Chúng la chỉ có Ihể nói về những tư iướng triết học lịch NU trực tiếp liên quan đến sự hình thành chủ nghĩa duy vật lịch sứ, đó là những tư tưởng của các đại biểu nhai định trước Mác tro
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VẢ NHÂN VĂN
KHOA T R IẾ T HỌC
TRIẾT HỌC MÁC VỂ LỊCH s ử
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
M ã số đề tài : Q X 200021Người thực hiện : TS Phạm Văn ChungGiảng vicn Khoa triết học
Ị ^ ',r'y ■' n- NÒi '
' ‘L1 l' ".ui-i.' ViN r ỉ Ị L' v ir I
D T lữ ữ U Ũ í
Hà Nòi 2002
Trang 2LỜ I NÓI ĐẦU
1 Lịch sử loài người càng Irớ thành lịch sử toàn lliố giới và Cjilii trinh
quốc tế hoá, loàn cầu hoá càng trở nên mạnh mẽ, sau sắc hơn thì nhận Iliui
triết học mác-xít về lịch sử càng có chỗ dứng vững vàng của nó Không ai co
thể phủ nhận được nội dung và ý nghĩa của Iriết học mác-xít về lịch sử với lu
cách một nhận thức bao quái loàn bộ lịch sử loài người Tuy nhiên, không phái
ai cũng thấy hoặc thừa nhận rằng dây là một quan niệm khoa học về lịch sử
Ra đời trong những năm đáu 40 của lliế kỷ X IX , quail niệm duy vậl VC
lịch sử là sự kế thừa và phát triển hơn lịch sử nhận Ihức tricì học vé xã hội,
lịch sử trước dó của loài người, nhủi là lư lương Iriết học lịch sử irong xã hội
tư sản, trước Mác Sự hình thành và phái triển của chủ nơhTa lư ban dựa ircn cơ
sở nền sản xuất đại công nghiệp cơ khí, đã làm cho lịch sử loài người Iró' ihành
lịch sử loàn ihố giới Chính lịch sử ây đặl ra yêu cầu phái nhận lhức nó với tư
cách là một quá trình phái Iricn Irong chính thổ, loàn vẹn và chính I1Ó CÙI11Ỉ
cung cấp những tiền clề và (.lieu kiện cho nhận thức I1Ó mội cách khoa hoe Ị I IN
nhiên, trước khi chú nghĩa Mác xuấl hiện, các nhà lơ lường của xã hội III s;in
đã thấy dược đòi hỏi ấy của lịch sứ và họ dã cố gáim giãi dáp nó Iiìộl CciL’h
khách quan, nhưng do những hạn chế 1 ịch sử ca về mặl lliực liễn và nhận lluìv
nên họ đã giai thích sự phát triển của xã hội loài người nói chung mội cách
duy tâm, nghĩa là cho rằng nhũng lư tưởng, quan niệm của con 11 li ười là dộng
lực thực sự, chi phối quá trình lịch sử Mặc dù, ớ mức độ nào clay các nhà lu
tưởng đã thây rằng lịch sử loài người là tlo những quy luậl khách quan chi
phối, nhưng vì xuất pliát từ tư nrứng, ý muôn dể giái 111 ích lịch sử, cho nen những cố gắng của họ đã không đưa họ tiến nhận lliức khoa học Son 11 các lìlìii
tư iưỏttg trong xã hội lư sân, irước Mác, dã không ngờ răng loàn bộ những no lực của họ là sự chuẩn bị lừng bước cho sự ra dời của mộl hệ lliốim quail diciiì kheìa học về lịch sử, dó là triếl học Mác VC lịch sứ
Trang 3Dưa vững chắc Irêii Cịiian (.liêm cho ráng toil lại xã hội quyẽi (.lịnh ý tlìức
xà hội, sán xuàì vặl chất là nên láng cúa sán xuăl linh thần và của toàn bộ dời song xã hội, các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác, nhấi là Mác, dã giúi dáp một cách xuất sắc yêu cầu thực tiễn và nhận thức mà thời đại dã đật ra Nội dung
cơ hán, bao quái nhất mà quan niệm mác-xít đà đạt được là cho rằng lịch sứ loài người nói chung là quá trình pluíl iricn có Cịiiy luật, CỊIIÚ Irình lịch sử - lự nhicn hay quá trình phái triển cúa các hình thái kinh lố - xã hội Toàn bộ tiến trình lịch sử hiện ill ực từ khi loài người xuất hiện đến nay ctà chứng lỏ nhận (hức ấy vé căn bán là dứng đắn Nếu ớ nơi này nơi kia, vì lý do nào dó, người
Ui có lliế đề cao sự phái triến của kỹ thuật - cống nghệ, mà quên di hoặc bó
qua tạm lỉiời những mối quan hệ giữa họ vé lợi ích, có thể đánh giá cao vai trò của khoa học, nghệ thuật, pháp luật, nhà nước, ihậm chí tôn Siiáo đối với sự phái trie’ll xã hội loài người thì chỉ cần quan sát kỹ hiện tlìực mộl chúi, người
la sẽ tháy ngay rằng không một mức độ phát hiến nào của kỹ ihuậl - công nghệ lại không bị chi phối bới những quan lìệ lợi ích nhái lỉịnỉi giữa người và người, khổng lììộl két cấu xã hội, Iiìộl quan hệ hoặc sinh hoạt xã hội, Iịch sử
IÙK) lại không dựa trẽn một ncn san xuất nhài (.lịnh của con người, và người (a
CÒI1 thấy lịch sử loài người phát tricn khống ngừiiíí cho đen nay, là do chính những mối quan hệ căn ban ấy chi phối
Đến nay cùng như mãi VC sau này, không ai có the phú nhận dược rằn« toàn hộ cuộc đấu iranh của giai cấp công nhân bấl đầu lừ giữa thố kỷ X IX cho (lén Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, sự ra dời của chế lỉộ xã hội chủ nghĩa ớ 111 lức Nga, chién llìáng vang dội cúa Nhà nước Xô-vicì dối với chú nghĩa phái- xíl, những llìànlì lựu U) lớn trong khoa học, kinh tế, \ã hội, chính liị, CỊuãn sự của Lien bang Cộiìii hoà xã hội chú nghĩa Xó-vicì, và của các
111 rức xã hội ch ú ntihĩa khác, sự ra dời của hệ ihốny xã hội chủ nghĩa và clóni!
Lióp to lớn của nó \'à() sự nghiệp lìiìà bình ihế íiiứi, day lui iìcli áp hức xâm hrnv
cùa cliiì nglìKi dõ CỊIIỐC vù ký ntiti veil các chill lộc phá I I lien nong dộc lập, lự (lo
till (.luọc IIlớ IU 111 sail clncii llỉăiig giànlì lại nõn lỉọc lạp cua chill lọc Việi Nam 1^7"» doi \ ts 1 lIui Iigliiit lliiK dill) IIIOI kiou Mỹ, 1101» \an Iiiinh nil.Ill loại Irong
3
Trang 4thế kỷ X X clà qua và X X I clang bill đáu , tất cá những sự kiộn - sự Ihại iìy (lã
in đậm và là sự hoá thành, vật hoá những giá trị cơ háiì của chủ nghĩa Mỉic trong đó có những giấ trị khoa học của triết học mác-xíì về ỉ ịch sứ Bằng các
quan niệm cá biệt, thậm chí bằng những học thuyết, người ta có ihế phủ nhận
sự thật trên một cách vô lình hoặc ác ý, thì trong hiện lliực, người ta sẽ phái
thừa nhận rằng mảnh đất hiện thực lịch sử mà họ đang dứng, đang hoại tlộiiLi
để sống, là mánh đất mà người la vĩnh viễn không bao giờ có Ihc cắl bó, loai
bỏ, phá huỷ được những sự kiện - sự thật đã diễn ra như đã nói và đã trớ thành yếu lố cấu thành tự nhiên của nền văn minh nhân loại ây
2 Nhung khẳng định gía trị khoa học của Iriêì học Mác về lịch sử hoàn toàn không dồng nghĩa với việc khẳng định nó là mộl học llniyêì luyệỉ (lòi đúng, không có nghĩa là cho rằng học Ihuyếl ấy đã xong xuôi Chí đơn cử mội
ví dụ thôi: cái nội dung hiện Ihực lịch sử phản ánh Irong quan niệm duy vậl lịch sử vào thế kỷ X IX và đầu thế kỷ XX, rõ ràng khác và khác râì nhiều so với cái nội dung hiện thực lịch sử lừ giữa thế kỷ XX, nhất là vào cuối XX vii đáu X X I này Vậy là đủ để ihấy rằng, một học thuyết đã dựa trcn một quan điểm cơ bán cho rằng tồn lại xã hội quyết định ý Ihức xã hội, thì bíìn lliân nó
lẽ nào lại không biến đổi cùng với quá Irình phát triển không ngừng của hiên thực lịch sử mà trên đó I1Ó náy sinh và phái Iriển Nhưng có Ihc phái Il iên quan niệm duy vật lịch sử thế nào? Đây là câu hỏi rất lớn và cổ nhiều vân tic Then truyền thống, con đường của triết học Mác về lịch sử vẫn phái là: xác dinh những đòi hỏi hiện thời của lịch sử loàn thế giới cá về thực liễn và nhận Iluk
để đưa ra lời giải đáp khoa học, ihích hợp M ộl trong những nhiệm vụ quan irọng mà nó cần phái làm dể có thể di đến lời giai dấp ấy, là nhận llníc lại lịch
sử của ch í nil I1Ó.
3 Triết học Mác về lịch sử cỏ quá trình phái Iricn riêng của nó Đã\ lìi một thực lố Tuy nhiên clicu này cần dược hiểu mội cách lươna đổi Phươnn pháp biện chứng không cho phcp hình dung lịch sử quan niệm duy vạt lịch sử
là quá trình hoàn toàn dộc lạp, tách rời toàn hộ Iriốt học Mác và chú nghìn
Trang 5Mác nói chung, lách rời lịch sứ phong trào còng nhân, và nói chung cả lịch sử
hiện thực của loài người từ giữa thế kỷ X IX trớ đi Nhưng plurưng pháp ây
cũng không có nghĩa là phủ nhận tính chái lương đối độc lập của quá trinh
phát triển quan niệm này Nghiên cứu lịch sử của quan niệm duy vật lịch sử
không những là điều có thể được, mà còn cẩn thiết để hiểu đúng, hiểu sâu sắc
và đáy đủ hơn nội dung của học ihuyếl này Lịch sử của quan niệm duy vật
lịch sử cho đến nay, có thể chia làm các giai đoạn lớn: giai đoạn thứ nhất, các
nhà sáng lâp chủ nghĩa Mác (Mác, Ăng-ghen, Lê-nin) xây dựng, phát triển
học thuyết; giai đoạn ihứ hai, sự phát hiến quan niệm duy vậi lịch sử trong
thời gian lừ sau khi Lê-nin mấl đến giữa những nám 1980; giai đoạn ba lừ giữa
1980 cho đến nay Những câu hỏi hiện vẫn dang đặt ra cho chúng ta: lại sao
chủ nghĩa xã hội đã sụp đổ ở các nước xà hội chủ nghĩa ỏ' Licn Xô (cũ) và
một số nước Đông Âu trước dây? Tương lai của chủ nghĩa xã hội sẽ như thế
nào? Chính nliững câu hỏi này dã dặt lịch sử học tluiycì Mác nói chung, triết
học của I1Ó về lịch sử nói riêng, cỉo chính Các Mác, Plì Ăng-ghen và V I Lê-
nin sáng lập, vào trọng tAm của sự nghiên cứu
4 Cho đcìi nay, llieo hiểu biết của chúng lôi, chưa có công trình nào
nghiên cứu riêng lịch sử cua quan niệm tỉuy vật lịch sử Thông Ihường cổ sự
kết hợp I1Ó trong nghiên cứu và trình bày lịch sử triếl học Mác nổi chung và
lìlnr thế, vấn đề được dặt ra và được giai quyết sẽ không toàn diện, khó tránh
được khiếm khuyết lớn Chủng hạn, sự vắng bóng của vấn đé COI1 người trong
hầu hết các "sách giáo khoa" về chủ nghĩa duy vật lịch sử trong thời gian giữa
những năm 1980 trớ về Inrớe, là mội biếu hiện rõ ràng Trong quá trình thế
hiện tịiian tỉiẽm, kếl quá nghiên cứu của mình, chúng lói cũng sò chí la diêu
này Tuy nhiên, việc tlặl ra và giái (.láp vãn (.lè như vậy lại là không tránh khói,
vì nó plìù hợp với nluìng cìieu kiện và yêu cầu lliực tế của lliời kỳ dó Còn ngày
nay, chúng lòi kháng (.lịnh rằng yêu cáu ctặl ra cho việc nghiên cứu quan niệm
duy vậl lịch sứ, cá ve mật lịch sử của nó, có những nội tiling mới, cấp hách
lum vù co lìhièu tỉicu kiện, khá năng hơn tic ill ực hiện I1Ó Ngìty nay, nhái định
phai million cứu ricnii, dộc lặp lịch MI quan niệm duy vậi lịch sử
5
Trang 65 Phương pháp nghiên cứu sự pỉiál triển của chu nghĩa duy vậl lịch su thích hợp nhất và đúng nhất là phương pháp kết hợp giữa lo-gích và ỈỊclì SƯ
Nhưng phương pháp cơ bản nhất phai hì phương pháp lo-gich Phai vạch ra nội
dung của các khái niệm, phạm trù, quy luật, quan niệm khác nhau của hộ
thống quan niệm duy vậl lịch sử và mối liên hệ nội tại khách quan giữa chúng;
phải chỉ ra những mặt tấl yếu cấu thành nội dung của quan niệm duy vật lịch
sử; nhưng điều quan trọng hơn cả là phải dồng Ihời chỉ ra quá lrình vận dộng,
phát triển của mõi khái niệm, quy luật, quan điểm ricng biệt cũng nhu áia
toàn bộ quan niệm duy vẠl lịch sử với tư cách một hộ thống lý luạn Iriòt học
khoa học, qua các giai đoạn khấc nhau Đấy là nội dung, yêu cầu cơ bán của
phương pháp lo-gich Tuy nhiên, SC thấy ngay rằng loàn bộ quá Irình lrèn
không thể thực hiện dược nếu đặl nó ở bcn ngoài lịch sử của quan niệm duy
vật lịch sử Phái xem xct sự hình thành, phát triển của mỗi phạm trù, khái
niệm, quy luật và lừng quan điểm riêng biệt của chủ nghĩa duy vật lịch sử
cũng như toàn bộ hệ thống của I1Ổ qua những giai đoạn cụ thê với những nội
dung và hình thức biểu hiện cụ thể của nó, gắn liền chúng với những giai (loan
lịch sử cụ ihể của phong trào công nhân, lịc h sử của chú nghĩa ỈU' hãn, lie’ll su
triết học Mác và lịch sử của chủ nghĩa Mác nói chung Phương phiíp lịch su
phải hỗ trợ tích cực cho phương pháp lo-gích, song nó cũng đồng ihời giúp cho việc biểu hiện lo-gích mộl cách sinh động, cụ thể, mà Ihiếu diều (Jó ihi
bản thân lo-gích cũng không thể thực hiện
Trong khi trinh bày các quan điểm nghiên cứu của mình, cluing lòi
nhận ra rằng cách tốt nhất là trích dần và trình bày nguyên văn, thậm chi
nhiều đoạn rấl clài lừ các lác phẩm của Mác, Ăng-ghen, Lê-nin Bời VI lieu dùng phương pháp tóm tắl tư tương, nội dung của các đoạn văn (lược trích dan
ấy thì rất dẻ khiếm khuyết và khỏ dạt dược sự chính xác hoàn loàn Bằn li cách trích dẫn như thế, nên chỉ trước khi hoặc sau khi Irình bày nmiyên ván (.loạn trích, chúng lỏi mới dưa ra những lời dần hoặc nhận xcl, đánh uiá riêng của mình Và chúng lôi coi những nhận xct cìánh giá ây là quan (liếm (lè I han ì
Trang 7klìáo dối với người dọc, chứ hoàn loàn không cổ nghĩa đòi hỏi người đọc nhái
dịlìh phái lliừa nhận chúng
Chúng tôi lập trung nghiên cứu những lác phẩm chính của các nhà sáng lập chú nghĩa Mác, mà trong đó chúng thể hiện rõ nhất nội dung quan niệm duy vật lịch sir Theo chúng tôi, quan niệm duy vật lịch sử về căn bán có ihc được làm sáng tỏ thông qua việc nghicn cứu can thận, chính xác các tác phẩm
ấy Đương nhiên, không có một học ihuyết, Iv luận nào của chủ nghĩa Mác, thậm chí không có môt quan điểm, luận điểm cơ ban nào của cluì nghĩa Mác,
lại chỉ có thế hình thành, phát iricn thông qua một số mặl hoạt dộng nào dó
cứa các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác, hiếu hiện chỉ ớ một số lác phẩm nào dó
của loàn bộ lịch sử vốn rất phong phú dìu chú nghĩa Mác Trái lại, lính clìâì
lịch sử sinh dộng của chủ nghĩa Mác chính là ứ những biếu hiện nhicu mặt,
nlìieu vẻ [rong hoại dộng tlụrc liễn và lý luận cua các nhà sáng lập chủ nghĩa
Mác Thực tế, khó có the gạt bổ ra ngoài lịch sử chủ nghĩa Mác bất kỳ biểu
hiện sinh hoạt nào dù là đơn gián nhất, chẳng hạn một hức thư Irao dổi tình
cám Ihuíìn luý của Ỉ1Ọ thôi, nếu như muốn the hiện khách quan quá trình dó
Nêu lách lịch sử Cịuan niệm duy vật lịch sử ra khói tất cá những mối licn hệ tự
nhiên, vốn cổ, khói những biếu hiện cụ ilic sinh dộng, Ihạm chí rất gián liếp
CÚ1I nó, thì e rằng việc Ilìn h bày lịc h sử qua il n iệ m này sẽ trớ ilià n h gò ép,
khiên cưỡng, khiếm kỉuiyêì Tuy nhicn, không thè vì I lie, mà buộc pluii máy
móc cluing minh sự phái Iliến của chú nghĩa duy vật lịch sử bàng cách không
bỏ qua chi liết nào, không bỏ sót một tác pliám nào trong khi trình bày nó
6 Cluing lôi gọi quan niệm duy vậl lịch sử (chủ nghĩa duy vậi lịch sử)
là triết học Mác về lịch sử vì những lý do sau Tliứ nhất là căn cứ vào câu nói
của Ăng-ghen Irong lác phẩm "Liìl-vích Phoi-ơ-bấc và sự cáo chung của tricì
học cổ (tiến Đức" Ở đáy, ồng gọi quan niệm duy vại lịch sử là "(/nan cliớnì
nn/c-Mỉ VC l u l l su' Ị76, 449 Ị Từ "lỊiian diêm múc-xíl" dược sứ đụng trước hết
có lìglìĩa là quan điếm niêì học máe-xíl, hay quan diem tricì học khoa học vê
lịch sử Vậy nước khi hàn tiến lĩnh vực lịch sử, tịiian điếm Iriốt line mác-xít cỏ
the hiếu là quan tlicm duy vật biện cluíim, quan (liếm tricì học duy vật nói
cliium, theo cách nói của Lc-niiì trong "Chú nghĩa duy vật và chú nghĩa kinh
Iiiihiệm phò phán" Cluìim ta cỏ thô thấy, lừ "quan clicnV' có the không (lóng
7
Trang 8nghĩa với từ "chủ nghĩa" hoặc từ "học thuyết", nhưng chính Ăng-ghen là Lê- nin đã từng gọi "quan niệm" hoặc "quan điểm" (duy vật về lịch sử) là chù nghĩa duy vật lịch sử Do đó, dùng tên gọi "Triết học Mác về lịch sử", CỈHÌI1H tôi có thể diễn giai ý nghĩa của nó là quan điểm cluy vật biện chứng vê lịch sir
hoặc chủ nghĩa duy vật biện chứng về lịclỉ sử Tuy nhiên, điều này không cỏ
nghĩa là trong nội dung của chủ nghĩa duy vật lịch sử bao hàm chủ nghĩa duy vật biện chứng như chúng la VÃI1 hiểu Thứliai, quan niệm tỉuy vậi lịch sir (lìay
quan niệm duy vậl về lịch sử) không chỉ bao gồm "quail điếm duy vậi cơ k ill" cuả nó (theo cách nói của Ãng-ghcn), mà còn cỏ nội dung lỏn hơn và ml phong phú về phương diện lịch sử Nó bao gồm học Ihuyếl về con người, xà hội, giai cấp, nhà nước, kinh tế và xã hội, về văn hoá , dặc biệt là về quá trình phát triển lịch sử Nội dung những học ihuyết này, dương nhiên quán tiiệl quan điểm duy vật lịch sử cư bản, quan điểm về mối liên hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, sán xuất vật chất và sán xuấl tinh thán, cơ sớ kinh tế và xã hội, nhưng mỗi học Ihuyết này lại có nội dung ricng và có tính độc lập rõ ncl và sự kết hợp giữa chúng đã tạo ncn nội dung rất phong phú, lộng lớn của quan niệm duy vật lịch sử Nhu' vậy dể tránh khá năng xây ra \ì\
thiên về quan điểm duy vật nhiều hơn, Iránh hiểu lầm như đã lừng xây ra c ho rằng chủ nghĩa duy vậl lịch sử về cơ bản là quan diêm duy vậl hoặc chí cỏ nghĩa là quan điểm duy vật, và để Ihấy rõ hơn nội dung vốn phong phú, nhiều mặt của quan niệm duy vật lịch sư, thì có ihể gọi quan niệm ấy với lên "Tricì học Mác về lịch sử" Thứ ba, ngày nay một người bình lliường nhất cũng có
thể thấy rõ rằng thế giỏi xung quanh đang chuyển động, biến (loi Iilumh chóng, mạnh mẽ và không ngừng, hơn nữa râì trực tiếp đối với anh ta Đay chính là quá trình biến dổi, phát liiển của xã hội, của dời sống con người Plìál triển không những là một thực tại, mà còn là nội dung, yêu cầu hiện thực trực tiếp đối với từng cá nhân, từng cộng dồng Nhung dặc điểm nổi hạt của sự phát triển ngày nay là sự can dự râì phổ biến, rất mạnh mõ và có hiệu quà cua tri thức con người Tính cliâl tự phát của những giai đoạn dã qua dã không còn
ưu thế Vì vậy, không chí là nhận thức khoa học VC tự nhicn, mà cá nhặn thức khoa học về xã hội, 1 ịch sử cần phái đirực chú ý quan lâm phát I l ien Yêu cfiii đặl I*a lúc này là phai nắm (lược lý lluiyêì phát triển Imng hình 111 ức mới nh;ìl
Trang 9cụ thế nhất, sinh dộng nhất của nó Ớ đủy chắc chắn Triết học Mác về lịch sử
sẽ dóng vai trò công cụ nhận thức khoa học rất 10 lớn và cấp thicì Ngoài ra,
thứ tư, lên gọi "Triết học Mác vé lịch sử" the hiện đúng mức sự kê thừa truyền
Ihống của nó, truyền thống mà clìínlì giai cấp lư sán irong buổi clán tiến bộ và
cách mạng của nó đã tạo ra thông qua những đại hiếu lư tướng của nó, đấy là
việc nó đem quan điểm phát triển vốn lúc đầu chí đirợc áp dụng cho nhận thức
tự nhiên vào nhận thức xã hội, lịch sử
7 Lúc dầu chúng tôi dự định kết cấu cuốn sách (báo cáo) thành ha chương thuộc nội dung là: 1 Cơ sớ Ihực liền và lý luận của triết học Mác về
lịch sử; 2 Quá trình hình thành iriêì học Mác về lịch sứ; 3 Sự phái triển triết
học Mác về lịch sử, nhưng kêì quá nghicn cứu cho Ihũy cần phái tổ chức lại
kếl cấu cho phù hợp hơn Và bây giò' cuốn sách (báo cáo) có 7 phần thuộc nội
dung Chúng lôi không gọi mỏi "phẩn" là "chương" vì nội dung của các phẩn
không hoàn toàn lương xứng nhau vé lo-gich, nhất là phần Ihứ hai và thứ ba so
với phần lliứ lư, thứ năm, thứ sáu; phần ihứ tư, thứ năm, thứ sáu so với phần
ihứ háy Tuy nhicn, việc phủn chia thành các phần như vậy lại hợp lo-gich
hơn Các phần thứ lư, thứ năm, thứ sáu, thứ háy, nếu cấu trúc theo chương thì
láì cá SC chí làm thành m ột chương thỏ i, nlur tlie sc k h ô n g lương xứng với các
chương khác (như dự kiến hail chill), và như Ihế không Ihế hiện được sâu sắc
dặc irư ng của g ia i đoạn liế p theo tro ng sự pliál Iricn cỊLian niệm d u y vật lịc h sử
Theo clumg tôi, các phần thứ ur, thứ năm, thứ sáu và thứ háy đã thế hiện rất rõ
làng sự triển khai ra, sự trưởng thành lên của quan niệm duy vật lịch sử chì
dược hình thành với tư cách hệ thống dược thế hiện trong phấn thứ ba
Do kết cấu như vậy, nên chúng lôi chí viết kcì luận những phán nào mà
Iìội dung đà khá Irọn vẹn, chẳng hạn như phần Ihứ nliãì, phấn thứ hai, phấn thứ
ba, còn những phẩn khác sẽ tìược lổng kết chung trong phần kêì luận của cuốn
sách (báo cáo)
Trong cuốn sách có thêm plìần phụ lục Plũin này mang ý nghĩa làm rò
hơn nluìng phàn nội dung nhài (.tịnh của cuốn sách, (.lổnli thời hổ sung cho
nlùrim quan (liêm ciia cluìim tôi ve các phirưiìii pháp dược áp dụng giái quyết
vàn de ờ dây.
9
Trang 10Chúng tôi tổ chức phần "Danh mục tài liệu Iham kháo" theo dặc điếm của đề tài nghiên cứu để người đọc, phan biện có thể dẻ theo dõi, Ira cứu và c;i
cho chúng tôi sau này, khi cán phái xem xét những gì liên quail đến các lài
liệu này Chúng tôi cho rằng không ncn cỏ những khuôn màu chung vé việc sắp xếp danh mục tài liộu tham khảo áp đặt đến chi liếl cho lÃl cá các loại kèl quả đề tài, ẩn phẩm khác nhau Chỉ nên có mội số quy (lịnh chung nào dó Ihoi Danh mục tài liệu tham khảo ỉà một phán hữu CƯ của đề tài Đôi với vail etc mà chúng tôi nghiên cứu, việc trình bày các lác phẩm của Mác, Ảng-ghcn và Lê- nin theo trình tự thời gian và ghi rõ thời gian lác phẩm ra dời, là cần Ihiết lie theo dõi, hình dung ra nội dung của vấn đề dược giai quyết trong háo cáo,
trong sách.
Quan điểm của các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác về lịch sử - quá trình
phát iriển của nó, có nội dung rất rộng, trái dài trong Ihời gian gcìn một Ihế ký
với nhiều biến cố, sự kiện lịch sử da dạng, dược Ihể hiện qua khối lượng tácphẩm rất đồ sộ ở clAy cán có một năng lực phAn tích, khái quát và tổng hợp vấn đề rất cao, cùng với tinh thẩn nghiên cứu nhiệt lình, cẩn thận, công phu từng tác phẩm của các nhà sáng lập chủ nghĩa Mac, mới hy vọng dem lại nhận thức thật sự khách quan, loàn diện về nội dung triêì học Mác VC I ịch sử Do đặc điểm nghiên cứu như vậy, nên những gì mà chúng lồi ihổ hiện, dại dược
khó tránh khỏi khiếm khuyết, hạn chế Cluing tôi mong rằng SC nhận cluọc
những nhận xét, góp ý kiến chân thành của bạn dọc, dể chúng lồi liếp tục hoìin chỉnh những kết quả nghiên cứu này
Hà Nội, 19 tháng Tư 2002
Trang 11di cm ấy.
1.1 NHỬNíỉ TIỀN ĐỂTƯTƯÕNC, c ủ a t r i ế t h ọ c m á c v í ? l ịc h sứ
Triết học Mác vé lịch sử hình thành và plìál lliên trên cơ sớ kế thừa
và giái đáp những vấn tie dại ra cho lư urớng triêl học lịch sử irước kia, trực liếp là lìluìng lư urớng Iiiêt học lịch sử trong xã hội tư sán, trước Mác
Đê llìấy rỗ sự CĨỈII thiết của việc nghiên cứu Iilnìiig liòii lie tư urớng irièì học lịch sử này, thì clicu quan họng là phái chí ru những môi liên hệ có lính quy luật giữa những thành tựu, giá trị mà nhận thức triẽì học lịch sử trước kia đã dạt được và nội dung khoa học của chủ nghĩa duy vật lịch sử Chúng tôi thấy, những công trình nghicn cứu VC lịch sử của quan niệm duy vạt lịch sử, nói chung dã lrình bày những liền dè lư iướng Irici học lịch sử của học ihiiyếl này, chưa tliậi sự ihó hiện tỉưực mội tịiian diõm mang lính khái quát cao Do dó, vấn dể clặl ra ớ dây là xác dị nil xem iliực chất Iiội
(/////" vủ V Iiiịlìhí lie'll tic của Hilling tư iướng tiict học lịch sứ nước kia dổi
với clìú imhĩa duy vật lịch sử là gì Làm rõ tliéu này sè góp phần hiếu hicì đúng tlắn và rõ ràim hơn nội tỉuim khoa học của chú nghĩa duy vật lịch sứ
Đ ư ơ im nhiên , chú nghĩa duy vật lịch sử là kê ì CỊIIIÌ của sự phái iric n
lau dài cúa loàn bộ nhận ihức trict học VC lịch sử loài nmrời, mà nhữnii hạ 1
Trang 12giống tư tưởng đầu tiên của nó đã được gieo trên những mánh đất lịch sử
bởi những trí tuệ cổ đại cá phương Đồng và phương Tây Nhưng ớ dày
không thể trình bày toàn bộ lịch sử đó được, mặc dù quá Hình nghicn cứu
phải đề cập đến Chúng la chỉ có Ihể nói về những tư iướng triết học lịch NU trực tiếp liên quan đến sự hình thành chủ nghĩa duy vật lịch sứ, đó là những
tư tưởng của các đại biểu nhai định trước Mác trong xã hội tư sán
Dưới hình Ihức những học thuyếl triết học về lịch sử, tư iưởng Iriếl học lịch sử trước Mác Irong xã hội lư sản bao gồm ba nội dung lớn
Thử nhất, ngay lừ dầu các nhà lư lương đã xcm con người là diêm xuàì
phát của lịch sử và do dó của nhận llúrc lịch sử Trong thời dại Phục liuìig, cúc nhà tư lương đã nhìn thấy cái phân biệt con người với lự nhiên chính là thê giới văn hóa của con người và họ dã di tìm nguyên nhân lạo ra thế giới văn hoá ấy từ chính con người Tư tưởng của thời dại đó về con người là: sớ dì con người tạo ra văn hoá là vì nó là mội Ihực Ihể dộc lập và cỏ trí luệ Trí luệ chính
là cái làm cho con người hoạt động không lộ thuộc vào lự nhicn Sau dó, các nhà Khai sáng Pháp và Đức đã tiếp tục phát Iriển những tư lương của thời dại Phục hưng vé con người Vồn-te (nhà triết học Pháp) cho rằng dối lượng chan chính của triết học lịch sử là trí tuệ con người, xem trí tuệ con người là dọng lực của lịch sử Trên cơ sứ dó, các nhà Khai sáng đã phát Iriển quail niệm \ r trí tuệ, đi từ trí tuệ cá nhíln đến trí tuệ dân lộc, Irí luệ nhân loại, và lý lính ihc giới Chẳng hạn, I G.Ger-dcr (nhà iriết học Khai sáng Đức) cho rằng cơ sờ của tính chính thể của lịch sử loài người và của tự nhiên là Thượng Đế - một
sự Anh minh, đã phối hợp các bộ phận của loà nhà thế giới thành mội Ihẽ thống nhất 1.169, tr.12-25] Hoặc Hê-ghcn dã cho rằng có mội “ ý niệm Uiyệi đối” - trí tuệ thế giới tồn tại chi phối tự nhiên và lịch sử Như vậy, Irước Mác nhận thức iriết học về lịch sử, xã hội đã dặt ra vấn đề là phái giái thích lịch su
xã hội là lịch sử, xã hội của bán thân con người Vì vậy phải quán Iriệt quan điểm này trong xem xét mọi quá trình, mọi hiện tượng lịch sử Tuy nhiên, nhu chúng ta dã thấy, quan niệm Irict học lịch sử Irước Mác VC con người maim
Trang 13lính chái duy lâm rõ rẹt, cho ncn I1Ó không ilìế là xuất phái (.liếm chi) nhận llúrc khoa học vè lịch sử.
Thử hai, trong khi phân tích lịch sir con người, loài người, các nhà tư
urỏng cũng dã chi ra sự tổn tại của các lổ chức xã hội, kcì cấu của chúng với
lư cách là những hình thức tAì yếu của dời sống con người
Có thể thấy trong thế kỷ vàng son của máy móc đã xuất hiện những
quan niệm ví tổ chức xã hội như những hộ thống máy móc Chẳng hạn, gán
lién với phát minh của G.Watt về máy hơi nước, dã náy sinh quan niêm coi xà hội như một dộng cơ Trong dộng cơ, bộ phận quan Irọng nhát của nó là hộ phận diều khiến, nó nhó bé và tiêu lốn ÍI năng lượng nhưng lại cliéu khiển khôi lớn vĩ đại là dộng cơ Bộ phận áy có thể ví như bộ máy lãnh đạo - kẻ nắm tay lái con làu Áp dụng quy tắc CƯ học của Niu-tơn cho rằng các yếu lố trong vũ trụ phụ llìiiộc nhau là do lực húi lực dây, A-tlam Xm il cho rằng trình tự xã hội plìál sinh hoàn toàn do sự cạnh tranlì tự do 1145, tr.38 -4 1 ] Nhà tư tưởng người Nga là Li-li-cn Feld ớ thê ký XIX đà ví xã hội như cơ thể con người, llìậm chí dem dối chiếu sự tương ứng cún lừng điếm trên cơ the coil người với từng hộ phận xã hội TỈ1Í till, ổng dồng Iihâì việc dự trữ nàng lượng trong cơ thế người với việc lạo lập vốn trong xà hội, ví uy Cịuyéiì xã hội với hộ óc người
và vì the nó tâì nhicn phái ớ bên trôn xã hội Đây chính là những quan điếm cơ
học, m á y m ó c và sinh vậi học VC lổ chức xã hội.
Giam-bas-ti-sta Vi-cỏ cho rằng xà hội là nhừim lổ chức dược xác lập irong phạm vi dân lộc và do ihế chế cai irị Cịiiyêì định 1151 ,lr.25-271 Đối với các nhà Khai sáng Pháp, thì xã hội dược họ tlem (lổng nghĩa với sự lãnh đạo chính trị, coi sự hiện cliện cua nhà nước là tlãc lnrng chú ycu cho lính vãn
II1 inh cúa xã hội, cho sư giàu có của nó I 169, 20] Như vậy, các nhà Khai sáng Pháp hiếu lổ chức xã hội là do nhà nước quy định Theo Can-lơ llù tổ chức xã hội, cơ câu xã hội chỉ là cái phươim thức mà nhờ dó con người ill ực hicn sư liõn hộ chứ khòm: phái mục clícli của nó Vì ihế, ồng cho rà 11“ cần phá ị xây ilụiììi lổ chức \ã hội hoàn ihiộn tic con niurời phát iricn [169, 31) Phíeh-tcy
I 3
Trang 14nhà triết học Đức xác định xã hội là mội thứ “ cộng đồng cỏ mục đích” , là sư tác động lẫn nhau về mọi mặl giữa các chủ ihể kinh nghiệm khác nhau Mục đích của xã hội là đảm bảo tự clo, hoàn thiện giống người Xã hội là biểu hiện cái Tôi “ tuyệt đổi” Theo ông, nhiệm vụ của nhà nước là làm nền lang cho \ă hội hoàn thiện, mà xã hội hoàn thiện này có cơ sớ là chế tlộ của riêng tkrợc đảm bảo [164,93-94] Hê-ghcn cũng nhận thấy xã hội là chỉnh Ihc bao gỏm các yếu tố cấu thành cơ bản như gia đình, xã hội công dân, nhà nước, lỏn giáo,
pháp quyền Ông cho rằng chính nhà nước mà trong dó “ ý niệm chính Irị" là bản chất của nó, là cơ sở, quyết định gia dinh và xã hội công dân |6 ,309-3 I 3|
Những quan niệm VC xã hội nói trên, mặc tlìi khác nhau, hoặc mang lính chất siêu hình, máy móc, hoặc mang tính chất duy tâm, nhung (lã cho thày
một sự thật là cần phái thừa nhạn sự tồn tại khách quan của những lổ chức xã
hội, phải nhận thức chúng nhu' những hệ thống, những c h ỉn h the xác dịnh,
phải vạch rõ vai trò, chức năng của mỗi yếu lố của chúng và của ban thân chúng đối với sự tồn tại và phái triển của con người
Thử ba, điểm dặc sắc nhất của tư lương triết học lịch sử liil'n'c Mát
Irong xã hội tu' sản là quan niệm vé xã hội loài người Irong toàn vẹn, chính tlié‘
là quá trình phái sinh, pliál triển
Nhà lư tưởng được Mác đánh giá rất cao, coi những lác phẩm cua OI1.LỈ
ta như chứa đựng những "lia chớp của llìiên lài" là Giam-bas-li-sia Vi-co(1668 - 1774) - người Ý, đã ncu tư tưởng về sự tiến triển lo-gich trong lịch
sử Theo ông, lịch sử nhân loại là lịch sử phát sinh, phái Iriển của dân lóc Lịch sử này diễn ra iheo chu kỳ ví như sự phái iricn của mỗi cá ihé người
Nó bắt đáu lừ thời thơ ấu, qua thời thanh niên, rồi đốn luổi trướng Ihàiìlì nhưnơ sau đó lại quay Irở VC ihời kỳ dầu liên Thời thư âu của dân lọc tlưọv gọi là thời kỳ thần thánh, bị lliống trị bới tầng lớp giáo sĩ và Iiluìim lí Ihuyci tôn giáo, thần thoại; thời llianli niên của dân tộc clirực gọi là thời kỳ anh hùng, bị chi phối bởi lình trụng vô thẩn về quycn lực (gồm lỉiời dại CỊUV lộc
cổ xưa, thời clại dã man và ilìời dại phong kicn); lliời Inrớng Ihành cua clan
Trang 15tộc được gọi là thời kỳ nhân vãn liên quan tiến iriều đại cộng hoà dân chú hoặc với nén quân chú hạn chế, có lliừa nhận quyền bình đắng của mọi người trước pháp luật Khi llìời trướng lliànlì kêì llìúc, các dân lộc lại quay
vẽ llìời kỳ dầu licn và mội chu kỳ mới irong sự phái I l ien dân tộc lại bắt đầu
sớ cỊiiyêì định những biến dổi của lịch sử dân lộc, nhưng phái thừa nhận rằng tư tướng của ông ta vé sự phát triển lịch sử với tư cách là quá trình biến đổi, Ihay thế nhau của những tổ chức xfi hội toàn vẹn, dược thành lập Irong phạm vi dân lộc, là mộl tư lirớng sâu sắc và có ý nghĩa lịch sử quan Irọng
Sự lliậl là, lịch sử loài người imng thời kỳ Vi-eô tlang sông, XÓI vé I1CI1 láng của nó, lức là nen sán xuáì vật chái, thì ve cơ bán la lịch sử dân tộc, ngay ca vổ mặt xã hội, thì đó cũng là lịch sử phân hoá, dấu Iranh giai cấp diễn ra chủ yếu trong nội bộ dân lộc Nhưng chính hạn chế lịch sử này cỉã dẩn Vi-cô lới quan niệm sai lầm chú quan, coi lịch sử loài người nói chung chí là ỉ ịch sử dãn tộc và điền ra llieo những chu kỳ khép kín Tuy vậy, lụm chế và sai lầm ây dã không ngăn can ồng cấm một CỘI mốc chắc chăn và cỏ thê là (.láu liên, iroim tiến irìiilì tli sâu của nhận ilìức iricì học nhàm kháiìì phá sự phát I lien có Cịiiy luật CLÌa lịch sử xã hội 1 oil i người
Tiên một bước xa hon im im eỊiian niệm vè sự phát li'icn lịch sử, nhà lư tuVíim Plìap - Rui-xô G i.G i (1712 - 177<s) (lã ncu lu' tướng VC XII thc' clning
15
Trang 16của quá trình lịch sử nhân loại thông qua sự phát triển của các quail hệ xã hội của con người Rut-xô giai thích: dầu liên khi còn ớ trạng thái lự nhiên
và dã man, con người bình dẳng với nhau hoàn toàn Nhưng vì con người co
đặc tính hơn con vật là ớ chỏ cỏ khá năng dại tới sự hoàn thiện và phái iricn hơn nữa nên đã dưa nó tới giai đoạn bất bình đẳng Bâì bình dẳng là bước tiến của con người, nhung vì bâì bình dẳng mang lính châì đối kháng nén
nó cũng là bước lùi Khi bất bình dáng lên lới lộl độ thì nỏ SC dưa lới hình
đắng ở trình tlộ cao hơn của khố ước xã hội so với bình dáng lự phát cũ cua người nguycn lliuỷ không có ngổn ngữ Kc di áp bức bị áp bức trớ lại Đo là phủ định của phủ định [70,198 - 199J
Điều đáng lưu ý nhất trong lư lưỡng của Rut-xỏ là ớ chỗ, ỏng (lã coi lịch sử loài người là lịch sử phát triển của những quan hệ xã hội cua họ và diễn ra theo quy luật phủ định của phủ định Tuy nhicn, trong khi phác hoa
ra xu hướng chung của sự phát iriển lịch sử thông qua sự vận dộng của những quan hệ xã hội như vậy, Rul-xồ dã không giải Ihích được cơ sớ
khách quan, tất yếu của nỏ Mặc till ihế, lư iưởng của ông cho them IÌ1ÒI
bằng chứng nữa xác nhận rằng, đòi hỏi phái nhận thức quá trình có quy luạl của lịch sử xã hội loài người dang trở nên cấp thiết như lliế nào
Vấn đề xác định cơ sớ của lính thống nhất toàn veil của xã hội, U ÌI1LỈ như của toàn bộ sự phát Iriển lịch sử nói chung dã được đặt ra cấp bách
trong thời đại tư bản chủ nghĩa, ngay khi nó mới bắl đầu Trong lư tướng
của các nhà Khai sáng Pháp và Đức, trí luệ (trí tuệ cá nhân, trí luệ dân lộc trí tuệ nhàn loại và trí tuệ thế giới) đã được xem là nluìng cơ sớ sâu xa lìlìiii của xã hội, lịch sử Đặc biệt nhà khai sáng Đức - Gcr-clci l.Cì.(1744 - IX(H)
đã viết: "Sắp tới mọi khoa học, niết học sẽ giai thích mọi cái có Irên li;ii đất; tại sao lại khổng phái là khoa học, Iriêì học giâi Ihích cái mà iniov lici liên quan đcn chúng la - lịch sử loài người, loàn bộ lịch sử loài người Irong chỉnh thể" Theo ông cơ sở của lính chính ihể của lịch sử nhân loại cũng như của thế giới nói chung, là Tlnrựng dế với tư cách một Irí Uiệ duy nhai
Trang 17khách quan của tự nhiên và lịch sử, dó là một sự "Anh m inh" mà nhờ đó
những bộ phận của toà nhà thế giới đà phối hợp với nhau ihành hệ thống
1169,24Ị Nhiệm vụ của Iriẽì học là phái vạch ra cái cơ sứ khách quan này
Với quan niệm liên, Ger-(íer tì ã liêu tư urớiig vé lính thống Iihál toàn vẹn cúa thế giới, cúa lịch sử loài người nói chung và về cư sớ của lính llìông nhất đó Tư tướng ấy cho thấy rõ sự cần ihiết phai tìm cơ sớ sự thống nhát của thế giới, của lịch sử nhân loại không phái ớ những hiện tượng ngầu nhicn, bề ngoài, mà là ớ cái bên trong, tất yếu của I1Ó Mặc đù quan niệm cúa ông mang tính chất duy tâm, nhưng nó đã góp phan bác bó quan niệm cho rằng lịch sử xã hội chí là những Cịiiá hình hỗn độn, luỳ tiện, và quan trọng hơn, nó cho thấy rõ nhiệm vụ cấp thiết của nhận tluic niẽi học ve lịch
sử lúc này là phái lìm ra và chứng minh sự tổn lại của cái cơ sớ khách quan tịiiy (.lịnh tính thống nhài, lính chính ihế của quá trình lịch sử loài người nói chung
Hê-ghcn Ph (1770 - 1831) - nhà irict học vĩ dại niurời Đức dã xây dựng một quan niệm rất dộc dáo VC quá trình phát triể n IỊ ch sử loài người nói cluing Quan niõm CIÌU ổng thế hiện ớ lược tlổ phái iricn sau: 1 Thổ' giới plumng Đông chí một người cỏ lự do là nhà vua clmyẽn chẽ, còn nhân dân không có lự do; 2.Thế giới I ly Lạp và Rô-ma có lự đo hạn clìè cúa một số người; 3.Thế giới Đức có tự clo cho lất cá mọi người 1167,10-1 1 | Theo Hê- ghen quá trình phát triển lịch sứ là biểu hiện sự phát triển của "ý niệm tự do" Như the lức là, "ý niệm lự do" là cơ sớ, độnu lực của quá trình tỉỏ và nó
còn là liiẹn thân của mội "ý niệm luyệl dỏi" nào tló ngự h i vĩi irụ nói chung
Co the thãy, Mê-ghcn khác và hơn han Vi-cô ớ chỗ, ông nhận ra tiến IIIÒII lo-iiich của lịch sir không giới hạn tm nii phạm vi dân lộc mà trong pliạin vi lịch sử nhãn loai nói chung Quan niệm CIUI 1 ỉô-ghcn ilã klìồng CÒIÌ
hỊ hạn che lịch sử Irói buộc nữa, nái lại 1)1) dã LÓ co' sứ là lịch sử loàn thô
g ió i Iro n li ih ờ i đại ur hán chú n gh ía đà h ìn h thàn h VC cơ bán (T n m như V i-
cò, ỉ ỉê- hcn nãm dirợc những biến dổi lịch sử qua nhữim hước di lẽn khác
17
Trang 18nhau về chất và làm cơ sở cho việc xác định những lliời kỳ lịch sứ cơ hán nhưng sâu sắc hơn Vi-cô rất nhiều, Hô-ghen m u ố n lurớng lới cái can
nguyên thật sự quy định tính c1ặc lhù về cliât của quá I rì nil lịch sử, tin III sự phát triển của bản thân con người
Sự thật là trong hoạt động lịch sử, con người dã luôn khao khái va
không ngừng lao dộng, đấu tranh cho tự do Nhưng vì quan niệm VC tổn lại
về Ihực chấl là tồn tại linh thần, cho nôn Hc-ghcn chí Ihâv cỏ "ý niệm lự do" là tồn tại thực sự trong lịch sử, chứ không thấy những con người biỉiìii
xương, bằng thịt clang khao khát, vươn lới tự do Đỏ là quan niệm duy UÌI1I
rõ ràng về lịch sử Nhưng dù sao lư urỡng của Hô-ghcn VC quá Hình L»iiU phóng dẫn dần của tinh tliíỉn trong lịch sử như dã thấy, là một tư tướng litI
quý giá và sâu sắc Đó chính là tư urứng về bán chất, cách thức và XII ihế
chung, tất yếu của lịch sử nhân loại Tư iưởng ấy đã cho thấy rằn Si chí có
thể vạch ra dược bản chất, cách thức và xu hướng chung, tất yếu của lịch sứ
xã hội loài người khi chứng tỏ rằng nổ là quá Irình có quy luậl, hơn inìti là
quá trình đặc thù so với tự nhiên.
Nhà XĨI hội chủ nghĩa không tướng Pháp là Xanh Xi-m ông (I7(i() 1825) đã phân chia lịch sử loài người Ihành các giai đoạn phát niên chu yếu, gắn liền với các hệ Ihống xã hội như sau: 1 Thời cổ dại với những hệ thống xã hội xây dựng trcn cơ sỏ' chế dộ nô lệ 2.Thời trung dại với hệ thống xã hội xây dựng trên cơ sở lao động bị cột chặt vào ruộng đâì 3.Thời cận đại với hệ thống xã hội được xây dựng trên cơ sở lao dộng làm Iluic, là
hệ thống xã hội công nghiệp 1156,77]
Điểm nnổi bật Illicit ớ Xanh Xi-mông là ổng (1ã lây các lổ chức xf» hoi làm đơn vị clc phân chia các giai đoạn lịch sử chủ yêu, lây phương thức lao động làm đặc trung cho mỏi giai đoạn và làm ticu chuẩn cơ bán chu sự phân chia Thông qua dó, ổng dã vạch ra quá trình phát triển lịch sử với lư cách sự Ihay thế lần nhau theo hướng di lcn của các lổ chức xã hội Quan niệm của Xanh Xi-m ông liến dần đốn quan niệm duy vật lich sir Nhinio
Trang 19mặc (Jù dã thấy dược sự phát triển xã hội gắn licn và phụ ihuộc vào sự phát
tricn sán xuất vật chất, Xanh Xi-m ông lại khống thấy dược bân chất, tính tất yếu của đấu tranh giai cấp trong xã hội, cho nên quan niệm cúa Xanh Xi-m ông là phiến diện và vì ihế, ông irớ lhành nhà không lương xã hội chủ nghĩa cá vé thực liễn và lí luận Theo Ăng-ghen, nhận thức của Xanh X i- mông cho rằng kinh tế là cơ sở của các thiêì chế chính irị chi mới biểu hiện
dưới hình thức phôi thai [64, 285J
M ộl đại biểu khác của chủ nghĩa xã hội không urớng Pháp là Phu-ri-ê Sac-lơ (1772 - 1837) Ông đã chia toàn bộ tiến trình lịch sử xã hội thành bốn giai đoạn phát triển: giai đoạn mông muội, giai đoạn gia tnrớng, giai đoạn tin man và giai đoạn Vein minh; giai đoạn sau cùng này ăn khớp với cái
mà hiện nay gọi là xã hội tư sán, tức là lrật tự xà hội phát triên lừ thế kỷ
X V I |64, 286 - 287) Đây chính là ur tướng của Phu-i-rô vé sự phân kỳ
những giai đoạn cơ bán của lịch sử llico XII hướng di lên của loài người và
mỗi giai đoạn dó được dặc trưng chủ yếu bằng những biếu hiện của quan hệ giữa người và người Một điểm khác cần thấy dược ớ Phu-ri-ô là ông (ìfi thấy dược mâu thuẫn của quá trình lịch sứ, Iihâì là trong giai đoạn văn minh Theo ỏng, ớ dãy "sự nghèo khổ sinh ra lừ sự dổi dào" và mỗi giai đoạn lịch sử tìcu có COI1 dường tỉi ỉcn và CUIÌ (.lường di xuống của nó
ị 04,287J Tư tưởng này phan ánh mối liên hệ giữa tính lâì yen và tính da clạng của quá trình lịch sứ
Nhà nhân chủng học người Mỹ - Moóc-gan A.( 1818-1881) dà phân chia lịch sử xã hội loài người thành ba giai đoạn chính: 1 Thời kỳ mỏng muội với ba thời kỳ nhỏ: thấp - giữa - cao Phương thức sinh sống chú yếu
cua CON người Iro n ti thời dại này là c h iế m doạt nhữ ng sán vật c ó sẩn iro n g
lự nhiên 2 Thời dại dà man cũng bao gom ha lỉiời kỳ nhó là: lliáp - giữa - cao Trong lhòi dại này con người biel liổiìg Irọi và chăn nuôi, biết lliuần
hoa n hữ n g đ ộ n g vật h o a n g dã 3 T h ờ i dại vãn m in h tkrợe c o i la ilìờ i dụi của
COIILL imhiọp chính cống và của nghệ ihuậi 17 3 ,4 7 -5 4 ị.
19
Trang 20Với cách phân kỳ lịch sử như trên, Moóc-gan dã chí ra những giai đoạn cơ ban của sự phát triển xã hội loài người trên cơ sớ sự phiíi I lien sinh hoạt kinh tế Theo đánh giá của Ăng-ghen, Moóc-gan dã có còng lao lo lớn
là làm sáng tỏ giai đoạn lịch sử dầu tiên của loài người - giai đoạn xà hội cộng sản nguyên thuỷ và quan điểm của Moóc-gan có ý nghĩa như là sự phát hiện lại quan điểm duy vật lịch sử của Mác [73, 43]
V ậy là, mặc dù xuất hiện sau quan niệm duy vật lịch sử của Mác và
Ăng-ghen, nhưng quan điểm của Moóc-gan vẫn có giá trị là tiền (lê III
tưởng của học thuyết Mác vé lịch sử, tnrớc hếl là học thuyêì VC hình Ihííi kinh lế - xã hội, ớ chỗ I1Ỏ dã Cling cấp những tư liệu hêì sức quý giá VỈI những tư lương ban dầu cho việc xây dựng quan niệm về giai đoạn lịch NU đầu tiên của loài nguời với tư cách một hình thái kinh lế-xã hội, nó dã chứng tỏ rằng nhâì định phái soi sáng nhận ihức lịch sử xà hội loài người bằng nhận Ihức triết học vé quá u'ình phát iricn có quy luật của lịch sứ loài người nói chung.
Những tư tương iriếl học lịch sử với những nội dung vừa liêu 11C lì l;i những tiền (lổ không thô Ihiếu dược của sự hình thành, phái I lien hoc Iluiyci duy vật lịch sử Giá trị liền dề của lất cá những tư tướng ấy cỏ ihể dược lóm tắt lại ở mội điểm cơ bản là: tư lương triết học lịch sử trước Mác Irong khi
cố gắng chứng minh lịch sử xã hội loài người nói chung khôim những là quá trình thống nhất loàn vẹn, mà còn là quá trinh phát sinh, phái Iricn, dà
đặt ra vấn cĩé cấp bách ỉ ù phai tìm ra và chứng minli sự tồn tại cùa rái co’
sử khách CỊỈIƠIĨ quy dịnìì toàn bộ quá trình ấy Nói m ộ i cách k h á c , lu' Iirớ im
triết học lịch sử trước Mác dà dật ru vấn cĩc lủ piicii xác clịnh cúi lo-XI( lì khách quan hay quá trình phái Iriên có (/uy luật cùa lịcli MỈ' loài Iiạirừi IIOI chuỉĩiỊ, thì mới có co' sơ (ĩC ỊỊÌái thích lịch sứ nhân loại trong lính ihò)ì{> nlnii toàn vẹn cùa nó lủ (Ịitú Irìnlì phái ínớn. Vân dề được đặl ra ấy cìing chính
là yêu cầu khách quan, lất yếu của hiện thực lịch sử loài người dã irớ Ihành
lịch sử toàn thế giới trong lhòi đại lư bán chủ nghĩa.
Trang 21Triết học lịch sử trước Mác irong xã hội lư san VC căn bail mang lính chất duy tâm, ớ chỗ nó giái thích bán chất con người là bân chấl trí tuệ, giai llìíclì CƯ sớ của đời sông xã hội là nhà nước, chế độ chính trị, giai thích bán chất của quá trìnlì ỉ ịch sử là sự vận dộng cúa linh than, trí luệ Quan diêm duy vật chí thế hiện ra như những yếu tố cá biệl, ngẫu nhiên, không hộ thống, không phổ biến.
Mặc dù có nội dung tư urớng hết sức phong pluí, nhưng iricì học lịch sử trước Mác có thế dược quy lại thành ba vấn dề lớn: vấn đề con người; vân đc
xã hội và vấn đẻ quá trình phát triển xà hội Con người dược xem là điếm xuàl phát của xẫ hội, lịch sử; xã hội là hình thức, phương thức tồn tại, phát triển lất yếu cúa nó; quá trình phát triển xã hội là quá ninh có quy luậl
Triêì học ỉịclì sử tnrớc Mác tlã giái đáp lìlìững vấn clé Ircn theo quan tliếm xem lịch sir loài người là quá trình phái sinh, phái iricn toàn vẹn, nhưng giá trị lớn nhất chí là ở chỗ nó đã dạt ra vấn tic đó thôi Những cố gắng giai
cỊiiyêì vấn tie của nó về cơ ban là sai kìm do dứng trcn quan điểm duy lAm hoặc siêu hình Nhưng tất ca những cố gắng cúa lư tướng triết học VC lịch sử là
sự chuẩn bị từng bước cho cuộc cách mạng mà Mác SC liến hành trong nhận lliức lịch sử Triếl học Mác về lịch sử ra ilời là sự tiếp tục n iết học lịch sử hước nó, nhưng ớ một giai đoạn phái triến cao hơn, dạt được Irình ilộ phái
tl ien cao hơn
1.2 Có sù m ụ c TIỄN VÀ LÝ LUẬN LÚA TUIKT IIỌC IY1Á( ví; LỊCH sửVân dề dặt ra trong nghiên cứu cư sở ihực tiễn và lý luận của Iriêì học Mác vổ lịch sử là ớ chỗ, làm thế nào dế phân biệt cơ sớ của nó với cơ
sớ của iriết học Mác, của những học ihuycì lý luận khác của chủ nghĩa Mac và cúa chú nghĩa Mác nói chung Rõ ràng là mỗi hoc ihuyết của chú imhĩn Mác và chú nghĩa Mác nói chung không dồng nhất với nhau hoàn toàn vè nội dung Thậm chí ngay trong hán thân iricì học, mỏi học ihuyôì cua IIó (chũ nghĩa duy vẠl biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sir) cùng
21
Trang 22có nội dung khác nhau Như Ihế có nghĩa là, những cơ sớ quy định nên mỏi nội dung ấy, hoặc phương thức quy định nên mỗi nội dung ấy từ cơ sỡ cua
chúng là khấc nhau Trên thực tế, cỏ thể thâý cư sứ lliực liễn của sự hình llìĩinli
phát triển chủ nghĩa Mác và của các học thuyết cấu thành nổ là một, dó là sự hình thành, phát triển của chủ nghĩa lư bán, của lịch sử loàn thế giới trong ihời đại tư bản chủ nghĩa vào thế kỷ X IX và đầu thế kỷ XX Nhưng lịch sử ấy hao
gồm nhiều yếu lố, nhiều mật và nhiều khuynh hướng và chúng tác dộng khoim như nhau, khổng ngang nhau Irong việc quy định nội tiling mỏi học thuvci lyluận cấu thành chủ nghĩa Mác Do dỏ, hiển nhicn là phái chỉ ra I11ỘI cáclì cụthể cơ sở thực tiễn, cơ chế thực liền của sự hình thành, phái I lien mỏi hoe thuyêì lý luận và của chủ nghĩa Mác nói chung Cơ sớ Ihực tiẽn của trie! hoc Mác về lịch sử, lất nhiên cũng phai dược xác định như vậy Do dỏ, cá cơ sớ lý luận của triết học Mác về lịch sử cũng cần phai được xem xél phân biệl với cơ
sở ấy của các học thuyếl của chủ nghĩa Mác là kinh tố chính Irị học, chú nghĩa
xã hội khoa học, thậm chí với cơ sỏ' lý luận của iriếl học Mác nói chung
Có ihc nói, cho đến nay quá lrình phát Iriển của quan niệm tluy vạt \ r lịch sử chưa dược nghiên cứu, trình bày một cách dộc lập Vì thê, cơ sớ 111 ực tiễn, lý luận hoặc các điều kiện, tiền đề lịch sử của nó vẫn chí (lược xác (lịnh cho sự hình thành, phát triển triết học Mác nói chung Do đó, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra ở dây là phai làm rõ tính riêng biệt của những cư sứ thực liền và lý luận của sự hình thành, phát triển Iriết học Mác về lịch sử với tính cách lànhững cơ sở khách quan lâì yếu của nó
Còn một điều dáng chú ý nữa Việc nghiên cứu những điều kiện, liền lỉẽ lịch sử của iriếl học Mác nói chung trước dây, không chí khiêm kluiyêì Irony việc phân lích cụ thể mối liên lìệ, cơ chế tác dộng giữa các (liều kiện, liên tie,
ý nghĩa với mỗi học thuyết của nó, mà còn thiếu quan điếm hệ lliốiìg hoặc co
quan điểm hộ ihống nhưng còn mờ nhạt, tự phát trong việc xác định các yêu lố cấu thành co' sứ của chúng Vì chưa có sự nghicn cứu dộc lập lịch sử của quan niệm duy vật lịch sử, cho ncn việc không lính đến mối liên hệ cụ ihc, xác (lịnh
Trang 23cúa quan niệm ấy với cơ sở lý luận của nó irong quá irình hình ihành và phái
Iricn là diều dễ hiếu Nhưng ngay cá việc trình bày các điều kiện kinh tế, xã
hội và chính trị thực tiễn của sự hình thành, phát triến iriết học Mác, cũng
ihiếu sự phân tích chính thể, loàn vẹn và thậl xác clịnh các điều kiện ấy Cho
nên, cồng việc nghiên cứu ớ đây còn có nhiệm vụ là, một mặl phàn tích xác
dịnh hem, đáy dủ hưn các yếu tố cấu Ihành cư sớ 111 ực liền và lý luận của sự
hình thành, phái triến iriết học Mác về lịch sử, mặl khác cho ihấy rỏ tính chỉnh
the của những CƯ sở ấy trong sự quy định một cách khách quan lịch sử của chủ
nghĩa duy vật lịch sử
1.2.1 Lịch sử toàn thế giới trong thòi điìi tư bán chủ nghĩa là cơ sỏ
tliực tiễn của sự hình thành và phát triển triết học Mác về lịch sú
A / Nói cư sớ ihực tiễn của triếl học Mác về lịch sử là nói đốn quá trình
1 Ịch sử hiện llnrc, quá trình vậl chất mà trên dó triết học Mác VC lịch sử hình
thành và phát triến Qúa trình cíy chính lù sự liìnli tliủnli và phút triển cua lịch
sử toàn the iỊÌỚi troiìiỊ ỉhới dại tư bán chủ Hỉịììĩa, (íậc biệt lủ vào iltừi íỊÌan nì
(lcìu thế kỷ XIX cho ( I Ớ I I dần thơ ký XX. Tại sao lại lấy giới hạn là khoang thời
gian này? Đỏ là vì chủ nghĩa Mác nói chung và triết học lịch sử của nó, chí
tUrợc Mác, Ăng-ghen và Lê-nin xây dựng và phát triển Irong khoáng thời gian
này Còn Ihòi gian nước đó, iriốt học Mác chưa xuất hiện, và thời gian sau đó
là giai đoạn plìál tliến khác của iriêì học lịch sử mác-xíl, giai đoạn mà chúng
ta không nói tiến ở dây
Tnrớc hết phai phân hiệt lịch sử loàn thố iiiới và lịch sử nhân loại nói
dnuiìi Nhưng không cần ihiết phai phân biệl nó với lịch sử các đán lộc, hoặc
các hình thức phân chia lliấp hơn nữa “ Lịch sử ihế giới không phái lúc nào
cũnii dã lổn lại sán Lịch sử với lính cách là lịch sứ loàn thô giới là kết quá”
|23, 8891 Nlur vay, so với lịch nhàn loại - tịiiá hình hình thành, pliál niên của
loài I1LUIỜI, xã hội loài Iìiiười nói c h illi‘4, ilìì [ịch sứ loàn thế iiiới chí là m ỏ i uiai
Jo.il) c úa lìó Lịch sứ toàn iliế gi^'i 1‘1 kci c Ịiiá cú a sự phái li iẽn láu dài trước tló
cua lịch sử loài Iiiiười.
23
Trang 24Lịch sử toàn ihế giới hình thành Irong thời đại lư bán chú nghĩa Với sự
ra đời của ncn đại công nghiệp cơ khí và sự hình thành thị trường lliô giới, d ill nghĩa tư bán đfi đặt các quốc gia dân lộc Irên loàn thế giới vào sự ánh lurớng, phụ thuộc lần nhau, xoá bỏ tình trạng biệt lập giữa các dân tộc Vào những năm 40 của thế kỷ X IX , phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa dã Ihống trị ớ Anh, Pháp và một phần ở Đức Nước Anh trở thành cường quốc ur hán lớn nhất Từ trong nước, chủ nghĩa tư ban dã vươn bàn lay bạch luộc của chúng ra khắp Ihế giới Là một nước ur ban cỏ diện líclì nhỏ nhâu nhưng nước Anh lại
có hệ thống thuộc ctịa lớn nhất Chiến tranh thế giới giữa các nước dê quốc IÌO
ra vào đầu thế kỷ XX nhằm phân chia lại thị trường lluiộc địa Đicu đó d ill” chứng tỏ quá trình loàn cầu hoá, lịch sử toàn ihế giới hình Ihànli, phái Iricn la quá trình không ihc đáo ngược, và dó là quá Irình do xu hướng tư bán chú nghĩa chi phối
Lịch sử toàn thế giới đã hình thành, có cơ sở thực sự của nó là nén san xuất đại công nghiệp cơ khí dưới chủ nghĩa lư bán Ớ thời (licm hiện Iliời (Iho
kỷ X IX và đẩu X X ) nó là mội hệ thống bao gồm các quốc gia lư ban pliál iriOn nhất ở châu Âu (Anh, Pháp, Đức, Ý, Hà Lan ) và ở châu Mỹ, nhấl là Mỹ và một số nước khác trên lliế giới cũng dã bill drill quá trình pliál ll iên lu kin (chẳng hạn nước Nga), cùng với hệ Ihốiig lluiộc địa của cluìng còn chua hước vào quá trình phái triển tư bán chú imlíĩa hoặc phát triển què quặt, phicn diện Nhưng số lượng các quốc gia tư bán lì ấy cũng đã đủ làm cho ihố giới CUỐIÌ vào vòng xoáy của I1Ó Lịch sử loàn llic giới xét ỏ' ihời điểm ây là sự lương lác
nhiều m ặt, n h iề u c h iề u giữa các q u ố c gia lơ han với nhau và với các q u ố c g iii
chua phái triển lư ban chủ nghĩa
Qúa trình lịch sử loàn thế giới như đã nói là cơ sớ thực liễn, cơ sớ hiện
thực, vật chất của triết học Mác VC 1 Ịch sử Tuy nhicn clc ihấy rõ hơn cơ sớ dỏ trong lương quan với những dặc diêm của Iricì học lịch sử của Mác, cấn phai phàn lích kỹ hơn kết câu của cơ sớ ày
Trang 25HI Lịch sử toàn ỉhê lịiứi lủ (lõi iưựiiíỉ hiện thực của c/iitin Iiiợ/ỉi triêt học khoa liọc vê lịclì sử xã hội loài Iìi>ưửi nói chung Chúng la thừa nhận rằng cùng
với sự hình thành, phát triển của xã hội loài người là sự hình thành, phát triển của các quan niệm khác nhau về xã hội, lịch sử, trong dó cỏ iriôi học Nhưng tại sao Irước khi quan niệm duy vậl lịch sử của Mác ra đời, iricl học lịch sử vẩn mang tính chái duy tâm, không khoa học, không tìm ra quy luật khách C|iiaii của lịch sử? Mộl irong những nguyên nhân cư bán là sự phát triển của
111 ực tiễn lịch sử vần chưa đủ chín đế cho plìép có thể khám phá, phái hiện bán
clìát và những quy luật phái sinh, phái irièn của I1Ó Trong khi dỏ, nhận thức
lỉ iốt học khoa học về lịch sử là nhận thức về bán chất, về các quy luật tổn tại, phát iriến của lịch sử loài người nói chung Sự ra dời của tricì học Mác về lịch
sử đã cho thấy, chỉ đến dầu thế kỷ X IX , cụ thể là vào những năm 40 của thế
ký X ỈX , cư sở thực tiễn của sự hình thành triết học ấy mới dược xác lập thực
sự Giai đoạn trước đó của hiện thực tư bail chủ nghĩa là cơ sứ của những quan niệm lư sán về lịch sử
Chủ nghĩa lịch sử hay nguyên lý lịch sử xuất hiện trong thòi kỳ Khai sáng ở phương Tây Nó có nghĩa là “ nhận thức các hiện tượng theo quan điểm phát sinh, phát triển của chúng” [169, 16] Chủ nghĩa lịch sử gắn liền với quan niệm vé sự phát triển, mà quan niệm này tnrớc hết dược vận dung vào lịch sử
tự nhicn Những người sáng tạo ra học thuyết vé lịch sử trong thố kỷ X V II, không phái là các nhà xã hội học, các nhà lịch sử của" xã hội công dân", mà là Iiỉuìng nhà vậi lý, loán học, sinh học Nhũng học ihuyếl mang nội tiling quan cliciiì phát I lien lìlìir học iluiyêì vé sự phái (lien của hệ ihống mặt irời, của sự hình thành và phái trie’ll irái đâì và Ilẽn nó là sự phát tricn của cơ the sống Chí sang Ihế kỷ X V III, nguycn lý phái Iricn mới irớ thành nguyên lý dế giai thích
SƯ phát tricn, không chỉ tự nhicn mà cú lịch sử con người, lịch sử xã hội [ 169, I7|
Tuy nhiên, (.lòng iliời với yêu can phái nhận lliức lịch sú con người, xã
1)01 nhu một CỊIUI li mil plhil Il'icn, cun có you can phái nhận Ihirc nó la CỊLiá Irình
Trang 26toàn vẹn nữa Đicu này đã thể hiện rõ trong luận điểm cúa I.G.Gcr-dcr: "Săp
tới, mọi khoa học, triết học sẽ giải Ihích về tất cá những gì có trên trái tlùl, tại
sao không phai là khoa học, triết học giải thích cái mà trước hếl liên quan lới
chúng ta - lịch sử loài người, toàn bộ lịch sử loài người trong chỉnh the” ! 169,
24]
Vậy có thể thấy rõ là trong triết học lịch sử trước Mác, vấn tic dặl ra cho
nó chính là nhận lliức lịch sử xã hội loài người nói chung, không những là quá
trình phái sinh, phát triển, mà còn là một quá trình mang lính chất chính thê,
toàn vẹn Nhuìig hiện thực lịch sử cho đến những năm dầu ticn của ihế kỷ XIX
vẫn phát triển chưa đủ điều kiện, tiền c1ồ tất yếu cần ihiếl, cho 11CI1 Iricì học
lịch sử trước Mác chưa thể giai đáp vấn dồ dược đặt ra như nói liên Iiiộl cách
khoa học Còn đỏi với chúng la thì nhiệm vụ clưực đặl ra ớ dây là phái vạch \ [\
một cách cụ lliể, chính xác cơ sớ lịch sử hiện lliực dã quy định nội dung khoa
học của triếl học Mác về lịch sử, thô hiện ở việc giai quyêì chính van tic I1CII
trên
a) Bước sang thế kỷ X IX , chủ nghĩa lư bán đã thật sự chứng lỏ IÍI1Ỉ1 chai
ưu việt của nó về kinh tế, và về phương thức lổ chức xã hội của nó so với chê
độ phong kiến, nhất là ở một số nước tư bail Tây Âu plìál triển nhất Dựa Ilên
nền đại cồng nghiệp, cấu trúc xã hội trớ thành có hệ Ihống, chặt chõ hơn so với mọi kết cấu xã hội phân tán, lỏng lẻo trước kia Không những lừng mill,
từng lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội được định hình rõ làng VC nội
dung, vị trí và vai trò của chúng, mà cá các mối liên hộ giữa chúng, hệ Ilion^ của chúng cũng được xác định Kốl cấu xã hội dó dã tlìực sự Irớ lliành (loi
tượng hiện thực, trực liếp cho sự giai thích iriêì học khoa học VC nỏ Lân (iãu tiên, người la ihấy rõ một cách hiển nhiên, phổ biến rằng kinh lố tliậl sự là mọt lĩnh vực chi phối các sinh hoạt xã hội khác Và do đó, cũng lần đầu liên, luận
điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng: tồn tại xã hội quyêl (lịnh V iliue
xã h ộ i; sán xu ấ t vật chất là I1CI1 tiin g của các sinh hoại xã h ội kh ác, (la la (loi
Những luận (liếm dỏ không lliê hình llùinli trong bẩl kỳ một hiện Ihực xã hội nào trước đó Và chúng đã CỈƯỢC quán triệt Imng sự giái thích khoa học quá trình phát n iên xã hội loài người
Trang 27b) Vai trò cúa lịch sứ loàn thế giới dối với sự hình thành h iẽl học Mác lại khác Như đã biết, lịch sử toàn iliế giới không lổn tại sán Với sự ra dời của
dại còng nghiệp CƯ khí và thị trường thế giới, chủ nghĩa lir bản đã dặt các quốc
gia - dân tộc trên thế giới vào sự phụ thuộc lẫn nhau Vì vậy, lịch sự toàn thê
giới dà hình thành Nó dã vạch một ranh giỏi, phân biệt rõ cái thố giới mà trong đó con người bị tự nhiên chi phối với cái thế giới mà con người là chủ
nhân của tự nhiên, dược các nhà tir tưởng Khai sáng gọi là thế giới văn hoá 1169,17] Sự phân biệt đó dã chứng tỏ lính hơn hẳn VC chất của thời dại công nghiệp tư ban, dà vạch rõ một cách hiện lỉụrc rằng lịch sử loài người là một quá lrình phát sinh, phái triển, clổng thời là một quá ninh thống nhất loàn vẹn
Sự ra đòi của lịch sử loàn thế giới dã xác lập cơ sớ hiện thực cho việc xây dựng quan niệm triết học về lịch sử xã hội loài người vói tư cách là học ihuyêì
vé quá trình pliál triển lịch sử trong sự thống nhất toàn vẹn của nó Triếl học
lịch sử của các đại biếu trong xã hội tư sán trước Mác là những học thuyếl như vậy, nhưng chúng mang tính cliất duy lâm, còn quan niệm íỉuy vậi lịch sử của Mác là học llìiiyết triết học khoa học
Hiện ihực lịch sứ nói trôn cùng chính là nội dung hiện thực của phép hiện chứng duy vật Trong khi dem quan niệm vé sự phát iriến trong nhận thức
lự nhicn vào giái thíclì sự phát triển của xã hội loài người, phcp biện chứng dó
dã lự hoàn thiện mình
Đế iránh sự lầm lần có the có, cho rằng IỊch sử nhân loại irong thời dại
ur han và lịch sử của chủ nghĩa tư bán nói chung, là cơ sớ hiện Ihực của sự hình thành triết học Mác, cần phai nói cụ thổ hơn vé các ycu lố, các khía cạnh hop ihành diều kiện lịch sử nói liên Sự ilìật là, iricì học Mác đã không ra dời trong thời đại Phục hưng, hay ơ ihời kỳ dẩn của chú nghĩa ur hán, mà chí hình llùmli vào khoáng những năm 40 cúa lliế ký 19 Đó chính là thời kỳ chủ nghĩa lu' bán dã thậl sự phát triển trcn "đôi chân" của I1Ó Vì the những mẩu ihuẫn CƯ
bán ciìn nó cũng bộc lộ, đổng thòi XII lurớng, con dường giai quyóì các mâu
ihuầiì dó cũng dã xuat hiện Sự không tương dung giữa trình độ xã hội hoá imày càng cao của lực lượim sán xuál và chế tlộ sớ lìữu tư bán cluì Iiglìĩa bicu l)k;n ihành MI doi khang kịch liệl ỉiiữa giai cáp còng nhãn và liiai Clip lư sán (ỉn
diung lo MI lu phú tỈỊiìli cũa chẽ ilo lư hán chú nghĩa Chính hicn Ihực chứa ilựng k 11II \ 111) Iuioiìlì lu phu lỈỊiili ill), mới iIku sự là cơ sớ hiện lỉìựv cho sự hình
27
Trang 28thành một hệ ihống triết học khoa học Vì thế, sự phân IÍCỈ1 các yêu lố dieII kiện nói trên được đặt trong giới hạn lịch sử này.
Như vậy, bản chấl, những quy luật lổn tại và phát Iricn của xã hội loài người vốn đưực xác lạp, xuất hiện và tác dộng dồng thời với quá llình hình ihành, phát triển của xã hội loài người, là những yếu tổ và những mòi liên họ
bên trong trú yếu của lịch sir cỉó, nhưng cluing tin không thè lliậl sự dược pliál
hiện trong các giai đoạn, kcì cấu xã hội trước chủ nghĩa tư bân Chí khi xà hội
tư sản hình thành và phái triển thì khá năng dó mới thực sự được mỏ' ra Mác
đã xác nhận điều đó: “ Xã hội tư sán là mộl lổ chức san xuất phái iricn nhài và đại diện nhâì Irong lịch sử Vì vậy các phạm Irù biểu ihị những quan hệ của xà hội đó, kết cấu của xã hội đó, dồng thời cũng cho ta cái kha năng liicu lliãii được kết cấu và các quan hộ sán xuất của trú cá các hình thái xã hội (lã iliệl vong; xã hội lư san dã dược xây dựng lien Ircn những tàn dư và những yen lo của những hình thái xã hội ấy, mội phần kco iheo sau nỏ những làn dư con chua khắc phục dược, một phần lỉiì phái triển dầy dủ tác dụng của những cái Irước kia chỉ lổn tại dưới dạng một dấu hiệu báo trước mà lliỏi, V.V Giãi pliiiu học về con người là cái chìa khoá cho giai phẫu học vé con khí Ngược lại, người ta chỉ có hiểu được những dấu hiệu báo trước cái cao hơn Irong các loài động vật cấp thấp khi người la biết dược bán thân cái cao hơn dỏ Nlui vậy,
nền kinh tế lư sản cho ta cái chìa klioá dể hiếu nền kinh tô cổ dại, v v NhII'1112
điều dó tuyệt nhicn không phả i Ihco ý nghĩa mà các nhà ki nil lê học (các Iilia kinh tế học tư sail - TG) dã hiếu, những nmiùi này dã xoá nhoà lâì cá nhũnu sự khác nhau về mặl lịch sử, và coi lất cá các hình ihái xã hội đêu là nhìrnii hình7 c
thái tư sản” [23, 883 - 884], Cần nhớ rằng, luận điểm của Mác dược phái biéu khi ông nghiên cứu xã hội lư san, nén kinh tế của nó Vì vậy, cái lo chức \à
h ộ i lu' sân m à ô n g n ó i đốn, k h ô n g phái là bất k ỳ , mà là xã h ội lư sân claim ó
thời kỳ phái triển nhai lúc đó, lúc mà Mác đang nói, viếl VC I1Ỏ Chính xà hoi
ấy, cái xã hội cấu thành nội thing quail trọng nhất, là cơ sớ hiện lliiiv quvcl dinh sự hình thành triết học Mác VC lịch sử, với tư cách là quan niệm khoa học
về sự phát sinh, phát Iricn xã hội loài imười nói chung
Trang 29c / Lịch sứ toàn th ếỳớ i kliônạ clii là líôi iượtìiỊ như đã ỉlicíy, mủ CỎIÌ tạo
HI cá cliú thể sú nạ tạo nền triết học mới - triêĩ học khoa học vê Ill'll sử. Như
đã nói, khi xã hội tư sán ra đời và bắt dầu phát triển thực sự trên dôi chân của
nó thì cũng là lúc mà những mâu thuẫn của xã hội dó bắt đầu bộc lộ và ngày càng trớ nên gay gái Cánh cùng khổ của những người lao dộng lăng lên cùng với sự giàu có của giai cấp tư sán Ngày lao động thường kéo đài 18 tiếng (lòng hổ, nhưng lien còng thường dược irá thì không đủ bữa cơm, hữa cháo,
khiến nhiéu người dân lao dộng bị chòi đói Việc cỉùiìg máy móc ciã mớ rộng
sán xuâì và nâng cao năng xuâì lao dộng rat nhiều, nhưng dồng thời cùng trớ
thành thủ đoạn mới để bóc lột công dân, bằng cách tăng cường độ lao dộng,
hạ Ihííp tiền công, thu hút phụ nữ và ire em vào sán xuAÌ Năm 1825, Tây Âu lAm vào khủng hoang kinh tế, bát tlíìu ở Anh rồi lan rộng ra châu Âu Khủng hoang kinh tế và những hậu quả của nó, càng làm lãng đối kháng giữa giai cấp
vô san và giai cấp lư sán
Đôi kháng giữa vổ sán và lư sán bál nguồn từ mÃu thuẫn giữa nén sán xuâì, lực lượng sán xuất ngày càng có tính xà hỏi hoá cao mà giai cap vô sán
là yêu lò cơ hán cúa nỏ và chế độ sớ hữu tu hán càng tró' nên lồi ilìời, hao thủ, kìm hãm sự phát iricn của lực lượng sán xuâì Chính vì vậy, khi mâu thuẫn càng gay gắt, thì giai cấp vô sán từ chỏ là lực lượng tự phát càng trứ ihánh lực lượng tự giác, ơ Pháp, cuộc dấu tranh của công nhãn chống bọn chú tư hán plìál Iricn thành một loại cuộc khới nghĩa vù irang Nói vé CIIỘL khới nghĩa ci'm lliợ cỉẹl Li-ông, mội lờ bát) lúc (.10 vicì:"Cuộc khói nghĩa Li-óng vạch ra lììộl bí mật quan tiọng, lức là vạch ra cuộc ilấu tranh xáy ra bổn irong xà hội iiiữa iiiai cấp cỏ của và giai cấp chí cỏ hai bàn lay trắng” [irích theo 165, 6| Có tlic kê ra nhiều cuộc xung dột khác của giai cáp vồ sán và giai cáp lư sán Nluniii tlicu quail im nii can nói tiến là chính những cuộc dâu tranh tin dã dại ra yêu CÀII phái liên kốt các thành viên của iiiai cấp cìỏ lại thành lììội lực lượng
I 111»11 n lìỈKil dế liên hãnh một cuộc dnii iranlì tự iiiác, có lổ chức nluim chốiìi* lại
‘ji.ti cap III S A W Nhu 111C lire là giai cap vô san lỉà dan hueVc lẽn vũ (lài cíia CIIỘC
29
Trang 30đấu tranh chính trị Và chỉ khi bước vào cuộc đấu tranh chính trị, nó mới I hill
sự là một giai cấp Để thực hiện điều dó, giai cấp vô sán cần phái có lý luận khoa học cách mạng dãn đường.
Có Ihể ihấy rõ rằng, chỉ với lư cách là giai cấp ra đời Imng sán xuâì (lại
công nghiệp và là sán phẩm của nền sán xuất đại cồng nghiệp tư han clui
nghĩa và là bán thân lực lượng sản xuất tiên tiến của xã hội ấy, giai cấp vô sán
mới cần đến một lý luân khoa học tlÃn dường và mới cỏ the sáng lạo ra lý luạn
ấy Nhưng Inrớc khi có lý lý luận ẩy, nhiều trào ỉưu lý luận về lổ chức xà hội
đã cố gắng nhân danh lợi ích của giai cấp vô sán, như chủ nghĩa xã hội khòm:
tưởng, các lý Ihuyết xã hội chủ nghĩa khác , song họ đã khổng hao giờ dặt mình thậl sự vào địa vị của giai cấp cổng nhân, cho nên cluing khổng hao giò'
dại diện Ihậl sự cho lợi ích của giai cấp công nhân Trái lụi, cuộc (làu tranh n iii
giai cấp vồ san dã chứng tỏ rằng, chỉ cỏ họ chứ không phái ai khác, cứu lây mình, giải phóng minh và do dó, chí cỏ họ mới có thể vũ Irang về lý luận clì() bản thân họ, mà lý luận ấy là sự tự ý ihức về địa vị lịch sử lất yếu khách quan của họ Thực vậy, cuộc đấu tranh của họ đã không những lự đặt ra yen CÍÌII vô
sự tự m ìn h p hả i g iả i p h ó n g lấ y m ìn h , d o đ ó, cò n đặt ra yêu cầu VC m ậ l lý luận
và tổ chức cuộc đấu tranh của họ.
Mác và Ăng-ghen, mặc dù không xuất ihân từ tầng lớp lao độim là giai cấp công nhân, nhưng con người xã hội của các ông, con người lý luận khoa học, chính trị, con người cộng san của các ổng lại được sán sinh ra lù dịa vị của giai cấp công nhân Nhò' phái hiện ra địa vị của giai cap công nhân, mil những điều kiện và các giá trị vật châì, tinh thần to lớn của thòi đại mới có thè kết tinh, chung đúc lại trong con người các ông, để các ông trỏ' thành nhừiiii
c h ủ nhâ n trự c liế p sáng lạ o nên nền triế t h ọ c m ớ i, m à thà n h lựu n ổi bậị ỈÌI Iric i
học khoa học vé lịch sử Mác và Ăng-ghen, nước hcỉ và chu yêu phái nói (len
Mác, có thể gọi là yếu lố có tính tổng hợp của loàn bộ điều mà cluing la uọi là
cơ sở Ihực tiền của sự hình llùinh Iriêì học Mác về lịch sử và của sự hình llinnli chủ nghĩa Mác nói chung, cỏ thể thấy, những yếu tố, tliéu kiện, ticn tic cua sự
Trang 31hình thành triêì học Mác về lịch sứ dã dược tập trung lại, kết tinh trong giai cáp công nhân, qui định địa vị lịch sử của nó Đến lượt mình, nỏ lại kêì tinh trong các đại diện ưu tú của nó là Mác và Ăng-ghen Rõ ràng, loàn thế giai cap công nhân không trực tiếp tham gia vào quá trình sáng tạo ncn nén triếl học mới, mà chí có ihông qua những dại biểu ưu tú về trí tuệ của mình, giai cấp công nhân mới có thể có dược ncn triết học mới, có được quan niệm duy vạt về lịch sử.
Toàn bộ quá trình hình thành, plìál liiến của iriêì học Mác về lịch sử cho đến những năm đầu 20 của thế kỷ XX dã diễn ra trên cơ sở sự vận động của các yếu tố hiện thực như đã phân tích Nếu như sự vận động của lịch sử loàn ihế giới trong thế kỷ X IX cho đến những năm 40 của thế ký này là cơ sớ cho sự ra đời của iriếl học Mác về lịch sử, thì sự vẠn dộng của lịch sử dó từ những nam 40 ấy cho đến những năm đáu 20 của thế kỷ XX lại là cơ sở cho sự phát iricn triết học lịch sử mác-xíi Chủ nghĩa tư ban dần dần phái iriển ihành cliiì nghĩa tie quốc, hàng loạt những mâu thuần mới của nó náy sinh, nhất là máu lliần giữa d ú i nghĩa dế quốc với các dàn tộc thuộc địa, và mau thuần giữa chủ nghĩa dế quốc với chủ nghĩa đếcỊiiốc Phong Irào công nhân ngày càng trớ thành phong trào tự giác, có tổ chức và những đòn đánh đầu ticn của nó vào dinh luỹ của chủ nghĩa ur ban (cách mạng 1848, rồi Công xã Pa-ri ] 87 l , cho tiên thắng lợi của Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga năm 1917), đã cho thấy một hiện thực lịch sử toàn thế giới khổng ngừng phái tricn, lớn mạnh
theo XII hướng xã h ội chủ nghĩa và lìgày càng chứ ng tỏ tlưực XII llìế lất yếu của
lìó Khổng chí trong lư cách dối lượng, hiện thực ấy không ngừng vận dộng phái tricn mà cá irong tư cách chủ ilìế, nó cũng không ngừng lự ý thức toàn diện, sàn sắc hơn vé mình Theo sál quá trình vận dộng của hiện ilurc lịch sử mang lính toàn ihế giới nói chung và phong trào công nhân nói riêng, Mác và Ăng-ghen khổng ngừng bổ sung, phát tricn quan điếm lý luận của mình, kế dỏ
là những (lóng góp lo lớn của Lc-nin vào sự phát I lien tricl học lịch sử nói
I iòiìi: và vào cluì nghĩa Mác nói duuiìi.
31
Trang 32Vậy có thể thấy rõ là toàn bộ sự phân tích, trình bày cơ sớ 111 ực liễn cua
sự hình thành, phát triển triết học Mác về lịch sử theo quan điểm hệ thỏng gân
liền với việc bổ sung những quan niệm về mối liên hệ cụ thể giữa cơ sớ ây với triết học Mác về lịch sử, chính là việc coi cơ sở đó là lịch sử loàn lliè giói Lịch sử đó, một mặt là đối lượng và mặl khác là chủ thể Triết học Mác về lịch
sử chỉ có thể hình thành với tư cách là sự phản ánh, nhận thức của cliii iIk: là
giai cấp công nhân về chính tồn tại cua ban ihân giai cấp ấy - quá lrình lịch NU
loàn thế giới
Sự trình bày về cơ sở hiện thực của quá trình phát triển triốl học Mác vè lịch sử như trên, chắc là chưa đầy đủ, nhríl là vồ những thời kỳ sau này cua nó Chúng tôi chủ yếu muốn dành sự ưu tiên cho các quan điểm lý luận vế vail lie này, vì nó mang ý nghĩa chỉ dạo cho việc xcm xét quá trình lịch sử khách qium vốn rất sinh dộng, nhiều mặt, mà nội dung cổng Irình lại không cho phép nói
đầy đủ, chi tiết ở đAy Trong khi trình bày những giai đoạn phái Iricn của iricl
học Mác về lịch sử, chúng lôi sẽ cố gắng kết hợp I1CU ra những sự kiện, hiên
cố hoặc hoàn cảnh lịch sử tiêu biểu để làm cơ sở cho sự irình bày ấy
1.2.2 Co sỏ lý luận của triết học Mác về lịcli sử
Chủ nghĩa duy vật lịch sử sở tỉĩ Irư thành mội học lluiycì liié l hoe khoa học về lịch sử, là do một trong những nguyên nhân quan Irọim: I1Ó được hình thành và phát Iriển trên cơ sơ lí luận và phương pháp luận khoa
học của chính nỏ, dó là phép biện chứng duy vật (hay chú nghĩa tluv vặl
biện chứng) Đây là yếu tố quan Irọng câu thành sự phái I lien bốn Imng cua học thuyết Trong tác phẩm "Các Mác" trước khi trình bày "Quan niệm duy vật lịch sử" của Mác, Lê-nin đã irình bày "Chủ nghĩa duy vật Iricì học" và
"Phép biện chứng" như là những học ihiiycì tricì học dộc lập cua Mac su
vớ i " Q u a n n iệ m d u y vật lịc h sử" I 120, 6 0 - 7 I | Đ iề u đ ó c h ứ n g lo niiiL!
những học lluiyôt Iricì học ấy là cơ sớ lí luận và phương pháp luận cua clui nghĩa duy vậl lịch sử Một cách cụ thổ hơn, Lê-nin viết: "Nhận lliáy chu nghĩa duy vật cũ là không triệl dế, chưa hoàn bị và phiến diện, nôn Mác lin
Trang 33là cấn phái "làm cho khoa học vé xã hội phù hợp với cư sớ duy vật, và dựa vào cơ sớ đó ctể cái lạo khoa học ấy" "Trong lời lựa của tác phẩm "Góp phấn phê phán khoa kinh lê chính trị", Mác nêu ra một công thức hoàn
chỉnh về những nguyên lí CƯ bán của chủ nghĩa duy vật áp dụng vào xã hội
loài người" và "việc phát hiện ra quan niệm duy vật lịch sử, hay nói cho đúng hơn, việc áp dụng, việc vận dụng triệt để chủ nghĩa duy vật đế xem xél lĩnh vực những hiện urợng xã hội, đã loại bỏ đưực hai khuyêì điếm cản hán của những lí luận lịch sử trước kia" [120, 67 và 68] Những luận điếm Ircn của Lê-nin cho thấy chí có vận dụng chủ nghĩa duy vật (lức chủ nghĩa tluy vậl biện chứng) mội cách iriệl dế, loàn diện, mới có the dem lại nhận ill ức iriết học khoa học về lịch sử loài người như Mác đã làm
Các nhà nghiên cứu về chủ nghĩa duy vật lịch sử, nói chung đã
thừa nhận và tiếp thu quan điểm của Lc-nin cho rằng chủ nghĩa duy vậl
biện chứng là cư sở lí luận và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử Tuy nhiên, vì chưa chú ý liến hoặc xem nhẹ lịch sử học Ihuyết
duy vậl lịch sử, cho IÌÔI1 quan đicm đó dã chua được the hiện hoàn loàn
rõ ràng và dấy dú ớ các nhà nghiên cứu ấy Chúng tỏi ihấy ráng cần phái
irình bày rõ hơn, cụ thể hơn nội đung và vai Irò nổi trên của phcp biện chứng duy vật đối với học thuyết duy vật lịch sử Theo tôi, ỏ' dây cần làm
rõ những điểm sau: thử lĩliất, vạch ra những dặc điếm, dặc trưng của
phcp hiện chứng duy vật với ur cách là cơ sở lí luận và phương pháp luận của học thuyêì duy vật lịch sử; thứ hai, cho thấy rõ hình thức lịch sử của
CO' sớ lí luận và phương pháp luận đó; thứ ba, cần xác định và phân hiệt
rõ đặc trưng lí luận và dặc Irưng phương pháp luận của phép hiện chứng duy vật trong vai Irò cơ sở khoa học của clìú nghĩa duy vậi lịch sử.
A/ Vé những dặc điếm của phép hiện chứng duy vậi, cluing ta thấy,
(lục ihcm ỉlui lìluìỉ của phép biệ n chứ ng chứ ng d u y vật là ơ ch ỏ , nó vạch ra
hán chất của thế iiiới và những quy luật phái tricn chung nhái dìu nó Đicu
IÙ1\ lam cho học tlniyẽì Mác phân biệt với những lí llniyél, C|iiaiì niệm Irực IỊU.11) vò sư phát UIÕIÌ Nhũn li học lluiyél iruv quan chí biểu hiện sự phái
33
Trang 34triển bằng những tri thức cảm lính, kinh nghiệm, do đó nó hiểu sự phát irién
một cách bề ngoài Trái lại, học ihuyết Mác về sự phát triển là học t huy CM
mang tính lí luận, hơn nữa là lý luận khoa học về quá trình phái iricii cua
thế giới nói chung Nó không phai là sự mô lá đơn lluiần quá Irình phái triển, mà vạch ra những quy luật, quá trình phái triển lẩl yếu cúa the giới và
biểu hiện chúng dưới hình thức một hộ thống những khái niệm, phạm trù
quy luật xác định Do đặc điểm VC sự thống nhất chặt chẽ giữa nội dung và
hình thức ấy, phép biện chứng cluy vật cung cấp quan điểm, nguyên lấc phương pháp luân phổ biến và tất yếu đối với nhân thức khoa học nói
chung V à vì ihế, nó khác VC căn bán với những nguyên lắc mang tính kinh
nghiệm, ngẫu nhiên
Đ ạ c (í ị cm thứ hai của học thuyết Mác về sự phái Iriển là lìó maniỉ
tính biện chứng Học tliuyêì này khổng quy loàn hộ sự phái Iricn phong plui của thế giới về một quá trình duy nhất nào dỏ, như các lí ihuyết siêu liiiìlì
về phát triển Trái lại, trong khi thừa nhận sự phát Iriến phong phú của llìê giới, học thuyết này coi việc vạch ra một cách khách quan những quy luậl chung của nó, là một nhiệm vụ tất yếu của nhận thức khoa học, nhằm làm
cơ sở cho việc xây dựng quan niệm khoa học về sự phát Iricii của thê giới nói chung
Những dặc điểm vừa nói trôn đã được thể hiện rõ ở luận điếm của Lè
nin cho rằng, phép biện chứng duy vậl của Mác và Ảng-ghcn có nội dim LI
cơ bản là học thuyết về sự phát tl iến hoàn bị nhâì, phong phú nhái và sail sắc nhất, mà tinh Ihần ây dã có tiền dề trong triết học của Hc-ghcn Oiìiì giải thích rõ hơn: "Đ ối với hai ông, thì Irình bày nguycn lí VC sự phát Iricn nguyên lí vé sự liến hoá bằng bất cứ cách nào khác (so với cách mil ị lo ghen đã the hiện - TG ) déu là phiến diện, nghco nàn, tlổu hóp méo và cĩii
x é n q u á tr ìn h thự c tế của sự p h á i tr ic n (th ư ờ n g c ó Iiliữ n g hước iìIkìn v o i
những sự dột bicn, những cuộc cách mạng) trong tự nhicn và Irong xà hụi
[120, 63].
Trang 35Nlũrng luận điểm vừa nêu CỈ10 llìấy hai klìía cạnh cư bán thể hiện ban chái lí luận của phép biện chứng duy vật Mốt jà , cần phái hiểu nội dung cơ hán của phép biện chứng duy vật là học thuyết về sự phái triển, hơn thế, VC
sự phái triển có quy luật; Hai là, học thuyết vé sự phát triển này cần phai được hiểu với tất cá những đặc điểm của nó: hoàn bị nhất, phong phú nhất
và sAu sắc nhất Phcp biện chứng của Hc-ghen như Lc-nin đã nói, chính là một hệ thống những khái niệm, phạm Irù, quy luật, phản ánh sự phát iricn
phong phú, toàn diện của thế giới Ở dây, nguyên lí về mối liên hệ phổ biến
và nguyên lí về sự phát triển cúa lỉìế giới không tách rời nhau, irong đỏ nguyên lí về sự pliál triển dóng vai trò CỈ1Ú dạo Toàn bộ các khái niệm, phạm trù, quy luật của phép biện chứng và những mối liên hệ phong phú của chúng là sự triển khai ra, thổ hiện mội cách toàn diện nội dung của quá trình phát triển Tuy nhiên, phép biện chứng của Hô-ghen là phép hiện cluing duy lâm, vì vậy quan clicm cúa Lc-nin Iilnr nói trcn là quan đi cm VC cái hạt nỉìân hợp lí của nó
Dặc (liểtìì lliứ ba, nổi bật nhài của học lỉniyết Mác vổ sự phái tl iên
chính là ớ chỗ, nỏ dược ciậl ircn cơ sở duy vậi khoa học Lê-nin đã chứng minh rằng phép biện chứng mặc dù đã có hình ihứe trình bày tuyệt vời trong triết học Hê-ghen, nhưng hình thức ấy chí thực sự irứ liên có giá ni
khi được Mác và Ăng-ghen cứu vớt, tức là đặt nó trên CƯ sớ duy vậi khoa
học 1120, 63] Do vậy, không thể chỉ nói đến ý nghĩa của phép biện chứng
tro n g vai ir ò cơ sớ lí luận và phư ơng phá p luận của h ọ c ilìiiy c ì cluy vật lịc h
sứ, mà lại không nói tiến ý nghĩa cứa chú nghĩa duy vậi đã ilặi cơ sớ khoa học cho phép biện chứng ấy Cán phái nhấn mạnh rằng chính chú nghĩa duy vai khoa học do Mác sáng lập, mới cho phép cái lạo lUrợc phép biện chứng cua Hc-ghcn và vận dụng nó vào nhận thức một cách khoa học lịch sử
Vậy thực chát của chủ nghĩa duy vậl khoa học của Mác là gì? Là ớ chò, I1C) dã giãi quyết mội cách duy vậi khoa học vân tie cư bán của iriốt hoe, UIV là lia liciìì lại một quan niệm mới vê vặt chill tluứi hình thức nhận
35
Trang 36thức khoa học trừu tượng nhất, đó là nhận thức phạm trù Nhận thức này
phản ánh được những thuộc tính căn bản, phổ biến của vậi c h ấ t - th u ộ c lín h
tồn tại khách quan, không lệ Ihuộc vào cám giác và cỏ thể dem lại câm iiiác cho con người
Những học thuyết lí luận trước Mác sử dĩ là duy tâm hoặc duy vậi nua vời trong nhận thức về lịch sử là do một nguyên nhân cơ ban chi phôi chúng,
đó là đã không ihừa nhận hoặc không Ihấy được những ihuộc lính can han, phổ biến của vật chất cả trong tự nhiên và Irong xã hội Chẳng hạn Phoi-ơ-hắc
đã sai lầm khi coi vậl chất là cái khách quan thuần tuý, luyệl dối, d ll) nên 01112
chỉ thấy mỏi giới lự nliicn là vậl chất mà không thấy được bán ihân con imười, thực tiễn của con người cũng là những thực thể, những quá trình vật chill chilli!
quy định ý thức của họ Vì thế, chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc là klìõiiLi triệt để
Chính phép biện chứng duy vật với những đặc điểm licn là cơ sơ lý luận
và phương pháp luận cho các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác xây dựng và phái triển quan niệm duy vật lịch sử của họ
B/ CÀn thấy rằng, học thuyết về sự phát triển đưực các nhà sáng láp chủ nghĩa Mác, irước hết là Mác, lấy làm cơ sơ lý luận và phương pluíp luạn của chủ nghĩa duy vậl lịch sử, không giống như hệ thống lý luận hiện chứng
mà chúng ta dã lổng kết irong các sách giáo trình hiện cỏ Trôn Ihực lè, cơ
sở ấy được xác lập mộl cách lịch sử Cho ncn, nói VC cơ sớ này, ch Ún ụ la
không được bỏ qua hoặc xem nhẹ lính lịch sử của nỏ, Iránh đổng nhài nó
với hệ thống dã được chúng ta lổng kốl Nhận thức cơ sỏ' khoa học của học thuyết duy vật lịch sử, xcl vé mặt lịch sử, cỏ ý nghĩa quan Irụim khoMLỉ
n h ữ n g k h á n g đ ịn h tín h tấl yế u k h á c h q u a n củ a v iệ c sáng lậ p q u a n tỉie m tlu \
vật lịch sử, mà còn cho phcp lliây rõ hơn nội dung và giá Irị lo lớn cua quan điểm duy vạt lịch sir khi nó tliâm nluiiìn quan diem duy vậi hiện chứng, clì(> Ihiíy rõ hơn những thành tựu triốl học mù Mác dã dóng góp vào lịch SU' lìliạn thức loài nguời nói chung, dế phân biệt ỏng với các nhà Iriốt học Iriíức kia
Trang 37Vì ihc, nhiệm vụ ớ dây là chí ra một cách cụ thể hình tlìức lịch sử của phép biện chứng duy vật, chủ yếu là học thuyết về sự phát triến của nó với tư cách cơ sớ lí luận và phương pháp luận của chú nghĩa duy vật lịch sử.
Phcp biện chứng với nội dung cư bán là học thuyêì ve sự phát triển đã
có trong hệ thống Hê-ghen, nhất là trong "Khoa học lo-gich" của ông ta
Quá trình nghiên cứu triết học Hê-ghen khi còn ở trường đại học, trong quá
Irình hoạt động Ihực liền, lý luận, clu) tiên khi xây dựng nội dung cư bán của quan niệm duy vật lịch sir, thế hiện ớ lác phẩm "Hệ tư iướng Đức", cho tháy Mác đã xây dựng xong quan điểm ctuy vật biện chứng, làm cư sở cho quan điểm duy vật lịch sử của ông Điều này thể hiện qua một loạt những tác phẩm tiêu biểu của Mác, như "Góp phần phê phán triêl học pháp quyền của Hô-ghen" và "Lời nói đáu" của nó, "Ban tháo kinh tế - iriết học năm 1844", "Gia dinh thán thánh", "Hệ lư urứng Đức" Trong số này, phai chú ý nhát tiến "Bán tháo kinh tế-triêì học năm 1844" Với việc “ plic phán” một cách sâu sắc, loàn diện phcp biện chứng của lỉc-ghcii và triếl học Hê-ghcn nói cluingl 1 11, đã chứng tỏ Mác nắm vững thành tựu quan trọng nhất của tricl học này, tức là phép biện chứng, mà nội dung cơ bán của nó là học thuyết về sự phát triển, như thế nào Mác dã phc phán triếl học Hc-ghcn theo quan điểm duy vật khoa học, mà quan điếm này đã thể hiện rõ ngay ớ tác phẩm "Lời nói đầu" của "Góp phần phc phán triết học pháp cỊiiycn của Hc-ghen", tác phẩm đánh dấu sự chuyến biến của ông lừ chủ nghĩa duy lâm
sang chủ nghĩa duy vật Quan điếm duy vậi dỏ dược phái triển dầy đủ và rấi
rò ràng trong "Luận cương về Phoi-ư-bác", thể hiện trong quan niệm của ông về thực liễn Mác khắng định, ihực liền không chỉ có lính khách quan
mà còn là hoại dộng cám tính (cám giác (.lược) [12] Quan niệm dỏ cho Ihấy
Mác dã hiếu rõ “ vật chất” dưới hình thức nhận thức phạm I I'Ll khoa hoc vẽ
37
Trang 38Những kết quả nghiên cứu này cho thấy Mác không những dã nam vững phép biện chứng Hê-ghcn mà còn cái tạo nó thành một học Ihuyei khoa học, thành phép biện chứng duy vậi.
Nhưng một dicii tlặl ra là lại sao Mác và Ảng-ghcn dã không xày dựng một cách hệ thống phcp biện cỉuíng của các ỏng, cliiới h ìn h th ú v ly
luận thuần tuý, nhất quán như chúng la dã làm? Vc điều này, có the liiiii
thích như sau: Thứ nhất, đối với việc xủy dựng nội dung phcp biện chứng và
học thuyết vồ sự phái triển ihì Hê-ghcn đã làm dược rấl nhiều, cho nên nhiệm vụ đặt ra cho Mác chí là xác lạp quan điểm duy vậi khoa học đô cái tạo, “ lật ngược” phép biện chứng của Hê-ghen, là có dược phép hiện cluing duy vật; Thứ hai, dối với Mác, nhiệm vụ cap thiết và quan Irọng nliâl là xày dựng quan niệm duy vật lịch sử, nhằm xác lập cơ sở lý luận và phương pháp luận cho nghiên cứu hình ihái xã hội lư ban chủ nghĩa, tic luận cluing cho tính tất yếu của sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Đây là đicii khiên Mác và Ăng-ghen thấy không cần Ihiết phái trình bày chính diện plicp hiện chứng duy vật nữa, mà thậm chí coi dó chí là vấn đề danh dự, nhằm Irá
“ món nợ” với Hê-ghen và Phoi-ư-bắc mà ihỏi, Ihay vào dỏ, quan niệm duy vật lịch sử mới là mục liêu mà các ồng Ihấy cần phái lrình bày chính ilk'll,
có hệ thông Và quan niệm này ckrực thể hiện rõ ràng, lần chill liên Iiì)iiti:
"Hệ tư tưởng Đức".
Những điều vừa trình bày trôn đã chí ra hình Ihức lịch sử cứa phép
biện chứng duy vật, với nội dung cơ bản cùa nó là học Ihuyốl vồ sự phái
triển có quy luật của Ihế giới nói chung, của Mác và Ăng-ghen im im lư cách cơ sở lý luận và plurơne pháp luận cùa quan niệm duy vậl ỉ Ịch su () thời kỳ hình thành học thuyêì này Mình Ihức lịch sử ấy là, nó khon 12 được và không cần Ihiếl phái được xây dựng mội cách lliuần luý chính diện về lý luận, nhất là về phương diện phép hiện chứng Nó clirợc Ilic hiện m ột cách gián liếp, ()' sự nghiên cứu và phe phán râì sail sác và loan diện của M ác và Ăng-ghen dối với hệ thống Hê-ghen và được Irình hav
trong nhữnìi bản Ihảo phê phán hệ Ilìống ấy.
Trang 39Từ hiếu biết này, chúng ta sẽ còn có Ihế thấy, phép biện chứng duy vật cúa Mác khổng hình thành m ội lẳn là xong ngay, mà luôn liên hệ với loàn bộ lịch sứ của quan niệm duy vật lịch sử và với chú nghĩa Mác nổi chung M ỗi một vấn đề đặt ra cho chủ nghĩa duy vật lịch sử lại cần có sự tổng kết, đề xuất mới nội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng, của học Ihuyếl về sự phát triển nói chung, đổ làm cơ sở khoa học cho việc giái đáp những vấn đề dó Và mỗi lần như vậy, phép biện chứng duy vật, học lluiyêì về sự phát triển của nỏ lại mang những hình ihức lịch sử mới Điều này dã được chứng minh hằng toàn bộ lịch sử của chú nghĩa Mác Trong CỊuá trình thế hiện sự phái triên quan niệm duy vạt lịch sử qua mỗi
Ihời kỳ, chúng lôi sẽ chú ý kết hợp nói VC sự phát iricn của phcp biện
chứng duy vậi gắn liền với những nội dung nhất định của chú nghĩa duy vậl lịch sử
c / Khi coi phép biện chứng duy vật, nhất là học ihuyết về sự phát trien có quy luật của thế giới của nó, là cư sở lý luận và phương pháp luận của chú nghĩa duy VỘI lịch sử, lâì nhiên là phái cho thấy rõ nội (lung của nó, một mật là lí luận và mậl khác là phương plìáp luận Ớ dây chúng ta chí nói lất tóm lắl vổ những dặc điếm của nội dung nối ircn
Vc mặt lí luận, học lluiyêì Mác vổ sự pháI iriciì của the giới nói
c h u n g là sự phán ánh n hữ n g q u y ltiậ l c lu in g nhài của sự phái tr ic n của th ố
giới, bao gồm cá tự nhiên, xã hội và linh ihần và dược thê hiện dưới hình thức mội hệ thống lý luận triết học khoa học Những quy luát này Ian drill
lien dược lổng kẽl irong hệ thống llê-ghcn, và ilượe chúng la hiếu là một hộ
lliõ iìii g ổ m các C|uy lu ậ l cư hán và k h ô n g cơ hán ( như dã llic h iệ n tro n g các
Giáo Irình iriếl học M ác-Lc-niiì hiện cỏ)
Vò plurơim pháp luận, học lluiyết ve sự plìát tlien áy là nguyên lấc,
lỊium cỉicin cỉirực rúl ra tìr nội dung lý luận nói trcn Nó bao gom nhữnii yêu
càu, bưiìV CỈ! nìaim tính chái định hướng, bãi buộc chú the phái tuân iheo
11 o i l lìlìaiì lliức các tịiiá li ìiìh phát iricn cu thế cỏ the nói, quan clicin plurivnu pliiip luận chung cơ bán dược xác (.lịnh là: can phái thó hiện sự két
M)
Trang 40hợp thật nhuần nhuyễn nguyên lí về mối liên hệ phổ biến và nguyên lí vé sư
phát triển có trong hình thức lí luận của phép biện chứng duy vật, (tê nhạn thức quá Irình phát triển của hiện thực Không được plicp vạn dụng một cách cô lập, máy móc một phạm trù, khái niệm, quy luậl nào dỏ của phép biện chứng duy vật, trái lại phai vận dụng chúng một cách hiện chứng, tức
là phải kếl hợp chúng một cách chặt chẽ sao cho chúng biếu hiện được những vòng khâu, những yếu lố và những mối liên hộ tất yếu quy đ ịn h I1CI1
tính chỉnh Ihể, loàn vẹn của quá trình phái triển hiện thực
Việc vận dụng một cách biện chứng, tổng hợp những khái niệm, phạm trù, quy luật của phép hiện chứng tluy vậl vào nhận ill ức lịch sử lại cỏ
những yêu cáu đặc thù của I1Ỏ Vào giai đoạn của Mác, nhận ihức lịch sử xã
hội loài người trong sự thống nhất của nó với tư cách là quá trình phái sinh,
phái triển không ngừng, đã được đặt ra một cách cấp Ihiết Quan điểm khoa học cơ bán duy nhất đổ giai thích những quá trình đó chí có Ihc là quan điểm phái triển của phép biện chứng duy vật Căn cứ vào những quy luậl chung cơ ban mà phép biện chứng duy vật đã vạch ra, cỏ thể thấy nội clII11 ù
cơ bản của quan điểm phát triển ớ đây là đòi hỏi phải xác định đổi tượng vè
m ặ t châì củ a n ó, tức là phai p hâ n b iệ t rõ lín h dặc th ù VC c h a i của quá H ìn h
lịch sử với các quá trình lự nhiên, phái vạch ra nguồn gốc khách quan lãi yếu của sự vận dộng, phát triển cũa lịch sử và cho thấy rõ cách thức, XII ỉhc chung, lâì yếu của quá trình phát triển ấy Nói cách khác, quan diêm nay đòi hỏi trước hết phái vận dụng một cách tổng hợp những quy luậl chung cơ bản, trên cơ sớ xác định rõ nội dung, vai trò của mỗi quy luật áy dối với nhận thức lịch sử Phái Ihấy rằng, chỉ có thực hiện nghicm lúc Iiluìng yêu cầu trên lliì mới có lliể vạch ra dược quá trình cỏ quy luật của lịch su nhai) loại nói cluing và do đổ mới có cơ sớ khách quan cho việc xây dựng lìliạn
th ứ c t r iế t h ọ c k h o a h ọ c VC lịc h sử n h a n lo ạ i, m ộ t q u a n n iệ m k h o a h ọ c vê
quá trình hình thành, phái Iricn xã hội loài người nói chung Nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển học thuyết duy vậi lịch sử, chúng la sc Iháy