1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Truyền thống tìm kiếm tự do của kẻ sĩ tinh hoa trong lịch sử văn học viết việt nam giai đoạn (x XIX)

30 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MẢU 14/KHCNBan hành kèm theo Quyết định sổ 3839 /QĐ-ĐHQGHN ngày 24 thángio năm 2014 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI BÁO CÁO TỎNG KẾT KÉT QUẢ T H ự C HIỆN ĐỀ

Trang 1

MAU 14/KHCN

(Ban hành kèm theo Quyết định sổ 3839 /QĐ-ĐHQGHN ngày 24 thángio năm 2014

của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

CM ữGHN v! _ ^

BÁO CÁO TỎNG KẾT

KÉT QUẢ TH ựC HIỆN ĐÈ TÀI KH&CN

CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA

Tên đề tài: Truyền thống tìm kiếm Tự do của kẻ sĩ tinh hoa trong lịch sử Văn học viết Việt Nam giai đoạn (X-XIX)

Mã số đề tài: QG.15.55

Chủ nhiệm đề tài: TS Trịnh Văn Định

Hà Nội, tháng 9/2017

Trang 2

MẢU 14/KHCN

(Ban hành kèm theo Quyết định sổ 3839 /QĐ-ĐHQGHN ngày 24 thángio năm 2014

của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

BÁO CÁO TỎNG KẾT

KÉT QUẢ T H ự C HIỆN ĐỀ TÀI KH&CN

CÁP ĐẠI HỌC QUỐC GIA

Tên đề tài: Truyền thống tìm kiếm Tự do của kẻ sĩ tinh hoa trong lịch sử Văn học viết Việt Nam giai đoạn (X-XIX)

Mã số đề tài: QG.15.55

Chủ nhiệm đề tài: TS Trịnh Văn Định

Hà Nội, tháng 9/2017

Trang 3

1.1 Tên đề tài: Truyền thống tìm kiếm Tự do của kẻ sĩ tinh hoa trong lịch sử Văn học viết Việt Nam giai đoạn (X-XIX)

1.2 Mã số: QG.15.55

1.3 Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài

PHẦN I THÔNG TIN CHUNG

1.5 Thời gian thực hiện:

1.5.2 Gia hạn (nếu có): 06 tháng đến tháng 9 năm 2017

1.6 Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu (nếu có):

(Vê mục tiêu, nội dung, phương pháp, kêt quả nghiên cứu và tô chức thực hiện; Nguyên nhân; Ỷ kiến của Cơ quan quản lý)

1.7 Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 150,000,000 triệu đồng.

PHẦN II TÓNG QUAN KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u

Viết theo cấu trúc một bài báo khoa học tổng quan từ 6-15 trang (báo cáo này sẽ được đăng trên tạp chí khoa học ĐHQGHN sau khi đề tài được nghiệm thu), nội dung gồm các phần:

1 Đặt vấn đề

Nhận thức chung trước đây cho rằng, không có truyền thống tự do theo kiểu Phương Tây

ở Đông Á Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã chứng minh rằng, ở khu vực ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc, trong đó có Việt Nam, có một truyền thống tìm kiếm tự do khác Có nghĩa, ở nét tiêu biểu nhất, truyền thống tự do phương Tây giải quyết mối quan hệ tự do giữa cá nhân và tha nhân, giải quyết mối quan hệ giữa cá nhân và chính thể thì đặc sắc truyền thống tự do Đông Á, qua nghiên cứu trường họp Việt Nam, truyền thống tự do hướng vào giải quyết vấn đề nội tại, bên trong của mỗi cá nhân, hướng đến giải quyết vấn

Trang 4

đề tinh thần, siêu thoát và siêu việt Điều này kiến tạo nên truyền thống tự do khác biệt với truyền thống tự do của Phương Tâv.

Tuy nhiên, trong diễn trình diễn hóa của sự phát triển truyền thống tìm kiếm tự do của kẻ

sĩ, đặc biệt là nhóm kẻ sĩ phá cách, có nhiều tìm tòi và nhiều dấn thân, chúng ta từng bước thấy xuất hiện những nhân cách đặc biệt, mà định hướng tìm kiếm tự do đã có những cách nghĩ và cách hành xứ khác so với truyền thống, từng bước tạo lập dấu ấn khác biệt so với truyền thống, mở ra một định hướng tìm kiếm tự do mới, đặc sắc, vừa mang những dấu ấn của định hướng tự do theo kiểu Phương Tây, đồng thời cũng còn lưu lại nhiều dấu ấn tự do theo truyền thống Đông Á Nguyễn Công Trứ là một trường hợp điển hình như vậy, vị trí của Nguyễn Công Trứ vì thế rất đặc biệt trong lịch sử tìm kiếm tự do của giới sĩ dấn thân, vừa đánh dấu bước phát triển trong lịch sử tư tưởng Việt Nam Xứng đáng là một nghiên cứu trường họp Chính vì tầm quan trọng như vậy, nên đề tài dành một chương có sức nặng

về cả dung lương và chất lượng, để khảo sát trường hợp này và cũng là một chương riêng biệt tách ra phục vụ cho việc xuất bản kết quả chắt lọc của đề tài là bản thảo sách chuyên khảo, khảo riêng về vị trí, đặc sẳc của trường hợp Nguyễn Công Trứ trong truyền thống tìm kiếm tự do Việt Nam.

2 Mục tiêu

Đề tài tập trung làm rõ, và trả lời rằng, ờ khu vực ảnh hường của văn hóa Trung Quốc, trong đó lấy Việt Nam làm trường hợp để nghiên cứu, từ sớm, trong các triết thuyết, trong các truyền thống văn hóa, và văn học, tự thân nó đã định hình cho mình một truyền thống tự

do mang tính bản sắc hướng nội, quy tâm, tâm linh hết sức rõ nét Chúng tôi tập trung làm

rõ rằng, khác với truyền thống tự do mang mầu sắc chủ đạo, tự do chính trị, giải quyết mối quan hệ cá nhân với tha nhân, truyền thống tự do Đông Á, hướng vào giải quyết mối tự do trong nội tại, nội tâm, tâm linh và hướng tới siêu thoát.

Một mặt, chúng tôi hướng đến chứng minh rằng, có những truyền thống tự do và những kiểu tự do khác nhau do những điều kiện lịch sử và nhân văn khác nhau quy định, đồng thời, chúng tôi cùng chứng minh rằng, sự khác biệt tạo nên bản sắc, và sự chia sẻ và tiến tới dung hợp các bản sắc với nhau là điều hết sức cần thiết không chỉ để thấu hiểu mà còn dung hợp những giá trị của nhau.

Trang 5

Cội nguồn của sự khác biệt là do sự bất toàn về trí tuệ của con người, do vậy, việc nhận thức và bổ khuyết lẫn nhau trong nhận thức là một định hướng thường trực trong mỗi con người.

3 Phương pháp nghiên cứu

Để làm rõ truyền thống tự do hướng nội của Đông Á, chúng tôi lược thuật những nét cơ bản nhất của truyền thống tự do phương Tây, không phải với tư cách là tiêu chí đỉnh cao của

tự do thế giới, mà là với tư cách là một kiểu, một loại hình tự do lớn, ảnh hưởng rộng lớn và

có nhiều thành tựu trên thế giới, làm tiền đề để làm nổi bật, so sánh với truyền thống tự do của Đông Á Chúng tôi dùng tự do Phương Tây như một điểm tựa để nhìn về tự do Á Đông, đặng nổi bật sự đặc sắc, sự khác biệt, chứ không tuyệt đối hóa và đối lập giữa chúng Ở Việt Nam, chúng tôi chúng yêu trực tiếp tìm hiểu những biểu hiện, khía cạnh của truyền thống tự

do hướng nội và tự do chính trị kiểu Đông Á qua một số trường hợp nhân cách tiêu biểu Từ

đó tiến đến, nhận xét về sự đặc sắc và truyền thống tự do của hai trung tâm lớn trên thế giới,

từ đó làm phong phú thêm lý thuyết tự do cho học thuật quốc tế nói chung.

Trên nền tảng của những nét biệt sắc trong truyền thống tự do Phương Tây và những đặc sắc trong truyền thống tự do Đông Á, chúng tôi tìm kiếm trong truyền thống tự do Việt Nam, có hay không những kiểu người mà khát vọng tự do đi ra khỏi quỹ đạo truyền thống của khu vực, mang dấu ấn của truyền thống tự do Phương Tây Nếu xuất hiện sự tự do như vậy, nó đánh dấu bước chuyển trong xã hội Việt Nam và lịch sử tư tưởng nước nhà Nhân cách đó cũng đi vào lịch sử với tư cách là nhân vật tạo ra sự khác biệt phi truyền thống trong truyền thống tìm kiếm tự do Trong lịch sử truyền thống tìm kiếm tự do Việt Nam, Nguyễn Công Trứ là trường hợp đáp ứng những tiêu chí như vậy Vì thế, Nguyễn Công Trứ được chúng tôi xem xét như một ca điển hình của sự chuyển biến và mang những yếu tố của tự do phi truyền thống.

4 Tổng kết kết quả nghiên cứu

Tự do vừa là một giá trị phổ quát, vừa mang những sắc thái đặc thù Tự do trong truyền thống Phương Tây, lấy văn minh Hi La làm hạt nhân là một dòng chảy xuyên suốt, không ngừng nghỉ, được nuôi dưỡng, nâng đỡ, qua nhiều thế hệ Sự nghiệp gắn với giá trị cơ bản

đó cùa con người đến nay vẫn còn tiếp tục trên quê mẹ của truyền thống tự do Phương Tây, thậm chí tự do ngày nay còn bị thách thức bởi nhiều nguy cơ chuyên chế, toàn trị và cả xu hướng ở Mỹ, tự hào là đỉnh cao của tự do cũng phải đối mặt với xu hướng gia đình trị Nói

3

Trang 6

như vậy, để thấy rằng, tự do là một thứ mong manh dễ bị xâm phạm và dễ bị biến thành phương tiện hoặc bị méo mó Đặc sắc của truyền thống tự do Phương Tây gắn liền với sự quên thân của rất nhiều triết gia, nhà giáo dục, nhà tư tưởng, nhà văn lớn họ là linh hồn, là người giữ đuốc cho tự do Phương Tây được cháy mãi Như kết quả nghiên cứu đã công bố, trong nhiều khía cạnh đặc sắc trong đối sánh với tự do á Đông, nổi bật của truyền thống tự

do phương Tây là tự do hướng ngoại, giải quyết vấn dề chính trị trong mối quan hệ giữa cá nhân và cá nhân và cá nhân với chính thể và cá nhân với các thiết chế Ngược lại, cũng giải quyết vấn đề cá nhân nhưng Á Đông lại hướng đến giải quyết vấn đề trong nội tại của cá nhân, giải quyết và đả thông những khúc mắc, những cản trở trong nội tâm, tâm linh của cá nhân để hướng tới các tự do tuyệt đích, vì vậy, sắc mầu tự do á Đông thường gắn liên với cái siêu nhiên và siêu việt, gần với những cảnh giới của tôn giáo và đậm đặc chất tâm linh

Đó là nét khác biệt, làm nền đặc sắc của hai truyền thống, tạo thành hai dòng mạch phát triển, định dạng ra những loại hình nhân cách tiêu biểu cho hai truyền thống đó Đó là kết quả đặc sắc của đề tài.

Nếu như truyền thống Phương Tây từ rất sớm đã hình thành những định hướng đủ lớn để đối trọng với tôn giáo và sự chuyên chế, ở đó từ sớm đã có những cá nhân trưởng thành, những môi trường dân chủ tự do cho đối thoại, cho diễn thuyết cho tranh biện, đặng tìm kiếm một giải pháp phát triển tốt nhất cho mọi vấn đề, và truyền thống đó không ngừng được nâng đỡ, được trân trọng, được những nhân cách lớn quên thân bảo vệ Ngược lại, truyền thống Á Đông và truyền thống Việt Nam, từ rất sớm đã bị chuyên chế áp chế, Nho giáo thiết chặt hơn, thiết chế làng áp chế và với Việt Nam cả một truyền thống văn hóa Hán,

cả chữ Hán, Nho giáo sơ cứng, thiết chế làng xã đã đè bẹp mọi mầm mong tự do theo kiểu

cá nhân Phương Tây vì thế, hay vì nhiều lý do khác, Việt Nam không xuất hiện truyền thống

tự do theo kiểu Phương Tây Ngược lại, triết thuyết đạo đức và tôn giáo lại được vào từ sớm gắn với ý đồ chính trị nên gần như định hướng cho một bộ phận theo một định hướng tự do hướng nội từ rất sớm, dẫu vẫn biết rằng những định hướng tự do cá nhân, khát vọng tự do cá thể thời nào cũng có nhưng nó luôn là dòng phụ và mong mang trước dòng chính được nhà nước chuyên chế nâng đỡ, ủng hộ và bảo trợ.

Song song với truyền thống tìm kiếm tự do theo định hướng hướng nội, Á Đông cũng nổi bật với truyền thống tự do chính trị và tự do tình yêu Định hướng thứ nhất dần hình thành một nhóm nhân vật ngả theo hai loại hình rõ nét là đế sư trong thời loạn và một mẫu

Trang 7

khác phân hóa từ nhà nho thành nhà nho tài tử Định hướng tìm kiếm thứ hai dẫn đến hình thành nhóm những tác phẩm, hình tượng văn học mang khát vọng tự do tình yêu hết sắc đặc sắc như nhóm truyện tình yêu trong Truyền kỳ mạn lục, Truyền Kiều, Chinh phụ ngâm, Truyện thơ.

Đặc biệt, trong định hướng truyền thống tìm kiếm tự do này, ở Việt Nam thế kỷ XVIII- XIX xuất hiện một kiểu nhân vật đặc biệt Từng bước đi ra khỏi định hướng tìm kiếm tự do truyền thống, tức tự do hướng nội và tự do trong tâm linh, theo hướng siêu thoát, siêu việt Mặc dù là có nhưng cùng với đó và từng bước nhường chỗ cho định hướng tự do ngả theo hướng tự do hướng ngoại, tìm kiếm tự do phi truyền thống, gần với định hướng tự do theo kiểu Phương Tây, như ở trường hợp Nguyễn Công Trứ.

Tuy nhiên, Nguyễn Công Trứ là trường hợp đặc biệt theo nghĩa một nhân cách trong truyền thống Đông Á đang bước những bước đầu tiên trên con đường tự do cá nhân theo định hướng phi truyền thống nên ông cũng phải mắc kẹt và xử lý nhiều tình hưống đặng thỏa mãn được khát vọng tự do cá nhân của mình Chặng hạn, không gian tự do cá nhân của

Nguyễn Công Trứ là ở “ngoài lăng miếu”, xa nơi Hoàng đế, hay đối tượng giễu cợt vắng

bóng hoàng đế hoặc phải được hình tượng hóa dưới dạng những long xà chẳng hạn.

Hay để có thể được tự do cá nhân theo những khát vọng hứng thú tinh thần và thể xác của kẻ sĩ Á Đông, Nguyễn Công Trứ cũng phải hành xử và chịu nhiều nhẫn nhục và để có thể bảo toàn thân mạng cho một định hướng đã lựa chọn, ông cũng phải xả thân và đóng góp những giá trị dài lâu cho đến chế như giúp Hoàng đế trị lưu dân, mở rộng lãnh thổ cho

đế chế và chấp nhận cả nhiều cảnh lên xuống trong cả chặng đường làm quan của mình

5 Đánh giá về các kết quả đã đạt đưọc và kết luận

Việc chỉ ra đặc sắc trong truyền thống tìm kiếm tự do của kẻ sĩ Đông Á, Việt Nam mang đặc sắc nổi bật so với truyền thống Phương Tây là tự do nội tại, mang sắc màu tâm tinh, tôn giáo, siêu việt và siêu thoát là một kết luận có đóng góp cho giới học thuật và cho thành tựu khoa học xã hội Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung Nó cho thấy rằng, tự

do có thể có những dạng thức khác nhau do những truyền thống về con người, cá tính, văn hóa, chính trị, tự nhiên và cả do những khúc cua của lịch sử để lại Việc không tuyệt đối hóa một truyền thống nào là nhận thức nên được ưu tiên và sự kết hợp của hai truyền thống tự

do sẽ là một cách thức chia sẻ có lẽ thuộc về tương lai và cần phải hướng tới.

5

Trang 8

Việc chỉ ra đặc sắc của trường hợp Nguyễn Công Trứ trong truyền thống tự do của kẻ

sĩ Việt Nam là một đóng góp cho giới học thuật Việt Nam, để hiểu những tình thế lưỡng nan

và những vấn đề phức tạp, các cớ và để hiểu được những lựa chọn mà Nguyễn Công Trứ đã chọn với tư cách là người mở đầu cho cả một truyền thống lớn, phi truyền thống trong lịch

sử Vị trí của Nguyễn Công Trứ trong lịch sử tự do của tìm kiếm của kẻ sĩ Việt Nam là trường hợp đặc biệt, đáng trân trọng và đáng dược đề cao.

5 Tóm tắt kết quả (tiếng Việt và tiếng Anh)

Trong nhận thức nói chung của giới học thuật quốc tế và trong nước, khu vực ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc, trong đó có Việt Nam mặc nhiên được nhìn nhận là khu vực không có “truyền thống tự do” theo nghĩa “tự do” theo truyền thống Phương Tây Trong nghiên cứu này, chúng tôi muốn chứng mình rằng, ở khu vực ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc, trong đó có Việt Nam, có một truyền thống tìm kiếm tự do khác Có nghĩa, ở nét tiêu biểu nhất, truyền thống tự do phương Tây giải quyết mối quan hệ tự do giữa cá nhân và tha nhân, thì đặc sắc truyền thống tự do Đông Á, qua nghiên cứu trường hợp Việt Nam, truyền thống tự do hướng vào giải quyết vấn đề nội tại, bên trong của mỗi cá nhân Điều này kiến tạo nên truyền thống tự do khác biết với truyền thống tự do của Phương Tây.

Việc định vị vị trí của Nguyễn Công Trứ trong lịch sử truyền thống tìm kiếm tự do đánh dấu bước chuyển biến mạnh mẽ của xã hội Việt Nam truyền thống theo hướng hiện đại Trường hợp Nguyễn Công Trứ là kết quả phản ảnh chiều sâu của những sự chuyển biến này.

(In the g e n e ra l a w a r e n e s s / c o m m o n th o u gh t o f th e in te rn a tio n a l an d d o m e s tic re s e a r c h e rs sc h o la rs ,

the a re a u n d er th e in flu e n c e d o f C h in e s e c u ltu re , in c lu d in g V ie t n a m , is a u to m a t ic a lly re c o g n iz e d a s

the a re a w h e r e h a s n o " lib e r a l tra d itio n " w h ic h m e a n s " lib e r t y " a c c o r d in g to th e W e ste rn tra d itio n s,

In th is re s e a r c h , w e w a n t to p ro v e that, in the a re a u n d e r th e in flu e n c e d o f C h in e s e c u ltu rre ,

in c lu d in g V ie t n a m , th e re is a n o th e r "tra d itio n o f s e e k in g fo r fr e e d o o m " , T h a t m e a n s , b a s ic a lly the

W e ste arn lib e ra l tra d itio n s s o lv e th e re a la tio n s h ip b e tw e e n th e in d iv id u a l fre e d o o m and th e o th ers,

m e a n w h ile th e fe a tu re d E a s t A s ia n tra d itio n a l fr e e d o m s (th ro u g h c a s e stu d y o f V ie tn a m ) is fo c u s in g

on s o lv in g th e in n e r p ro b le m in sid e e a c h in d iv id u a ls , T h is c re a te d d iffe r e n c e s w ith the W e st's

lib eral tra d ito n a l ,T h is c re a te s a d iffe re n t tra d itio n o f fre e d o m w ith th e W e s t's lib e ra l tra d itio n , T h e

p o s itio n in g o f N g u y e n C o n g T ru in the tra d itio n a l h is to ry o f s e a r c h in g fo r lib e ra l m a rk e d a

p o w e rfu l tra n sitio n o f V ie t n a m e s e tra d itio n s o c ie t y to th e m o d e rn iz a tio n , T h e c a s e o f N g u y e n C o n g

T ru is th e re su lt th at s h o w the d ep th o f th e se c h a n g e s )

Trang 9

PHẦN III SẢN PHẨM, CÔNG BỐ VÀ KÉT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA ĐÈ TÀI

3.1 Kết quả nghiên cứu

Đánh giá chung

(Đạt, không đạt)

1.1

1.2

2.1 Trịnh Văn Định, Nguyên Công

Trứ: Dinh cao trí tuệ sinh tồn,

Nxb Dại học Quốc gia Hà Nội,

ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế

5.1 Trịnh Văn Định, Truyên thông

tìm kiếm tự do cùa kẻ sĩ tinh

hoa Đông Ả, Tạp chí Văn hóa

Trang 10

chuyên chế, Tạp chí Văn hóa

C ột sàn p h ẩ m k h o a học cô n g nghệ: L iệt kê các thông tin các sả n p h â m K H C N theo th ứ tự

<tên tác giả, lên c ô n g trình, tên tạp chí/nhà xuất bản, s ố p h á t hành, năm p h á t hành, trang đăng

cò n g trình, m ã c ô n g trìn h đ ăng tạp chí/sách chuyên khảo (DOI), loại tạp c h í ISI/Scopus>

C ác ân p h à m k h o a học (bài báo, báo cáo KH, sách chuyên kh ả o ) ch ỉ đươc châp nhân nêu

có ghi nhận địa c h ỉ v à cảm ơn tà i trợ của Đ H Q G H N theo đ ủ n g q u y định.

B ản p h ô tô to à n văn cá c ấn p h ẩ m này p h ả i đưa vào p h ụ lục các m inh ch ứ n g của báo cáo

R iên g sách c h u y ên kh ả o cần có bản p h ô tô bìa, trang đầu và tra n g cuối có g h i thông tin m ã số xuất

3.3 Kết quả đào tạo

Ngh iên cứu sinh

XVII-XVIII trong tiên trình phát triển của Văn học dân tộc

Cột công trình công bo ghi như mục III ỉ.

PHẦN IV TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÁC SẢN PHẨM KH&CN VÀ ĐÀO TẠO CỦA

Trang 11

thống ISI/Scopus

xuất bản

ĐHQGHN, tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia

hoặc báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc

tế

hàng của đơn vị sử dụng

định chính sách hoặc cơ sở ứng dụng KH&CN

2 Thu thập và viết tổng quan tài liệu

Dịch tài liệu tham khảo (sổ trang X đơn

giá)

12.000.000 12.000.000

3 Điều tra, khảo sát, thí nghiệm, thu thập

số liệu, nghiên cứu

Chi phí tàu xe, công tác phí

4 Chi phí cho đào tạo (Chi phí thuê mướn

NCS, học viên cao học)

5 Thuê, mua sắm trang thiết bị, nguyên

vật liệu

9

Trang 12

TT Nội dung Kinh phí

được duyệt

Kinh phí thực hiện Ghi chú

Thuê, Mua trang thiết bị

6 Hội thảo khoa học, viết báo cáo tong

PHẦN VI PHỤ LỤC (minh chứng các sản phẩm nêu ở Phan III)

Hà Nội, ngàyj '1 tháng 9 năm 2017

Trang 13

ĐIÊU IV: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYÈN LỌÌ CỦA BÊN A

- Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm về bản quyền tác giả, thỏa thuận và trả trực tiếp nhuận bút cho tác giả của các ấn phẩm nói trong điều I.

- Bên A có trách nhiệm cung cấp cho Bên B bản thảo rõ ràng ở dạng viết tay, cđánh máy hoặc file máy tính và các giấy tờ liên quan khác nếu Bên B yêu cầu.

- Bên A chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung của bản thảo và các trường hợrp về trạnh chấp bản quyền.

- Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B những khoản kinh phí tại điều I của họp đồng này.

- Bên A có trách nhiệm nộp 15 cuốn sau khi in xong để bên B tiến hành làm các thỉủ tục lưu chiếu theo đúng quy định của pháp luật.

ĐIỀU V: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYÊN LỢI CỦA BÊN B

- Đứng tên và xin giấy phép xuất bản cho các ấn phẩm trong điều I tại Nhà xuất bản Đại học Quôc gia Hà Nội.

- Tổ chức thực hiện các công đoạn theo đúng quy trình xuất bản;

- Bàn giao lại cho bên A đầy đủ các bản thảo đã nhận;

Hợp đông Khi có sự thay đôi vê giá cả, quy cách hàng hoá phải thông báo cho bên A\ đê cùng thỏa thuận lại trước khi thực hiện.

- Đảm bảo cung cấp cho bên A đầy đủ các hoá đơn chứng từ có liên quan.

- Bên B có quyền huỷ hợp đồng nếu Bên A không thực hiện nghiêm chỉnh các (điều khoản liên quan đên trách nhiệm của mình Trong trường hợp đó Bên A phải thanh ttoán những phân việc mà Bên B đã hoàn thành.

ĐIÈU VI PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

- Bên A thanh toán cho bên B bằng chuyển khoản.

ĐIÈU VII: ĐIẺU KHOẢN CHUNG

- Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng Nếu có tthay đối, hai bên phải thông báo cho nhau biết ít nhất 05 ngày để cùng nhâu bàn bạc và thiống nhất tìm cách giải quyết.

- Hợp đồng đưọc làm thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị như nhau.

- Họp đông có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A

Trang 15

I HOI DÒNG BIÊN TAP

'Bò rừng trên cao nguyẻn

cùa Tảỵ Ban Nha

n u u T CIN I U M I N i n r t i M u i N y u u n l ự u Vrtii n u c i u u n y (Jitidi m t ỉ i i

NQUYỀN DUY HỪNG: ứng xử của người dân trong lễ hội thờ

TRỊNH VĂN ĐỊNH: Truyền thống tìm kiếm tự do của kẻ SI tinh

MAI THI HÒNG HÀI: Nhà ở cổ truyền của người Thái ờ Thanh

P^ÙNG DUY HIẾN: Vai trò của văn hỏa quân sự trong phát

PHAM THỊ YẾN: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của thể dục the thao 50

HÀ THÚY MAI: Nguồn lực văn hóa và tiềm năng du lịch ờ Khu

P^AM NGOC DOANH: Kỹ thuật nền tàng trong phương pháp

TR1EU TÚ MY: Âm nhạc Chopin đã đem Đặng Thái Sơn ra

NGUYỄN TIỆN MẠNH: Tính sáng tạo trong tĩnh vực sáng tác

Đ ộ XUÂN PHÚ: Nghê thuât chữ triện trong trang trí kiến trúc thời Nguyen 78 NGUYỄN QỤỐC BẢO: Chuyển biến không gian tạo hình trong

tranh sơn dầu 82

TRÀN ĐÌNH QUẢ: Đ ặc trưng của nghệ thuật trang trí gốm Biên Hoa ", .~ . i 85 NGUYỄN THI TÂM ANH-NGUYỄN NGỌC SANG: Nghề làm

NGUYỄN THÙY LINH: Bản dịch kịch như một thể động trong

NGUY.ỀN THI GIANG: Tu’ tưởng giảo dục của Khổng tử và vấn đề đổi mói giáo dục ờ Việt Nam x '11°

TRƯƠNG THỊ THẢO NGUYÊN: Ảnh hựởng của tư tưởng về

NGUYỄN THU NGHĨA: Cái đẹp trong thực tiễn xay dựng nền

VU XUÂN CẢNH - TRÀN THỊ THUYẾT: Nâng cao chất lượng

NGUYỀN QUANG HỪNG: Hình thành phẩm chất ngưửi lao

NGUYỄN THI HÒNG MIÊN: Phong trào thi đua của Hội Liên

NGUYỄN HOÀNG HƯNG: Nghệ thuật trưng bày bảo tàng ở

Tin văn hóa nghệ thuật 142

Ngày đăng: 20/11/2019, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w