Lấy hệ số tốc độ phân hủy các chất hữu Hãy tính: trong đó v m/s là vận tốc trung bình của dòng chảy, H m – là độ sâu trung bình của sông.. 4/ Tính nồng độ chất hữu cơ ở thời điểm ban đầu
Trang 1Bài tập mô hình Streeter-Phelps
PGS.TSKH Bùi Tá Long , Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh
1
Nội dung
1 Bài tập mô hình Streeter-Phelps
2 Mô hình Streeter-Phelps mở rộng
4 Tính cho nhiều nguồn thải
2
Mô hình cân bằng DO
Gw= QwCw, Gr= QrCr
Mặt cắt pha trộn
Trang 2Tính DO và BOD trong nước sông sau khi xáo trộn
a
Q L + Q L
L =
Q + Q
w w r r
w r
Q C + Q C
DO =
Q + Q
La= BOD toàn phần đầu tiên sau khi xáo trộn
ØQw= Lưu lượng nước thải, m3/s
ØQr= Lưu lượng nước sông, m3/s
ØCw= Nồng độ oxy hòa tan trong nước thải, g/m3
ØCr = Nồng độ oxy hòa tan trong nước sông, g/m3
ØLw= Nồng độ BOD toàn phần của nước thải, g/m3
ØLr= Nồng độ BOD toàn phần của nước sông, g/m3
Mặt cắt pha trộn
5
Bài tập 1
Một khu đô thị thải mỗi ngày ra sông 17 360m3nước thải đã được xử lý có BOD5= 12mg/L và có hằng số tốc độ BOD là
k1=0,12 ngày-1ở nhiệt độ 20oC Sông có lưu lượng 0,43 m3/s
và BOD toàn phần là 5,0 mg/L DO của nước sông là 6,5 mg/L và DO của nước thải sau khi xử lý là 1,0 mg/L Tính toán DO và BOD toàn phần đầu tiên sau khi xáo trộn.
6
Bài giải
Chuyển đổi lưu lượng nước thải sang đơn vị tương thích, tức là m3/s:
Qw =
3 17.360m /ngay
/s
DO sau khi hòa trộn:
DO =
(0, 20m /s)(1, 0mg/L) + (0, 43m /s)(6,5mg/L)
Trước khi chúng ta xác định BOD toàn phần đầu tiên sau khi xáo trộn, chúng ta cần
phải xác định BOD toàn phần của nước thải Ta tính Lo như sau:
Lo = 15
-k t BOD
BOD toàn phần đầu tiên sau khi xáo trộn:
La =
(0, 20m /s)(26, 6mg/L) + (0, 43m /s)(5, 0mg/L)
7
Độ thiếu hụt DO (D0) ban đầu
w w r r
Q C + Q C
D = DO
Q + Q
−
DObh– Nồng độ bão hòa của oxy ở nhiệt độ của nước sông sau khi xáo trộn, mg/L
D0- Độ thiếu hụt oxy ban đầu sau khi nước sông và chất thải được xáo trộn, mg/L
Qw = Lưu lượng nước thải, m3/s
Qr = Lưu lượng nước sông, m3/s
Cw = Nồng độ oxy hòa tan trong nước thải, g/m3
Cr = Nồng độ oxy hòa tan trong nước sông, g/m3
8
Trang 3Bài tập 2
Khu công nghiệp A có xả nước thải vào một đối tượng tiếp nhận là một con kênh Lưu
độ oxy hòa tan trong dòng nước thải là 2.5 (mg/l) nhiệt độ của dòng nước thải là 24
tốc trung bình là 0.3 (m/s), độ sâu 2.5 (m)
Biết rằng sự hòa trộn hoàn toàn diễn ra tức thời Lấy hệ số tốc độ phân hủy các chất hữu
Hãy tính:
trong đó v (m/s) là vận tốc trung bình của dòng chảy, H (m) – là độ sâu trung bình của
sông
2/ Lưu lượng pha trộn giữa nước thải và nước sông
2.26 v
K (20 C) = ngay H
9
3/ BOD5pha trộn tại nhiệt độ 200C
4/ Tính nồng độ chất hữu cơ ở thời điểm ban đầu sau khi có sự pha trộn (L0)
5/ Nồng độ oxy hòa tan pha trộn ban đầu
6/ Nhiệt độ pha trộn giữa nước thải và nước sông
7/ Hệ số tốc độ phân hủy các chất hữu cơ K1 (ngày-1) sau khi có sự pha trộn
8/ Hệ số thấm khí Kasau khi có sự pha trộn
9/ Độ thiếu hụt oxy ban đầu sau khi có sự pha trộn 10/ Thời gian đạt được sự thiếu hụt oxy cực đại 11/ Độ thiếu hụt oxy cực đại
12/ Khoảng cách nơi đó diễn ra độ thiết hụt oxy cực đại
10
Nồng độ oxy bão hòa trong nước như một hàm số của nhiệt độ
0C Nồng độ oxy bão hòa (mg/l)
Bài giải bài 2
2.26× v 2, 26× 0,3
3 14400
Q = + 2000 = 2600(m /h) 24
5 600× 40 + 2000× 2.5
2600
1/Tính hệ số Ka(20oC)
2/Lưu lượng pha trộn giữa nước thải và nước sông:
3/BOD5pha trộn ở nhiệt độ 20oC:
Trang 4o -0,15×5
11.15
(1- e )
⇒
0
600× 2.5 + 2000× 7.5
2600
0 mix
600× 24 + 2000× 22
2600
trộn: Từ BOD5= Lo(1-e-K
1)
5/Nồng độ oxy hòa tan pha trộn ban đầu:
6/Nhiệt độ pha trộn giữa nước thải và nước sông:
13
K 22.46 C = K (20 C)×K = 0,15×(1, 05) = 0.17
K T = K (20 C) × e
o 0,025(22,46-20) -1 a
K (22, 46 C) = 0, 37 × e = 0.39 (ngay )
⇒
o
D = 8, 76 - 6, 35 = 2, 41(mg/l)
⇒
8/Hệ số thấm khí sau khi có sự pha trộn:
9/Độ thiếu hụt oxy ban đầu sau khi có sự pha trộn Do= DO bão hòa– DO ban đầu,
DO bão hòatra bảng 1 = 8,76(mg/l) (nội suy)
14
( )
1 c
-K t 1
a
K
K
-0,17×3,05 0,17
× 21.14× e = 5.47 mg/l
0, 39
10/Thời gian đạt được độ thiếu hụt oxy cực đại:
11/ Độ thiếu hụt oxy cực đại: Dc
a c
K 1
12/ Khoảng cách nơi diễn ra độ thiếu hụt oxy cực đại:
c
x = t × v = 3, 05× 24×3600×0,3 = 79080 (m)
15
Phân đoạn kênh sông
Đây là quá trình chia nhỏ một con sông thành nhiều đoạn phụ thuộc vào các hệ số hằng số Quá trình này gọi là
“segmentation”
Nồng độ ban đầu có thể thay đổi do:
– Nhánh phụ hay chỗ hợp dòng (ngã ba sông) – Do nguồn thải
– Do đập hay do có thác nghềnh (thấp khí rất nhanh)
16
Trang 5Phân đoạn sông
17
Tính toán DO và BOD tại các vị trí có nguồn thải
L0– CBOD ban đầu tại điểm hợp lưu (mg/l)
Lw– nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải (mg/l)
Ls– nồng độ CBOD từ thượng nguồn (mg/l)
Q – lưu lượng dòng sông (mg/m3)
Qw- Lưu lượng dòng nước thải (mg/m3)
0
L
+
= +
N hán hín h
18
Tính nồng độ và nhiệt độ pha trộn
C0– nồng độ oxy hòa tan pha trộn ban đầu (mg/l)
Q1– lưu lượng dòng sông chính (m3/s)
C1 – nồng độ oxy hòa tan của dòng sông chính tại x =
0 (mg/l)
Q2 – lưu lượng dòng chảy phụ (m3/s)
C2– nồng độ oxy hòa tại tại dòng phụ (mg/l)
T0– nhiệt độ pha trộn ban đầu tại hợp lưu (ºC)
T1 – nhiệt độ dòng sông chính (ºC)
T2 – nhiệt độ nhánh sông phụ (ºC)
D0–độ thiếu hụt oxy hòa tan ban đầu (mg/l)
Cbão hòa- nồng độ oxy hòa tan bão hòa tại nhiệt độ T0
(mg/l)
( 0) 0
2 1 2 2 1 1 0
2 1 2 2 1 1 0
C C D
Q Q T Q T Q T
Q Q C Q C Q C
hoa bao −
= +
+
= +
+
=
Bài toán xác định vị trí nguồn thải
Khúc 1 bắt đầu từ x = 0 chịu sự ảnh hưởng của 1 nguồn thải
Khúc 2 bắt đầu khi có 1 đập nước cách
vị trí ban đầu là 20 km gây ra sự
khuếch tán oxy từ khí quyển vào dòng chảy và làm thay đổi D0(x=0 tại vị trí
20 km)
Khúc 3 cáchđiểm x = 0 một khoảng cách 30 km có 1 nguồn thải khác chảy vào và tạo ra sự thay đổi D0, L0, N0, u và k0
Cuối cùng là đoạn 4 bắt đầu tại vị trí 45km so với điểm x=0 lại làm thay đổi
D0, L0, N0, u và k0 Điều này buộc chúng ta phải có sự tính toán tương ứng
1
Trang 6Sự pha trộn do nhánh phụ
Sự hoà trộn các
nhánh sông vào một
con sông lớn Tính
toánđộ thiếu hụt DO
ban đầu, CBOD, và
nhiệt độ tại vị trí xảy
ra xáo trộn bằng cách
sử dụng mô hình DO
Csat,r= 8,4 mg/l Csat,t= 8,6mg/l
Cr= 7,3mg/l (DO) Ct= 6,8mg/l (DO)
21
Sự pha trộn do nhánh phụ
L0= (QrLr+ QtLt)/(Qr+Qt)= (2000.3 +500.6)/(2000+500)=3,6 mg/l (CBOD)
C0= (QrCr+ QtCt)/(Qr+Qt)= (2000.7,3 +500.6,8)/(2000+500)=7,2 mg/l (nồng độ oxy)
C Q
Q T Q T Q T
t r t r r o
0 2 26 500
2000
9 24 500 3 26
+
× +
×
= +
+
=
Tại nhiệt độ 26.20C, nồng độ oxy bão hòa xấp xỉ 8.5 mg/l Do vậy độ
thiếu hụt oxy ban đầu D bằng:
D0=Cbão hòa– C0=8.5-7.2=1.3 mg/l
22
Hệ số tự làm sạch
Hệ số tự làm sạch được định nghĩa bởi Fair và Geyer
là Ka/K1, tỷ lệ giữa hằng số tốc độ thấm khí oxy từ khí
quyển với hằng số tốc độ tiêu thụ oxy do quá trình oxy
hóa
Nó là một số không thứ nguyên, nó ảnh hưởng mạnh
đến cả hai Dcvà xc,
23
Sơ đồ tính toán BOD/DO
Kênh sông
Lưu lượng dòng chảy (m 3 /giờ) BOD 5 ở nhiệt độ 20 o C (mg/l) Nồng độ oxy hòa tan (mg/l) Vận tốc trung bình của dòng chảy
(m/s)
Nhiệt độ trung bình ( o C)
Nguồn xả
Lưu lượng (m 3 /giờ) BOD 5 ở nhiệt độ 20 o C (mg/l) Nồng độ oxy hòa tan (mg/l) Nhiệt độ dòng nước thải ( o
C)
Hệ số k 1 (20 o C).(ngày -1 )
Hệ số k a (20 o C).(ngày -1 )
Kịch bản
Mô hình Streeter – Phelps
Nồng độ BOD ở mặt cắt pha trộn Nồng độ oxy hòa tan ở mặt cắt pha trộn
T nhiệt độ pha trộn
K 1 (T pha trộn)
K a (T pha trộn)
Độ thiếu hụt ban đầu
Độ thiếu hụt cực đại Khoảng cách đạt độ thiếu hụt cực đại
Phân bố BOD, DO tại khoảng cách x theo dòng chảy
24
Trang 7Sơ đồ tính toán BOD/DO tại khúc 1
Ứng dụng
mô hình Streeter Mặt c
mô hình Streeter
Nguồn xả 2 Nguồn xả 1
Khúc 1
Kênh sông
Lưu lượng dòng chảy (m 3 /giờ):Q r,0
BOD 5 ở nhiệt độ 20 o C (mg/l): BOD 5,r,0
Nồng độ oxy hòa tan (mg/l):DO r,0
Vận tốc trung bình của dòng chảy (m/s) : V
Độ sâu trung bình (m): H Nhiệt độ trung bình ( o C): T r,0
Nguồn xả
Lưu lượng (m 3 /giờ): Q w,0
BOD 5 ở nhiệt độ 20 o C (mg/l):BOD 5,w,0
Nồng độ oxy hòa tan (mg/l):DO w,0
Nhiệt độ dòng nước thải ( o C) :T w,0
Hệ số k 1 , k a
Hệ số k 1 (20 o C).(ngày -1 )
Hệ số k a (20 o C).(ngày -1 )
0,mix r,1 r,0 w,0
Q = Q = Q + Q
5,mix,0 5,r,0 5,w,0
r,0 r,0 w,0 w,0
mix,1
0,mix
Q
( o) 0 (T mix,1 -20)
1 mix,1 1 T
K T C = K (20 C)× K
( ) o θ(T mix,1 -20)
a mix,1 a
K T = K (20 C) × e
mix,o bh,0 mix,0
D = DO - DO
0
5,mix,1
0,mix,1 -K (20 C)×5
BOD
r,0 0,r w,0 0,w
0,mix
0,mix
Q ×DO + Q × DO
DO =
Q
-K -K -K
1 0,mix,2 V V V
a
K × L
D (x) = × (e - e ) + D e
K - K
SỐ LIỆU ĐẦU VÀO
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Khúc 1 x 1 , km Khúc 2
BƯỚC 1
25
Ký hiệu được sử dụng
26
Tính toán cho nhiều nguồn
mix,0 mix,0,r w,1 w,1
mix,1
mix,0,r w,1
o,r,1 r,1 o,w ,2 w ,2 r,1 w, 2
L * Q + L *Q
Q + Q
1
5,2 -K *5
BOD 1- e
mix,1
w,2 w,2 r,1 w,2 r,1
1,mix r,1 w ,2 w ,2 r,1 w ,2
Q + Q
x x x -K -K -K
1 0,mix,2 V V V
a 1
K × L
K - K
1
x
-K
V
x,1 0,mix,1
L = L e
Qr,1=Q0,mix: Lưu lượng nước sông tại mặt cắt số 1 (mặt cắt trước khi pha trộn với nguồn xả số 2);
BODr,1: BOD toàn phần của sông tại mặt cắt 1;
L0,w,2: BOD toàn phần của nước xả tại vị trí xả số 2;
L0,mix,2: BOD toàn phần pha trộn giữa nước sông và nguồn xả số 2 tại mặt cắt số 2;
BOD5,2: BOD5 ở nhiệt độ 200C tại nguồn xả số 2;
L0,r,1=Lx,1(x1): BOD toàn phần đầu tiên của nước sông tại mặt cắt số 1
Qw,2: lưu lượng của nguồn xả số 2;
DOw,2 : nồng độ oxy hòa tan trong nguồn xả số 2
DOmix,1: nồng độ oxy hòa tan trong nước sông tại mặt cắt số 1 (được tính từ bước 1);
T2,mix: nhiệt độ pha trộn giữa nước sông và nguồn xả số 2 tại mặt cắt số 2;
T1,mix: nhiệt độ pha trộn giữa nước sông và nguồn xả số 1 tại mặt cắt số 1;
Tw,2: nhiệt độ nguồn xả số 2;
DO0,2: nồng độ oxy hòa tan ban đầu tại mặt cắt số 2
D0,2: độ thiếu hụt oxy ban đầu tại mặt cắt số 2 DO(T2,mix) : nồng độ oxy hòa tan tại nhiệt độ T2,mix
Trang 8Bài tập 3 (nhiều nguồn thải)
Khu công nghiệp B có xả nước thải vào một đối tượng tiếp nhận là một con kênh Lưu
trung bình là 0.3 (m/s), độ sâu 2.5 (m)
Biết rằng sự hòa trộn hoàn toàn diễn ra tức thời Lấy hệ số tốc độ phân hủy các chất hữu cơ
Tại khoảng cách 20 km so với nguồn thải người ta bơm nước sạch vào với mục tiêu pha
loãng và làm tăng nồng độ oxy hòa tan trong kênh sông Dòng nước xả này có các
Sử dụng mô hình Streeter – Phelps hãy tính: Nồng độ oxy hòa tan tại khoảng cách 30 km
so với nguồn xả thải
29
Số liệu cho mô hình
30
3.93× v 3.93× 0, 3
K 20 C = = = 0.54 ngay
H 2.5
2/Lưu lượng pha trộn giữa nước thải và nước sông:
0,mix
Q Q 14400 48000
Q = = + = 600 + 2000 = 2600 (m /h)
24 + 24 24 24
5,mix,0
600× 40 + 2000× 2.5
BOD = = 11,15(mg/l)
2600
4/Nồng độ chất hữu cơ ở thời điểm ban đầu sau khi có sự pha trộn:
5,mix,0
BOD 11,15
L = = 21,14(mg/l)
(1- e ) = (1- e )
31
5/Nồng độ oxy hòa tan pha trộn ban đầu:
0,mix
600× 2.5 + 2000× 7.5
2600 6/Nhiệt độ pha trộn giữa nước thải và nước sông:
0 mix,0
600× 24 + 2000× 22
2600 7/Hệ số tốc độ phân hủy chất hữu cơ sau khi có sự pha trộn:
8/Hệ số thấm khí sau khi có sự pha trộn:
a
K (22,46 C) = 0,54×e × = 0.58 (ngay )
32
Trang 99/Độ thiếu hụt oxy ban đầu sau khi có sự pha trộn Do = DO bão hòa – DO ban đầu,
DO bão hòa tra bảng 1 = 8,76 (mg/l) (nội suy)
0,mix
10/ BOD toàn phần tại điểm x1 cách nguồn thải 20000 km được tính theo công
thức :
20000 -K 0.3 0,mix,0
11/ Độ thiếu hụt oxy và nồng độ oxy hòa tan tại vị trí 20000 được tính như sau:
K × L
K - K
D1(20000) = 3.60 (mg/l), DO(20000)=5.15 (mg/l)
33
12 Lưu lượng pha trộn giữa nước thải và nước sông (m³/h) tại mặt cắt số 2 (nơi xảy ra sự hợp lưu giữa sông và nguồn xả 2):
Q = Q + Q = 2600 400 3000 + = m /h
13 BOD pha trộn ban đầu tại mặt cắt 2 giữa sông và nguồn xả 2:
0,mix,2
r,1 w ,2
L *Q + L * Q 16.71* 2600 + 4.738* 400
L = = = 15.11 (mg/l)
Q + Q 2600 + 400
(sử dụng công thức
1
5,2
BOD
L = = 4.738
14 Nồng độ ôxy pha trộn ban đầu tại mặt cắt số 2 là : 5.38 (mg/l)
mix,1
r,2
Q * DO + Q * DO
DO =
Q + Q 400*7.0 2600*5.15 5.39
400 2600 +
+
34
15 Nhiệt độ pha trộn giữa nước thải và nước sông (°C): 22.67
w,1
2,mix
2600 400
+
+
16 Hệ số K1 sau khi pha trộn ở mặt cắt số 2: 0.17
17 Hệ số thấm khí Ka sau khi pha trộn tại mặt cắt số 2 là : 0.58
18/Độ thiếu hụt oxy ban đầu sau khi có sự pha trộn Do = DO bão hòa – DO ban
đầu, DO bão hòa tra bảng 1 = 8,73 (mg/l) (nội suy)
0,mix,2
D = 8, 73 - 5.38 = 3, 35(mg/l)
19/ Độ thiếu hụt oxy và nồng độ oxy hòa tan tại vị trí 30000 (m) được tính như sau:
K × L
K - K
D1(30000) = 3.63 (mg/l) DO(30000)= 5.10 (mg/l)
Trang 10Làm sạch nguồn nước
38
… tiếp theo
Với sự pha loãng bằng nước sạch nồng độ oxy hòa tan tại vị
trí 5 km tăng từ 3.9 mg/l (không đạt tiêu chuẩn Việt Nam) tăng
lên thành 5.2 mg/l (đạt tiêu chuẩn).
39
Cho phép hay hay không đặt nguồn thải
40
Trang 11Sự lựa chọn hệ số thấm khí ka
1 O’Connor - Dobbins đã sử dụng đề nghị của Danewerts về sự phụ thuộc của hệ số vận tốc
thấm khí vào mức chảy rối của dòng và đề cử công thức sau:
( )0,5( )
V
trong đó
V - vận tốc trung bình của dòng chảy (m/s);
H –độ sâu trung bình của dòng chảy (m)
2 Churchill, Elmore và Buckingham:
a
trong đó: V – vận tốc trung bình của dòng chảy m/s; H – độ sâu trung bình của dòng chảy (m)
3 Jorgensen M.E
2.26 V
H
V - vận tốc trung bình của dòng chảy (m/s);
H –độ sâu trung bình của dòng chảy (m)
41
Với các dòng có độ sâu từ 0.12 đến 3,41 m và vận tốc từ 0.03 đến 1,55 m/s:
( )
0,67
V
K = 9, 4 ngay H
trong đó
V : vận tốc trung bình, m/s
H : độ sâu trung bình, m
5 Langbien - Durum
( )
V
K = 3.3 ngay H
trong đó
V : vận tốc trung bình, m/s;
H : độ sâu trung bình, m
6.Vận tốc gió tại 10 m:
2 a
K = 0.782× w - 0.317 × w + 0.0372.w
7 Hiệu chỉnh theo nhiệt độ:
Quá trình thấm khí phụ thuộc vào nhiệt độ nước, vì vậy cần phải đưa vào
hiệu chỉnh nhiệt độ dưới dạng
0
T -20 0
k T C = k 1, 0241
trong đó T0 – nhiệt độ của nước
Hệ số tự làm sạch
Hệ số tự làm sạch được định nghĩa bởi Fair và Geyer là
Ka/K1, tỷ lệ giữa hằng số tốc độ thấm khí oxy từ khí quyển với hằng số tốc độ tiêu thụ oxy do quá trình oxy hóa
Nó là một số không thứ nguyên, nó ảnh hưởng mạnh đến
cả hai Dcvà xc,
Trang 12Các quy luật thay đổi hệ số vận tốc thấm khí
O’Connor - Dobbins
Churchill
Jorgensen
Owens-Gibbs
Langbien-Durum
85 , 1 67 , 0 20
2 9 , 4u H
k =
( ) 0,5 20
2 1,5
u
k = 3.93 H
673 1 969 0
2 = 4 96u *H−
3
0 2 26 * ) 20 (
H u C
33 , 1 20
2 3 , 3u H
k =
2 a
K = 0.782× w - 0.317× w + 0.0372.w
0
T -20 0
2 2 20
k T C = k 1, 0241
45
Mô hình Streeter phiên bản 1.0
46
Khởi động chương trình
47
Mở file
48
Trang 13Nhập thông số cho mô hình
49
Kết quả tính toán
Đường cong DO
Đường cong BOD
50
Thực hiện báo cáo