Trong Boundary Selection : Mục Selection chọn Outlet 6, Nhập thông số cho Heat Transfer in Fluids Heat Transfer in Fluids 1 Trong Model Builder window, kích Heat Transfer in Fluids,
Trang 1BÀI TẬP MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG TRONG CÔNG NGHỆ
HÓA HỌC (065005)
Bài tập :
Thiết kế và tính toán quá trình truyền nhiệt trong phòng bằng phần mềm COMSOL Multiphysics.
Trang 2MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH TRUYỀN NHIỆT TRONG PHÒNG
BẰNG PHẦN MỀM COMSOL MULTIPHYSICS
I - Giới thiệu
Trong một phòng bất kỳ luôn có sự trao đổi nhiệt do sự chênh lệch nhiệt độ do các đồ vật khác nhau tỏa ra.Nhiệt độ tại một điểm bất kỳ,một thời điểm xác định là kết quả của sự trao đổi nhiệt giữa các dòng nhiệt tại vị trí đó và tại thời điểm đó
Do máy tính của em có cấu hình giới hạn nên em chọn mô hình phòng có các vật dụng đơn giản,có 3 dòng nhiệt sinh ra
Mô hình 3D phòng làm việc đơn giản
Trang 3Phòng gồm :
Kích thước phòng có chiều dài bằng 5m,chiều rộng 3 m và chiều cao bằng 2 m.Phòng
có 1 bàn, 1 ghế, 1đèn điện ,1 máy điều hòa, 1 quạt thông gió và 1 cửa ra vào
Vật dụng tỏa nhiệt gồm :
Máy lạnh,máy lạnh cho dòng khí có vận tốc bằng 0.05m\s,nhiệt độ bằng 180C
Đèn điện chiếu sáng nên nhiệt độ của đèn cho bằng 450C và tỏa ra xung quanh nó Một bên bức tường của phòng nằm ở phía ngoài có ánh sáng mặt trời nên hấp thụ nhiệt
từ năng lượng ánh sáng mặt trời nên có nhiệt độ cho bằng 350C
Nhiệt độ không khí ban đầu của phòng bằng 300C.các bức tường còn lại của phòng cũng
có nhiệt độ bằng 300C
II – Các bước thực hiện
1, Khởi động COMSOL Multiphysics.
Trong cửa sổ Model Wizard chọn Mô hình 3D
Tiếp tục chọn next ,trong cửa sổ Add physics chọn Laminar Flow trong Fluid Flow và chọn Heat Transfer in Fluid trong Heat Transfer.bấm add
Tiếp tục chọn next ,trong cửa sổ Select Study Type chọn Statinary trong Preset Studies Bấm Finish
2, Cài đặt các thông số của mô hình.
Parameters
Trong cửa sổ Model Builder, trong Global Definitionsand chọn Parameters
Trong Parameters, nhập các thông số sau :
Trang 43, Thiết lập mô hình
Geometry
Bấm chuột phải Geometry 1,chọn và nhập các thông số sau:
Block 1
Trong của sổ Size and Shape :
Trong Width bấm W
Trong Depth bấm D
Trong Height bấm H
Các thông số W,D,H sẽ lấy giá trị cài đặt ở Parameters Đổi tên Block 1 thành Phòng
Tiếp tục chọn
Block 2
Trong của sổ Size and Shape :
Trong Width nhập 0.1m
Trong Depth nhập 1m
Trang 5Trong Height nhập 1.5m
Trong của sổ Position nhập:
x nhập 3 m
Đổi tên Block 2 thành Cửa
Block 3
Trong của sổ Size and Shape :
Trong Width nhập 0.1m
Trong Depth nhập 0.3m
Trong Height nhập 0.3m
Trong của sổ Position nhập:
x nhập -0.1 m
z nhập 1.7 m
Đổi tên Block 3 thành Quạt thông gió
Block 4
Trong của sổ Size and Shape :
Trong Width nhập 1,7m
Trong Depth nhập 1m
Trong Height nhập 0.6m
Trong của sổ Position nhập:
x nhập 0.65 m
y nhập 2.5 m
Đổi tên Block 4 thành Bàn
Block 5
Trong của sổ Size and Shape :
Trong Width nhập 0.5m
Trong Depth nhập 0.5m
Trong Height nhập 0.3m
Trong của sổ Position nhập:
x nhập 1.25m
Trang 6y nhập 3.7 m
Đổi tên Block 5 thành Ghế 1
Block 6
Trong của sổ Size and Shape : Trong Width nhập 0.5m Trong Depth nhập 0.2m Trong Height nhập 1m Trong của sổ Position nhập:
x nhập 1.25m
y nhập 4.2m
Đổi tên Block 6 thành Ghế 2
Block 7
Trong của sổ Size and Shape : Trong Width nhập 0.2m Trong Depth nhập 1.5m Trong Height nhập 0.1m Trong của sổ Position nhập:
x nhập 1.4m
y nhập 1.75m
z nhập 1.9m
Đổi tên Block 7 thành Đèn
Block 8
Trong của sổ Size and Shape : Trong Width nhập 0.3m Trong Depth nhập 0.3m Trong Height nhập 1m Trong của sổ Position nhập:
x nhập 1m
y nhập 4.7m
Trang 7z nhập 1.7m
Trong của sổ Rotation Angle :
Rotation nhập 27 deg
Đổi tên Block 8 thành Máy điều hòa
Difference
Bấm chuột phải Geometry 1,chọn Difference và nhập các thông số sau:
Bỏ dấu Keep interior boundaries
Trong Objects to add chọn blk1
Trong Objects to subtract chọn blk10, blk14,blk15, blk18, blk19
Compose
Bấm chuột phải Geometry 1,chọn Compose và nhập các thông số sau: Bỏ dấu Keep interior boundaries
Trong ô input objects chọn dif1 ,blk5 , blk3
Trong ô Set formula chọn dif1+blk5+ blk3
Bấm Build All
Trên cửa sổ Graphics bấm Zoom Extents
Mô hình thiết lập hoàn thành
Trang 8Mô hình thiết lập hoàn chỉnh.
4, Chọn vật liệu.
Chọn môi trường trong phòng là không khí
MATERIALS
Chọn Model 1 ,kích chuột phải Materials chọn Open Material Browser
Chọn Built-In chọn Air
Và kích chuột phải Add Material to Model
5,Tạo cửa ra vào cho dòng khí hay dòng nhiệt.
DEFINITIONS
Mục đích tạo mục này để dể dàng thay dổi hay cài đặt các cửa ra vào cho dòng khí hay dòng nhiệt
Explicit 1
Trong Model Builderwindow, under Model 1right-click Definitionsand choose
Selections>Explicit
Trong the Geometric entity levellist, choose Boundary
Trang 9Chọn Boundary 16
Đổi tên Explicit 1 thành Inlet
Explicit 2
Trong Model Builderwindow, under Model 1right-click Definitionsand choose
Selections>Explicit
Trong the Geometric entity levellist, choose Boundary
Chọn Boundary 1
Đổi tên Explicit 1 thành Outlet
5, Nhập thông số cho LAMINARFLOW
LAMINARFLOW
Inlet 1
Trong Model Builderwindow, under Model 1right-click Laminar Flow chọn
Inlet
Trong Boundary Selection :
Mục Selection chọn Inlet
Cửa sổ Velocity Trong mục Uo nhập Uo
Outlet 1
Trong Model Builderwindow, under Model 1right-click Laminar Flow chọn Outlet Trong Boundary Selection :
Mục Selection chọn Outlet
6, Nhập thông số cho Heat Transfer in Fluids
Heat Transfer in Fluids 1
Trong Model Builder window, kích Heat Transfer in Fluids, kích tiếp Heat
Transfer in Fluids 1
Trong cửa sổ Model Input.mục Velocity field chọn Velocity field (spf/fp1)
Chọn Velocity field (spf/fp1) thì vận tốc các dòng nhiệt sẽ lấy kết quả từ Laminar Flow Chọn mục Initial Values, trong mục temperature nhập Tm
Temperature 1
Trong Model Builderwindow, right-click Heat Transfer in Fluids chọn Temperature
Trang 10Trong cửa sổ Temperature, mục Boundary Selection chọn Inlet.
Mục Temperature Nhập Tcooling
Temperature 2
Trong Model Builderwindow, right-click Heat Transfer in Fluids chọn Temperature Trong cửa sổ Temperature, mục Boundary Selection chọn Manual.chọn Boundary 29 Mục Temperature Nhập Td
Temperature 3
Trong Model Builderwindow, right-click Heat Transfer in Fluids chọn Temperature Trong cửa sổ Temperature, mục Boundary Selection chọn Manual.chọn Boundary 7 Mục Temperature Nhập Tnt
Temperature4
Trong Model Builderwindow, right-click Heat Transfer in Fluids chọn Temperature Trong cửa sổ Temperature, mục Boundary Selection chọn All Boundary sau đó bỏ các Boundary 1,7.19,26
Mục Temperature Nhập Tm
Outflow 1
Kích chuột phải Heat Transfer in Fluids chọn Outflow
Trong Outflowsettings window, cửa sổ Boundary Selection
Mục Selection chọn Outlet
LAMINARFLOW
Fluid Properties 1
Trong Model Builderwindow, dưới Model 1>Laminar Flow >Fluid Properties 1
Trong Fluid Properties, cửa sổ Model Input.Trong mục Temperature chọn Temperature (ht/ht)
7, Chọn MESH
Trong Model Builder, click Mesh 1
Trong Mesh settings window, cửa sổ Mesh Settings
Mục Element size, choose Extremely Coarse
Bấm Build All
Trang 118 , Giải bài tập
STUDY1
Trong Model Builder, click Study 1 ,trong cửa sổ Study ,click Compute
III - Kết Quả
Velocity (nitf)
Trong Model Builder, chọn Results chọn tiếp Velocity (nitf), chọn Slice 1
Trên Velocity (nitf), click Plot
Vận tốc dòng khí trong phòng biểu diễn dưới dạng slice
Từ hình trên cho thấy ,vận tốc lớn tại vị trí gần máy điều hòa phụt dòng khí ra,khi dòng khí ra xa thì vận tốc yếu dần,tại vị trí quạt thông gió thì vận tốc tăng lên
Trang 12Trong Model Builder, chọn Results chọn tiếp Velocity (nitf), click chuột phải Velocity (nitf), chọn isosurface
Trên Velocity (nitf), click Plot
Vận tốc dòng khí trong phòng biểu diễn dưới dạng isosurface
Trang 13Vận tốc dòng khí trong phòng biểu diễn dưới dạng isosurface
Từ kết quả vận tốc dòng khí trong phòng biểu diễn dưới dạng isosurface cho thấy vận tốc lớn nhất tại quạt thông gió khoảng 0.5 m\s.máy điều hòa phụt ra dòng khí lạnh với vận tốc 0.2m\s ra phòng,từ dòng khí này cũng tạo ra nhiều dòng khí có vận tốc nhỏ hơn chạy khắp phòng, điều này sẽ mang dòng khí lạnh lan tỏa ra nhiều hơn trong không gian trong phòng
Temperature (nitf) 1
Trong Model Builder click Results chọn Temperature (nitf) ,chọn slice
Trên Temperature (nitf) toolbar, click Plot
Trang 14Nhiệt độ không khí trong phòng biểu diễn dưới dạng slice
Từ Nhiệt độ không khí trong phòng biểu diễn dưới dạng slice cho thấy không khí lạnh nhất tại hướng máy lạnh phụt dòng khí lạnh ra, sau đó nhiệt độ này lan tỏa dần ra
Trong Model Builder click Results chọn Temperature (nitf) ,click chuột phải Temperature (nitf) chọn isosurface
Trên Temperature (nitf) toolbar, click Plot
Trang 15Nhiệt độ không khí trong phòng biểu diễn dưới dạng isosurface
Trang 16Từ kết quả Nhiệt độ không khí trong phòng biểu diễn dưới dạng isosurface cho thấy ,nhiệt
độ máy lạnh bật 180C,với sự trợ giúp của vật tốc dòng khí phạt ra từ máy lạnh 0.2m\s, đã đưa nhiệt độ lan tỏa ra khắp phòng, nhiệt độ phòng từ 25 đến 28 0C Đây là nhiệt độ thích hợp cho phòng làm việc