Đặc trưng của văn hoá - mối quan hệ.... Đặc trưng của văn hoá với tư cách một khách thể nghiên cứu toàn vẹn.... Vị thế địa- văn hoá của Việt Nam trong bối cảnh Châu Á và Đông Nam Á.... Đ
Trang 1L ỊC H SỬ V Ă N H O Á V IỆ T N A M
Chủ trì đề tài: GS Trần Quốc Vượng
Các tác giả:
GS.TS Phạm Đức Dương PGS.TS Nguyễn Thừa Hỷ PGS.TS Ngố Đức Thịnh PGS.TSKH Nguyễn Hải Kê
TS Lâm Mỹ Dung ThS Trần Thuý Anh
Và các cộng sự
ĐAI H Ọ C Q U Ỏ C Gia m a í'
TRUNG T Â M T H Ò N G TIN THU ■
~ ỡ r 7 Ỵ c ỹ f ~ '
Trang 2“Con n g ư ờ i ch ỉ th ư c s ư là ngư ờ i b ở i n gu ồn g ố c văn hoá
b ở i vì s ự k h á c b iệ t giữ a loài n gư ờ i và loài v â t là ở c h ỗ C O I
n gư ời có m ộ t nền văn hoá Vì vậ y , h ọ là n gư ờ i d o th u ộ c V i
m ô t c ô n g đ ồ n g văn h o a ị Luc Ferry)
3
Trang 3M Ụ C L Ụ C
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG K
I Khái niệm văn hoá 1C 1.1 Khái niệm văn hoá ở phương Đông và phương Tây 10 1.1.1 Phương Đông ỊQ 1.1.2 Phương Tây 1 0
1.2 Định nghĩa văn hoá 12
1.3 Trường phái và các học thuyết văn hoá học 16
II Đặc điểm, chức năng của văn hoá 3 1
II 1 Đặc điểm - tính đặc thù và tính phổ biến của văn hoá .31
Ỉ Ỉ 2 Đặc trưng của văn hoá - mối quan hệ 33 11.3 Đặc trưng của văn hoá với tư cách một khách thể
nghiên cứu toàn vẹn 3 4
11.4 Chức năng của văn hoá 3 6
III Cấu trúc văn hoá 4 1
III 1 Cấu trúc văn hoá 4 1
III.2 Biểu tượng và khả năng biểu trưng hoá của con người 44
IV Văn hoá học 4 8
IV 1 Đối tượng của văn hoá học 4g IV.2 Phương pháp tiếp cận 5 0
V Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về vãn hoá
(từ Đề cương năm 1943 đến Nghị quyết Trung Ương 5),
tư tưởng văn hoá Hồ Chí Minh 5 4
v l Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam 5 4
V.2 Tư tưởng văn hoá Hồ Chí Minh 7 0
Trang 4CHƯƠNG 2: VĂN HOÁ VIỆT NAM TRONG BÔÌ CẢNH
ĐỒNG NAM Á VÀ CHÂU Á 73
L Châu Á là gì? 7 3 n Đông Nam Á là gì? 7 7 III Việt Nam là gì? 8 3 III 1 Môi trường tự nhiên Việt Nam 83
III.2 Đặc trưng về đời sống văn hoá 87
IV Vị thế địa- văn hoá của Việt Nam trong bối cảnh Châu Á và Đông Nam Á 92
CHƯƠNG 3: DIẺN trình v ă n HOÁ việt n a m 103
I Tảng nền văn hoá bản địa (Những yếu tố nội sinh) 109
1.1 Những thành tựu văn hoá của các nhóm cư dân thời Tiền sử 109
1-1.1- Đặc điểm của môi trường tự nhiên - hệ sinh thái và đặc trưng văn hoá thời đại đá cũ 109
1.1.1.1 Môi trường 109
1.1.1.2 Con người 110
I.L1.3 Đặc trưng văn hoá 110
1.1.2 Đặc điểm của môi trường tự nhiên - hệ sinh thái và đặc trưng văn hoá thời đại đá mới 1 1 5 1.1.2.1 Môi trường 1 1 5 1.1.2.2 Con người 1 1 7 1.1.2.3 Đ ặc trưng văn hoá 1 1 7 1.2 Những thành tựu văn hoá của các nhóm cư dân thời Sơ sử 123
1.2.1 Từ văn hoá Tiền Đông Sơn đến văn hoá Đông Sơn 124
1.2.2 Vãn hoá Sa Huỳnh 1 3 6 1.2.3 Văn hoá Đồng Nai 1 4 4 II Thiên niên kỷ I đầu công nguyên 150
II 1 Văn hoá ở Châu thổ Bắc Bộ ihời Bắc thuộc 150
Trang 5IL2 Văn hoá Chãmpa 1 7 3
II.3 Văn hoá Óc Eo 186
III Văn hoá Đại Việt - Đại Nam 194
III 1 Thế kỷ X-XIV: Văn hoá Đại Việt hình thành và phát triển: phục hưng, tích hợp và cân bằng vãn hoá .194
111.2 Thê kỷ XV: Văn hoá Đại Việt đi vào quỹ đạo văn hoá Đông Á, Nho giáo - chính sách văn hoá đơn nguyên quan phương của nhà Lê 195
111.3 Thế kỷ XVI-XVII-XVIII: Giai đoạn muộn của văn hoá Đại Việt 196
111.4 Thế kỷ XIX: Giai đoạn văn hoá Đại Nam hậu Đại Việt 197
CHƯƠNG 4: KHÔNG GIAN VAN HOÁ VIỆT NAM .198
I Vùng văn hoá Tây Bắc 200
1.1 Đặc điểm tự nhiên và xã hội 200
1.2 Đặc điểm vùng văn hoá Tây Bắc 202
II Vùng văn hoá Việt Bắc 206
II 1 Đặc điểm tự nhiên và xã hội 206
Ĩ Ỉ 2 Đạc điểm vùng văn hoá Việt Bắc 207
III Vùng văn hoá châu thổ Bác Bộ 210
III 1 Đặc điểm tự nhiên và xã hội 210
111.2 Đặc điểm vùng văn hoá châu thổ Bắc Bộ 212
IV Vùng văn hoá Trung Bộ 218
IV 1 Đặc điểm tự nhiên và xã hội 218
IV.2 Đặc điểm vùng văn hoá Trung Bộ 220
V Vùng văn hoá Trường Sơn -Tây Nguyên 224
V 1 Đặc điểm tự nhiên và xã hội 224
V.2 Đặc điểm vùng văn hoá Trường Sơn -Tây Nguyên 225
VI Vùng văn hoá Nam Bộ 230
VI 1 Đặc điểm tự nhiên và xã hội 230
VI.2 Đặc điểm vùng văn hoá Nam Bộ 232
Trang 6VẬT CHẤT VÀ TINH THAN 236
I Đời sống vật chất -kinh tế 236
1.1 Đời sống vật chất 236
1.1.1 Ản uống 236
1.1.2 Mặc và trang sức 237
1.1.3 Nhà ở 238
1.1.4 Đi lại 239
1.1.5 Đặc trưng đời sống vật chất của người Việt 239
1.2 Đời sống kinh tế 240
1.2.1 Kinh tế nông nghiệp lúa nước 240
1.2.2 Chế độ ruộng đất 241
1.2.3 Thủ công nghiệp dân gian và thủ công nghiệp nhà nước 242
1.2.4 Một số ngành nghề thủ công truyền thống 243
1.2.5 Buôn bán trong nước 245
1.2.6 Ngoại thương 246
1.2.7 Tiền tệ và đo lường 247
II Đòi sống xã hội - chính trị 249
II 1 Đặc điểm chung 249
11 2 Gia đình 251
11.2.1 Gia đình Việt Nam truyền thống, các quan hệ trong gia đình 251
1 1 2 2 Các nghi lễ trong gia đình 252
11.2.3 Gia đình và gia tộc 253
11.2.4 Gia đình và xã hội 254
II.3 Làng xã 255
11.3.1 Làng xã Việt Nam trong lịch sử .255
11.3.2 Tính cố kết cộng đồng tự quản 256
11.3.3 Chế độ ngôi thứ, tôn ti làng xã 258
11.3.4 Làng và nước 260
11.3.5 Làng xã và đô thị 261
Trang 7IL4 Quốc gia 262
H.4.1 Quốc gia dân tộc 262
11.4.2 Kết cấu đẳng cấp - xã hội .263
11.4.3 Thiết chế quân chủ tập quyển Việt Nam 263
11.4.4 Chế độ quan liêu 265
11.4.5 Binh chế 267
11.4.6 Pháp chế 268
11.4.7 Chế độ phong kiến nhà nước quan liêu Việt Nam 270
III Đời sống tư tưởng tâm linh 271
III 1 Đặc điểm đời sống tâm linh Việt Nam 271
III.2 Các tôn giáo ở Việt Nam 276
III.2.1 Phật giáo 276
Ỉ U 2 2 Đạo giáo 282
111.2.3 Nho giáo 285
111.2.4 Đạo Giatô 291
IV Đời sống văn hoá nghệ thuật 293
IV 1 Đời sống trí thức 293
IV.1.1 Nền giáo dục dân gian truyền thống 293
IV 1.2 Văn Miếu -Quốc Tử Giám 294
IV 1.3 Chế độ khoa cử 298
IV 1.4 Văn tự - các loại hình chữ viết 302
IV 1.5 Tiến trình văn học 305
IV 1.6 Sử học và địa lý 307
IV.2 Nghệ thuật và khoa học 308
IV.2.1 Mỹ thuật và mỹ nghệ 308
IV.2.2 Nghệ thuật biểu diễn và văn hoá dân gian 316
IV.2.3 Y học cổ truyền và khoa học kỹ thuật 319
Trang 8BẢN SẤC VĂN HOÁ VIỆT NAM .322
I Tiếp xúc, giao lưu văn hoá, hiện tượng lịch sử, tự nhiên 322
n Tiếp xúc, giao lưu, tiếp biến văn hoá ở Việt Nam -Diễn trình và nội dung 324
II 1 Tiêp xúc, giao lưu văn hoá giữa các vùng, miền các tộc người ở Việt Nam .324
II.2 Các tiếp xúc văn hoá với bên ngoài 327
11.2.1 Giao lưu và tiếp biến với văn hoá Trung Hoa 327
11.2.2 Giao lưu và tiếp biến với văn hoá Ấn Đ ộ 334
11.2 3 Giao lưu và tiếp biến với văn hoá phương Tây 339
III Truyền thống và bản sắc văn hoá dân tộc .347
C H Ư Ơ N G 6: T IẾ P x ú c , G IA O T H O A , T IÊ P B IÊ N V À
Trang 9CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG
I KH ÁI N Ệ M VĂN HOÁ
1.1 Khái niệm văn hoá ở phương Đông và phương Tây.
1.1.1 Phương Đông
Ở T ru n g Q u ố c, từ văn h o á x u ất h iện vào thời kỳ T ây H án (từ n ăm 206 tr.C N đ ến n ăm 23 sau C N ) T rong phần T h o á n tr u y ệ n của Q uẻ Bí ( K inh
D ịch) có câu Q u an h ồ n h ân văn, d ĩ h o á thành th iên hạ- được h iểu là N h â n văn
h o á th à n h và đ ể chỉ hai nội dung: 1 N hữ ng sách kinh đ iển , n h ư T hi, Thư,
L ễ 2 C hỉ p h o n g tục lễ n g h ĩa củ a con người T ừ cách giải n g h iã trong các sách thời n ày có thể th ấy V ăn hoá là chỉ sự giáo hóa, đối lập với vũ lực V ăn hoá, đó ch ín h là c h ế đ ộ văn trị g iáo hoá, lễ n h ạc đ iển chương T rong B ổ v o n g thi của T ấn T h ú c T ích có câu Văn hoá nội tập, vũ công ngoại d u, n g h ĩa là
G iáo h o á b ằn g văn đ ể h o à m ụ c bên trong, dùng vũ công để d ẹp yên hên ngoài
C ách g iải thích n ày được d u y trì ở T rung Q uốc m ãi tới thời cận đại (N hiều tác giả 1999:30)
T ừ V ăn h o á thư ờng sử d ụ n g h àn g n g ày h iện nay, th eo các học giả T rung
Q uốc, đã đượ c tiếp n h ận từ P hư ơng T ây vào T K 19 th ô n g q u a n g ô n n g ữ N h ật Bản, có ý n g h ĩa k h ác b iệt rất rõ với thời cổ L úc đó từ văn h o á chưa có định nghĩa, người ta chỉ căn cứ vào cách h iểu và n h u cầu của b ản th ân để sử dụng
Q ua p h ân tích , từ văn h o á được sử d ụng lúc đó, nói ch u n g có ba h àm nghĩa: 1
Đ ồng n g h ĩa với văn m in h ; 2 T h eo n g h ĩa rộng, b ao g ồ m hai nội dung, vật chất
và tinh th ần ; 3 T h eo n g h ĩa hẹp, đơn th u ần chỉ nội d u n g tinh thần
N gày n ay , h àm n g h ĩa của văn h o á n g ày càn g rộn g - chỉ h ọ c vấn, tu dưỡ ng H àm n g h ĩa văn hoá rộng và việc sử d ụ n g phụ th u ộ c vào ngữ cảnh
nh ất định
ỉ 1.2 P h ư ơ n g Tây:
T ro n g A n h văn và P h áp văn, từ văn h o á đ ều được viết là C ulture, trong
Đ ức văn là K u ltu r N h ữ n g từ trên đ ều có n g u ồ n g ố c ở từ C u ltu ra tro n g liếng
Trang 10L a T in h C u ltu ra tro n g v ãn L a T in h có rấ t n h iều n g h ĩa, n h ư trồ n g trọt, cày cấy,
cư trú, lu y ộ n tập, lưu tâm , ch ú ý h o ặc k ín h q u ỷ thần
C ác cô n g trìn h n g h iê n cứu ch o th ấy , sau khi x u ất h iện ở T K 17, “ ý niệm
về văn h o á ” k h á c về cơ b ản so với q u an n iệm k h o a h ọ c h iện đại về văn hoá
“V ăn h o á đ ố i với c á c n h à k h ai sán g là cái đ ồ n g n g h ĩa với sự h o àn thiện con người về m ặ t đ ạo đứ c, th ẩm m ỹ , trí tuệ, với n g h ĩa rộ n g là về lý tính, trong quá trình p h á t triển lịch sử củ a n ó ” C hính lịch sử và v ăn h o á C hâu  u là “thành tựu tối cao tro n g p h á t triển tinh th ần của n h ân lo ạ i” Ý n iệm n ày về văn hoá đã xuất ph át từ các q u an đ iểm củ a “ ch ủ n g h ĩa C hâu  u là trung tâ m ”
M ộ t q u a n n iệm h o àn to àn k h ác, có đ ịn h hướng k h o a h ọ c về văn hoá, chính xác hơ n về các n ền văn hoá k h ác n hau, đã h ìn h th àn h từ TK 19 T heo
đó, “ các n ền văn h o á k h ô n g có “ tốt h ơ n ” và “ x ấu h ơ n ” , m à chỉ là sự khác nhau; ch ú n g k h ô n g đượ c sắp x ếp trong m ộ t trìn h tự lịch sử m ộ t chiều theo nguyên tắc từ “ th ấp đ ến c a o ” m à ỉà tổ n g thể những giá trị n h ư n h au ( m ặc dù
là khác n h au ) tro n g việc đ iều tiết q u an hệ q u a laị giữ a các cá n h ân với n h au và với m ôi trư ờng ch u n g q u an h
N g ày n ay đ âu đ âu cũ n g b àn về văn hoá T rong h o àn cản h hiện nay của
m ột th ế giới m ở cửa, văn h o á được m ọi người chú ý, tầm q u an trọng của văn hoá được n êu lên h à n g đầu U N E S C O thừa n h ận văn h o á là cội n g u ồ n trực tiếp củ a p h át triển xã h ộ i, có vị trí trung tâm và đ ó n g vai trò đ iều tiết xã hội Tuy vậy n êu lên vấn đề văn h o á tức là tự đ ặt m ìn h vào đ o ạn giao lộ giữ a hai lực lượng vừa m â u th u ẫn n h a u lại vừa đ an xen vào nhau: Đ ó là sự tiến triển của to àn cầu hoá và sự b ảo tồn các bản sắc d ân tộc V ăn h o á k h ô n g còn có thể phát triển m à k h ô n g g ặp sự căn g th ẳn g m an g tính sống còn giữ a cái phổ quát, cái khu vực, cái d ân tộc và cái cộng đồng C ó hai xu hướng thư ờng g ặp : (1) Bản sắc văn hoá đư ợ c coi n h ư m ộ t thứ tu y ệt đối, g ắn với chủ n g h ĩa ch ủ n g tộc
Q uan n iệm văn h o á th eo th eo k iểu tẩy chay, tất yếu dẫn tới sự tẩy chay m ọi văn hoá Q u a n n iệ m về b ản sắc văn hoá n h ư ch ú n g ta đã từng b iết đ ến từ khi bắt đ ầu có to àn c ầ u h o á đã trở th àn h lỗi thời N gược lại, văn h o á cũng k h ỏ n g dứt bỏ được cái b ản sắc d ân tộ c khi bị k h ấ t p h ụ c trước to àn cầu h oá và tư nhân
Trang 11hoá N h ữ n g b ản sắc h ậu d ân tộ c m ớ i x u ấ t h iện ch ư a chứ ng tỏ có năng lực đương đ ầu với n h ữ n g b ất b ìn h đ ẳng, b ất công, tẩy ch ay và b ạo lực (2) N guy
cơ củ a “ c h ủ n g h ĩa to àn th ố n g đ iện tử ” C ác x í n g h iệp và siêu thị văn hoá đang tru y ền b á m ộ t th ứ văn h o á “ cô n g n g h ệ h o á ” đ ến m ứ c có thể được m ô tả là
m ất h ế t tín h người Song văn h o á bị n h â n b ản vô tín h là m ộ t n ền văn h o á bị bỏ
đi, bởi m ộ t k h i n ó k h ô n g còn là m ố i liên hệ thì n ó k h ô n g còn là m ộ t nền văn
ho á n ữ a.M ố i liên hệ là n é t đ ặc trưng ch ín h của V H M à liên hệ lại dẫn đ ến sự lai tạo ch ứ k h ô n g phải n h ân b ản vô tính Sự lai tạo d ẫu sao vẫn duy trì được gốc rễ củ a n ó và cò n x ây dự ng được nhữ ng m ố i liên k ết m ới, có thể sẽ là m ộ t phương thức ch ố n g đượ c sự tẩy ch ay (N gười đưa tin U N E S C O )
G iữ a T K 19, ở P hư ơng T ây, m ộ t số n g àn h k h o a h ọ c n h ân văn, như
N hân loại học, X ã hội học, D ân tộc học ra đời và p h át triển, thì khái niệm văn hoá cũ n g th eo đ ó p h át sinh những biến đổi, bắt đ ầu cổ n g h ĩa hiện đại, trở thành th u ật n g ữ q u an trọ n g củ a các n g àn h k h o a h ọ c m ới ph át triển này N gười đầu tiên sử d ụ n g từ văn h o á với tư cách là th u ật n g ữ c h u y ên m ôn là
E B T aylor, ô n g tổ n g àn h n h ân loại h ọ c của nước A nh K h ái n iệm văn h o á đã được ông đ ịn h n g h ĩa tro n g cu ố n V ăn hoá n g u y ên thuỷ, x u ất bản n ăm 1871:
V ăn h o á là m ộ t tổ n g thể phứ c tạp, b ao g ồ m tri th ứ c,tín ngưỡ ng, n g h ệ thuật, đạo đức, lu ật p háp, p h o n g tục và nhữ ng n ăn g lực, tập q u án của tất cả m ọi xã hội
Đ ến n ay đ ã có h àn g trăm đ ịn h n g h ĩa về văn hoá, nh ư n g cuối cùng, văn hoá là gì thì có rấ t n h iều cách nói k h ác n hau M ộ t số người cho rằng: V ăn hoá
có lẽ là m ộ t kh ái n iệm m ơ h ồ, nội hàm của nó k h ô n g xác đ ịnh, d ẫn đ ến sự không x ác đ ịn h c ủ a n g o ại diên, rất k h ó có m ộ t đ ịn h n g h ĩa rõ ràn g , đ ầy đủ Đ ể tìm m ộ t đ ịn h n g h ĩa đơ n giản và ch ín h xác, cần phải tập hợ p các đ ịn h n g h ĩa để xác đ ịn h m ộ t p h ạm vi có tính đ àn hồi T heo các tác giả tập sách L ịch sứ văn
Trang 12ho á T ru n g Q u ố c, đ ịn h n g h ĩa văn h o á tu y n h iều , nh ư n g về n ộ i d u n g lại có rất
n h iều đ iểm tư ơng đ ồ n g C ó thể k h ái q u á t trên ba phương diện:
T h ứ n h ấ t: H ìn h th ái ỹ thức ( c ũ n g có th ể gọi h ìn h thái q u an n iệm ), tức
là T G Q , p h ư ơ n g thứ c tư du y , tôn g iáo , tín ngưỡ ng, đ ặc trưng tâm lý, quan
n iệm giá trị, tiêu ch u ẩn đ ạo đức, n ăn g lực n h ận th ứ c „ c ủ a con người
T h ứ h a i: P h ư ơ n g thứ c sinh h o ạt, tức thái đ ộ củ a co n người đối với việc
ăn, m ặc, ở, đi lại, h ô n n h ân , tang lễ, sinh lão b ện h tử, cu ộ c số n g g ia đình và xã hội và h ìn h thức sử d ụ n g nhữ ng phư ơ ng tiện đó củ a họ
T h ứ b a : Sản p h ẩm v ật h o á của tinh th ần , tức là tất cả những gì m à về hình thức, đượ c coi là v ật chất; có th ể phản án h được nhữ ng k h ác b iệt và thay đổi trong q u an n iệm củ a co n người V í dụ sách, cơ k h í S ự k h ác n h au giữa phát m in h cơ k h í-p h ả n án h sự p h át triển vé n ăn g lực n h ận thứ c của n h ân loại, cho nên có ý n g h ĩa văn hoá, nền sản x u ất cơ k h í thì k h ô n g hẳn là n h ư v ậ y 1
C á c n h à n g h iê n c ứ u P T lạ i có c á c h n h ó m lo ạ i n h ư s a u 2:
Đ ịn h n g h ĩa m ô tả m à đ iển hình là đ ịn h n g h ĩa của T aylor
Đ ịn h n g h ĩa lịc h sử m à đ iển hình là của E S epir- V ăn hoá là tổ hợ p các phương thức h o ạ t đ ộ n g và tín n iệm cấu thành bộ k h u n g của cu ộ c sống chúng
ta, được k ế thừa th eo co n đườ ng xã h ộ i” K h iếm k h u y ết của loại đ ịn h n g h ĩa loại n ày g ắn với g iả th u y ế t về tính ổ n đ ịn h và b ất biến, do đ ó đ ã bỏ q u a tính tích cực củ a con người tro n g việc p h át triển và cải b iến văn hoá
Đ ịn h n g h ĩa c h u ẩ n m ự c C ác đ ịn h n g h ĩa n ày đượ c ch ia th àn h hai nhóm
N h ó m th ứ n h ấ t, là các đ ịn h n g h ĩa đ ịn h hướ ng vào tư tưởng về lối sống
T heo đ ịn h n g h ĩa d o K U y sler: “ lối số n g m à cô n g x ã h ay bộ lạc tu ân theo, được coi là văn h o á V ă n h o á của bộ lạc là tổng thể các tín ngư ỡ ng và thực tiễn đã đư ợ c ch u ẩn m ự c hoá , bộ lạc tu ân th e o ”
N g ày nay, khi th ế giớ i được coi là làng của ch ú n g ta và văn h o á được coi
là cơ sở xã hội củ a các m ụ c tiêu p h át triển bền vững, khi văn h o á n hư là lối sống riên g b iệt và đ ầy đủ củ a m ộ t dân tộc h o ặc m ộ t xã hội thì U ỷ ban T h ế giới
1 Nhiều tác giả, L ịc h s ử văn lioá T r u n g Q u ổ c, tr a n g 33.
2 Theo V.M.Rôdiii, V ă n h o á học và A A B e lik , V ă n h o á h ọ c - N h ữ n g lý th u y ế t n h â n hoe văn lioú
Trang 13vể V ãn h o á và P h á t triển đ ã q u y ế t đ in h x em văn h o á n h ư là “ các cách cùng
ch u n g số n g ”
N h ó m t h ứ h a i, là các đ ịn h n g h ĩa hướ ng vào q u an n iệm về lỷ tưởng và giá trị Đ iển h ìn h là h ai đ ịn h n g h ĩa dưới đây: “ V ăn hoá là sự th o át ra năng lượng thừ a củ a co n người trong việc thực h iện thư ờng x u y ên các n ăn g lực tối cao ”- (hơi hư ớ n g P h ân tâm h ọ c)- T K arv esơ ; “ V ăn h o á là các giá tộ vật chất
và xã hội c ủ a b ất k ỳ n h ó m người n ào ( các th iết chế, tập q uán, tâm thế, phản ứng tro n g ứ ng xử), k h ô n g p h ụ th u ộ c vào v iệc đó là người m an rợ hay người văn m in h ” - U T ô m át
Định nghĩa tâm lý học: “ V ăn h o á là các h ìn h thức ứng xử q u en thuộc, chung đ ố i với n h ó m , cộ n g đ ồng h ay xã hội N ó cấu th àn h từ các yếu tố vật chất và phi vật c h ấ t” - K Ju n g ; “ V ăn hoá là ký h iệu xã hội học để chỉ lối ứng
xử đã h ọ c được, tức là lối ứng xử k h ô n g k h ô n g được đem lại cho con người từ lúc sinh ra, k h ô n g được q u y đ ịn h trước trong các tế b ào phôi thai g iố n g n h ư ở con ong h ay co n k iến , m à m ỗ i th ế hê phải q u án triệt bằng co n đường học hỏi ở những người lớn tu ổ i R B en ed ic N g ày nay khi m à sự sáng tạo đa dạng và thái
độ k h o an d u n g đư ợ c coi là nh ữ n g n h ân tố p h át triển h àn g đầu, x u ất ph át từ định n g h ĩa văn h o á d ạ n g này, ch ú n g ta thấy lằ n g : “ C ông việc cần làm trong lớp trẻ, k ể từ tu ổ i ấu thơ, b a h o ặc bốn tuổi trở đi, d ù chỉ là d ạy ch ú n g rằng có nhiều n g ô n n g ữ k h á c n h a u đ ể ch ú n g n ắm được k h ái n iệm về sự đ a d ạn g , ví dụ, chỉ cho ch ú n g th ấy rằn g có n h iều d an h từ cho m ộ t con thỏ tro n g các n gôn ngữ khác n h au , rằn g nh ữ n g người n ào đó gọi con th ỏ b ằn g m ộ t cái tên k h ác thì
k h ô n g n h ấ t th iết h ọ ỉà n h ữ n g người m an rợ D o k ỷ h iệ u h ọ c liên q u an k h ô n g chỉ với n g ô n n g ữ m à với tất cả các hê th ố n g văn h o á, n ó có th ể g iú p d ạy trẻ hiểu rằn g có n h iề u cách m ặc, n h iều thói q u en ăn uống, h ay nói cách k h ác đi
có n h iều d ạn g k h ác n h a u về p h ép tắc đối xử tro n g các xã hội k h ác n h au , m à
m ỗi p h ép tắc đối xử n ày chỉ có ý n g h ĩa trong m ộ t xã hội n h ấ t đ ịn h ”L ớp trẻ cần đượ c b ắt đ ầ u làm q u en với những biểu h iện phứ c tạp củ a cá tính và các nền văn hoá, với n h iề u loại h ìn h và cách thể hiẹn, với sự đ a d ạn g vỏ tận của tính cá n h ân , k h í ch ất, n g u y ệ n vọng và thiên hướng C hỉ thông q u a việc thấu
Trang 14hiểu sự phứ c tạp n ày - sự đ a d ạn g sáng tạo n ày - thì lớp trẻ m ới có thể hiểu được tín h th ố n g n h ấ t m à lo ài người đ ã k in h q u a cũ n g n h ư th àn h tựu có tính lịch sử tro n g c á c m ố i q u an h ệ giao lưu giữ a các n h ó m người.
Định nghĩa cấu trúc Đ ặc trưng ở đ ây là các đ ịn h n g h ĩa được nhà nhân học R L in tô n đ ư a ra: “ a) C ác n ền vãn h o á- đó rố t cu ộ c k h ô n g hơn gì n hư là những p h ản ứng có tổ chức, được lặp lại của các th àn h viên xã hội b) V ăn hoá- đó là sự k ế t hợp g iữ a lối ứng xử đ ã h ọ c th u ộ c và các k ết q u ả ứng xử, các thành phần củ a ch ú n g được tán th àn h và được di truyền cho các thánh viên của xã hội đ ó ”
Định nghĩa phát sinh “ V ăn h o á là tên gọi để chỉ m ộ t m ộ t trật tự hay
m ột lớp các h iện tư ợng đ ặc biệt, m à ch ín h là: các sự vật và h iện tượng phụ thuộc vào sự thực h iện n ăn g lực trí tuệ đặc thù đối với loài người, chúng ta gọi
nó là “ sự b iểu tượng h o á ” N ói ch ín h xác hơn, văn h o á cấu th àn h từ các khách thể vật ch ất- c ô n g cụ, th iết bị, tran g trí, lá bùa cũ n g n h ư các h àn h vi, tín ngưỡng và tâm th ế h o ạ t đ ộng trong văn cảnh biểu tượng hoá Đ ó là m ộ t cơ c h ế hoạt đ ộ n g tro n g văn cản h b iểu tượng hoá Đ ó là m ộ t cơ c h ế tinh vi, là sự tổ chức các co n đư ờ ng và phư ơ ng tiện ở bên n g o ài, được m ộ t loài đ ộ n g vật đặc biệt, tức là co n ngườ i, sử d ụ n g để d ấu tranh vì sự sinh tồn h ay sống c ò n ” -
L O át
C ó thể k ể ra đ ây m ộ t đ ịn h n g h ĩa củ a P h an N g ọ c, m à ông gọi là định nghĩa th ao tác lu ận k h ác với n h ữ n g định n g h la tin h th ần lu ận (cũng th eo đánh giá của P han N g ọ c) “ V ăn h o á là m ộ t q u an hệ N ó là m ố i q u an hệ giữ a th ế giới b iểu tư ợng với th ế giớ i thự c tại Q u an hệ ấy b iểu h iện th àn h m ộ t k iểu lựa chọn riên g củ a m ộ t tộ c người, m ộ t cá n h ân so với m ộ t tộc người, m ộ t cá nhân khác N ét k h u b iệ t các k iểu lựa ch ọ n làm cho ch ú n g k h ác n h au , tạo thành những n ền văn h o á k h ác n h a u là đ ộ k h ú c xạ T ất cả m ọ i cái m à m ộ t tộc người tiếp thu h ay sán g tạo đ ều có m ộ t độ k h ú c xạ riên g có m ặ t ử m ọ i lĩnh vực và rất
kh ác đ ộ k h ú c xạ ở m ộ t tộc người k h á c ”
C ó th ể th ấy rằn g , các đ ịn h n g h ĩa tuy k h ác n h au song đ ều c ó những điểm chung: V ăn h o á là cái p h ân b iệt con người với đ ộ n g vật; văn h o á là đ ặc trưng
Trang 15của xã hội người; văn h o á k h ô n g được k ế thừ a m ộ t cách sinh học, m à giả định phải có sự h ọ c h ỏ i; văn h o á có liên hệ trực tiếp với các tư tưởng tồn tại và được truyền đ ạ t dưới h ìn h thứ c b iểu tư ợng- h ay vãn h o á là biểu tượng- giải m ã biểu tượng V ăn h o á- đ ó là đ ặc đ iểm h o ặ c phương thức h o ạt đ ộng sống của con người, là k h ái n iệm cơ b ản đ ể chỉ h ìn h thứ c tổ chức đời sống củ a con người
V ãn hoá- đ ặc th ù củ a sự tồ n tại người
Định nghlã rộng C ủ a F M a y o r Z arag o za, T ổ n g g iám đ ố c U N E S C O “
V ăn h o á là tổng th ể số n g động của các h o ạt đ ộ n g sáng tạo trong q u á k hứ và trong h iện tại Q u a các th ế kỷ, h o ạt đ ộ n g sáng tạo ấy đ ã hình th àn h nên m ộ t
hệ thống các g iá trị, các tru y ền th ố n g và thị h iếu - nh ữ n g yếu tố xác định đặc tính riêng củ a m ỗ i d ân tộ c ”
V ăn h o á là to àn bộ sự h iểu b iết của con người tích luỹ được Irong quá trình h o ạt đ ộ n g thự c tiễn - lịch sử, được đ ú c k ết lại th àn h các giá trị và chuẩn
m ực xã hội, gọi ch u n g là hệ giá trị xã hội, b iểu h iện th ô n g q u a vốn di sản văn hoá và hệ ứng xử văn h o á của cộng đ ồng người
1.3 Trường phái và học thuyết văn hoá học.
Sự x u ất h iện củ a m ô n n g h iên cứu văn hoá m ộ t cách có hệ thống xem nó như nhữ ng h ìn h th ái đ ặc b iệt củ a tổ chức cu ộ c số n g con người thường được ấn định là lừ g iữ a T K X IX Sau thời đại “nhữ ng p h át k iến đ ịa lý v ĩ đ ạ i” , cả m ộ t
th ế giới m ới được m ở ra chứ a đ ầy sự đ a d ạn g của h ìn h thức văn h o á và những đặc biệt củ a lối số n g là cơ sở cho n h iều n g àn h k h o a h ọ c n h ân văn đ ã ra đời ở
C hâu  u và ch âu M ỹ n h ư N h ân loại học, X ã hội học, D ân tộc học, T âm lý
h ọ c C ác n g àn h k h o a h ọ c n ày có m ộ t chỗ g iố n g n h au là đều coi “ văn h o á ” là vấn đề q u an trọ n g tro n g lĩnh vực n g h iên cứu củ a n g àn h m ìn h C ác bộ m ôn n ày
đã m ở ra m ộ t p h ổ rộ n g ch o sự n g h iên cứu các văn h o á địa phương th eo hai xu hướng ch ín h p h á t triển đơn tuyến; p h ái triển đ a tu y ến Sau hơn m ộ t th ế kỷ, trong n g h iên cứu v ăn h o á, n h iều trường phái và h ọ c th u y ết đã lần ỉượt xu ất
Trang 16hiện, k h ô n g phải h o àn to àn đ ộ c lập, n h iề u h ọ c th u y ế t và trường phái có ảnh hưởng q u a lại.
1, Q u an n iệm của H o h a n n H e r d e r :
N hà tư tưởng Đ ức với q u a n n iệm về tính đ a d ạn g của các n ền văn hóa của xã hội loài n g ư ờ i.K ịch liệ t p h ê p h án các n g u y ên lý của ch âu  u áp đặt cho các dân tộc k h ác N hữ ng đ iều n ày đã k h iến ông trở th àn h m ộ t trong những người sáng lập ra tính n h ân văn của văn h o á cũ n g n h ư là của nhân loại học
2 H ọ c th u yết tiêh h o á văn h o á :
C ác khái n iệm tiến h o á lu ận đ ầu tiên về văn hoá h ầu n h ư cùng xuất hiện tại m ộ t số nước  u, M ỹ G ố c củ a h ọ c th u y ết n ày từ các n h à triết học thời phục hưng H ọ cho rằn g có sự tiến h o á tro n g k h ả n ăn g của trí tuệ con người C hủ yếu bắt đầu từ h ọ c th u y ết Đ ác U y n tro n g lĩnh vực k h o a h ọ c tự n h iên , m ặc dù trước đó đã có m ộ t số người k h ác đề cập đến cách tiếp cận tiến hoá trong n/c dòng họ (B ach o íen ), thể c h ế (M ain e)
N hững đ ặc đ iểm cơ bản của phương p h áp tiếp cận là: tư iưởng về sự thống nhất củ a g iố n g người và sự đ ồ n g n h ất tro n g p h át triển văn hoá, tính đơn tuyến trực tiếp củ a p h át triển
H ọc th u y ết n ày có k h ái n iệm ch ìa k h o á “ tiến h o á vãn h o á ” cho rằng quá trình ph át triển củ a văn h o á là lâu dài, liên tục, có tính giai đ o ạn M ỗi giai đoạn vừa là sản p h ẩm củ a g ia đ o ạ n quá khứ, lại vừa có tác d ụ n g đối với giai đoạn tương lai; Sự p h át triển củ a văn h o á, n g o ài tính c h ất bảo lưu ra, còn bao hàm tính ch ất tiến bộ, là m ộ t q u á trìn h tiệm tiến tu ần tự từ th ấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
C ác đại b iểu nổi b ật n h ấ t th u ộ c xu h ư ớ n g n ày là G S pencer, J.M acL en n an , J.L eb ố c , E T y lo r, J.F ra z e r (A n h ); A B atx tian , T B ainxơ, Iu.L ipperơ (Đ ức), S L ơ tu ố cn ô (P háp), L G M o rg an (M ỹ )
C ỏ hai q u an đ iể m tiến hoá đơn tu y ến và đ a tu y ế n T h eo q u an đ iểm m ột, văn hoá n h ân loại là m ộ t ch ỉn h thể, còn th eo hai văn h o á n h ân loại phân thành
m ột số cá thể n g a n g b ằn g T h u y ế t tiến hoá văn h o á n h ấn m ạn h đ ến thời gian diễn biến c ủ a việc k ế thừa văn hoá, có tính k h o a h ọ c n h ất định và là m ột
Trang 17n g u y ên tăc lịch sử, p h ổ b iến của sự ph át triển văn hoá Đ ại diên tiêu b iểu của
th u y ết tiến h o á văn h o á T K 19 (đơn tu y ến ) là E d w ard T y lo r và L ew is M organ
T rong khi p h ân b iệ t các đ ặc đ iểm văn hoá, h ọ ch o rằn g nhữ ng n ét g iố n g nhau trong văn h o á đ ều có ch u n g n g u y ên nhân T y lo r tro n g những tác phẩm của
m ình, đ ặc b iệ t là cu ố n “ V ăn h o á n g u y ên th u ỷ ” đ ã ch o rằn g có sự k ế tiếp của quá trình p h á t triển văn h o á x ã hội loài người, sự đi biệt chỉ thể h iện những giai đ o ạn k h ác n h au tro n g q u á trìn h tiến hoá văn hoá T ro n g khi nhấn m ạn h bản ch ất đ ồ n g n h ấ t củ a loài người, ông đã từ chối cách g iải thích sự khác biệt văn hoá th ô n g q u a tính đ a d ạng T ay lo r hiểu sự ph át triển của văn hoá giống như sự ph át triển củ a các h iện tượng tự n h iên và của các loài sinh vật Ô ng khẳng đ ịn h “ sự p h át triển tiến bộ tiến hoá củ a các n ền văn h o á là xu hướng chính trong lịch sử loài n g ư ờ i” , m ặc dù ông k h ô n g phủ nhận k h ả năng biến dổi thoái h o á tro n g các n ền văn hoá, do các tai hoạ lịch sử h o ặc tự n h iên xô tới T y lo r k h ái q u á t hai q u y luật: Sự g iố n g n h au phổ q u á t về bản chất tự nhiên của con người ; Sự g iố n g n h au p h ổ q u át về h o àn cản h đời sống của nó T rong nghiên cứu văn hoá, ông còn sử d ụng phương pháp nghiên cứu tàn dư- chứng
cứ sinh đ ộ n g h o ặc là di tích của q u á khứ D ựa trên cơ sở những tàn dư của văn hoá cổ đại có thể khôi p h ụ c lại những văn hoá thời quá khứ
Sau n ày , lí lu ận tiến h o á bị các h ọ c th u y ết k h ác phê phán m ạn h m ẽ, ảnh hưởng củ a nó vì vậy bị sút g iảm M ộ t số học giả cho rằn g phương pháp khoa học tự n h iên củ a T y lo r đã m ắc ph ải thiếu sót n g h iêm trọng Sự tiến hoá của những h iện tượng h o ặ c yếu tố văn hoá đ ã được n g h iên cứu tách rời khỏi sự phụ th u ộ c và m ố i liên hệ giữ a ch ú n g với n h au T h u y ết vật linh củ a ông cũng
đã g ây ra cu ộ c tran h luận lớn M ộ t số n h à bác h ọ c đ ã n h ận ra sự hạn c h ế của
lý Ihuyết vật linh m à th eo họ k h ô n g đủ sức giải thích về m ộ t số hình thức tín ngưỡng, tôn g iá o sơ khai Đ ể bổ xung họ đã đưa ra k h ái n iệm “ tiền vật lin h ” (R M arelt, J.F ra z e r) khi giải thích k h ía cạnh tối cổ của các tín ngư ỡ ng và nghi
lễ, k h ô n g k ế thừ a từ th u y ết vật linh, thậm ch í từ nh ữ n g hình thái tín ngư ỡ ng trước nữa B ắt đ ầu từ nhữ ng n ăm 50, nó lại p h át triển, h ìn h thành nên T h u y ết tiến h o á m ớ i- nổi bật n h ấ t là h ọ c ih u y êt tiên h o á đa tuyến T hừa nh ận tính liên
Trang 18tục, tính tiến b ộ và tín h có q u y lu ật tro n g sự ph át triển văn hoá, như ng không thừa n h ận sự tồ n tại q u y lu ậ t p h ổ biến, ch o rằng dưới những đ iều kiện giống nhau, con đư ờ ng p h át triển củ a các n ền văn h o á k h ác n h au có thể n h ư nhau, nhưng tro n g lịch sử văn h o á n h ân loai lai rấ t h iêm th ấy nhữ ng n ền văn hoá cu thể x u ất h iện th eo trìn h tự h o àn to àn g iố n g n h au m à ngược lại.
Đ ại d iện củ a h ọ c th u y ết n ày là Ju lian S tew ard, người đã tìm k iếm luât nhân q u ả dự a vào sự tiến hoá và m ôi trường sinh thái- N h ân loai h ọ c sinh thái giải thích m ố i q u an hệ giữ a con người và m ôi trường vật ch ất- từ đ ây hình thành việc n g h iên cứu văn h o á sinh thái để giải q u y ết m ối quan hệ giữ a m ôi trường, con người và văn h o á Ju lian Stew ard tự m ện h d an h là n h à tiến hoá đa trực tuyến Ô n g ch ủ y ếu q u an tâm đến các vấn đề cụ thể của sự p h át triển trong những xã hội cụ thể, h o ặc những nhóm xh m à có cùng h ạt n h ân văn hoá
“H ạt n h ân văn h o á ” là “ Sự tập hợp các đ ặc tính m à chúng có q u an hệ g ần gũi nhất với các h o ạ t đ ộ n g sinh tồn và tổ chức k in h tế H ạt nhân văn hoá bao gồm các hình thức xã hội, ch ín h trị và tôn g iáo được xác định rõ có quan hệ g ần gũi với những tổ ch ứ c k in h tế n ày th eo lối kinh n g h iệ m ”
T h u y ết tiến hoá lu ận T K 19 được L eslie W hite k ế thừa phần nào song với xu hướ ng m ở rộ n g hơn và tính đến sự đa d ạn g pho n g phú của các n ền văn hoá trên th ế giới Ô n g đ ã k ết hợp cả hai k h u y n h hướng : T iến hoá của T y lo n Tương đối và lịch sử đ ặc th ù của F B oas L W h ite đưa ra ch u ẩn m ực m ang tính định lượng và m an g tín h ch ất chung trên toàn th ế giới và k h ô n g bị giới
hạn về m ặ t văn hoá C huẩn m ự c đó là “tiềm ỉ ự c W h ite cho rằn g tiềm lực là
yếu tố chủ đ ạo tro n g sự p h át triển xã hội T iềm lực được tính theo đầu người
và theo năm là m ộ t y ếu tố q u y ết định trong tiến h o á văn h o á ở bất kỳ thời gian
và và ở đ ịa đ iểm nào N ếu tiềm lực tăng thì tính h iệu q u ả của các phương tiện càng tăng lê n 1
W hite ch ia các hiện tượng văn hoá xã hội ra làm ba cấp đ ỏ lớ n C ơ bản nhất là m ứ c đ ộ k h o a h ọ c kỹ thuật, m à q u á trình thay đổi củ a nó b ắt d ầu Irong
'T heo N g u y ẻ n T liị H iền tron g T ổng q u a n m ột so q u a n niệm và phư ơ ng p h á p tiế p c ậ n văn linứ, T ạ p c h í V ã n
hoá n gh ệ thuật s ố 193 - 2 0 0 0 , tr.88.
Trang 19xã hội T h ứ h ai là trật tự x ã hội, bao g ồ m các n h ó m người và các thể c h ế xã
h ộ i-g ia đìn h , lu ậ t p h áp , n h à nước C uối cùng là hệ tư tưởng- hệ thông các giá trị và n iềm tin tro n g xã h ộ i W h ite n h ìn th ấy các th iết chê trong m ộ t xã hội như là m ộ t y ếu tố tru n g g ian giữ a n ền tảng công n g h ệ và hệ tư tưởng cuả xã hội N hững th ay đổi tiềm lực vốn có ph át sinh cùng với sự p h át h iện m ới ho ặc
sự p h át m in h và đượ c ch u y ển th àn h m ộ t loai công n g h ệ m ới C ông nghệ m ới này dần dần ản h hưở ng tới các th iết c h ế và tư tưởng củ a xã hội và hệ thống giá trị C uối cùng, tất cả xã hội, n h ư là m ộ t hệ thống xã hội hội nhập, th ay đổi vàđạt được m ộ t cấp độ tiến hoá m ớ i1
Cả hai tác g iả k ể trên đ ều n g h iên cứu sư tương đổng trong văn hoá, được giải th ích trên cơ sở các đ iểu k iện tự n h iên giống nh au T ự nhiên được coi là yêu tô ch ín h đ ể các nền văn h o á thích ứng bằng cách sử d ung các công
cụ, k h o a học, và tri thức- tức “ ch iến lược văn h o á ” Sự thích nghi văn h o á là
m ột quá trìn h tiến hoá củ a sự p h át triển và sinh th àn h h o ặc thoái hoá Stew ard nhấn m ạn h “h ạt n h ân văn h o á ” , còn W hite nhấn m ạn h “khai th ác và sử dụng các tiềm n ă n g ” n h ư là đ ộ n g lực để phát triển và sinh thành
L ý th u y ết văn hoá h ọ c của L A W hite: Ô ng xác định văn hoá h ọ c như
là “m ộ t lĩnh vực củ a n h ân học; nó xem xét văn hoá (các th iết chê', công nghệ học, hệ tư tư ởng) n h ư là sự đ iều chỉnh độc lập các hiện tượng được tổ chức theo các n g u y ên tắc riên g và tồn tại theo các q u y lu ật riê n g ” 2 V ăn hoá làtruyền thống n g o ại th ân xác, trong đó các b iểu tượng đ óng m ộ t vai trò chủđạo H ành vi b iểu tượng là m ộ t trong nhữ ng đ ặc đ iểm chủ yếu của văn hoá.Biểu tượng là m ộ t tổ n g thể của h ìn h thức thể ch ấ t và ý n g h ĩa Ý n g h ía bị quy định hởi tru y ền th ố n g văn hoá, k h ô n g thể đặt nó n h ờ vào sự g iú p đỡ của các
CƯ quan tình cảm h o ặc sự phân tích h o á học C ó hai d ạn g k ý hiệu văn hoá K ý hiệu liên q u an đ ến h ìn h thứ c cơ thể và các ký hiệu k h ô n g phụ th u ộ c vào nó Sự không phụ th u ộ c của th ế giới các b iểu trưng vào sự tiếp ihụ cảm g iá c đà làm
1 N g u y ẻu T h ị H iển , Sđd tr,89,
D ẫn theo A A B e lik Sđd, n 121
Trang 20nổi b ật tín h c h ấ t hợ p lý, trí óc của h iên tương văn h o á (các m ã văn hoá, phong tục, tập q u án , k h ái n iệ m ) so với các h iện tượng của th ế giới đ ộ n g vật L W h ite còn đưa ra q u y ế t đ ịn h lu ận cô n g ng h ệ, th eo đ ó văn h o á là h ìn h thức tổ chức và
hệ thống biên đ ổ i n ăn g lượng Sự gia tăn g số lượng n ăn g lượng được xã hội sử dụng là tiêu c h í củ a sự tiến bộ tro n g tiến h o á của các văn hoá
sự chuyển dời tro n g k h ô n g g ian của q u á trìn h k ế thừ a văn hoá C ác đại biểu của xu hướng n ày ch o rằng, tru y ền bá, tiếp xức, đ ụ n g chạm , h ấp thụ, thiên di văn hoá là n ộ i d u n g ch ủ yếu của q u á trình lịch sử H ọ c th u y ết ch ủ yếu n h ất là
Lý luận V ùng văn h o á- C ác vòng vãn hoá (trường phái văn h o á-ỉịch sử) của
m ột số h ọ c g iả B ắc  u (Đ ức), ở A nh, có Siêu tru y ền bá lu ận
N h ũ n g lu ận đ iểm cơ bản của học phái n ày - các xu hướng trong n g h iên cứu văn h o á là n h ấn m ạn h vào ảnh hưởng lẫn n h au của các nền văn hoá; những biến đổi củ a c h ú n g do tiếp n h ận từ các văn h o á khác; ý tưởng về m ộ t hoặc m ộ t số tru n g tâm
T ư tưởng tru y ền bá lu ận đã p h át triển trong n h iề u công trình n g h iên cứu, n h ất là trong các tác ph ẩm của Ph R a tx e n n h ư Đ ịa lý h ọ c n h ân loại,
N hập m ỏn dân tộc h ọ c X u ất p h át từ những vị th ế đ ịa lý và sự ch u y ển dịch của những h iện vật d ân tộc h ọ c ỏng đ ã đưa ra k ết lu ận về sự truyền bá các nền văn hoá trong k h ô n g g ian , về sự sinh th àn h và n g u ồ n g ố c của ch ú n g C ó hai phương thứ c th iên di củ a các y ếu tố văn hoá: Di c h u y ển toàn bộ m ộ t tổ hợp văn hoá ( A c c u ltu ra tio n -tiế p biến văn hoá); Di ch u y ển đơn lẻ T uy vậy, con
Trang 21người chỉ có vai trò th ứ yếu Ô ng đ ã n êu lên tính đ ộ c lập tương đối của văn hoá đối với co n người.
N h ìn ch u n g n h ữ n g người th eo th u y ế t n ày ch ia to àn bộ văn h o á nhân loại thành m ộ t sô vùng văn h o á Sau đ ó lại p h ân ra th àn h n ền văn m in h g ố c và nền văn m in h p h ụ th u ộ c H ìn h thứ c T ru n g x u chỉ hướ ng (C entral D ire c tio n )1
H ọ c th u y ế t n ày đ ã có n h iều đ ó n g góp tro n g việc h o àn thiện các thủ pháp n g h iên cứu n h ư p h ân tích, so sán h , tìm tòi nhữ ng yếu tố giống nhau trong các th àn h p h ần tạo n ên văn hoá C hính các n h à tru y ền bá lu ận đã tiến hành n g h iên cứu về nh ữ n g đ ặ c đ iểm k h ô n g -th ờ i gian của văn hoá T uy vậy, irong các tác p h ẩm củ a họ đ ã có k h ô n g ít h ạn chế X A T ô carep đã phê phán học th u y ết n ày “ M ộ t th iếu só t ch ín h củ a n ó là đ ã tách rời m ộ t cách cơ bản giữa nhữ ng h iện tượng văn h o á và ngươi sáng tạo ra ch ú n g -co n người và dân tộc, đã hạ th ấp con người x ã h ộ i cũng như sức m ạn h sáng tạo, ở đây- khi thì nhấn m ạn h q u an n iệm th u ần tuý m ấy m ó c về vãn h o á m ộ t m ớ hiện vật chết,
có khả n ăn g di c h u y ể n trong k h ô n g g ian (G ơrepnerơ ) K hi thì lại hình d u n g về văn hoá n h ư m ộ t cơ thể số n g đ ộ c lập, k h ô n g phụ th u ộ c vào con người (P hơrôbơniutx), khi k h ác n ó i về sự x u ất h iện của to àn bộ văn h o á chỉ xảy ra
m ột lần tại m ộ t đ ịa đ iểm , sau đó m ới di c h u y ển rộng ra to àn trái đất (Ê liôts
X m ít, P eri) T ín h ch ất căn g th ẳn g và h o àn to àn vô căn cứ tro n g hệ th ố n g lý luận cụ thể củ a các n h à tru y ền bá lu ận được xem n h ư là h ậu q u ả cúa tệ nạn này
4 H ọ c p h á i lịch sử
Đ ây là m ộ t h ọ c p h ái h ìn h th àn h ở M ỹ, tiếp sau h ọ c phái tiến h o á và học phái tru y ền bá N gười sán g lập và đại biểu ch ủ y ếu củ a nó là F ran z B oas H ọc phái này g iữ Ihái đ ộ phê p h án đối với cả hai h ọ c phái tiến h o á và tru y ền bá, cho rằng h ọ c phái trước có k h u y n h hướ ng g iản đơn hoá, h ọ c phái sau lại chỉ chú ý đ ến h iện tư ợng bề n g o ài V ì vậy, còn đượ c gọi là H ọ c phái phô phán
1 N hiều tác g iả , L ịcli s ử vãn h o á T ru n g Q u ố c, (rang 4 1.
2 D ần th eo A A B e lik , trang 6 0 -6 1
Trang 22Q u an đ iểm củ a B oas về văn hoá: V ăn h o á k h ác b iệt rõ ràn g vổ m ặt tộc người; C ác n ền văn h o á p h ải được xem x ét n h ư là sản p h ẩm của sự tích hợp ngẫu n h iên tương đối cao , k h i có sự h ộ i n h ập các y ếu tố b ắt n g u ồ n từ n h iều thời gian và đ ịa đ iểm k h ác n h au : N hữ ng y ếu tố được lựa ch ọ n n g ẫu nhiên tập hợp lại cù n g n h a u theo cách đ ặc b iệt phụ th u ộ c vào “ tài n g h ệ của d ân tộ c”
C ác tác g iả củ a “L ịch sử văn h o á T ru n g Q u ố c ” đ ã khái q u át về học phái này n h ư sau:
L ý th u y ết ch ủ yếu: T h eo h ọ c phái n ày , việc giải thích các hiện tượng văn hoá phải cực k ỳ th ận trọng, đ ặc b iệt ỉà việc lý giải đối với m ộ t số hiện tượng văn h o á có nh ữ n g đ iểm tương đ ồ n g và h ìn h thức ngang b ằn g ; N hấn
m ạnh việc “nghiên cứii đ ộ n g th á i lịch s í r đối với văn hoá, nh ằm dựng lại lịch
sử phát triển văn h o á n h ân loại và đưa ra m ộ t số lý luận văn h o á q u an trọng
Thuyêt độc lập văn hoá cho rằng h iện tượng văn hoá cực kỳ phức tạp,
là kết quả củ a tác d ụ n g tương h ỗ giữ a co n người với các phương d iện xã hội
Sự hình th àn h m ỗ i n ền văn hoá đ ều chịu ản h hưở ng củ a những phương diện như sinh vật, đ ịa lý, lịch sử, k in h tế của xã hội Đ ối với đ ặc tính văn hoá, ảnh hưởng n ày đ ều là nh ữ n g n h â n tố q u y ết định, nh ư n g k h ô n g phải là n h ân tố duy nhất
Thuyết phi quy luật tro n g sự p h át triển văn h o á n h ân loại cho rằng chỉ
có đưa ra nh ữ n g h iện tư ợng văn h o á đ iển h ình, b ao q u át, chư a bị m ấl đi và có thể quan sát đượ c củ a n h ữ n g nền văn h o á có tín h đ ại diện trên th ế giới vào
m ột trật tự đượ c q u y đ ịn h đ ể k h ái q u át, thì m ới g ọ i là qui lu ậ t phổ biến Đ iều này hầu n h ư k h ô n g thể có, ch o nên, n g h iê n cứu văn h o á ch ủ y ếu là tìm hiểu những hiện tượng và sự p h át triển cụ thể của văn h o á của các dân tộc chứ không phải là n êu ra qui lu ật phổ biến
Thuyết tương đối giữ a các n ền văn h o á (L ý lu ận giá tiị) cho rằng, các nền văn hoá đượ c sán g tạo tro n g q u á k hứ và h iện tại củ a m ọi d ân tộc đ ều bình đẳng về m ặ t g iá trị M ỗi n ền văn h o á đ ều có tính sán g tạo đ ộ c đ áo và tiêu chuẩn giá trị riên g , k h ô n g th ể lấy hệ th ố n g giá trị “ c ủ a ch ú n g ta ” để đánh giá
Trang 23nền văn h o á k h á c K h ô n g có tiêu ch u ẩn p h án đ o án tu y ệt đối trong so sánh văn hoá.
T h u y ế t k h u v ự c v ă n h o á ch o rằn g đơ n vị n h ỏ n h ấ t có thể ch ia được của văn h o á là “ đ ặc ch ấ t văn h o á ” N h iều đ ặc ch ất văn h o á hữu quan sẽ cấu thành thể tổ n g hợ p văn h o á ( h o ặc g ọ i là T ập hợp văn hoá) C ác tập hợp văn hoá có đ ịa vực tương ứng và th ích ứng với h ìn h thái k in h tế n h ấ t định
Đ ại d iện k h á c củ a “ th u y ế t tương đối văn h o á ” và cũng được coi là người sáng lập củ a th u y ế t n ày là M H ersk o v its với tác ph ẩm nổi tiếng “N hân học văn h o á ” Ô n g ch ố n g lại ba th ứ “q u y ết đ ịn h lu ậ n ” -Q u y ết đ ịn h luận nhân chủ n g -Q u y ết đ ịn h lu ận đ ịa lý- Q u y ết đ ịn h lu ận k in h tế T h eo ồng, q u á trình lịch sử-văn h o á ch u n g d iễn ra dưới d ạn g là tổ n g số các văn h o á p h át triển theo những hướ ng k h ác n h au về sự tiến bộ liên q u an đến sự tồn tại của các kiểu văn hoá khác nh au Ô n g phê p h án th u y ết “ C hâu  u là tru n g tâ m ” N ội d u n g chính của th u y ết n ày là sự thừ a n h ận tính đ ộ c lập và các giá trị tự thân của m ỗi nền văn hoá T ro n g văn h o á học, th u y ết tương đối văn h o á được thể hiện ở cách thức tiếp cận văn h o á từ bên trong, thừa n h ận văn h o á p h át triển theo n h iều con đường- thái đ ộ k h o a n d u n g tro n g đ án h giá các g iá trị, các sự k iện vãn hoá
M ột đóng g ó p k h ô n g n h ỏ của M H ersk o v tits là đ ã đưa ra kh ái n iệm “ nhập thân văn h o á ” tro n g x ây dự ng q u an n iệm n h ân h ọ c-v ăn hoá N h ập thân văn hoá là sự th am g ia c ủ a cá n h â n vào m ộ t h ìn h thứ c cụ thể của vãn hoá, nắm vững được n h ữ n g đ ặc đ iểm củ a tư d u y và h o ạ t đ ộ n g , các m ô h ìn h h àn h vi tạo
ra văn hoá N h ập th ân v ăn h o á th eo ô n g là m ộ t q u á trình k h ô n g chỉ đảm bảo
sự tạo ra ” con người văn h o á ” , m à cò n chứ a đự ng cơ c h ế thực h iện những thay đổi
Trang 24V ăn h o á và các h iện tượng văn h o á được q u y g iản và giải thích trên cơ
sở các q u an n iệm về cấu trú c-ch ứ c n ăn g N g h iên cứu văn h o á n h ư m ộ t cơ c h ế toàn vẹn, được tạo ra b ằn g các y ếu tố, c ó bộ p h ận là đặc đ iểm của phương pháp tiếp cận chứ c n ăn g , n h iệm vụ q u an trọ n g n h ất ỉà chia tách ch ỉn h thể (văn hoá ) th àn h ra các bộ p h ận và vạch ra nh ữ n g q u an h ệ p h ụ th u ộ c giữ a chúng để bộc lộ các cơ c h ế h àn h đ ộ n g tái tạo nhữ ng cấu trúc xã hội Đ ối với những nhà chức năng luận, nh ữ n g b iến đ ổ i lịch sử củ a văn hoá trên thực tế k h ông q u an trọng m à là văn h o á h o ạ t đ ộ n g tại đ ây và h iện n ay n h ư th ế nào, n ó giải q u y ếtcác nhiệm vụ gì, ỉàm th ế n ào thì tái tạo được
K hái n iệm chứ c n ăn g được h iểu là vai trò củ a yếu tố văn hoá và tính phụ thuộc giữ a các bộ p hận, các th àn h tố của văn hoá
H ọ c phái x u ất h iện ở A nh vào những n ăm 20, đại diện liêu biểu là
B ronislan K a sp a r M alin o w sk i N hữ ng tác p h ẩm tiêu biểu của ỏng như G ia
đình của người T u -đ e m ở C h âu ú c , K inh t ế n gu yên th u ỷ trên những hòn đ ả o ở
T ơrôbrian, T ộ i lỗ i v à p h o n g tục tron g x ã h ội d ã m an T h eo h ọ c th u y ết này cần thiết phải n g h iên cứu văn hoá th eo phươ ng p h áp chức năng lu ận -n g h iên cứu chức n ăn g số n g đ ộ n g của văn hoá T ro n g m ộ t n ền văn h o á các nét đặc điểm chỉ là m ộ t p hần, và ch ú n g có chức n ăn g P hư ơ ng pháp n g h iên cứu chủ yếu là q u an sát trực tiếp, b ản ch ất hội n h ập củ a văn h o á là cơ sở của học phái này M alin o v sk y ch o rằ n g lịch sử k h ô n g g iú p ích được n h iề u cho việc n g h iên cứu và q u an n iệm về xã hội dựa vào các thể c h ế - g ia đìn h , lu ật pháp, kinh tế giáo dục và ch ín h trị C ác thể c h ế tồ n tại tro n g x ã hội loài người để đáp ứng các nhu cầu củ a con người T ất cả cái g ì th o ả m ãn n h u cầu đ ều có chức năng, thể c h ế là đơn vị cơ b ản n g h iên cứu tổ n g q u át về v ăn hoá và các thể c h ế trên toàn cầu có cù n g m ộ t cấu trúc Đ ằn g sau tấ t cả n h ữ n g cấu trú c thể c h ế này là bảy nhu cầu cơ bản- trao đổi chất, tái sinh, tiện n g h i, an toàn, di ch uyển, sinh thành và sức k h o ẻ d ẫn đ ến nhữ ng thể c h ế cơ bản: tìm k iếm thực phẩm , hình thành các n h ó m d ò n g tộc, th o ả m ãn tiện n g h i sinh h o ạt, g iả m căng thảng, đào tạo đáp ứng vai trò ch ứ c n ăn g của các thể chế, và b ảo dưỡ ng sức khoe N hững nhu cầu cơ bản n ày y êu cầu các h ìn h thức văn h o á trước khi chúng có thể được
Trang 25thoả m ãn C ác h ìn h thức văn h o á h ìn h th àn h x u n g q u an h bốn cơ c h ế c ơ
bản-l.C ô n g n g h ệ và sản x u ất (thể c h ế K T ), 2 C huẩn m ự c (thể c h ế luật pháp), 3.T ri thứ c và k ỹ n ăn g (thể c h ế g iáo d ục), 4 Q uyền lực(thể c h ế ch ín h trị) C ác thể c h ế k h ác n h au và các h o ạ t đ ộ n g tiến h àn h trong các thể c h ế để tạo n ên nh ữ n g đ iều k iện th u ận lợi cho sự hội n h ậ p trong m ộ t nền văn hoá, m à n ó dự a vào b ảy ph ạm trù của sự hội n h ập văn hoá-tái sản xuất, lãnh thổ, sinh lý h ọ c, hội tự n g u y ện , n g h ề n g h iệp và chuyên m ôn, chức danh và địa vị, và hoà hợp cộ n g đ ồ n g 1 C ó thể thấy h ọ c th u y ết này thể hiện quan niệm về q u an h ệ giữ a n h u cầu sinh lý và các thể c h ế văn hoá Đ ược gọi dưới cái tên “L ý lu ận n h u c ầ u ” , ch o rằn g văn hoá là m ộ t số h iện tượng sinh vật nào đó, được xây dự ng trên cơ sở sinh vật C ụ thể, lý luận n ày cho rằn g con người là đ ộng vật, n h iệm vụ đ ầu tiên m à co n người phải giải q u y ết l à thoả m ãn nhu cầu sinh vật th ô n g thường Đ ể th o ả m ãn nhu cầu, co n người đ ã sáng tạo ra
m ột hoàn cản h m ới, p h ái sinh, m an g tính thứ hai Đ ó chính là văn hoá N hu cầu của con người là liên tục, vì th ế văn hoá phải k h ô n g ngừng được duy trì và tái sản xuất B M alin o w sk i k h ẳn g đ ịnh, bản th ân khái niệm văn hoá không phải lức n ào c ũ n g đơ n g iản K hi thoả m ãn các n h u cầu sinh vật của m ình, con người tìm kiếm thứ c ăn, x ây dự ng n h à ở H ơn nữa, nó cải tạo m ôi trường xung quanh, và tạo ra h o àn cảnh m ới (m ôi trường) sản xuất, ấy l à văn hoá
Ô ng nhấn m ạn h vai trò to lớn của tru y ền th ố n g T ru y ền th ố n g theo cách nhìn sinh học, là h ìn h thái th ích n g h i tập thể của cộ n g đ ồ n g đối với m ôi trường của
nó T iêu d iệt tru y ền th ố n g sẽ làm m ấ t tổ chức xã hội và cái áo g iáp bảo vệ xã hội, sẽ đẩy xã h ộ i đ ến ch ỗ d iệt vong
6 H ọ c p h á i cấu trúc:
C ấu trú c- phư ơ ng Ihức liên hệ và tác d ụ n g lẫn n h au giữ a các yếu tố cấu thành trong nội bộ hê th ố n g vât chất H ọ c phái n ày ch o rằn g m ối liên hê cấu trúc trong hệ th ố n g văn h o á là qưan trọ n g nhất C hia làm hai nhánh:
1 C hủ n g h ĩa cấu trú c-ch ứ c n ăn g , được p h át triển trên C Ư sở của học phái chức năn g N goài n h iệ m vụ n g h iên cứu văn h o á, n ó còn ch ú ý đến m ối liên hệ
1 Dần th eo N g u y ễ n T h ị H iền , Sdd, trang 9 2 -9 3
Trang 26cấu trúc g iữ a các n h ân tố văn h o á Coi văn hoá n h ư m ộ t tổng thể chức năng của R B row n đượ c thể h iện trong m ộ t số tác phẩm như: C ác hòn đảo
Ả n g d am ăn g , P hư ơ ng p h áp d ân tộc h ọ c và n h ân học xã hội, G iả th u y ết lịch sử
và chức n ăn g về văn h o á K h ác với M alin o w sk i, ô n g k h ô n g phủ đ ịn h từ chối việc n g h iên cứu lịc h sử các n ền văn hoá K hái n iệm lý luận phổ q u át của ông
là dựa trên sự k h ẳn g đ ịn h tất cả các h iện thự c k h ách q u an đ ều là những lớp khác n h au tro n g h ệ th ố n g tự n h iên X ã hội theo ông là m ộ t h iện thực đ ặc biệt
và được xác đ ịn h b ằn g các đơn vị cấu thành, các q u an hệ giữ a những đơn vịnày Ý n g h ĩa củ a h ọ c th u y ết n ày với n g h iên cứu văn h o á là ở chỗ, văn hoá được nhìn n h ận dưới g ó c độ thự c h iện chức n ăng V ăn hoá là tổng thể chức năng, là hệ th ố n g củ a các tiêu hệ th ố n g chức năng của nhữ ng cồng đ ồng văn hoá-tộc người
2 H ọ c phái ch ủ n g h ĩa k ết cấu ch ân ch ín h do L evi S trauss sáng lập ở Pháp H ọc phái n ày ch o rằn g , văn hoá có những n g u y ên tắc m an g tính loàn cầu, song lại cần được tìm h iểu q u a các chi tiết đ ặc th ù phân biệt văn hoá này với văn h o á k hác
L evi S trauss đ ã vận d ụ n g phương p h áp k ế t cấu trong ngồn n gữ học để nghiên cứu văn h o á n h â n loại P hư ơng pháp ‘T ư ơ n g phản nhị n g u y ê n ” , phân chia những n h ân tố văn h o á do con người tạo ra th àn h nhữ ng k ết cấu đối lập
để tìm ra m ối q u an hệ lo g ic nội tại giữ a nh ữ n g k ết cấu này Q uan niệm của
L evistrauss về th ế giới tự n h iên k h ô n g phải là cái tồn tại đ ộ c lập với con người Ồ ng n h ấn m ạn h m ố i q u an hệ biện chứ ng giữ a con người và m ôi trường
tự nhiên T h eo q u an n iệm củ a ông, tư d u y con người làm tru n g g ian giữ a cuộc sống hàng n g ày và cấu trú c thư ợng tầng
Trang 27giống n h au về tâm lý g iữ a nh ữ n g cá thể, cù n g sở th u ộ c vào m ộ t dân tộc, và đồng thời n ó b iểu h iệ n n h ư là sự tự ý thức của họ.
C ác n h iệm vụ cơ b ản củ a m ô n T âm lý h ọ c d ân tộc là: a N hận thức tâm
lý về bản ch ất tinh th ần d ân tộc và tác đ ộ n g của nó; b P h át h iện ra những quy luật, n h ờ đ ó m à h o ạ t đ ộ n g tinh thần h o ặc lý tưởng củ a d ân tộc được thực hiện trong cu ộ c sống, tro n g n g h ệ th u ật và trong k h o a học; c T ìm ra những cơ sở nguyên n h ân và n g u y ên cớ làm x u ất hiện, phát triển và thủ tiêu nhừng đặc điểm của m ộ t d ân tộc n ào đ ó 1
T âm lý h ọ c n h óm (G L eb o n , G Đ Ờ tacđơ ), ch ú trọng n g h iên cứu những
cơ c h ế tương tác bên tro n g củ a m ộ t văn hoá M ộ t số khái niệm q u an trọng được ứng d ụ n g tro n g văn h o á h ọ c th ế kỷ 20 là “H o ạt động bắt ch ư ớ c” - tái tạo, sao chép lại k h u ô n m ẫu vận đ ộ n g và văn hoá k h ác B ắt chước ỉà n ền tảng của
sự học và k h ả n ăn g tru y ền đ ạt tru y ền thống văn hoá từ th ế hệ này sang th ế hệ khác “ Sự lây n h iễm tâm ỉý ” là khái niệm chỉ các h àn h động n h ắc lại m ột cách
vô thức trong tập thể người, h o ặc g iản đơn là trong chỗ đông người P hẩm chất này có thể ch iếm lĩnh con người trong trạng thái tâm lý n ào đó và đôi khi, nó được sử d ụ n g trong các nghi thức tôn giáo
P hân tâ m h ọ c tron g nghiên cím văn ỉioá (S F reud, G R o h e m ,C Ju n g )
L ỹ th u y ết văn h o á h ọ c của s F reu d được thể h iện trong các tác phẩm V ật
lổ và cấm k ỵ-T ả m lý h ọ c v ề văn h oá nguyên ììiuỷ v à tôn g iá o ; Tương lai của
m ột ả o tưởng, T ô i v à nó T h eo F reu d , bản n ăn g của con người là n g u y ên nhân ch ín h củ a sự ra đời củ a văn hoá, đại th u y ết n h ụ c d ụ c được sử d ụng như
là n guyên lý giải th ích ch ủ yếu H ọ c th u y ết củ a ô n g m an g tính ch ất duy tâm lý
và duy tính d ụ c Ô n g đ ã đưa ra n h iều kh ái n iệm và phươ ng p h áp tiếp cận trong nghiên cứu văn h o á như:
K hái n iệm p h ân tâm h ọ c về m ô h ìn h h o àn th iện n h ân cách của F reud gồm cái Tôi (ego), N ó (id ) và Siêu lôi (su p er-eg o ) đ ể giải thích h àn h vi, hoạt động của con ngư ờ i N ó - tầng sâu của say m è vô thứ c là hạt n h ân quan trọng
1 A.Belik, Sdd, trang 74.
Trang 28của n h ân cách Tôi là lĩn h vực củ a ý thức- m ôi giới giữ a những say m ê vô thức của con người và thự c tế b ên n g o ài Siêu tôi là lĩnh vực của bổn phận, chuẩn
m ực, luân lý ú n g với ba cấp n ày là T iềm thức (hạ ý thức)- T iền ý thức- Ý thưc T iem thư c la cap đ ộ th âp n h ất- chi su x u n g đ ô t bản n ãn g m à con người chối bỏ, n ằm n g o ài lĩnh vực ý thức, nh ư n g ý thức lại luôn “áp chê'” nó, khiến
nó chi có thê đ ạt được sự th o ả m ãn trong sự giả dối, m an g tính tượng trưng 1
T ro n g m ỗ i con người luôn có sự đ ấu tran h giữ a n g u y ên tắc th o ả m ãn và nguyên tắc thự c tế N goài nh ữ n g k h á t vọng hướng tới bản năng sống và cái chết, con người còn có th iên hướng bẩm sinh là m u ố n phá hoại và niềm say
m ê m ãnh liệt m u ố n b ạo h àn h người k hác G ắn với các chân d ung tiêu cực trên đây, văn h o á rất cần ch o con người, trong văn cản h này, S F reud xác dịnh văn hoá như m ộ t cái gì đ ó d o th iểu số áp đ ặt cho đa số ch ố n g lại, th iểu số ấy có khả năng ch iếm g iữ cho m ìn h các phương tiện của sự cưỡng c h ế q u y ền lực 2
Sự th ăn g hoa: Đ ây là luận đ iểm về sự thay thế, biến đổi sự ham thích tính d ụ c ra các h ìn h thái k hác F reud đã sử d ụ n g kh ái n iệm này để phân tích sáng tạo n g h ệ th u ật và giải thích n h iều hiện tượng văn h o á k h ác C hảng hạn, tôn giáo- đ ó là sự p h ó n g ch iếu h o an g đường vào th ế giới bên ngoài những niềm say m ê k h ô n g m ãn n g u y ện , ô n g cho rằng, dưới áp lực cạn h tranh sinh tồn, nhân loại đã ra sứ c chối bỏ việc thoả m ãn bản n ăn g n g u y ên thuỷ; H ành động sáng tạo văn h o á và k h ô n g ngừng h o àn th iện văn h o á cũng do cá nhân
m ỗi người, từ đời n ày q u a đời k h ác tham gia vào cu ộ c số n g xã hội, vì lợi ích cộng đ ồng m à tiếp tục hy sinh thú vui b ản n ăn g của bản thân
L ý th u y ết củ a F reu d có k h ô n g ít h ạn chế, tính đa d ạn g của văn hoá không chỉ là lừ n h ữ n g đ ặc đ iểm của cá thể Đ ặc b iệt là tính ch ấ t d u y tâm lý và duy tính d ụ c, lức là g iải th ích m ọi sự việc bằng tâm lý và tính dục Đ ại th u y ết nhục d ụ c đượ c sử d ụ n g n h ư là n g u y ên lý giải thích chủ yếu, đã bị những người
k ế tiếp ông bác bỏ n h ư m ộ t sự phá sản,
1 L ịch sử văn hoá T run g Q u ố c,.S d đ , trang 4 7
■’ Dủn theo A B elik , Sđd, trang 91
Trang 29D ù vậy, rấ t n h iề u n h à văn h o á h ọ c và tâm lý h ọ c thừa nhận những thành tựu của ô n g là đ ã m ở rộ n g đối tượng n g h iên cứu của văn h o á học, n h ấn m ạnh vai trò q u an trọ n g củ a vô thứ c trong h o ạt đ ộ n g của con người và sự vận hành của văn h o á
L ý th u y ê t củ a G R o h e m được trìn h bày trong Đ ạo vật tổ ở Ô xtơrâylia
N guồn g ố c và các chứ c n ăn g về vãn h oá Ô ng định n g h ĩa văn hoá ỉà m ột tổng thể của nh ữ n g cái làm ch o x ã hội vượt q u a trình độ động vật V ăn hoá được xây dựng trên cơ sở b ản n ăn g sinh sản và niềm say m ê giới tính T rong khi đưa ra nhữ ng lý th u y êt về văn h o á G R o h em luôn bám sát n g u y ên lý Ihăng hoa, được coi là lực lượng chính, sản sinh ra các h o ạt đ ộ n g văn hoá Đ óng góp của ông là sự k h ám p h á về n h ân cách của đứa trẻ bắt đầu h ìn h thành ngay trong thời g ian m ẹ m an g thai (tức N h ập thân văn h o á từ trong trứng nước) và việc n g h iên cứu tập tính đ ộ n g vật với n g h iên cứu n g u ồ n g ố c văn hoá
C Jung và h ọ c th u y ết của ông: L à đại biểu của phái phân lâm h ọ c trong nghiên cứu văn hoá Ô ng đ ã đưa h ọ c th u y ết n ày lên m ộ t bước tiến m ới Nổi bật n h ất trong n g h iên cứu văn h o á là ông đã từ bỏ h ẳn th u y ết đại tính dục và đưa ra khái n iệm V ô thứ c tập thể Ô ng đã sáng lập ra m ô n T âm lý h ọ c phân tích
T h eo ông tâm trạn g con người là sự thống n h ất toàn vẹn (cân bằng) năng động của c á c q u á trìn h ý thức và vô thức ( ch ứ k h ô n g đối lập chúng n hư Freud) Ju n g ch o rằ n g cái hữu thứ c và vô thức bổ x ung cho n h au và cả hai đều
Trang 30H iện tư ợng X u ấ t th ần đượ c Ju n g ch ú tâm n g h iên cứu và theo ông những
sự k iện liê n q u a n đ ến h iệ n tượng n ày th u ộ c về thực tế của nhữ ng nền văn hoá rất k h ác n h au , chỉ có th ể giải th ích n h ư là sự tiếp xúc với vô thức tập thể
T rong n h ữ n g n g h iên cứu từ th ế k ỷ 19 đ ến th ế k ỷ 20 trạng thái xuất thân đựoc COI la sự b iên hoá củ a ý thức và đã được áp d ụng vào nh iều lĩnh vực văn hoá k h ác n h au đ ể g iải th ích m ộ t số trạn g thái th ần bí N h iều nhà nghiên cứu k h ẳn g đ ịn h nhữ ng trạn g thái biến h o á của ý thức (xuất thần, lên đồng) n hư nhưng h iẹn tượng van h o a T rạn g thái n ày đươc xác đ in h là sư thông n h ât của những cảm g iá c ch ủ q u an củ a con người và những biến đổi hữu cơ bên trong
V ao nưa sau thê k y 20, phân tâm hoc văn h o á tồn tai dưới dang sử hoc phân tâm và n h â n h ọ c p h ân tâm với nh ữ n g đại d iện tiêu biểu như G Stein
G D evereux, L a B arre
8 M ộ t s ố cá ch tiế p cận văn ìỉoá khác:
T h u y êt q u y ê t định địa lý- điều kiện tư n h iên có ý n g h ĩa q u y ết định trong
sự phát triển lịch sử củ a các n ền văn hoá (C M o n tesq u ieu , G B ocle
II Đ Ặ C Đ IỂ M , C H Ứ C N Ă N G C Ủ A V Ả N H O Á
II.l Đặc điểm- tính đặc thù và tính phổ biến của vãn hoá
V ăn h o á là m ộ t h iện tượng vừa phổ biến lại vừa m an g tính cá biệt, nhất
là trong m ộ t th ế giớ i m à c ách thức, con đường và tốc độ g iao tiếp, g iao lưu vãn hoá g ia tăn g m ộ t cách n h an h chóng n hư hiện nay, m ộ t thố giới m à p h át triển không còn đư ợ c coi là m ộ t con đườ ng thảng, đ ổ n g n h ất và d u v n h ấl bới vì
Trang 31đ iều đ ó k h ô n g th ể trán h k h ỏ i th ủ tiêu tính đ a d ạn g và th ử n g h iệm văn hoá và
h ạn c h ế m ộ t cách n g u y h iể m n ăn g lực sáng tạo củ a loài người trước m ộ t quá
k h ứ đ án g đư ợ c g ìn g iữ trân trọ n g và m ộ t tương lai k h ô n g thể tiên đoán được.S ự tiến triển n ày về m ặ t n h ận thứ c chủ y ếu là k ết quả củ a sự giải phóng chính tộ to àn cầu , k h i m à tin h th ần d ân tộc d ẫn người ta đ ến n h ận thức sâu sắc
về cách số n g riên g c ủ a c ủ a m ỗ i d ân tộc n h ư là m ộ t giá trị, m ộ t q u y ền hạn, m ộ t trách n h iệm và m ộ t cơ hội Sự tiến triển n ày đ ã đưa các d ân tộc tới chỗ k h ông thể ch ấp n h ậ n m ộ t k h u ô n m ẫu vốn có, m à trong đó chỉ coi các hệ giá trị Phương T ây m ớ i là cơ sở ch o các lu ật lệ phổ biến và đòi hỏi q u y ền tạo ra các hình m ẫu k h ác n h a u về h iện đại hoá Sự g iác n g ộ n ày cũng đã đưa các dân tộc tới chỗ k h ẳn g đ ịn h g iá trị củ a k h o tàng văn h o á riên g và các tài sản phong phú của họ m à nh ữ n g cái đ ó k h ô n g thể được đem ra đ án h giá bằng đô la, nhưng đồng thời h ọ cũ n g tìm k iếm các giá trị phổ biến của m ộ t n ền đ ạo lý toàn cầu
T ín h phổ b iến củ a văn hoá x u ất p h át từ đ ặc đ iểm ch u n g của con người, văn hoá là m ộ t y ếu tố cấu th àn h k h ô n g thể th iếu củ a n h ân loại C on người với
tư cách là c h ủ /k h á c h thể củ a văn hoá, luy th u ộ c nh ữ n g d ân tộc k h ác nhau, nhưng họ lại g iố n g n h a u về đ ặc trưng bản chất, n h ư k h ả n ãn g c h ế tạo công cụ, lao độ n g , tư d u y và vận d ụ n g n h ữ n g ký h iệu , ở đ âu co n người cũ n g sống cùng
m ột lức ba th ế g iớ i( thự c tại, ý n iệm , biểu tư ợng) và cách ứng xử của anh ta là xuất phát từ m ộ t h ệ th ố n g n h ữ n g n g u y ên lý trừu tượng củ a cái th ế giới ý niệm
m à anh ta tiếp n h ận g ần n h ư tự n h iên T ín h g iố n g n h a u n ày k h iến văn h o á các dân tộc có nh ữ n g đ iểm ch u n g
T ín h đ ặc thù (cá b iệt) x u ấ t h iện th eo m ộ t số n h à n g h iên cứu là do những kiểu lựa ch ọ n riên g b iểu h iện th àn h m ộ t lối số n g riê n g - tạo n ên sự đa dạng văn hoá T rong thời đại h iệ n n ay có q u á n h iều sự th ách thứ c và đe d o ạ tới tính dặc thù này củ a văn hoá m à đ iển h ìn h là việc áp d ụ n g nh ữ n g m ô h ìn h p h át triển chuẩn m ự c đ ã h ẩu n h ư k h ô n g chú ý đ ến tính đ a d ạn g , m à chỉ nói đ ến giai cấp hay n g h ề n g h iệp
T ín h đ ặ c th ù củ a văn h o á k h ô n g chỉ là g iữ a các nước m à n g ay trong phạm vi m ộ t nướ c, m ộ t d ân tộc, tro n g các m ối q u an hệ g iữ a các n h ó m dân tộc
Trang 32k h ác n h au T ro n g q u á trìn h p h á t triển, nhữ ng m ố i q u an hệ n ày đã trở nên k h ó giải q u y ết K h i c á c n h ó m d ân cư bị biến đ ộ n g và đ ịa vị của họ th ay đổi thì người ta dự a v ào n h ữ n g đ ặc đ iểm văn h o á đ ộ c đ áo tro n g tru y ền thống của
m ìn h đ ể c h ố n g lại đ iề u được coi là m ối đe d o ạ đối với sự toàn vẹn thịnh vượng h o ặc sô n g cò n củ a cộ n g đ ồ n g ; đ ố i với tính kê tue của n ền văn hoá của cộng đ ồ n g ; h o ặ c đ ố i với việc p h ổ biến các g iá trị của họ C uộc vận động lặp đi lặp lại x ung q u a n h đ ặc đ iểm củ a m ộ t n h ó m người đ ã d ẫn đ ến “ m ộ t n ền chính trị săc tộc m ớ i H ệ q u ả củ a n ó từ n h iểu m ãt, từ viêc g iàn h q u y ền kiểm soát (hoặc tiêp cận ) q u y ề n lực n h à nước, đ ạ t địa vi x ã hôi cao hơn, h o ãc g iàn h giât
an ninh ch o cộ n g đ ồ n g , h ay d àn h p h ần lớn hơn trong thu n h ập và của cải
T ín h đ ặc th ù củ a văn hoá là x u ất p h át đ iểm đ ể người ta n h ận thức và nghiên cứu cụ thể m ỗ i n ền văn h o á k h ác nhau C ó liên q u an đến những hiện tượng k h ác b iệ t tồn tại giữ a các n ền văn hoá, h ầu n h ư k h ô n g phải giải thích nhiều, m ọi người c ũ n g sẽ tự lý giải
T ính phổ b iến củ a văn h ó a- th u ộ c n g à n h văn hoá so sánh, ch ủ yếu là thông q u a th àn h q u ả n g h iên cứu về các n ền văn h o á k h ác n h au để tìm ra những đ iểm ch u n g tồn tại giữ a các n ền văn h o á; cụ th ể là, văn hoá n h ân loại, với tư cách là m ộ t tổ n g thể, có nhữ ng đ ặc trưng gì N h ư đ ã nói, bản ch ất của nhân loại có sự n h ấ t trí, vì thế, văn h o á tất n h iê n có tính phổ biến T rong nghiên cứu so sán h đ ố i với văn h o á, người ta p h át h iệ n có h iệ n tượng hội tụ,
đó chính là ý n g h ĩa c ù n g tới đ ích b ằn g các cách k h ác n h au
IL2 Đặc trưng của văn hoá- Mối liên hệ.
Đ ứ n g trước m âu th u ẫn h iện n ay giữ a tiến triển củ a to àn cầu h o á với sự bảo tồn các bản sắc d ân tộ c và hai n g u y cơ đe d o ạ-T h ứ n h ấ t là xu hướng hiện nay m u ố n x ếp văn h o á vào d a n h m ụ c nh ữ n g sản p h ẩm d ư thừa, thứ hai là nguy
cơ của ” chủ n g h ĩa to àn th ố n g điện tử ” d ần đ ến th ứ văn h o á “ cô n g n g h ệ h o á ”
V ăn hoá bị n h â n b ản vô tính là m ộ t n ền văn h o á bị bỏ đi, bởi m ộ t khi nó
không cò n là m ố i liên h ệ thì n ó k h ô n g còn là m ộ t n ền văn h o á nữa M ố i ỉỉẻn
Trang 33hệ ỉũ nét đ ặ c trưiig chính củ a văn h oá. M à liên h ê lai d ẫn đ ến lai tao chứ
k h ô n g phai n h â n b ản vô tính Sư lai tạo d ẫu sao vẫn d u y trì được g ố c rễ của nó
và còn x ây dự ng được n h ữ n g m ố i liên k ết m ới, có thể sẽ ỉà m ộ t phương thức chống đượ c sự tẩy ch ay - m ộ t cực k h ác của ch ủ n g h ĩa ch ủ n g tộc trong văn hoá
T hiên n iên k ỷ th ứ ba, có thể h o ặc k h ô n g có thể, sẽ là m ộ t thiên kỷ của sự lai
tạo. (E d u ard o P ó rtela)
II.3 Đặc trưng của văn hoá với tư cách một khách thể nghiên cứu toàn vẹn.
T ro n g cu ố n “ V ăn h o á h ọ c ” của tác giả V M R o d in , các đặc trưng văn hoá được n h ìn n h ậ n phù hợ p với các phương thức m ô tả cơ bản về nó “ C ấu tạo” của văn hoá tro n g trường hợp này sẽ được thể h iện n h ư sau:
V ăn hoá có thể đượ c nêu đ ặc trưng n h ư là “ hệ th ố n g -đ ầu người m ình ngự a” , tức là m ộ t th àn h tố “ tự n h iên -n h ân tạ o ” phức tạp N ó, m ộ t m ặt, là chỉnh thể hữu cơ, g iố n g n h ư m ộ t cơ th ể số n g (văn h o á tự tái tạo m ìn h m ộ t cách ổn định, đ ồ n g h o á và xử lý các vật liệu của giới tự n h iên , phản ứng lại các tác động của văn h o á k h ác và nh ữ n g biến đ ổ i của m ôi trường tự n h iên ); m ặt k hác,
là ho ạt đ ộ n g củ a con ngườ i, của các cộng đ ồ n g , là ý m u ố n của họ gìn giữ các truyền th ố n g , cải th iện cu ộ c sống, tạo dựng trật tự, ch ố n g lại các xu hướng phá huỷ
Đ ặc trư ng th ứ hai củ a văn hoá được q u y đ ịn h bởi sự đối lập giữ a hai tiểu
hệ th ố n g cơ bản củ a nó: tiểu hệ th ố n g ”k ý h iệ u -c h u ẩ n m ự c ” -“ th ế giới kỹ h iệu của văn h o á ” và tiểu hệ th ố n g “ b iểu h iện -v ật c h ấ t-“ th ế giới tự n h iên của văn
h o á” M ọi văn h o á đ ều chỉ thể h iện là văn hoá ở chừ ng m ự c nó được tái tạo
m ột cách ổ n đ ịn h Đ iều k iện cần th iết để tái tạo văn h o á là hệ th ố n g các chuẩn
m ực, các q u y tắc, các n g ô n ngữ, các biểu tượng, các g iá trị V V , tức là tất những gì tồn tại tro n g văn hoá H ệ th ố n g n ày có thể được gọi ỉà th ế giới ký hiệu củ a văn h o á T h ế giớ i tự n h iên g ồ m nhữ ng gì, m ộ t m ặt tồn tại đ ộ c lập (
Trang 34th ế giới tự n h iên , sin h h ọ c, tin h thần); m ặ t k h ác, được suy xét, ký h iệu , biểu tượng và ch u ẩn m ự c h o á tro n g th ế giới k ý hiệu.
T ừ đ ặc trư ng thứ hai n ày củ a văn hoá, m ộ t số n h à n g h iên cứu văn hoá
V iệt N am đ ã d iễn giải h ay cụ thể h o á th eo cách h iểu n h ư sau:
V ăn h o á là m ộ t q u an hệ Đ ối tượng của văn h o á là m ố i q u an hệ qua lại giữa th ế giới b iểu tượng với th ế giới h iện thự c b iểu h iện th àn h nh ữ n g kiểu lựa
Đ ặc trưng th ứ ba củ a văn h o á có thể được g ọ i là đ ặc trưng cơ thể T rong văn hoá, các cấu trú c và các q u á trình k h ô n g đơ n g iản cù n g tồn tại, m à chúng khép kín với n h au , là các đ iều k iện cần th iết ch o sự tồn tại củ a n h au V ăn hoá
là m ộl hệ th ố n g cân b ằn g ổn đ ịnh, nơi m à lý tưởng là m ọ i q u á trìn h phải thống nhất với n h au , củ n g cố, d u y trì lẫn n hau
Đ ặc trưng th ứ tư th u ộ c về lính vực tâm lý -x ã h ộ i V ăn h o á và con người xét về m ộ t phư ơ ng d iện n ào đó là m ộ t ch ỉn h thể V ăn h o á tồn tại tro n g con người, trong sán g tạo, h o ạ t đ ộ n g , cảm xúc cú a họ; đ ến lượt m ìn h , con người sống trong văn hoá M ộ t m ặt, văn h o á thư ờng x u y ên n h ấn ch ìm con người vào các m âu th u ẫn và các tình h u ố n g m à nó cần phải giải q u y ết, m ặt k h ác nó cung
1 Phan N g ọ c, V ăn h o á \ 'iệt N a m vù c á c h tiếp cậ n m ới.
2 Pliạin Đ ứ c D ư ơ n g, N ê n văn ho á lú a nước D ông N u m A , trang 135
Trang 35cấp ch o con người c á c cô n g cụ và phương tiện (vật ch ất và biểu tượng); các hình thức và phư ơ ng thứ c (“ văn h o á b ắt đ ầu từ các quy tắ c ”L S trauss) m à n h ờ
đó con người đươ ng đ ầu với các m â u th u ẫn đó
IL4 Chức năng của văn hoá:
T a th ấy rằn g có q u á n h iề u định n g h ĩa về văn h o á và tương tự n h ư vậy về cách tiếp cận văn h o á, tu y vậy, đ iểm ch u n g n h ấ t nổi b ật là văn hoá g ắn với con người, với x ã h ộ i loài người V ăn h o á là H oá văn, tức là làm cho m ọi sự trở nên đẹp hơn, văn h o á có chức n ăn g g iáo hoá- g iáo h u ấn , hướng tới các giá tiị
C hân -T h iện -M ỹ
X ét từ g ó c đ ộ tự n h iên , thực ra từng n ền văn hoá, xét ch o cùng, đ ều là hậu quả của việc từ ng cộ n g đồ n g , đ ể tồn tại, phải thích ứng với thiên nhiên bao q u an h nó “T ất cả nh ữ n g gì k h ô n g phải là thiên n h iên đ ểu là văn h o á ” (N guyễn T ừ C hi) V ăn h o á, th eo n g h ĩa rộ n g , là cái tự n h iên được b iến đổi bởi con người, b ao h àm cả k ỹ th u ật, k in h tế đ ể từ đó h ìn h th àn h m ộ t lối sống,
m ột th ế ứng xử, m ộ t thái đ ộ tổ n g q u á t của co n người đối với vũ trụ, ihiên nhiên và xã hội, là cái vai trò củ a con người tro n g vũ trụ đó, với m ộ t hệ thống chuẩn m ực, n h ữ n g giá trị, n h ữ n g biểu tượng, nhữ ng q u an n iệ m tạ o nên phong cách d iễn tả tri thức và n g h ệ th u ật của co n người N h ư vậy, thì phải x u ất phát
từ những đ iểu k iện tự n h iên (con người vốn là m ộ t sản p h ẩm củ a tự nhiên, là
m ột phần củ a tự n h iên , đứ ng đối diện với tự n h iên m à tạo th àn h văn h o á) rồi sau đó nhữ ng đ iề u k iện lịch sử ( con người lại là là m ộ t sản ph ẩm của lịch sử
do chính m ìn h tạo ra) đ ể xem x ét và n h ận n h ìn b ản ch ất củ a văn hoá
Bản th ân k h ái n iệm văn h o á còn được giải n g h ĩa V ăn = N g u ỵ = C ái do con người làm ra, con người th êm vào V ăn h o á là cái co n người làm ra m ộ t cách có ý thức, văn h o á được coi là “T ất cả nhữ ng sán g tạo hữu Ihức của con
Trang 36người vì m ụ c đ íc h tồ n tại và p h át triể n ” l N h ư vậy văn hoá được tạo ra và
m ang tính tư ơng đ ố i, tính k in h n g h iệm
K hi coi v ăn h o á là m ố i q u an hệ, P han N g ọ c đ ã đưa văn hoá vào p h ạm trù th u ộ c tính, ch ứ k h ô n g phải là p h ạm trù sự vật V ăn hoá là sự b iểu hiện năng lực củ a co n người và x ã hội Ô ng q u an tâm đ ến h àn h vi lựa chọn (chức năng lựa ch ọ n củ a văn h o á), lấy p h am trù ứng xử làm đ ặc trưng ch ủ yếu
C hức n ăn g củ a văn h o á được trìn h b ày và h iểu k h ô n g đ ồ n g nhất T heo
T rần N g ọ c T h êm tro n g cu ố n “ C ơ sở văn h o á V iệt N a m ” , các đặc trưng và chức n ăn g củ a văn h o á là:
1.V ăn h o á trước h ế t phải có tính hệ th ố n g và từ đây là chức n ăn g tổ chức xã hội củ a văn h o á, đ ể p h ân b iệt với tính phi tổ chức, phi trật tự
2 V ăn hoá có tính g iá trị và chứ c n ăn g củ a văn h o á là đ iều chỉnh xã hội.3.Đ ặc trưng thứ ba củ a văn hoá là tính n h ân sinh và chức năng quan trọng của văn h o á là g ia o tiếp
4 V ăn h o á còn có tính lịch sử - được d u y trì bằng tru y ền thống và từ đây là chức n ă n g g iá o d ụ c củ a văn hoá
C ác tác g iả củ a cu ố n “ Đ ại cương văn h o á P hư ơng Đ ô n g ” cũng đưa ra cách nhìn n h ận tư ơng tự về đ ặc tính và chức n ăn g củ a văn hoá
T rong bài “ V ề k h ái n iệm văn h o á ” , tác giả T ạ V ăn T h àn h trìn h bày văn hoá có các chứ c n ă n g sau:
-C hức n ă n g ch ín h củ a văn h o á là chức n ăn g g iáo d ụ c Đ ể thự c h iện chức năng n ày , văn h o á có các chức n ăn g k h ác như:
Trang 37+ M ộ t số th àn h tố củ a văn h o á cò n có cả chức n ăn g riên g của nó
C hẳng h ạn n g h ệ th u ật, th ể th ao , trò chơi, hội hè có chứ c n ăn g giải trí, ho ặc nghộ th u ậ t có ch ứ c n ăn g th ẩm m ỹ
G iáo trìn h “ V ăn h o á xã h ộ i chủ n g h ĩa ” củ a k h o a V ăn h o á xã hội chủ nghĩa- H ọ c viện c h ín h trị q u ố c g ia H C M đư a ra hệ th ố n g chức n ăn g văn hoá sau:
-C hức n ăn g b ao trùm là chứ c n ăn g g iáo dục
-V ăn h ọ c n g h ệ th u ậ t là phần tinh h o a của văn hoá
T rong này, k ết q u ả củ a sự sáng tạo văn h o á được coi là m ộ t sản phẩm trong quá trình vận h à n h xã hội
K hi coi văn h o á là tổ n g thể các chức n ăn g m à n ó phải thự c hiện, những người của h ọ c phái chứ c n ăn g (T P a rso n s) cho rằn g v ăn h o á b ao g ồ m các tiểu
C hức n ăn g ký h iệu -tư ợ n g trưng củ a văn h o á, th ể h iện tro n g sự sán g tạo
và tái sản sinh ra n h ữ n g g iá trị văn hoá
Trang 38C hức n ă n g v ận th ô n g củ a văn hoá, hướ ng tới việc b ảo đ ảm sự giao tiếp, truyền đ ạ t th ô n g tin, h iể u các n ền văn h o á k hác.
C hức n ă n g đ iều tiế t-ch u ẩn m ự c của văn hoá, th ể h iện tro n g việc d u y trì trạng thái cân b ằ n g tro n g cộ n g đồng, n ó chứ a đự ng nh ữ n g h ìn h thái th iết c h ế ,cho p h ép giải q u y ế t các x ung đột
C hức n ăn g đ iều h o à củ a văn hoá, ý n g h ĩa cơ bản củ a nó là giải toả những căn g th ẳn g về c ảm x ú c và thể chất
Bàn về b ản c h ất c ủ a văn hoá, các tác giả của cu ố n “ M ộ t số vấn đề lý luận văn h o á thời k ỳ đổi m ớ i” đã cho rằn g y ếu tố cốt lõi của văn h o á là hệ giá trị xã h ộ i-th an g giá trị x ã hội, tro n g đó g iá trị ch ủ đ ạo đ ó n g vai trò chi phối đối với to àn bộ h o ạ t đ ộ n g xã hội của con người đượ c gọi là g iá trị đ ịn h hướng, tức lý tưởng xã hội C hức n ăn g xã hội củ a vẫn h o á,n g o ài chức n ăn g g iáo dục, nhận thức và th ẩm m ỹ, trong giai đ o ạn h iện nay, còn cần n h ấn m ạ n h đ ến chức năng đ ộng lực củ a văn h o á trong sự p h át triển xã hội “T ừ n ay trở đi, văn hoá cần coi m ìn h là m ộ t n g u ồ n cổ suý trực tiếp ch o p h át triển, và ngư ợ c lại, phát triển cần thừ a n h ận văn h o á g iữ m ộ t vị trí tru n g tâm , m ộ t vai trò đ iều tiết xã
hộ i” (F ed erico M ay o r)
Đ ặt văn h o á vào vị trí trung tâm và coi văn h o á là đ ộ n g lực của sự ph át triển là q u an n iệ m phổ b iến h iện n ay của th ế giới và của nước ta
“ V ăn h o á là ch ìa k h o á của p h át triể n ” , cách đ ặt vấn đề n ày của
U N E SC O , m ộ t m ặ t k h ẳ n g đ ịn h tính tất y ếu phải đư a yếu tố văn h o á vào sự phát triển, m ặ t k h ác n h ấn m ạ n h ưu th ế của văn h o á tro n g sự p h á t triển k in h tế-
xã hội Y êu cầu làm ch o cu ộ c số n g con người trở n ên tố t hơn là yeu cầu cấp bách, song đôi khi sự p h át triển k h ô n g k iểm so át đ ã làm n ảy sinh nh ữ n g căng thẳng- n g h ịch lý h ay cú số c văn hoá N h ư vậy, cần ph ải vươn cao hơn tầm của khoa học k in h tế, ch ứ k h ô n g phải là từ bỏ nó B ản th ân k h ái n iệ m ph át triển đã được m ở rộ n g , k h ô n g ch ỉ là nh ữ n g tiêu ch u ẩn k in h tế P h á t triển con người được coi là ” q u á trìn h m ở rộ n g những lựa c h ọ n củ a co n n g ư ờ i” (U N D P ), trong
dó văn h o á là m ộ t b iến số tru n g tâm trong viêc giải th ích các d ạn g c h u y ển đổi khác n h au và là m ộ t y ếu tố q u y ết đ ịn h cơ bản, n ếu k h ô n g phải là cốt yếu, của
Trang 39sự p h át triển b ển vững, bởi vì thái đ ộ và cách sống q u y ế t đ ịn h cách thức m à chúng ta q u ả n lý tấ t cả c á c n g u ồ n tài n g u y ên k h ô n g thể tái sin h của chúng ta (Báo cáo củ a U Ỷ B A N T H Ê G IỚ I về V ăn h o á và P h á t triển).
T h ập k ỷ 1 9 8 8 -1 9 9 7 được U N E S C O coi là th ập k ỷ p h át triển văn hoá
T rong bài n ó i c ủ a m ìn h ,T ổ n g g iám đ ố c U N E S C O F e d e ric o M ay o ra đ ã n h ấn
m ạnh rằng: “ H ễ nư ớ c n ào tự đ ặt ra ch o m ìn h m ụ c tiêu p h át triển k in h tế m à tách rời m ồ i trường văn h o á thì n h ấ t đ ịn h sẽ xảy ra n h ữ n g m ấ t cân đối n g h iêm trọng cả về m ặ t k in h tế lẫn v ăn hoá, và tiềm n ăn g sán g tạo củ a nước ấy sẽ bị suy yếu rấ t n h iều M ộ t sự p h át triển ch ân ch ín h đòi p h ải sử d ụ n g m ộ t cách tối
ưu nhân lực và vật lực củ a m ỗ i cộ n g đ ồ n g C ác trọ n g tâm , các đ ộ n g cơ và các
m ục đ ích của p h át triển ph ải được tìm tro n g văn h o á T ừ n ay trở đi, văn hoá cần coi m ìn h là m ộ t n g u ồ n cổ x u ý trực tiếp ch o p h á t triển và ngư ợ c lại p h át triển cần thưà n h ận văn h o á g iữ m ộ t vị trí tru n g tâm , m ộ t vai trò đ iều tiết xã
h ộ i” (T hông tin U N E S C O 1 1 1 9 8 8 :5 )
Đ ể n g ăn ch ặn xu hư ớ ng đ ồ n g n h ất h o á các g iá trị văn hoá, để tăng cường bản sắc sán g tạo củ a các n ền văn h o á riên g b iệ t và đ ẩy m ạn h các sự trao đổi n g ày càn g bổ ích g iữ a các n ền văn hoá, T h ập k ỷ văn h o á th ế giới có bốn m ụ c tiêu h ay ph ư ơ n g hướ ng chính:
*T hừa n h ận k h ía cạn h văn h o á củ a p h át triển: cần tìm ra m ọ i phương thức có thể có ch o sự h o à hợp giữ a sản x u ất và sán g tạo và đ ể k in h tế có thể bắt rễ trong văn hoá
* K h ẳn g đ ịn h các bản sắc văn hoá: cổ vũ m ọ i tài n ăn g và sán g k iến của
cá nhân và tập thể
*MỞ rộ n g sự th am g ia vào đời sống văn hoá: h u y đ ộ n g các lực lượng tự
do diễn đ ạt và sán g tạo củ a cá n h ân và c ộ n g đ ồ n g , n h ân d an h n h ân q u y ền , tự
do ý ch í và đ ộ c lập về trí tuệ
* Đ ẩy m ạn h hợp tác văn h o á q u ố c tế: tìm k iếm , gia tăn g và tăn g cường các m ối q u a n h ệ q u a đ ó m ộ t n ền v ăn h ó a đượ c tự d o h ấp th ụ các n g uồn dinh dưỡng củ a c á c n ền văn h o á k h ác và nuôi dưỡ ng n g ư ợ c lại các n ền văn hoá ấy, trong khi vẫn tôn trọ n g m ộ t h ạ t n h â n b ao g ồ m các ch ân lý đ ã đượ c toàn thể
Trang 40thừa n h ận K h ô n g ai p h ủ n h ậ n rằn g h iệ n n ay xã hội n ào cũngphải d àn h ưu tiên ch o sự p h á t triển k in h tế Song k h ô n g n ên q u ên rằn g chủ thể của n ền k in h tế ch ín h là co n người V à n ếu k h ô n g n ân g cao n ền văn hoá chất lượng g iao tiếp, b ầu k h í h ậu đ ạo đức củ a xã hội, n ếu k h ô n g có lý tưởng và những giá trị n h â n bản, th ì m ọ i n ỗ lực đ ẩy m ạn h p h á t triển k in h tế sẽ k h ông
m ang lại h iệu q u ả m o n g m u ố n (V ũ K h iêu )
N hư vậy, chức n ă n g cơ b ản củ a văn h o á là chức n ăn g g iáo d ụ c m à khái niệm g iáo d ụ c ở đ ây đượ c h iể u th eo n g h ĩa rộ n g C hức n ăn g n ày được thực hiện bằng n h iề u p h ư ơ n g /cách thứ c k h ác n h au và m ụ c đ ích cuối cù n g là đảm bảo sự cân b ằ n g -đ iề u tiết cu ộ c số n g con người tro n g m ọi lĩnh vực, k h ía cạnh: con người — tự n h iên ; co n n g ư ờ i— xã hội; con người — tâm linh
m C Ấ U T R Ú C V Ă N HOÁ:
III 1 Cấu trúc văn hoá:
T heo M B ack h tin , lĩnh vực văn h o á k h ô n g có lãnh thổ nội tại, nó nằm hoàn toàn ở ran h giới, ran h giới đi q u a k h ắp nơi, q u a m ỗi th àn h p h ần của nó (D ẫn theo R ô đ in , Sdd, tr, ) “ V ăn h o á vô sở b ấ t tạ i” , ý kiến củ a các nhà nghiên cứu về k h ái n iệm văn h o á rấ t k h ô n g n h ấ t trí C ó người cho rằng văn hoá là m ộ t kh ái n iệm m ơ hồ, nội h àm củ a n ó k h ô n g x ác địn h , d ẫn đ ến sự không xác đ ịn h của n g o ại diên N h ìn ch u n g , k h ô n g m ộ t ai cò n n g h i n g ờ tính chất k h ô n g th u ần n h ấ t củ a m ô n k h o a h ọ c V ăn h o á h ọ c “ V ăn h o á h ọ c thực ra
là m ột tên gọi ch u n g đ ể chỉ cả m ộ t tổ hợ p các k h o a h ọ c k h ác n h au , n g h iên cứu hành vi văn h o á củ a co n người và của các cộ n g đ ồ n g người ở các giai đ o ạn tồn tại lịch sử k h ác n h au c ủ a h ọ ” (V M M e g iú e p )
T ừ g ó c đ ộ x em xét nội h àm và n g o ại d iên củ a khái n iệ m văn h o á V ăn hoá bao h àm ba k h ía cạnh: B iểu h iện rộ n g ; trường tồ n ; b iến đổi T ừ đây, m ộ t
số nhà n g h iên cứu đ ã đư a ra lý th u y ết về cấu trú c hai tần g củ a văn hoá C ấu trúc bề m ặt, b ao g ồ m các hệ thống biểu tượng có th ể th ay đ ổ i- được gọi là biến số văn ho á; C ấu trú c ch iều sâu là cấu trúc n h ữ n g h ằn g số, c ó b iến đổi