Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị MinhHoạt động 1 Sự phong phú đa dạng của thực vật Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV yêu cầu học sinh quan sát tranh - GV chia nhóm và cho HS
Trang 1Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Ngày soạn: 07/ 08/ 2009 Ngày dạy: / / 2009
Tiết 1 - Bài 1,2 : Đặc điểm của cơ thể sống
Nhiệm vụ của Sinh học
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Học sinh nhận dạng đợc vật sống và vật không sống
- Nắm đợc những đặc điểm chung của vật sống
- Hiểu đợc nhiệm vụ của Sinh học
- Hiểu đợc sự đa dạng của sinh vật trong tự nhiên và các nhóm sinh vật chính trong tự nhiên
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng liên hệ thc tế để lấy ví dụ cho bài học
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ :
- Học sinh bắt đầu tiếp xúc với kiến thức sinh học và có ý thức yêu thích môn học
II Ph ơng tiện dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung bảng trong SGK
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Giới thiệu vào bài
Hoạt động 1.
Nhận dạng vật sống và vật không sống
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát môi
tr-ờng xung quanh, kể tên một vài cây, con
vật, đồ vật hay vật thể mà em biết
- HS: Giáo viên lấy ví dụ theo hớng dẫn
của giáo viên
- Gv: Em hãy cho biết con gà, cây đậu
cần điều kiện nào để sống?
- Hs: Thảo luận nhóm câu hỏi giáo viên
-Gv: Yêu cầu học sinh đứng dậy trả lời
- HS:Đại diện trả lời câu hỏi giáo viên đa
+ Vật không sống:
- Vd: Hòn đá, cái bàn, cái ghế
- Không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản…
Trang 2Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Hoạt động 2
Đặc điểm của cơ thể sống
- GV: Yêu cầu học sinh hoạt động độc lập
Hoàn thành bảng trong SGK
- HS: Thảo luận nhóm hoàn thành bảng
trong SGK vào vở bài tập
- Gv: Tổ chức học sinh thảo luận, gọi đại
diện học sinh hoàn thành bảng
- Gv: treo bảng phụ yêu cầu học sinh hoàn
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật trong
tự nhiên:
- Gv: Yêu cầu học sinh hoàn thành bảng
SGK theo cá nhân
- HS: Cá nhân tự hoàn thành vào vở bài tập
- Gv: Gọi đại diện học sinh lên bảng sửa
và giáo viên tổ chức thống nhất đáp án
- Gv: Yêu cầu học sinh về nhà hoàn thành
tiếp bảng trên với nhiều cây và con vật
khác
b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên:
- Gv: Yêu cầu học sinh tham khảo các
thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
? Các sinh vật trong tự nhiên có thể chia
thành bao nhiêu nhóm chính?
HS: Tham khảo các thông tin SGK nêu lên
4 nhóm sinh vật chính trong tự nhiên: Vi
khuẩn, Nấm, Thực vật, Động vật
1 Sinh vật trong tự nhiên:
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật trong
tự nhiên
- Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú
- Đa dạng về hình dạng, kích thớc, môi ờng sống…
tr-b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên:
- Các sinh vật trong rự nhiên đợc chia thành 4 nhóm chính: Nhóm nấm, Vi khuẩn, thực vật, động vật
Hoạt đông 4
Trang 3Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Nhiệm vụ của sinh học
- Gv: Giới thiệu vào mục 2, yêu cầu học
sinh tham khảo các thông tin trong SGK
trả lời câu hỏi: Thực vật học có nhiệm vụ
gì?
HS: Tham khảo các thông tin SGk trả lời
câu hỏi giáo viên đa ra
2 Nhiệm vụ sinh học
- Tìm hiểu vai trò của thực vật trong tự nhiên và trong đời sống con ngời Trên cơ
sở đó tìm cách sử dụng hợp lí, bảo vệ, pháttriển và cải tạo chúng
IV
Củng cố, luyện tập:
Gv yêu cầu một vài học sinh trả lời các câu hỏi
- Lấy ví dụ về một số vật sống quanh nhà em ở
- Lấy ví dụ một số ví dụ về vật không sống trong phòng học
- Đặc điểm khác nhau cơ bản của vật không sống và vật sống
- Kể tên một số sinh vật sống trong nớc, trong đất, trên mặt đất
V H ớng dẫn học sinh học ở nhà :
- Chuẩn bị bài mới và làm bài tập cuối bài
Ngày soạn: 07/ 08/ 2009 Ngày dạy: / / 2009
Tiết 2 - Bài 3: đặc điểm chung của thực vật
I Mục tiêu bài học:
III Hoạt động dạy học:
1 Kiẻm tra bài cũ:
- Đặc điểm của cơ thể sống? Cho ví dụ về một số vật sống và vật không sống?
- Vì sao lại nói sinh trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú?
2 Bài mới
Trang 4Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Hoạt động 1
Sự phong phú đa dạng của thực vật
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu học sinh quan sát tranh
- GV chia nhóm và cho HS thảo luận câu
Chú ý: Nơi sống và tên của thực vật
- Phân công nhóm
Nhóm thảo luận rồi đa ra ý kiến
Kết luận: Thực vật sống ở mọi nơi trên trái
đất, chúng có rất nhiều dạng khác nhau thích nghi với môi trờng sống
- HS đọc thêm về số lợng loài thực vật trêntrái đất và ở Việt Nam
Hoạt động 2
Đặc điểm chung của thực vật
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập mục
trang 11 SGK
- Gv đa ra một số hiện tợng yêu cầu học
sinh nhận xét về sự hoạt động của sinh
Kết luận: Thực vật có khả năng tạo chất
dinh dỡng, không có khả năng di chuyển
Kết luận chung: <cho HS đọc SGK>
IV Củng cố, luyện tập :
- Dùng câu hỏi 1-2 cuối bài để kiểm tra học sinh
- Câu hỏi 3 GV gợi ý về vai trò của thực vật đối với co ngời, tự nhiên, vật nuôi…
V H ớng dẫn HS học ở nhà:
- Gv yêu cầu học sinh chuẩn bị theo hớng dẫn
- Chuẩn bị: Tranh hoa hồng, hoa cải
- Theo nhóm: Cây dơng xỉ, cây cỏ
duyệt của BGH
Ngày tháng 08 năm 2009
Lê Thị Bích Thảo
Trang 5Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Ngày soạn: / 08/ 2009 Ngày dạy: / / 2009
Tiết 3 - Bài 4: có phải tất cả thực vật đều có hoa?
I Mục tiêu bài học:
Mẫu cây cà chua có cả hoa và quả
- HS: Su tầm cây dơng xỉ, cây đậu
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao nói thực vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú?
- Nêu đặc điểm chung của thực vật?
2 Bài mới:
Hoạt động 1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
- GV cho HS tìm hiểu các cơ quan của
cây cải
? Cây cải có những loại cơ quan nào? ?
Chức năng của từng loại cơ quan đó?
- GV chia nhóm
Cho học sinh phân biệt thực vật có
hoa và thực vật không có hoa
- GV theo dõi hoạt động của các nhóm,
gọi 1-3 nhóm trình bày kết quả, hoàn
- GV chữa bài nhanh
Lu ý học sinh thắc mắc: Cây hoa hồng
không có quả, hoa cúc , cây su hào, bắp
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm bổ sung
Trang 6Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Hoạt động 2 Cây một năm và cây lâu năm
Tại sao ngời ta lại nói nh vậy?
- GV hớng cho Hs chú ý tới việc các
thực vật đó ra hoa, kết quả bao nhiêu
lần trong vòng đời
- GV cho HS phân biệt cây một năm và
cây lâu năm rút ra kết luận
- GV cho HS kể thêm một số ví dụ
- HS thảo luận theo nhóm ghi lại nội dung ra giấy
- HS thảo luận theo nhóm theo hớng cây
đó ra hoa, kết quả bao nhiêu lần trong
đời để phân biệt cây một năm và cây lâu năm
Gv: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
- Hãy cho một số ví dụ về cây có hoa, cây không có hoa quanh nhà em (Y, K)
- Thế nào là cây một năm, cây lâu năm? Cho ví dụ ?
Gv có thể cho điểm với những câu trả lời tốt
V H ớng dẫn HS học ở nhà:
- Làm bài tập cuối bài
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị một số rêu tờng
Ngày soạn: / 08/ 2009 Ngày dạy: / / 2009
Chơng I: tế bào thực vật
Tiết 4 - Bài 5: kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- HS nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
2 Kĩ năng:
- Biết cách sử dụng kính lúp, các bớc sử dụng kính hiển vi
- Rèn luyện kỹ năng thực hành, có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính hiển vi và kính lúp
II Chuẩn bị:
- Kính lúp, kính hiển vi, vài bông hoa, rễ nhỏ
III Hoạt động dạy học:
Trang 7Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Hoạt dộng 1 Kính lúp và cách sử dụng
- GV yêu cầu HS đọc SGK trang 17
cho biết kính lúp có cấu tạo nh thế
nào?
- HS đọc nội dung hớng dẫn trong SGK
trang 17, quan sát H.5.2
- GV kiểm tra t thế đặt kính lúp của HS
và cuối cùng kiểm tra hình vẽ lá rêu
- HS đọc , nắm bắt ghi nhớ cấu tạo
Kết luận: Kính lúp gồm 2 phần: Tay cầm
bằng kim loại, tấm kính trong lồi 2 mặt
- HS cầm kính lúp đối chiếu các hình đãghi nh trên
- Trình bày lại cách sử dụng kính lúp chocả lớp nghe
- HS quan sát một cây rêu bằng cách táchriêng một cây đặt lên giấy vẽ lạihình lá rêu quan sát đợc
Hoạt động 2 Kính hiển vi và cách sử dụng
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
- GV kiểm tra bằng cách gọi đại diện
Kết luận: Kính hiển vi có 3 phần:
+ Chân kính+ Thân kính+ Bàn kính
- HS có thể trả lời các bộ phận riêng lẻ các bộ phận
- Đọc mục SGK trang 19 để nắm đợccác bớc sử dụng
- HS tối thiểu phải làm đúng các thao tác
để có thể nhìn thấy mẫu
Kết luận chung: HS đọc kết luận chung
của bài SGK trang 19
IV Củng cố, luyện tập :
- Gọi 1-2 HS lên trình bày cấu tạo của kính lúp và kính hiển vi
V H ớng dẫn HS học ở nhà:
- Đọc mục “Em có biết”
- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK
- Mỗi nhóm chuẩn bị mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín
duyệt của BGH
Ngày tháng 08 năm 2009
Lê Thị Bích Thảo
Trang 8Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Ngày soạn: 22 / 08 / 2009 Ngày dạy: / 08 / 2009
Tiết 5 - Bài 6 : quan sát tế bào thực vật
i Mục tiêu bài học:
- Biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua chín
- Tranh phóng to củ hành và tiêu bản tế bào vảy hành, quả cà chua chín, kínhhiển vi
iii Hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra mẫu vật của các tổ chẩun bị cho buổi thực hành
3 Bài mới
Hoạt động 1 Quan sát tế bào d ới kính hiển vi
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Cách lấy nớc, đặt mẫu vật vào lam kính,
cách đặt lamen kính lên mẫu vật sao đợc một
- GV yêu cầu các nhóm thực hành dới sự chỉ
đạo của nhóm trởng và sự giám sát của giáo
viên
- GV yêu cầu học sinh chọn 1 tế bào rõ nhất
và vẽ vào vở
- Lớp chia thành 4 nhóm theo sự phâncông của giáo viên, trong mỗi nhóm tự
cử 1 tổ trởng và 1 th kí
- HS chú ý giáo viên hớng dẫn cách lấymẫu vật để quan sát, Cách lấy nớc, đặtmẫu vật vào lam kính, cách đặt lamenkính lên mẫu vật sao đợc một tiêu bản
đẹp
- 1 hs nhắc lại về các bớc sử dụng kínhhiển vi
- Hs chú ý những lỗi thờng xảy ra
- HS các nhóm tiến hành theo hớng dẫncủa giáo viên
- Khi hoàn thành đã thấy các tế bào biểubì vảy hành thì thay nhau quan sát và vẽvào vở
Hoạt động 2 Quan sát tế bào thịt quả cà chua
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gv hớng dẫn nhanh học sinh cách lấy tế
bào thịt quả cà chua để quan sát
- Gv lu ý lấy thịt quả cà chua càng ít càng tốt
- Học sinh chú ý thao tác lấy thịt quả càchua giáo viên hớng dẫn
- Các nhóm tiếp tục tiến hành làm tiêu
Trang 9Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
nếu không sẽ khó quan sát
- Gv yêu cầu học sinh thực hiện các bớc nh
quan sát tế bào biểu bì vảy hành
- Sau khi thực hiện xong giáo viên yêu cầu
học sinh báo cáo kết quả của nhóm mình
bản và quan sát tế bào thịt quả cà chua
nh khi quan sát tế bào biểu bì vảy hành
- Học sinh mỗi nhóm báo cáo kết quảcủa nhóm mình
IV Kiểm tra đánh giá
- HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính, kết quả
- GV đánh giá chung buổi thực hành, vệ sinh lớp học
Tiết 6 - Bài 7: cấu tạo tế bào thực vật
I Mục tiêu bài học:
a Tìm hiểu hình dạng của tế bào
- GV Treo tranh phóng to hình 7.1-7.3 lên
bảng yêu cầu học sinh nghiên tranh tìm
điểm cơ bản trong cấu tạo rễ, thân, lá?
- GV cho HS quan sát lại hình SGK nhận
xét hình dạng của tế bào
- GV đặt câu hỏi: Trong cùng một cơ
quan các tế bào có giống nhau không?
b Tìm hiểu kích thớc tế bào
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
- HS quan sát hình vẽ 7.1 7.3 để trảlời câu hỏi
yêu cầu: HS thấy đợc điểm giống nhau
đó là cấu tạo bằng nhiều tế bào
Quan sát tranh, tế bào có nhiều hình dạng
- HS đọc và xem bảng kích thớc của tếbào (SGK trang 24)
Yêu cầu:Các tế bào thực vật có nhiều loại
Trang 10Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung
SGK trang 24
- GV treo tranh câm: Sơ đồ cấu tạo tế bào
thực vật
- Gọi HS lên chỉ các bộ phận của tế bào
<Trong chất tế bào có diệp lục làm cho cây
có màu xanh>
- GV gọi học sinh khácnhận xét, bổ
xung(nếu cần), yêu cầuHS nêu kết luận
- HS nghiên cứu trang 24, quan sáthình 7.4
Xác định các bộ phận của tế bào rồi ghinhớ
1 3 học sinh lên chỉ tranh và nêu chứcnăng của từng bộ phận
Kết luận: Tế bào có cấu tạo: - Vách tế bào
- Màng sinh chất
- Chất tế bào
- Nhân
Hoạt động 3 Mô
- GV treo tranh các loại mô Yêu cầu học
sinh trả lời các câu hỏi:
- HS quan sát tranh, 1 2 HS trình bày
Yêu cầu: nêu đợc hình dạng các tế bào của
cùng một mô có hình dạng, kích thớcgiống nhau, còn các tế bào của các môkhác nhau là khác nhau
Kết luận: Mô là một nhóm tế bào có hình dạng cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một
chức năng
IV Củng cố, luyện tập
- HS trả lời câu hỏi
- H1: Tế bào thực vật có kích thớc và hình dạng nh thế nào?
- H2: Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?
- H3: Mô làgì? kể tên mộ số loại mô ở thực vật? Thử nêu chức năng của các mô
đó?(K,G)
V Dặn dò
- Đọc lại mục “ Em có biết”
- Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh
duyệt của BGH
Ngày 28 tháng 08 năm 2009
Lê Thị Bích Thảo
Trang 11Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Ngày soạn: 29 / 08 / 2009 Ngày dạy: / 08 / 2009
i Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức :
- HS trả lời đợc: Tế bào lớn lên nh thế nào? Tế bào phân chia nh thế nào?
- HS hiểu đợc ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật Chỉ cónhững tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia
- Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh
iii Hoạt động dạy học:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm,
nghiên cứu SGK Trả lời câu hỏi mục
- GV: Gợi ý tế bào trởng thành là tế bào
không lớn lên đợc nữa và có khả năng sinh
sản
- Khi tế bào phát triển bộ phận nào phát
triển kích thớc, bộ phận nào nhiều lên?
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- HS đọc , quan sát hình 8.1 SGK
- Trao đổi thảo luận:
+ Tế bào tăng kích thớc + Vách tế bào lớn lên, chất tế bàonhiều lên, không bào to ra
Kết luận: Tế bào non có kích thớc nhỏ phát triển thành tế bào trởng thành nhờ quá
trình trao đổi chất
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự phân chia của tế bào
- Gv: Treo tranh 8.2 phóng to lên bảng
yêu cầu học sinh quan sát tranh, tham
khảo các thông tin SGK hiểu về quá trình
phân chia tế bào diến ra nh thế nào
-Hs: Quan sát tranh kết hợp tham khảo các thông tin SGK hiểu về quá trình phân chia của tế bào
Trang 12Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
- GV yêu cuầ 4 tổ thảo luận trả lời 4 câu
- Gv: yêu cầu học sinh nêu lên kết luận
-Hs các nhóm thảo luận trả lời 4 câu hỏi theo sự phân công của giáo viên
- Đại diện học sinh của các nhóm trả lời các câu hỏi
- Học sinh nhóm khác theo dõi nhận xét bổxung (nếu cần)
- HS : Nêu kết luận
Kết luận: Các tế bào trởng thành ở mô phân sinh có khả năng phân chia Kết quả của
quá trình phân chia tế bàolà từ một tế bào thành hai tế bào, từ hai tế bào thành 4 tế bào….Các tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trởng và phát triển
IV Kiểm tra đánh giá
- HS trả lời 2 câu hỏi SGK trang 28
- Điền vào chỗ trống những từ thích hợp đã cho sẵn: < Hai nhân, phân chia, hai,ngăn đôi>
- Quá trình phân bào: Đầu tiên hình thành Sau đó tế bào chất ,vách tế bào hình thành tế bào cũ hình thành tế bào con
V Dặn dò
- HS chuẩn bị một số cây có rễ: Rau cải, cây nhãn, rau dền, hành, tỏi, mạ
Ngày soạn: 29 / 08 / 2009 Ngày dạy: / 08 / 2009
Chơng II : Rễ
Tiết 8 - Bài 9: các loại rễ, các miền của rễ
i Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- HS nhận biết và phân biệt đợc hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm
- Phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ
Trang 13Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Sự phân chia và lớn lên của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?
- Mô tả quá trình phân chia của tế bào?
Hoạt động 1 Các loại rễ
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm hai
bàn một nhóm:
- Quan sát đặc điểm của các loại rễ mà cá
em mang lên chia rễ thành 2 nhóm, hoàn
thành bài tập 1 trong phiếu học tập
- GV theo dõi hớng dẫn học sinh hoàn
thành phiếu học tập
- Gv tổ chức học sinh hoàn thành phiếu
học tập, gọi đại diện học sinh trả lời, học
sinh khác chú ý bổ xung
GV: yêu cầu học sinh hoàn thành nhanh
bài tập điền từ mục trang 29 SGK
GV nhận xét bổ xung
GV: lấy một số ví dụ các cây khác: cây
mit, cây tre, cây đa, cây chè, cây phợng
những cây này có rễ chùm hay rễ cọc?
HS đặt tất cả cây lên bàn, quan sát và tìm những rễ giống nhau đặt vào một nhóm, hoàn thành phiếu học tập
- Hs từng nhóm hoàn thành phiếu học tập của nhóm mình dới sự chỉ đạo của nhóm trởng
- Đại diện học sinh trả lời, các nhóm khácchú ý bổ xung
-
- Hs hoàn thành nhanh bài tập mục SGK Yêu cầu học sinh nhận dạng đợc những cây có rễ chùm, những cây có rễ cọc xung quanh nơi ở, trờng học
Kết luận: Có hai loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm
- Rễ cọc gồm rễ cái và nhiều rễ con mọc ra từ rễ cái
- Rễ chùm gồm nhiều rễ con mọc ra từ gốc thân
Hoạt động 2 Các miền của rễ
- GV cho HS tự nghiên cứu SGK trang 30
GV treo tranh câm các miền của rễ có
các miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ
HS chọn và gắn vào tranh
Rễ có mấy miền? Kể tên và nêu chức năng
của mỗi miền?
- GV gọi 1 2 HS đọc kết luận trang 31
Trang 14Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
IV Kiểm tra đánh giá
- Hãy kể tên 10 cây có rễ cọc, 10 cây có rễ chùm?
- Đánh dấu X vào ô trống cho câu trả lời đúng
- Miền nào có chức năng dẫn truyền < nêu 4 miền của rễ>
Trang 15Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Ngày soạn: 07 / 9 / 2008 Ngày dạy: / / 2008
Tiết 9 - Bài 10 : cấu tạo miền hút của rễ
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến Thức :
- HS hiểu đợc cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
- Bằng quan sát, nhận xét thấy đợc đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng
2 Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng quan sát,hoạt động nhóm
- Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tợng thực tế có liên quan đến rễcây
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh
Trang 16Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Hoạt động II.
Tìm hiểu chức năng miền hút của rễ
- tạo chức năng của miền hút”
- 1 HS đọc lại nội dung trên
Gv: cho HS quan sát hình 10.2 Vì sao mỗi
lông hút là một tế bào? <lông hút có vách tế
bào, màng tế bào >
Kết luận: Miền hút của rễ gồm 2 phần: Vỏ và trụ giữa.
Trang 17Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Gv: cho HS nghiên cứu bảng “ Cấu tạo và
chức năng của miền hút” Treo tranh yêu cầu
học sinh quan sát trả lời câu hỏi:
- Cấu tạo miền hút phù hợp với chức năng
- Miền hút có cấu tạo và chức năng phùhợp:
+ Các tế bào biểu bì xếp sát nhau bảo vệlông hút
thực vật với tế bào lông hút?
< Tế bào lông hút có không bào lớn kéo dài
để tìm thức ăn>
Trên thực tế bộ rễ thờng ăn sâu, lan rộng,
nhiều rễ con, điều đó có ý nghĩa gì?
-Gv: Tổ chức học sinh trả lời câu hỏi,nhận
xét bổ
Giáo viên chỉ lên tranh nhắc lại cấu tạo của
miền hút của rễ phù hợp với chức năng
+ Lông hút không tồn tại mãi+ Tế bào lông hút không có diệp lục
Kết luận: ( Cột 3 bảng trang 32)
HS đọc phần kết luận cuối bài
IV Kiểm tra đánh giá
Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 2, 3 SGKvà Gv cho điểm
V Dặn dò
- Đọc mục “Em có biết”,làm bài tập;học bài cũ và chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 07 / 9 / 2008 Ngày dạy: / / 2008
Tiết 10 - Bài 11 : sự hút nớc và muối khoáng của rễ
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức:
- HS biết quan sát, nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định đợc vai trò của nớc
và một số loại muối khoáng chính đối với cây
- Xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan Hiểu đợc vai trò nớc
và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào? Tập thiết kế thí
nghiệm đơn giản
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng thao tác tiến hành thí nghiệm
- Vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tợng trong thiên nhiên
3 Thái độ :
- Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên,đam mê khoa học
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh vẽ H11.1, 11.2 SGK
- HS: Kết quả của các mẫu thí nghiệm ở nhà
III Hoạt động dạy học :
Trang 18Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Tìm hiểu nhu cầu nớc của cây
Thí nghiệm 1
GV: Yêu cầu một học sinh đọc to cho cả
lớp nghe thí nghiệm 1 Yêu cầu học sinh
trỏ lời câu hỏi:
- Bạn Minh làm thí nghiệm trên nhằm
mục đích gì?
- Hãy dự đoán kết quả thí nghiệm và giải
thích
GV: Yêu cầu 4 đại diện nhóm học sinh
trình bày kết quả thí nghiệm đã làm trớc ở
nhà cho cả lớp nghe Yêu cầu học sinh trả
lời câu hỏi:
- Dựa vào kết quả thí nghiệm 1 và 2
SGK em có nhận xét gì về nhu cầu nớc
của cây?
- Kể tên một số cây cần nhiều nớc, ít
n-ớc?
- Vì sao cung cấp dủ nớc, đúng lúc, cây
sinh trởng tốt, cho năng suất cao?
GV: Tổ chức học sinh trả lời các câu hỏi
HS: đọc SGK trang 35 thảo luận
theo mục + Từng loại cây, từng giai đoạn cần nớc
là khác nhau
.Kết luận
- Nớc rất cần thiết cho cây để sinh trởng, phát triển
- Nhu cầu nớc của cây ở mỗi giai đoạn phát triển, mỗi bộ phận khác nhau, ở mỗi loạicây khác nhau là khác nhau
Hoạt động 2
Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây
Trang 19Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
GV: treo tranh 11.1 cho HS đọc thí nghiệm 3
- 1 – 2 nhóm trình bày thí nghiệm
HS: đọc mục SGK trả lời
Kết luận: Rễ cây chỉ hấp thụ
- Cây cần 3 loại muối khoáng chính là : Đạm, lân, kali
Kết luận chung: SGK
IV Kiểm tra đánh giá
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 SGK
- Theo em thì cây cần nớc và muối khoáng vào những giai đoạn nào ?
V Dặn dò
- Đọc mục “ Em có biết”
- Xem lại bài: Cấu tạo miền hút của rễ
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 20Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Ngày soạn: 07 / 9 / 2008 Ngày dạy: / / 2008
Tiết 11 : sự hút nớc và muối khoáng của rễ
(Tiếp)
GV cho HS nhắc lại phần kết luận cuối bài của tiết 1 rồi vào bài mới
I Sự hút n ớc và muối khoáng của rễ
Hoạt động 1
Tìm hiểu con đ ờng rễ cây hút n ớc và muối khoáng
GV: cho HS nghiên cứu SGK làm
bài tập mục trang 37
GV: viết nhanh 2 bài tập lên bảng
GV: cho HS trả lời câu hỏi: Bộ phận
nào của rễ làm nhiệm vụ hút nớc và
muối khoáng?
- Tại sao sự hút nớc và muối
khoáng của rễ không tách rời
nhau?
HS: quan sát hình 11.2 chú ý đờng
mũi tên màu vàng, đọc phần chú thích
Kết luận: Rễ cây hút nớc và muối
khoáng hoà tan nhờ lông hút
của cây: Đất trồng và thời tiết
GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK
Đất trồng ảnh hởng tới sự hut nớc và
muối khoáng nh thế nào? Nêu ví dụ?
- Em hãy cho biết địa phơng em có
loại đất trồng nh thế nào?
GV:Theo dõi câu trả lời của học sinh
,nhận xét bổ xung đa ra đáp án cuối
a.Các loại đất trồng khác nhau
- HS đọc SGK
Có 3 loại đất:
+ Đất đá ong: Nứơc và muối khoáng ít sự hút nớc khó+ Đất phù sa: Nớc và muối khoáng nhiều sự hút nớc của rễ thuận lợi
+ Đất đỏ bazan
Trang 21Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK
Thời tiết khí hậu có ảnh hởng nh thế
nào đến sự hút nớc của cây ( nhiệt
b Thời tiết, khí hậu
- HS đọc trao đổi: Hỏi băng giá, ngập úng lâu ngày sự hút nớc
và muối khoáng có bị ngừng hay mất?
- HS trả lời
Kết luận: Đất trồng, thời tiết ảnh
h-ởng đến sự hút nớc và muối khoáng của cây
Kết luận chung: < HS đọc SGK>
II Kiểm tra đánh giá
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 SGK trang 39
- Vì sao cần bón phân đủ, đúng loại, đúng lúc?
- Tại sao khi trời nắng cần tới nhiều nớc cho cây?
- Cày, quốc, xới đất có lợi gì?
III Dặn dò
- Đọc mục “ Em có biết” Giải ô chữ trang 39
- Chuẩn bị: củ cà rốt, cành trầu không, cây tầm gửi
Trang 22Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Ngày soạn: / 9 / 2008 Ngày dạy: / / 2008
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức:
- HS phân biệt 4 loại rễ biến dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút.Hiểu đợc đặc
điểm của 4 loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng
- Nhận dạng đợc một số rễ biến dạng thờng gặp Giải thích đợc vì sao phải thu hoạch những cây có rễ củ trớc khi ra hoa
- Kẻ sẵn bảng: Đặc điểm các loại rễ biến dạng
- Tranh mẫu: một số rễ đặc biệt Mẫu vật mang đi
III Hoạt động dạy học :
1.ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Vì sao cần bón phân đầy đủ ,đúng thời vụ và đúng loại?
3 Bài mới
Hoạt động 1
Tìm hiểuđặc điểm hình thái của rễ biến dạng
GV: Yêu cầu Hs hoạt động theo
nhóm Đặt rễ cây lên bàn quan sát
phân chia rễ thành nhómtheo định
h-ớng của GV:Dựa vào hình thái ,cách
mọc của rễ hãy phân chia rễ thành
GV:Tổ chức học sinh thảo luận,yêu
cầu học sinh đại diện cho nhóm
Trang 23Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Hoạt động 2
Tìm đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng
GV: yêu cầu HS hoạt động cá nhân.
GV: treo bảng mẫu để HS sửa.
Tiếp tục cho HS làm nhanh bài
IV Kiểm tra đánh giá
- Có mấy loại rễ biến dạng? Chức năng của rễ biến dạng đối với cây là gì?
Trang 24Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Ngày soạn: 07 / 9 / 2008 Ngày dạy: / / 2008
Tiết 13: cấu tạo ngoài của thân
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức :
HS nắm đợc các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách
- Phân biệt đợc 2 loại chồi: Chồi nách và chồi hoa
- Nhận biết đợc các loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng sát mẫu, so sánh giáo dục lòng yêu thiên nhiên
3 Thái độ : Giáo dục lòng yêu thiên nhiên,yêu thíc môn học
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh vẽ hình 13.1 13.3 Ngọn bí đỏ, ngồng cải
- Bảng phân loại thân cây: Cây rau má, hoa hồng
III Hoạt động dạy học :
1 .ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Có những loại rễ biến dạng nào?cho ví dụ và nêu vai trò của
mỗi loại rễ biến dạng đó?
3 Bài mới
Hoạt động 1
1> Cấu tạo ngoài của thân
đối chiếu với hình 13.1
- Trả lời 5 câu hỏi SGK
- HS chỉ các bộ phận của thân cây trên mẫu vật HS khác bổ sung
+ Thân cành đều có những bộ phậngiống nhau đó là chồi, lá
+ Chồi ngọn đầu thân+ Chồi nách nách lá
HS: nghiên cứu trang 43, ghi
nhớ 2 loại chồi lá, chồi hoa
HS: quan sát thao tác của GV kết
hợp H13.2, ghi nhớ cấu tạo của chồi lá, chồi hoa
- Xác định vảy nhỏ là mầm lá
Trang 25Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
GV: cho HS quan sát chồi lá ( bí
ngô), chồi hoa ( hoa hồng) HS: trao đổi nhóm trả lời câu
Chồi nách gồm 2 loại : Chồi hoa và chồi lá
Hoạt động 2
Phân biệt các loại thân
GV: yêu cầu hoạt động cá nhân
- GV treo tranh hình 13.3 gợi
ý một số vấn đề khi phân chia
+ Vị trí của thân cây trên mặt đất
+ Có mấy loại thân? Cho ví dụ?
HS: quan sát đối chiếu để chia nhóm
cây
- Kết hợp với gợi ý của GV, đọc trang 44 để hoàn chỉnh bảng trang 45
HS: 1 HS lên hoàn chỉnh ở bảng phụ
HS khác bổ sung
Kết luận: Có 3 loại thân
+ Thân đứng+ Thân leo+ Thân bò
Kết luận chung: SGK
IV Kiểm tra đánh giá
- GV photo sẵn bài tập 1, 2 SGVyêu cầu học sinh thực hiện
V Dặn dò
- Làm bài tập cuối bài
- Đọc trớc và làm thí nghiệm bài 14
Trang 26Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Ngày soạn: 15 / 10 / 2008 Ngày dạy: / / 2008
Tiết 14: thân dài ra do đâu?
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức
- Qua thí nghiệm HS tự phát hiện: Thân dài ra do phần ngọn
- Biết vận dụng cơ sở khoa học của việc bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tợng trong thực tế sản xuất
- HS báo cáo kết quả thí nghiệm
III Hoạt động dạy học :
IV Loại đất mà thực vật hút nớc và muối khoáng gặp khó khăn nhất là:
A đất đá ong vùng đồi trọc
B đất đổ bazan
C đất phù sa
D đất phù sa và đất đá ong
Câu 2 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ (… )sao cho phù hợp.
Trang 27Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
1- Các tế bào thực vật đều đợc cấu tạo gồm các thành phần chính: 2- Miền hút đợc cấu tạo gồm vỏ và Vỏ gồm
3- Mạch rây có chức năng .4- Lông hút có chức năng
Đáp án
Câu 1 ( 4 điểm) Mỗi ý đúng cho 1 điểm
I C; II B; III D; IV.A
Câu 2
1- ….Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân tế bào 2 điểm
2- …trụ giữa Vỏ gồm: biểu bì và thịt vỏ 2 điểm
3- ….vận chuyển các chất hữu cơ đê nuôi cây 1 điểm
4- ….hút nớc và muối khoáng từ đất 1 điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1
Tìm hiểu sự dài ra của thân
GV: cho HS báo cáo kết quả thí
nghiệm
GV: ghi nhanh kết quả thí nghiệm
lên bảng
GV: cho HS thảo luận nhóm
Vậy thân dài ra do đâu?
+ Khi bấm ngọn cây không cao
đ-ợc, chất dinh dỡng tập trung cho
chồi lá và chồi hoa phát triển
HS:Đại diện nhóm báo cáo kết quả
HS:Đại diện nhóm trả lời, nhóm
Trang 28Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
+ Vì sao cây lấy gỗ, sợi lại không
Những loại cây nào thì ngời ta bấm
ngọn? Những loại nào thì ngời ta tỉa
cành?
GV: cho HS đọc kết luận chung <
SGK>
HS: thảo luận theo 2 câu hỏi SGK
dựa trên phần giải thích ở mục 1+ Cây đậu, bông, cà phê là cây lấy quả, cần nhiều cành ngắt ngọn
HS:Đại diện 1 – 2 nhóm trả lời,
nhóm khác bổ sung
Kết luận: Bấm ngọn những loại cây
lấy quả, hạt, thân để ăn còn tỉa cành
đối với những cây lấy gỗ, sợi
IV Kiểm tra đánh giá
1, Hãy đánh dấu vào những ngọn cây đợc sử dụng biện pháp bấm ngọn:
a – Rau muống b – Hoa hồng c – ổi
d - Đu đủ e – Rau cải g – Mớp (a, b, g)
2, Hãy đánh dấu vào những ngọn cây không sử dụng biện pháp bấm ngọn:
a – Mây b – Xà cừ c – Mồng tơi (a, b, d, g)
d – Bằng lăng e – Bí ngô g - Mía
IV Dặn dò
- Làm bài tập trang 47 Giải ô chữ, đọc mục “ Em có biết”
- Ôn lại bài: “ Cấu tạo miền hút của rễ”
Trang 29Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Ngày soạn: 17 / 10 / 2008 Ngày dạy: / / 2008
Tiết 15: cấu tạo trong của thân non
I Mục tiêu bài học :
- Ôn lại cấu tạo miền hút của rễ, kẻ bảng cấu tạo và chức năng của thân non
III Hoạt động dạy học :
1 .ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Thân dài ra do đâu?Vì sao ở một số cây ngời ta lại sử dụng phơng pháp bấm ngọn tỉa cành?
3 Bài mới
Hoạt động 1
Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non
- Trụ giữa: Mạch và ruột non
HS:Các nhóm trao đổi, thống nhất ý
kiến để hoàn thành bảng SGK trang 49
Trang 30Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
GV: treo tranh, bảng phụ, yêu cầu
HS hoạt động theo nhóm hoàn thành
Mạch rây: Vận chuyển chất hữu cơ
Mạch gỗ: Vận chuyển muối khoáng
và nớc
Ruột: chứa chất dự trữ
Kết luận: Nội dung trong bảng đã
phận cấu tạo của thân và rễ
GV: Yêu cầu HS làm bài tập
- Nhóm thảo luận 2 nội dung:
+ Tìm đặc điểm giống nhau đều có các bộ phận
+ Tìm điểm khác nhau: Vị trí bó mạch
- Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận chung: < SGK>
IV Kiểm tra đánh giá
- GV sử dụng những câu hỏi SGV và Vở BT để kiểm tra, đánh giá và cho điểm học sinh
V Dặn dò
- Học thuộc bài “Điều em nên biết”
- Mỗi nhóm chuẩn bị 2 thớt gỗ
Trang 31Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Ngày soạn: 17 / 10 / 2008 Ngày dạy: / / 2008
Tiết 16 - Bài 16 : thân to ra do đâu?
I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức
- HS trả lời câu hỏi: Thân cây to ra từ đâu?
- Phân biệt đợc dác và ròng: Tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗ hàng năm
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu đặc điểm cấu tạo của thân non?
Trang 32Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Cây to ra nhờ đâu?
HS: quan sát hình vẽ trao đổi nhóm
ghi vào giấy nhận xét
< Yêu cầu phát hiện đợc tầng sinh trụ, tầng sinh vỏ>
+ Khi ngâm xoan có hiện tợng lớp ngoài
bong ra, nhiều lớp mỏng còn trong
cứng chắc Hãy giải thích?
Giáo dục ý thức bảo vệ rừng
HS: đọ, quan sát H16.2 trả lời 2 câu hỏi
- Gọi 1 – 2 HS trả lời, HS khác bổ sung
HS: Dựa vào vị trí của dác và ròng để trả
lời: ( Phần bong ra là dác, phần cứng là ròng)
Kết luận: Thân cây gỗ già có dác và
ròng
Kết luận chung: (SGK)
IV Kiểm tra đánh giá
- Gọi HS lên chỉ tranh vị trí của tầng phát sinh? Thân cây to ra do đâu?
- Xác định tuổi gỗ bằng cách nào?
Trang 33Gi¸o ¸n Sinh häc 6 - Lª ThÞ Minh
V DÆn dß
- ¤n phÇn cÊu t¹o vµ chøc n¨ng cña bã m¹ch
- §äc tríc bµi 17, lµm thÝ nghiÖm
Ngµy so¹n: / 10/ 2008 Ngµy d¹y: / / 2008
Trang 34Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Tiết 17 : vận chuyển các chất trong thân
I Mục tiêu bài học :
? Nêu cấu tạo, chức năng của mạch rây?
? Nêu cấu tạo, chức năng của mạch gỗ?
2 Bài mới:
Hoạt động 1
Tìm hiểu sự vận chuyển n ớc và muối khoáng hoà tan
GV yêu cầu các nhóm trình bày
thí nghiệm ở nhà
GV Theo dõi kết quả của các
nhóm, đánh giá kết quả của
nhóm
GV Giới thiệu thí nghiệm của mình
trên cành hoa lay ơn, cành và
lá dâu, mục đích chứng minh
sự vận chuyển các chất trong
chuyển qua phần nào của thân?
vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ
Hoạt động 2
Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ
GV Cho HS quan sát H17.2 Thảo HS: Quan sát hình, thảo luận,trả lời
Trang 35Gi¸o ¸n Sinh häc 6 - Lª ThÞ Minh
luËn theo nhãm 3 c©u hái
HS: §¹i diÖn nhãm tr×nh bµy,HS nhãm
kh¸c bæ sung
KÕt luËn: ChÊt h÷u c¬ vËn chuyÓn trong
- ChuÈn bÞ: Cñ khoai t©y, su hµo, gõng, cñ dong ta, 1 ®o¹n x¬ng rång
- Häc bµi cò vµ tr¶ lêi c¸c c©u hái trong vë bµi tËp
Ngµy so¹n: / / 2008 Ngµy d¹y: / / 2008
TiÕt 18 Thùc hµnh: biÕn d¹ng cña th©n
I Môc tiªu bµi häc:
Trang 36Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
III Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: ? Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nớc và
muối khoáng ?
2.Bài mới :
Hoạt động 1
Quan sát một số thân biến dạng
a Quan sát các loại củ, tìm đặc điểm chứng
tỏ chúng là thân
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm ,
đặt các mẫu vật là các loại củ đã mang
theo quan sát xem chúng có đặc điểm
gì chứng tỏ là thân?
GV: Theo dõi ,hớng dẫn,gợi ý học sinh tìm
những đặc điểm chứng tỏ chúng là thân
GV: Tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi
GV: Cho HS chia các loại củ theo nhóm dựa
vào vị trí của nó so với mặt đất, hình
dạng và chức năng
GV: Lu ý HS bóc vỏ củ dong tìm dọc củ
dong có những mắt nhỏ đó là chồi nách,
còn các vỏ ( hình vảy) lá
GV cho HS nghiên cứu tự trả lời 4 câu hỏi
trang 58(Ưu tiên đối với các học sinh
- Yêu cầu HS nêu lên đợc:
+ Giống: Có chồi lá là thân đều phình to chứa chất dự trữ
+ Khác: Dạng rễ: Củ dong, gừng ( có hình rễ) dới mặt đất thân rễ
- Củ xu hào, khoai tây ( dạng to tròn) thân củ
- Đại diện nhóm lên trình bày
HS: quan sát thân, gai và chồi ngọn của cây xơng rồng, dùng que nhọn chọc vào thân
HS: Quan sát hiện tợng, thảo luận nhóm HS đọc trang 58 để chữa kết quả
Kết luận: Thân biến dạng để chứa chất
dự trữ, nớc cho cây
Hoạt động 2
Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng
GV: Yêu cầu mỗi học sinh lấy vở
bài tập hoàn thành bảng độc lập
HS: Hoàn thành bảng ở vở bài tập Cho HS đọc to nội dung ở
Trang 37Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
GV treo bảng đã hoàn thành để
HS theo dõi và chữa bài cho
nhau
bảng đã hoàn thành cho cả lớp nghe.Học sinh khác bổ xung
Kết luận chung: <SGK>
IV Củng cố, luyện tập:
Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
H1: Kể tên một số thân biến dạng ,chức năng của chúng đối với cây?( Y,K)
H2: Cây xơng rồng có những đặc điểm nào thích nghi với môi trờng sống khô hạn?(KG)
H3: Tìm những điểm chứng tỏ “củ” Dong là thân biến dạng? (TB)
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II Nội dung dạy học :
1- Hệ thống lại kiến thức đã học :
a Cấu tạo tế bào, mô
-Sự lớn lên và phân chia của tế bào
b Rễ :
-Các loại rễ
-Cấu tạo miền hút của rễ
- Sự hút nớc và muối khoáng của rễ
- Biến dạng của rễ
Trang 38Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
2 Nêu đợc bản chất của sự phân chia và lớn lên của tế bào?
3 Có mấy loại rễ? Rễ bao gồm những miền nào?
4 Rễ có chức năng gì? Chức năng các miền của rễ?
5 Rễ có những loại biến dạng nào? Rễ biến dạng có ý nghĩa gì?
6 Nêu cấu tạo ngoài của thân? Thân dài ra do đâu?
7 Cấu tạo trong của thân non bao gồm những bộ phận gì? Bộ phận nào làm cho thân to ra?
8 Sự vận chuyển các chất trong thân đợc diễn ra nh thế nào?
9 Có những loại thân biến dạng nào?
10 Rễ thân là những bộ phận thuộc cơ quan nào của cây xanh?
III H ớng dẫn HS học ở nhà:
- HS ôn tập lại những kiến thức đã học Tiết sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: / / 2008 Ngày dạy: / / 2008
Tiết 20 kiểm tra 1 tiết
I - Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Học sinh phân biệt đợc vật sống và vật không sống, đặc điểm nhận dạng chúng
- Biết đợc thành phần cấu tạo của tế bào thực vật
- Hiểu đợc cấu tạo và chức năng của rễ, thân
- Giải thích đợc một số hiện tợng trong sản xuất thực tế
- Ra đề kiểm tra để đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh qua các bài đã học Từ đó có các biện pháp điều chỉnh việc dạy và học một cách kịp thời
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng t duy vận dụng trả lời các câu hỏi
- Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra đánh giá kiến thức, cách trình bày bài kiểm tra
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tự giác trong khi làm bài kiểm tra
II Chuẩn bị :
- GV: Chuẩn bị câu hỏi , đáp án, đề in sẵn
- HS: Chuẩn bị ôn tập tốt, chuẩn bị đầy đủ: bút, giấy nháp…
III Thiết lập ma trận hai chiều:
Trang 39Gi¸o ¸n Sinh häc 6 - Lª ThÞ Minh
1 c©u0.5 ®
3 ®
2 c©u (2.I; 2.2) 1®
4 c©u4.5
Ch¬ng III
Th©n
1 c©u(c©u 2) 1.5 ®
1 c©u(1.VI) 0.5®
1 c©u(C©u 3) 1.5 ®
3 c©u3.5
Tæng 5 c©u: 5 ® 4 c©u: 3 ® 2 c©u: 2 ® 11 c©u
Trang 40Giáo án Sinh học 6 - Lê Thị Minh
Đề Bài Phần I Trắc nghiệm Khách quan ( 4 điểm )
Câu 1 Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu ý trả lời đúng.
I Nhóm gồm những vật sống là:
A cuốn truyện, con mèo, con lợn C con Gà, con Chó, cây Mít
B hòn đá, cái ghế, đôi dép D cây lúa, cây ngô, cái cuốc
II Nhóm gồm những thực vật một năm là:
A.cây lúa, cây ngô, cây lạc C cây ngô, cây hồng xiêm, cây chuối
B cây khoai lang, cây chè, cây na D cây bởi, cây mít, cây vải
III Mô có các tế bào có khả năng phân chia là:
A mít, lúa, lạc, cải củ C ngô, lúa, dừa, cau
B cải củ, lạc, mít, nhãn D.ngô, lúa, tre, cải củ
VI Biện pháp tỉa cành ngời ta thờng sử dụng đối với:
A nhóm cây lấy quả C nhóm cây lấy lá
B nhóm cây lấy gỗ D nhóm cây lấy thân và lá
Câu 2 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ ( ) sao cho phù hợp
1 – Thân cây to ra do sự phân chia các tế bào của mô phân sinh
ở
2 – Thân cây dài ra do sự phân chia các tế bào
ở
Phần II Tự luận ( 6 điểm )
Câu 1 (3 điểm) Rễ cây gồm mấy miền? Chức năng của mỗi miền?
Câu 2 (1.5 điểm) Trình bày thí nghiệm chứng tỏ thân dài ra do phần ngọn?
Câu 3 (1.5 điểm) Vì sao khi trồng cải củ ngời ta phải thu hoạch trớc khi cây ra hoa?
Đáp án
Phần I Trắc Nghiệm
Câu 1 (3 điểm) I.C ; II.A; III.D ; IV C; V.B ; VI B.
Mỗi ý đúng cho 0.5 điểm