nhớ năm ngoái đợc về quê,/thả diều cùng anh Tuấn trên đê,/ và đêm

đêm/ ngồi nghe bà kể chuyện cỏ tích dới

->Phần đầu th: Hải Phòng, ngày 6 tháng

11 năm 2003; ghi rõ nơi và ngày gửi th

- 1HS đọc đoạn cuối th, lớp theo dõi vàTLCH:

Phần cuối th

Trang 16

? Tình cảm của Đức dành cho bà nh thế

nào?

=> Đức là ngời cháu rất kính trọng và

yêu quí bà, hứa với bà sẽ học giỏi chăm

ngoan để bà vui; chúc bà mạnh khoẻ,

sống lâu, mong chóng đến hè để đợc về

quê thăm bà

? Bài văn viết th gồm mấy phần?

? Phần đầu th viết gì?

?Phần chính th viết gì th viết gi?

?Phần cuôi gì th viết gi?

? Bài tập đọc nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc, viết th

chuẩn bị cho tiết tập làm văn tới

- Đọc bài, chuẩn bị bài: “ Đất quí, đất

yêu”

-> Đức rất kính trọng và yêu quí bà, hứa với

bà sẽ học giỏi chăm ngoan để bà vui; chúc

bà mạnh khoẻ, sống lâu, mong chóng

đến hè để đợc về quê thăm bà

- HS quan sát

- Gồm 3 phần: phần đầu th, phần chính,phần cuối

Phần đầu: Địa điểm, thời gian viết thPhần chính: Nội dung chính của th

- Thăm hỏi Thông báo tình hình gia đình, bản thân…Phần cuối: Lời chúc, lời hứa, ký tên

=>Tình cảm gắn bó với quê hơng, quí mến

bà của ngời cháu

- 1 HS khá giỏi đọc lại toàn bộ bức th

- HS đọc nối tiếp từng đoạn th trong nhóm

- Thi đọc th trớc lớp( Tập diễn tả tình cảmchân thành qua bức th gửi ngời thân)

+ Đầu th ghi nơi viết, ngày, tháng, năm+ Phần chính: Kể về gia đình, bản thân, hỏithăm sức khoẻ

+ Cuối th: Lời hứa, chúc, kí tên

Thứ tư , ngày 27 tháng 10 năm 2010

Toán

(Tiết 48)

Trang 17

Luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Củng cố thực hiện nhân chia trong bảng Nhân, chia số có hai chữ số với sôa có một chữ

số Chuyển đổi, so sánh số đo độ dài Giải toán về gấp một số lên nhiều lần

II Hoạt động dạy - học:

- BT cho biết gì? BT hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm

- Hát

- HS đọc đề

- Nhẩm miệng- Nêu KQ6x9 = 54 28:7 = 4 7x7 = 49 56:7 = 87x8 = 56 36:6 = 6 6x3 = 18 48:6 = 86x5 = 30 42:7 = 6 7x5 = 35 40:5 = 8

15

ì

180 6

30

ì

196 7

28

ì

0

6 24

4 24

0 3 03

31 9 3 93

Trang 18

- HS thực hành đo và vẽ đoạn thẳng.

A 12cm B

C D 3cm

- Biết đợc các hình ảnh so sánh âm thanh với âm thanh trong bài

- Luyện tập về cách sử dụng dấu chấm trong đoạn văn

II.Đồ dùng dạy - học:

- Các câu thơ, câu văn, đoạn văn trong bài viết sẵn lên bảng

III Hoạt động dạy - học:

- Hỏi: Tiếng ma trong rừng cọ đợc so sánh

với âm thanh nào?

- Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng

- Hs lắng nghe, nhắc lại đầu bài

- 1 hs đọc đề bài, lớp đọc thầm

- Hs suy nghĩ rồi trả lời theo tinh thần xungphong: Tiếng ma trong rừng cọ nh tiếng, nhtiếng gió

Ngày đăng: 28/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thể hiện số kèn hàng dới. - L3-T10
Sơ đồ th ể hiện số kèn hàng dới (Trang 27)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w