1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHAI THÁC tài sản TRÍ TUỆ địa PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM

115 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Du lịch
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐỊA PHƯƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH 7 1.1. Một số nội dung cơ bản về phát triển du lịch (11)
    • 1.1.1. Du lịch và những khái niệm liên quan (11)
    • 1.1.2. Những điều kiện phát triển du lịch (12)
    • 1.1.3. Những hình thức du lịch (17)
    • 1.2. Một số vấn đề cơ bản về khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch (19)
      • 1.2.1. Tổng quan về tài sản trí tuệ địa phương (19)
      • 1.2.2. Khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch (26)
  • CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHAI THÁC TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐỊA PHƯƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN (32)
    • 2.1. Tình hình phát triển du lịch Viêt Nam giai đoạn 2000 - 2014 (32)
      • 2.1.1. Lịch sử phát triển ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2000 - 2014 (32)
      • 2.1.2. Những điều kiện phát triển du lịch Việt Nam (34)
      • 2.1.3. Những kết quả đạt được trong quá trình phát triển du lịch Việt Nam (43)
    • 2.2. Thực trạng khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014 (44)
      • 2.2.1. Khái quát chung về tình hình đăng ký tài sản trí tuệ địa phương tại Việt Nam (44)
      • 2.2.2. Quy trình khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014 (46)
    • 2.3. Đánh giá quy trình khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển (56)
      • 2.3.1. Hoạt động phát triển tài sản trí tuệ địa phương trong du lịch Việt Nam53 2.3.2. Hoạt động truyền bá tài sản trí tuệ địa phương để phát triển du lịch Việt Nam (57)
      • 2.3.4. Hoạt động đánh giá và bảo hộ tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam (62)
  • CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐỊA PHƯƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT (65)
    • 3.1. Định hướng và mục tiêu khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2015 - 2025 (65)
      • 3.1.1. Định hướng khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam (65)
      • 3.1.2. Mục tiêu khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam (66)
    • 3.2. Đề xuất một số giải pháp khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2015 - 2025 (67)
      • 3.2.1. Giải pháp phát triển tài sản trí tuệ địa phương trong hoạt động du lịch Việt Nam (67)
      • 3.2.2. Giải pháp truyền bá tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam (69)
      • 3.2.3. Giải pháp ứng dụng tài sản trí tuệ địa phương vào phát triển du lịch Việt Nam (71)
      • 3.2.4. Giải pháp đánh giá và bảo hộ tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam (71)
  • KẾT LUẬN (80)
  • PHỤ LỤC (88)

Nội dung

CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐỊA PHƯƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH 7 1.1 Một số nội dung cơ bản về phát triển du lịch

Du lịch và những khái niệm liên quan

Trong lịch sử nhân loại, du lịch xuất hiện khi con người di chuyển để thỏa mãn nhu cầu giải trí, nghỉ dưỡng và tinh thần Dù đã tồn tại từ lâu, khái niệm về du lịch vẫn chưa có sự thống nhất Van Harssel (1993) chỉ ra rằng việc tổng quát hóa du lịch là khó khăn và dễ gây nhầm lẫn Điều này xuất phát từ tính phức tạp, đa dạng và phong phú của hoạt động du lịch, cùng với những lợi ích khác nhau mà nó mang lại cho con người và xã hội.

Du lịch được định nghĩa khác nhau tùy theo quan điểm và mục đích nghiên cứu Theo Hội nghị Liên hợp quốc về du lịch năm 1963, du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và hoạt động kinh tế phát sinh từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hoặc tập thể bên ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ, nhằm mục đích hòa bình Các thành viên Liên hợp quốc cũng thống nhất rằng địa điểm du lịch phải khác với nơi con người lưu trú.

Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) định nghĩa du lịch là tất cả các hoạt động của những người du hành nhằm tham quan, khám phá, trải nghiệm, nghỉ ngơi và giải trí Định nghĩa này không chỉ làm rõ mục đích của du lịch đối với con người mà còn nhấn mạnh rằng các hoạt động du lịch phải diễn ra trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm.

Theo Luật du lịch Việt Nam (2005), du lịch được định nghĩa là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ra ngoài nơi cư trú thường xuyên để đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí và nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định Khái niệm này mang tính khoa học và pháp lý, phản ánh nhu cầu của những người đi du lịch.

Du lịch ngày càng trở nên phổ biến với sự gia tăng số lượng du khách, dẫn đến sự ra đời của nhiều cơ sở lưu trú, phương tiện vận chuyển và dịch vụ lữ hành nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Ngành du lịch đã khẳng định tiềm năng phát triển mạnh mẽ, trở thành một hệ thống kinh tế - xã hội - kỹ thuật, tập trung vào việc khai thác tài nguyên và sử dụng hiệu quả nhân lực cũng như vật lực để cung cấp hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của du khách trong suốt chuyến đi.

Phát triển du lịch là một ngành kinh tế bao gồm việc xây dựng chiến lược, khung pháp lý và tổ chức quản lý nhằm khai thác ngành này theo quy luật cung cầu của thị trường Điều này bao gồm việc cung cấp sản phẩm đa dạng và tối đa hóa lợi nhuận để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Cụ thể, phát triển du lịch là chuỗi hoạt động tạo ra, khai thác và quản lý sản phẩm du lịch, đồng thời bảo tồn và phát huy các giá trị tự nhiên và văn hóa, cả vật thể lẫn phi vật thể, tại các điểm đến du lịch.

Phát triển du lịch dựa vào việc khai thác các tài sản du lịch tại địa phương nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ du lịch độc đáo, hấp dẫn du khách Điều này không chỉ mang lại những trải nghiệm đặc trưng mà còn tạo ra cảm xúc sâu sắc về điểm đến, chính là mục tiêu nghiên cứu của khóa luận.

Những điều kiện phát triển du lịch

Du lịch là một ngành kinh tế Do đó, để phát triển đƣợc ngành kinh tế du lịch, cần thiết phải có các điều kiện sau đ y:

Tài nguyên du lịch bao gồm tất cả các yếu tố có khả năng kích thích động cơ du lịch của du khách, từ đó tạo ra lợi ích kinh tế và xã hội Theo định nghĩa của Luật du lịch Việt Nam (2005), tài nguyên du lịch bao gồm cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác, nhằm phục vụ cho mục đích phát triển du lịch.

Tài nguyên du lịch bao gồm những sản phẩm và giá trị tự nhiên hoặc nhân tạo, được khai thác nhằm phục vụ cho mục đích du lịch.

Tác giả phân loại tài nguyên du lịch thành hai loại chính: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn Phân loại này dựa trên nghiên cứu của đề tài khoa học độc lập cấp Nhà nước về “Cơ sở khoa học cho các chính sách, giải pháp quản lý khai thác tài nguyên du lịch ở Việt Nam.”

Quang Hảo, 2004) Cụ thể, tài nguyên du lịch bao gồm:

- Tài nguyên du lịch tự nhiên

Các hợp phần tự nhiên là điều kiện thiết yếu cho hoạt động du lịch, được khai thác trực tiếp hoặc gián tiếp, tạo thành tài nguyên du lịch tự nhiên Những tài nguyên này bao gồm cảnh quan thiên nhiên cùng các yếu tố, hiện tượng tự nhiên, đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách như nghỉ ngơi, chữa bệnh, tham quan, khám phá, nghiên cứu và học tập Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm nhiều yếu tố liên quan đến môi trường và cảnh quan.

Khoảng cách từ địa điểm du lịch đến nguồn khách du lịch có vai trò quan trọng đối với sự thu hút khách của địa phương Khi khoảng cách xa, du khách sẽ phải chi thêm tiền cho việc di chuyển, rút ngắn thời gian tham quan và tiêu tốn nhiều sức lực Điều này đặc biệt rõ ràng đối với những du khách sử dụng ôtô, tàu hoả hay tàu thuỷ Tuy nhiên, với sự cải tiến và giảm giá của ngành vận tải hàng không, những bất lợi này có thể được khắc phục phần nào Do đó, các địa phương có vị trí địa lý thuận lợi và giao thông dễ dàng sẽ thu hút nhiều du khách hơn.

Mỗi địa phương sở hữu những dạng địa hình độc đáo, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động du lịch Đặc điểm hình thái của địa hình, như đồng bằng, đồi núi và các kiểu địa hình đặc biệt như đá vôi, đất đỏ, đất ngập nước và bờ biển, đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và phát triển du lịch Những dấu hiệu bên ngoài của địa hình cũng là yếu tố quyết định để khai thác tiềm năng du lịch của từng khu vực.

Khí hậu là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động du lịch, với mỗi địa phương sở hữu đặc điểm khí hậu riêng biệt như nhiệt độ, độ ẩm, gió và lượng mưa Để đánh giá điều kiện khí hậu cho du lịch, cần xem xét tác động của chúng đến sức khỏe con người và các loại hình du lịch Những điểm đến có khí hậu ôn hòa thường được khách du lịch ưa chuộng, trong khi những nơi quá lạnh, quá nóng hoặc khô hạn thường bị tránh Mỗi loại hình du lịch yêu cầu điều kiện khí hậu khác nhau; ví dụ, du khách đi biển thích những ngày ít mưa và nhiệt độ dễ chịu, trong khi du khách đến Sa Pa thường chọn mùa đông với thời tiết lạnh để trải nghiệm vẻ đẹp của vùng cao.

Nước là nguồn tài nguyên thiết yếu cho sự sống và các hoạt động hàng ngày của con người Tài nguyên nước tại mỗi địa phương bao gồm hai thành phần chính: nước bề mặt và nước ngầm.

Tài nguyên động thực vật, sinh vật, sinh quyển :

Tài nguyên sinh vật và sinh quyển đóng vai trò quan trọng trong phát triển du lịch sinh thái tại Việt Nam Loại hình du lịch này ngày càng trở nên phổ biến, không chỉ giúp du khách khám phá động thực vật mà còn nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học của cộng đồng.

Tài nguyên du lịch nhân văn là nguồn tài nguyên do con người sáng tạo ra, phục vụ cho mục đích du lịch Chúng bao gồm các di tích lịch sử văn hóa, di tích khảo cổ học, lễ hội, làng nghề thủ công truyền thống, phong tục tập quán, truyền thống, nét văn hóa đương đại, công trình kiến trúc nghệ thuật, cùng nhiều sự kiện và lễ hội khác.

Các di tích lịch sử văn hoá là những không gian vật chất chứa đựng giá trị lịch sử và văn hoá do con người sáng tạo ra Chúng phản ánh bộ mặt của mỗi dân tộc và quốc gia, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển trí tuệ và tài năng của con người Ngoài ra, các di tích này còn góp phần vào sự phát triển của khoa học nhân văn và lịch sử, thu hút đông đảo du khách.

Các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể:

Vị trí địa lý và lịch sử văn hóa phong phú của Việt Nam đã tạo ra nhiều di sản quý giá trải dài khắp đất nước Những di sản này không chỉ là tài sản văn hóa mà còn là nguồn tài nguyên quan trọng, góp phần quyết định vào sự phát triển bền vững của ngành du lịch Việt Nam.

Lễ hội là một hình thức sinh hoạt văn hóa đa dạng, thể hiện sự gắn kết cộng đồng sau những giờ lao động mệt mỏi Đây không chỉ là dịp để con người tưởng nhớ tổ tiên và ôn lại truyền thống, mà còn là cơ hội để giải tỏa những nỗi lo âu và khát vọng chưa được đáp ứng trong cuộc sống thực tại.

Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học:

Các tập tục độc đáo liên quan đến cư trú, tổ chức xã hội, thói quen ăn uống, kiến trúc cổ và trang phục dân tộc có ý nghĩa quan trọng đối với ngành du lịch Những nét truyền thống này không chỉ tạo nên bản sắc văn hóa đặc sắc mà còn thu hút du khách, góp phần làm phong phú thêm trải nghiệm du lịch.

Các đối tượng văn hoá và thể thao bao gồm các trung tâm của viện khoa học, trường đại học, thư viện lớn, và các tác phẩm nghệ thuật Những hoạt động này thường xuyên tổ chức các liên hoan âm nhạc, sân khấu, điện ảnh, cùng với các cuộc thi đấu thể thao quốc tế, biểu diễn balê, và các cuộc thi như hoa hậu hay giọng hát hay Ngoài ra, các làng nghề thủ công truyền thống cũng là một phần quan trọng trong bức tranh văn hoá này.

1.1.2.2 Định hướng và chính sách phát triển du lịch của quốc gia, địa phương

Những hình thức du lịch

Trong bài nghiên cứu, tác giả phân tích phát triển du lịch từ góc độ triết học, xem xét cả nội dung và hình thức của đối tượng Tác giả nhấn mạnh rằng hình thức du lịch chính là phương thức để du lịch tồn tại và phát triển, đồng thời liên kết chặt chẽ với các yếu tố như du khách và doanh nghiệp cung cấp sản phẩm.

Trong triết học, nội dung và hình thức là cặp phạm trù quan trọng trong phép biện chứng duy vật, thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa tổng hợp các yếu tố tạo nên sự vật (nội dung) và phương thức tồn tại, phát triển của sự vật (hình thức) Các hình thức này được biểu hiện qua các loại hình khai thác và phát triển du lịch, phát sinh từ nhu cầu của con người và phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa, xã hội và truyền thống của địa điểm du lịch Các loại hình phát triển du lịch có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau.

Phân theo động cơ chuyến đi, ta có:

- Du lịch văn hóa: là tập hợp các dịch vụ tạo nên chuyến đi với mục đ ch nâng cao hiểu biết văn hóa.

Du lịch sinh thái là hình thức du lịch kết hợp khám phá môi trường tự nhiên và văn hóa lịch sử của địa phương, nhằm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và duy trì bản sắc văn hóa của cộng đồng địa phương.

Du lịch thể thao là một loại hình du lịch kết hợp các dịch vụ nhằm đáp ứng sở thích của du khách đối với các môn thể thao, cho phép họ tham gia hoặc theo dõi các sự kiện thể thao.

- Du lịch giải trí: là tập hợp các dịch vụ tạo nên chuyến đi chủ yếu chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi, thƣ giãn của du khách.

Du lịch hoài niệm là dịch vụ giúp du khách khám phá và trở về những địa điểm gắn liền với kỷ niệm của bản thân hoặc người thân.

Du lịch tôn giáo là loại hình du lịch kết hợp các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tâm linh của du khách Nó bao gồm việc tham quan các địa điểm linh thiêng, tham gia lễ nghi tại các thánh tích và trải nghiệm các sự kiện tôn giáo đặc biệt.

Du lịch công vụ (MICE) là một hình thức du lịch bao gồm các dịch vụ cần thiết cho những chuyến đi tham gia hội nghị, hội thảo, và hội chợ, hoặc thực hiện các hoạt động nghề nghiệp khác.

Phân theo phạm vi lãnh thổ chuyến đi, ta có:

- Du lịch quốc tế: điểm đến và điểm đi của hành hình du lịch thuộc hai lãnh thổ quốc gia khác nhau.

- Du lịch nội địa: điểm đến và điểm đi trong cùng lãnh thổ quốc gia.

Phân theo nơi tham quan du lịch, ta có:

- Du lịch nghỉ núi: là tập hợp các sản phẩm du lịch hình thành trên cơ sở khai thác tài nguyên núi, rừng.

- Du lịch nghỉ biển: là tập hợp các sản phẩm du lịch hình thành trên cơ sở khai thác tài nguyên biển đảo.

- Du lịch tham quan thành phố: là chuyến đi tìm hiểu cuộc sống thành thị.

- Du lịch nông thôn: là những chuyến đi tìm hiểu cuộc sống nông thôn và hưởng không khí trong lành ở đó.

Phân theo thời gian của chuyến đi, ta có:

- Du lịch dài ngày: là những chuyến đi kéo dài trên hai, ba ngày.

- Du lịch cuối tuần: là những chuyển đi diễn ra vào kì nghỉ cuối tuần.

- Du lịch trong ngày: những chuyến tham quan chỉ diễn ra trong một ngày.

Phân theo loại hình lưu trú, ta có:

- Du lịch nghỉ ở làng du lịch.

Các hình thức du lịch, mặc dù được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, nhưng đều phát triển dựa trên điều kiện, cơ hội và tiềm năng của địa phương Những yếu tố này bao gồm tài nguyên du lịch, con người, sản phẩm du lịch, đặc sản và văn hóa truyền thống, hay tổng quát hơn là các TSTT địa phương Trong phần tiếp theo, tác giả sẽ nghiên cứu và làm rõ hơn về các vấn đề liên quan đến TSTT địa phương.

Một số vấn đề cơ bản về khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch

1.2.1 Tổng quan về tài sản trí tuệ địa phương

1.2.1.1 Khái niệm tài sản trí tuệ địa phương

Sự phát triển của nền văn minh được thể hiện qua sản phẩm lao động trí tuệ, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Hoạt động này tạo ra các tài sản trí tuệ độc đáo, góp phần vào giá trị chung của doanh nghiệp Pháp luật công nhận tài sản trí tuệ là vô hình, nhưng có giá trị vật chất lớn Ví dụ, năm 2011, ông Lý Quốc Trung đã bán thương hiệu “Phở 24” với giá 20 triệu USD, gấp nhiều lần so với vốn đầu tư ban đầu.

Con số 24 tỷ đồng vượt xa giá trị của một bát phở thông thường, cho thấy sự phát triển vượt bậc từ món "Phở" truyền thống của Lý Quốc Trung thành tài sản trí tuệ (TSTT) cá nhân Sự nổi tiếng của "Phở" không chỉ trong nước mà còn quốc tế đã mang lại nguồn tài chính khổng lồ cho tác giả Việc khai thác hợp lý TSTT cộng đồng không chỉ thúc đẩy sự phát triển của từng địa phương mà còn góp phần vào thành công cá nhân.

TSTT, hay tri thức sáng tạo, được định nghĩa là kiến thức do con người phát triển qua hoạt động sáng tạo, có khả năng ứng dụng và tạo ra giá trị Theo Lê Thị Thu Hà (2004), TSTT không chỉ bao gồm những yếu tố cụ thể mà còn mở rộng ra nhiều lĩnh vực khác nhau.

Các sáng chế, tác phẩm văn học nghệ thuật, biểu tượng, tên gọi, hình ảnh và thiết kế thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam (WIPO, 2004).

Hiện nay, Việt Nam chưa có định nghĩa cụ thể về TSTT, nhưng có thể hiểu thông qua định nghĩa về Quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) Quyền SHTT được định nghĩa là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

TSTT, dưới góc độ pháp lý, được công nhận và quản lý như một đối tượng của sở hữu trí tuệ (SHTT) Nếu TSTT đáp ứng các điều kiện bảo hộ theo quy định của pháp luật, nó sẽ trở thành đối tượng SHTT như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tác phẩm có bản quyền, và chỉ dẫn địa lý, được bảo vệ khỏi sự sử dụng trái phép Mỗi cá nhân và vùng miền đều có những TSTT riêng biệt, phản ánh lịch sử phát triển của các thế hệ.

Từ khái niệm TSTT, tác giả đưa ra khái niệm về TSTT địa phương, là

Tri thức và kết quả từ các hoạt động sáng tạo của con người có mối liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với từng địa phương, tạo nên sự khác biệt trong TSTT của mỗi nơi Sự đa dạng này được thể hiện qua tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn, bao gồm địa danh, sản phẩm thủ công mỹ nghệ, đặc sản vùng miền và văn hóa truyền thống Tác giả sẽ tiến hành phân loại những tài nguyên này một cách khoa học và thống nhất trong phần tiếp theo.

1.2.1.2 Đặc trưng của tài sản trí tuệ địa phương

TSTT địa phương là tri thức được hình thành và phát triển qua lịch sử của từng vùng, bao gồm những đặc trưng cơ bản như văn hóa, phong tục tập quán và ngôn ngữ.

Tính tập thể, thuộc sở hữu chung

TSTT địa phương là sản phẩm trí tuệ chung của cộng đồng, được sử dụng rộng rãi và miễn phí, không thuộc quyền sở hữu cá nhân Dù ở trong hay ngoài địa phương, TSTT vẫn thuộc về người dân nơi đó Ví dụ điển hình là hát Chèo ở vùng Bắc Bộ, hình thành từ thế kỷ X với nội dung dựa trên truyện cổ tích và truyện Nôm, thể hiện qua nghệ thuật sân khấu mang giá trị hiện thực và tư tưởng sâu sắc Hát Chèo sử dụng nhạc cụ dân tộc như đàn nguyệt, đàn nhị, đàn bầu và sáo để miêu tả cuộc sống bình dị của người dân nông thôn Đây là tri thức truyền thống của cộng đồng địa phương, với những vùng nổi bật như Thái Bình, cái nôi của các làn điệu chèo, và Nam Định, được mệnh danh là “Chiếng Chèo Nam” với các làng chèo nổi tiếng như Đặng Xá và Mỹ Hà.

Một số tác phẩm sáng tác về địa phương, như bài hát "Một khúc tâm tình của người Hà Tĩnh" và "Người đi xây hồ Kẻ Gỗ" của nhạc sỹ Nguyễn Văn Tý, mặc dù phản ánh vẻ đẹp và cảm xúc của miền Trung Hà Tĩnh, nhưng lại thuộc quyền sở hữu tư nhân Những tác phẩm này không phải là tài sản chung của cộng đồng địa phương, mà quyền tác giả và các quyền liên quan hoàn toàn thuộc về tác giả.

Tính đặc thù vùng miền

TSTT địa phương là những tài sản gắn liền với miền đất, bao gồm đặc sản, sản phẩm và dịch vụ có nguồn gốc từ một khu vực cụ thể Những sản phẩm này mang tính chất đặc thù về hình thái và chất lượng, khác biệt so với các sản phẩm tương tự khác, nhờ vào điều kiện tự nhiên, con người, văn hóa, xã hội và truyền thống của vùng miền TSTT địa phương có đặc trưng riêng, giúp người tiêu dùng nhận biết nguồn gốc xuất xứ khác nhau Chúng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam.

Tính thông dụng, phổ biến

Tài nguyên du lịch tự nhiên bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi yếu tố địa lý và khí hậu, dẫn đến sự phân bố rõ rệt Mỗi khu vực có con người sinh sống đều sở hữu tài sản văn hóa và tinh thần địa phương, phản ánh sản phẩm văn hóa của cộng đồng Những tài sản này không nhất thiết phải là sản phẩm đầu tiên xuất hiện tại địa phương, nhưng chúng mang tính chất phổ biến và chất lượng cao hơn so với các sản phẩm tương tự, được người dân địa phương coi là sản phẩm truyền thống Mặc dù có sự giao thoa giữa các vùng miền, nhưng bản sắc văn hóa vùng miền vẫn được thể hiện rõ nét, thể hiện niềm tự hào về sự phát triển văn minh và văn hóa của khu vực đó.

TSTT địa phương là tài sản vô hình, thể hiện qua những vật chất cụ thể Do đó, cần phân biệt rõ ràng giữa TSTT địa phương và các sản phẩm, dịch vụ cụ thể mà nó bao hàm.

TSTT địa phương được bảo hộ bởi pháp luật, nhưng quyền sở hữu trí tuệ chỉ có hiệu lực trong một khoảng thời gian và phạm vi nhất định Theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam 2005, quyền độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm Chủ sở hữu cũng phải cho phép tổ chức hoặc cá nhân khác sử dụng một số quyền lợi của mình để tránh tình trạng độc quyền Nhà nước đang áp dụng các biện pháp hợp pháp để hạn chế xâm phạm TSTT và hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích tối đa cho chủ sở hữu và các đối tượng liên quan.

Tính tích lũy và phái sinh

TSTT địa phương cho phép nhiều người sử dụng đồng thời, tạo điều kiện cho việc phát triển và gia tăng lợi ích từ các giá trị hiện có Điều này dẫn đến việc con người khám phá nhiều lợi ích khác nhau của TSTT và ứng dụng chúng vào nhiều mục đích khác nhau Nhờ đó, trên nền tảng giá trị vốn có của TSTT địa phương, ngày càng nhiều TSTT mới được hình thành.

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHAI THÁC TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐỊA PHƯƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

Tình hình phát triển du lịch Viêt Nam giai đoạn 2000 - 2014

2.1.1 Lịch sử phát triển ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2000 - 2014 2.1.1.1 Du lịch Việt Nam trước thời kỳ năm 2000 Để hiểu rõ về lịch sử phát triển ngành trong giai đoạn nghiên cứu, tác giả khái quát một số nét về du lịch Việt Nam những năm trước thế kỷ XXI.

Vào thời điểm đó, Việt Nam chủ yếu là một quốc gia nông nghiệp với nền kinh tế chưa phát triển và hoạt động giao thương trong và ngoài nước còn hạn chế Tuy nhiên, ngành Du lịch đã bắt đầu hình thành và phát triển mạnh mẽ khi Hội đồng

Ch nh phủ ký Nghị định số 26/NĐ-CP ngày 09/7/1960 về việc “Thành lập Công ty

Du lịch Việt Nam được quản lý bởi Bộ Ngoại thương, đánh dấu cơ sở pháp lý đầu tiên cho sự phát triển của ngành du lịch Vào ngày 27/6/1978, Tổng cục Du lịch chính thức được thành lập, trực thuộc Hội đồng Chính phủ, theo Quyết nghị số 262 NQ/QHK6 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Sau hai cuộc chiến tranh chống Pháp và Mỹ, Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển kinh tế, đặc biệt là ngành du lịch Lượng khách du lịch đến Việt Nam còn hạn chế, chủ yếu từ các quốc gia như Liên Xô và Trung Quốc Hơn nữa, người dân chưa nhận thức rõ về tiềm năng và lợi thế du lịch của đất nước.

2.1.1.2 Du lịch Việt Nam giai đoạn từ năm 2000 đến 2014

Sau khi đổi mới, Việt Nam đã mở cửa nền kinh tế thị trường và hội nhập với thế giới, dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch Tổng cục Du lịch Việt Nam được thành lập để dẫn dắt sự phát triển này, cùng với việc bổ sung các cơ chế chính sách tạo môi trường thuận lợi cho du lịch “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010” đã được phê duyệt, quy hoạch các vùng du lịch và xây dựng các trọng điểm du lịch tại hơn 50 tỉnh, thành phố Hàng trăm dự án quy hoạch chi tiết đang được triển khai, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, góp phần quản lý và khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch Nhờ đó, bản đồ du lịch Việt Nam được quy hoạch rõ ràng, giúp du khách dễ dàng lên kế hoạch cho chuyến đi của mình.

Năm 2005, Luật Du lịch Việt Nam được ban hành, đánh dấu bước tiến quan trọng trong khung pháp lý cho ngành du lịch Hệ thống quản lý nhà nước về du lịch đã liên tục được đổi mới và hoàn thiện từ Trung ương đến địa phương Sự hình thành của Hiệp hội cũng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển du lịch.

Du lịch Việt Nam đang trải qua sự phát triển mạnh mẽ với hệ thống doanh nghiệp du lịch ngày càng lớn mạnh Cơ sở hạ tầng, các trung tâm du lịch, điểm đến hấp dẫn, khu nghỉ dưỡng, khách sạn và khu giải trí đa dạng đã tạo nên diện mạo mới cho ngành du lịch Sự đa dạng trong các loại hình du lịch là yếu tố quan trọng, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển bền vững của du lịch Việt Nam.

Sau 10 năm thực hiện Chiến lược, ngành Du lịch đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập Nhiều khó khăn và trở ngại chưa được giải quyết thỏa đáng, và chưa có bước phát triển đột phá để khẳng định vị thế là ngành kinh tế mũi nhọn Kết quả phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của đất nước, đồng thời vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ và yếu tố thiếu bền vững.

Từ những thành tựu cũng nhƣ hạn chế đó, Tổng cục Du lịch tiếp tục đề ra

Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030, hướng tới việc nâng cao vị thế của ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn với chuyên môn hóa và chuyên nghiệp hóa cao Để đạt được mục tiêu này, cần xây dựng hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại và đồng bộ, cùng với việc phát triển các sản phẩm du lịch chất lượng cao, đa dạng và có thương hiệu, phản ánh bản sắc văn hóa dân tộc Đến năm 2030, Việt Nam phấn đấu trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển, cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới.

2.1.2 Những điều kiện phát triển du lịch Việt Nam

2.1.2.1 Tài nguyên du lịch của Việt Nam

Việt Nam, với hình dáng uốn cong từ Móng Cái đến Cà Mau, sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú cùng nền văn hóa đa dạng, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển du lịch bền vững.

- Tài nguyên du lịch tự nhiên: Vị trí địa lý:

Việt Nam, nằm ở cực đông nam bán đảo Đông Dương, có diện tích đất liền khoảng 331.698 km², trải dài từ kinh tuyến 102°8′ Đông đến 109°27′ Đông và từ vĩ tuyến 8°27′ Bắc đến 23°23′ Bắc Quốc gia này có hình dạng như chữ S, với chiều dài từ bắc tới nam khoảng 1.648 km và chiều rộng hẹp nhất chỉ 50 km tại khu vực biên giới Việt - Lào Biên giới phía đông giáp vịnh Bắc Bộ và biển Đông, phía nam giáp vịnh Thái Lan, còn phía bắc giáp Trung Quốc, và phía tây giáp Lào và Campuchia Đường bờ biển dài 3.260 km không kể các đảo, cùng với 12 hải lý lãnh hải, 12 hải lý vùng tiếp giáp lãnh hải, 200 hải lý vùng đặc quyền kinh tế, và thềm lục địa, tạo nên tổng diện tích vùng biển thuộc quyền chủ quyền của Việt Nam lên tới khoảng 1.000.000 km².

Việt Nam, với vị trí địa lý thuận lợi, có khả năng phát triển du lịch mạnh mẽ và thu hút du khách qua nhiều loại hình du lịch đa dạng Đất nước này không chỉ là điểm đến hấp dẫn mà còn là cửa ngõ cho du khách quốc tế khám phá các quốc gia láng giềng trong khu vực.

Việt Nam, một quốc gia nhiệt đới, sở hữu đa dạng địa hình với vùng đất thấp, đồi núi và cao nguyên, cùng những cánh rừng rậm rạp Đất nước được chia thành nhiều dạng địa hình như miền núi, đồng bằng sông Hồng ở phía Bắc, đồng bằng duyên hải miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long ở phía Nam Đặc biệt, địa hình bờ biển mang lại tiềm năng lớn cho ngành du lịch với những bãi tắm tuyệt đẹp và vịnh đảo lý tưởng cho các hoạt động nghỉ dưỡng, tham quan và thể thao trên biển Những bãi biển nổi tiếng như Nha Trang, Bà Rịa-Vũng Tàu và Phú Quốc thu hút hàng triệu du khách mỗi năm.

Địa hình đặc biệt tại Việt Nam bao gồm địa hình đá vôi, vùng đất ngập nước và hang động Địa hình đá vôi hình thành từ sự hòa tan của nước trong các loại đá như đá vôi và thạch cao, tạo nên các dạng karst như hang động và karst ngập nước Vùng đất ngập nước là khu vực bị bão hòa độ ẩm, bao gồm đầm lầy, đồng lầy và bãi lầy, phát triển mạnh mẽ ở khu vực phía Nam và là điểm nhấn du lịch nổi bật Một số điểm du lịch tiêu biểu như Vườn Quốc gia Tràm Chim và Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau thu hút du khách bởi vẻ đẹp của địa hình này Việt Nam cũng nổi tiếng với các hang động kỳ vĩ, đặc biệt là động Phong Nha, góp phần làm phong phú thêm cảnh quan thiên nhiên của đất nước.

Kẻ Bàng, hang Sơn Đoòng- Quảng Bình, đƣợc mệnh danh là hang động lớn nhất hành tinh (Kênh truyền hình ABC, 2015).

Khí hậu Việt Nam được chia thành ba vùng: miền Bắc có khí hậu cận nhiệt đới ẩm, miền Trung mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, và miền Nam nằm trong vùng nhiệt đới xavan Độ ẩm trung bình hàng năm đạt từ 84-100%, nhưng có sự khác biệt rõ rệt về khí hậu giữa các vùng do vĩ độ và địa hình Lượng mưa hàng năm dao động từ 120 đến 300 cm, với khoảng 90% lượng mưa rơi vào mùa hè, có khả năng gây lũ Nhiệt độ trung bình hàng năm ở đồng bằng cao hơn so với vùng núi và cao nguyên, với nhiệt độ dao động từ 5°C vào tháng 12 đến hơn 37°C vào tháng 4 Sự phân chia mùa ở miền Bắc rõ rệt hơn miền Nam, nơi nhiệt độ mùa chỉ chênh lệch vài độ, thường trong khoảng 21-28°C.

Sự đa dạng về vùng khí hậu chính là một trong những yếu tố giúp cho du lịch Việt Nam phát triển quanh năm.

Thực trạng khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014

2.2.1 Khái quát chung về tình hình đăng ký tài sản trí tuệ địa phương tại Việt Nam

Hiện nay, các TSTT địa phương đã được đăng ký quyền sở hữu công nghiệp với các dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc như nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn xuất xứ Từ năm 2005 đến nay, tình hình đăng ký các dấu hiệu này ngày càng phát triển.

2013 2 đƣợc khái quát nhƣ sau:

- Số lượng đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý:

Từ ngày 01/07/2005 đến năm 2012, Cục SHTT đã tiếp nhận 332 đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể và 32 đơn nhãn hiệu chứng nhận Năm 2013, Cục SHTT ghi nhận 103 đơn nhãn hiệu từ các địa phương Việt Nam, cùng với 58 đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý cho xuất xứ hàng hóa.

2Số liệu năm 2014 chƣa đƣợc Cục SHTT công bố, do đó tác giả cập nhật số liệu đề tài đến năm 2013.

220 giấy chứng nhận nhãn hiệu tập thể và 19 giấy chứng nhận nhãn hiệu chứng nhận đƣợc cấp Năm 2013, Cục SHTT cấp 87 đơn nhãn hiệu chứng nhận và tập thể.

Việt Nam hiện có 40 sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, trong đó 6 sản phẩm mới được cấp bảo hộ vào năm 2013 Những sản phẩm này bao gồm mật ong bạc hà Mèo Vạc, bưởi Năm Roi Bình Minh, bưởi Luận Văn, chả mực Hạ Long, muối Bạc Liêu và mai vàng Yên Tử, tất cả đều nổi tiếng và đặc trưng cho các địa phương như Hà Giang, Vĩnh Long, Thanh Hóa, Bạc Liêu và Quảng Ninh.

- Chủ thể đăng ký các dấu hiệu tập thể:

Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm quản lý và đăng ký bảo hộ các TSTT địa phương này, bao gồm:

Bộ Khoa học và Công nghệ đang tiến hành xác lập quyền cho các dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý, nhằm bảo vệ và phát huy giá trị của các đặc sản địa phương cũng như các sản phẩm và dịch vụ truyền thống.

UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương quản lý các dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý thông qua việc thực hiện chính sách và pháp luật về sở hữu công nghiệp, xây dựng và ban hành quy định địa phương liên quan Họ tổ chức hệ thống quản lý hoạt động sở hữu công nghiệp, thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống này, đồng thời tuyên truyền và phổ biến kiến thức về sở hữu công nghiệp UBND cũng hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện thủ tục sở hữu công nghiệp, phối hợp với các cơ quan liên quan để bảo vệ quyền sở hữu và xử lý vi phạm pháp luật Cuối cùng, họ thực hiện kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật và giải quyết khiếu nại liên quan đến sở hữu công nghiệp, đồng thời hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này.

 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Bộ VH- TT-

DL hỗ trợ UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng thực hiện việc quản lý, khai thác và giữ gìn TSTT địa phương.

Bộ Công thương, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ cùng với UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với các dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý được bảo hộ.

Để đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam, cần nắm rõ các quy định pháp luật liên quan đến việc bảo vệ và quản lý tài sản trí tuệ địa phương Những quy định này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các chủ sở hữu tài sản trí tuệ.

 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật SHTT

 Nghị định 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu tr tuệ về sở hữu công nghiệp

Nghị định 105/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, nhằm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về lĩnh vực này Nghị định này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các tổ chức và cá nhân liên quan đến sở hữu trí tuệ, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.

Nghị định số 97/2010/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, thay thế cho Nghị định số 106/2006/NĐ-CP Nghị định này nhằm tăng cường quản lý nhà nước và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đồng thời tạo ra một khung pháp lý rõ ràng cho việc xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực này.

Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ban hành ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật Sở hữu trí tuệ liên quan đến sở hữu công nghiệp.

2.2.2 Quy trình khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014

Khai thác tài sản văn hóa địa phương để phát triển du lịch là chiến lược quan trọng của du lịch Việt Nam, góp phần thúc đẩy ngành du lịch, xây dựng nền kinh tế và xóa đói giảm nghèo Quy trình này bao gồm bốn bước, dựa trên mô hình lý thuyết của M P Weggeman, nhằm nâng cao thu nhập cho người dân và bảo tồn bản sắc văn hóa vùng miền.

2.2.2.1 Phát triển tài sản trí tuệ địa phương trong hoạt động du lịch Việt Nam Đ y là bước đầu tiên trong quy trình khai thác TSTT địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam Theo kết quả nghiên cứu của đề tài, các TSTT địa phương đang đƣợc khai thác chủ yếu bao gồm:

- Nhóm các TSTT địa phương dưới dạng chỉ dẫn du lịch:

 Chỉ dẫn đến các danh lam thắng cảnh du lịch tại Việt Nam.

Trong suốt bốn nghìn năm lịch sử dựng nước và giữ nước, con người đã khai phá thiên nhiên, khám phá những cảnh quan kỳ vĩ và đặt tên cho chúng Những tên gọi này được pháp luật quốc tế và quốc gia công nhận, sử dụng hợp pháp và phổ biến trên bản đồ địa lý toàn cầu Hiện nay, Việt Nam có 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh và 5 thành phố trực thuộc Trung ương.

Mỗi tỉnh thành ở Việt Nam đều sở hữu những kho tàng di sản văn hóa và thiên nhiên độc đáo, phản ánh rõ nét dấu ấn địa phương Những địa danh nổi tiếng như cao nguyên Đồng Văn, vịnh Hạ Long, Tràng An - Tam Cốc - Bích Động, cố đô Huế tại tỉnh Thừa Thiên - Huế, và Phong Nha - Kẻ Bàng, cùng Nha Trang - Khánh Hòa, đều là những điểm đến hấp dẫn thu hút du khách trong và ngoài nước.

 Chỉ dẫn đến các sản phẩm, dịch vụ du lịch

Trên bao bì và nhãn mác của các sản phẩm dịch vụ du lịch, tên chỉ dẫn địa danh và nguồn gốc xuất xứ thường được ghi rõ nhằm gia tăng niềm tin cho người tiêu dùng Điều này không chỉ giúp người tiêu dùng nhận diện các sản phẩm mà còn gợi nhớ đến những dịch vụ du lịch nổi tiếng của địa phương.

Đánh giá quy trình khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển

Dựa trên kết quả nghiên cứu trước đó, tác giả tiến hành đánh giá bốn bước trong quy trình khai thác tài sản văn hóa địa phương, nhằm xác định ảnh hưởng của chúng đến sự phát triển du lịch tại Việt Nam.

Nhìn chung, bốn bước khai thác TSTT địa phương đã phù hợp với MVOS của phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014:

Khai thác tài sản văn hóa địa phương không chỉ thay đổi nhận thức của xã hội về du lịch mà còn nâng cao giá trị của ngành này, biến du lịch thành một lĩnh vực kinh tế tổng hợp quan trọng Điều này thúc đẩy sự phát triển văn hóa bền vững, kết nối các ngành nghề và vùng miền, đồng thời khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động du lịch.

Khai thác TSTT địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển ngành du lịch, giúp ngành này trở thành một lĩnh vực kinh tế chủ chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, phù hợp với xu hướng phát triển hiện đại.

Khai thác tài sản du lịch địa phương đã đóng góp quan trọng vào việc đạt được các mục tiêu trong Chiến lược phát triển du lịch, bao gồm tăng trưởng lượng khách du lịch quốc tế và nội địa, nâng cao thu nhập từ du lịch và đóng góp vào GDP, cải thiện cơ sở vật chất và kỹ thuật ngành du lịch, cũng như phát triển doanh nghiệp lữ hành quốc tế.

Khai thác tài sản văn hóa và thiên nhiên địa phương là một phần quan trọng trong các chiến lược phát triển du lịch của Việt Nam, bao gồm cả Chương trình đầu tư hỗ trợ cơ sở hạ tầng du lịch.

2001 – 2010, Chương trình Hành động Quốc gia về Du lịch ra đời cho giai đoạn

2001 – 2005 và tiếp tục cho giai đoạn 2006 – 2010, Chương trình Xúc tiến Du lịchQuốc gia…

Về cụ thể, bốn bước khai thác TSTT địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014 có những kết quả t ch cực và hạn chế sau đ y:

2.3.1 Hoạt động phát triển tài sản trí tuệ địa phương trong du lịch Việt Nam

Nhìn chung, hoạt động phát triển TSTT địa phương đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận.

- Hoạt động phát triển TSTT địa phương được thực hiện dựa vào cung và cầu của thị trường du lịch:

 Phát triển dựa theo nhu cầu của khách du lịch

Theo khảo sát du khách đã từng đến Việt Nam, mức độ quan tâm đến các tài sản du lịch địa phương được phản ánh qua sự chú ý của họ đối với tài nguyên du lịch có sẵn Điểm số đánh giá từ 1 đến 5 cho thấy sự quan trọng của các TSTT trong trải nghiệm du lịch của họ.

1 ứng với mức độ không quan tâm, điểm số 5 ứng với mức độ luôn quan tâm Kết quả thu đƣợc qua khảo sát nhƣ sau:

Bảng 2.5: Mức độ quan tâm của du khách đối với các tài sản trí tuệ địa phương Đơn vị tính: thang điểm từ 1- 5

Tài nguyên du lịch Mức độ quan tâm

Công trình kiến trúc 3,57 Đặc sản địa phương 3,73

Sản phẩm thủ công mỹ nghệ, đồ lưu niệm 3,35

Chương trình văn hóa, lễ hội, t n ngưỡng 3,39

Nguồn gốc xuất xứ sản phẩm địa phương 3,49

Chất lượng sản phẩm địa phương 3,59

Theo kết quả khảo sát, du khách đặc biệt quan tâm đến cảnh quan thiên nhiên và đặc sản địa phương, tiếp theo là công trình kiến trúc, chất lượng sản phẩm và nguồn gốc xuất xứ Ngoài ra, sản phẩm thủ công mỹ nghệ, đồ lưu niệm, chương trình văn hóa, lễ hội và tín ngưỡng cũng được xem là những yếu tố quan trọng không kém.

Du khách bị thu hút bởi vẻ đẹp thiên nhiên và đặc sản nổi tiếng của địa phương, nhờ vào những câu chuyện từ bạn bè và các chương trình quảng cáo hấp dẫn Họ quan tâm đến chất lượng và nguồn gốc sản phẩm vì điều này ảnh hưởng đến sức khỏe Mặc dù kiến trúc địa phương được đánh giá tương đối tốt, nhưng du khách vẫn chưa hiểu rõ về các chương trình văn hóa và lễ hội, dẫn đến sự quan tâm hạn chế đối với nội dung và ý nghĩa của các hoạt động này.

 Dựa theo tiềm năng phát triển du lịch của vùng miền

Các sản phẩm và dịch vụ du lịch hiện nay được phát triển dựa trên tiềm năng tài nguyên du lịch địa phương, bao gồm cảnh quan thiên nhiên, công trình kiến trúc, đặc sản, sản phẩm thủ công mỹ nghệ, đồ lưu niệm, chương trình văn hóa và lễ hội Các cơ quan quản lý nhà nước cho biết tài nguyên du lịch đã được khai thác tối đa, giúp các công ty lữ hành đa dạng hóa hình thức du lịch như du lịch mạo hiểm, nghỉ dưỡng, khám phá, sinh thái và biển đảo.

Hoạt động phát triển này đã giúp giảm thiểu khoảng cách giữa nguồn vốn TSTT hiện có của địa phương và nhu cầu về các TSTT cần thiết cho sự phát triển du lịch.

Để tạo ra lợi thế cạnh tranh trong ngành du lịch, các doanh nghiệp cần hiểu rõ về tài sản du lịch hiện có và mong muốn của mình, từ đó xác định khoảng cách và áp dụng biện pháp cụ thể để thu hẹp nó Các doanh nghiệp cũng nên nhận diện điểm mạnh và yếu của mình, khai thác tài sản địa phương để phát triển Đà Nẵng, với tiềm năng du lịch lớn nhờ thiên nhiên ưu đãi, đã nghiên cứu chiến lược phát triển để trở thành điểm đến thân thiện, biểu tượng của du lịch Việt Nam Nhiều công trình kiến trúc nổi bật như Cáp treo Bà Nà, được công nhận bởi Guinness World Records với bốn kỷ lục thế giới, và cầu Thuận Phước, cầu treo dây võng dài nhất Việt Nam, thể hiện khát vọng phát triển không ngừng của người dân Đà Nẵng.

Hoạt động phát triển TSTT địa phương cần được thúc đẩy mạnh mẽ hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của du khách Việc đặt mình vào vị trí của du khách và trả lời các câu hỏi như “Du khách cần gì?” và “Ở đâu có cái du khách cần?” sẽ giúp khai thác hiệu quả TSTT địa phương trong việc phát triển du lịch.

2.3.2 Hoạt động truyền bá tài sản trí tuệ địa phương để phát triển du lịch Việt Nam

Trong giai đoạn 2000 – 2014, Việt Nam đã có những bước tiến lớn trong việc phát triển du lịch thông qua việc truyền bá tài sản văn hóa và thiên nhiên địa phương Từ một quốc gia không có ngành du lịch phát triển, Việt Nam đã vươn lên trở thành điểm đến hấp dẫn trong khu vực Đông Nam Á và trên toàn cầu Thành công này chủ yếu nhờ vào nỗ lực quảng bá tài sản du lịch địa phương đến với bạn bè quốc tế.

Các công ty lữ hành đã nhận diện cơ hội trong việc chia sẻ kinh doanh các hình thức du lịch, khai thác tài nguyên tự nhiên và văn hóa địa phương để đa dạng hóa các sản phẩm du lịch hấp dẫn Việc này không chỉ giúp phát triển du lịch quốc gia mà còn giới thiệu bản sắc văn hóa các vùng miền đến du khách Đồng thời, nó cũng góp phần tăng thu nhập, tạo việc làm cho người dân, ổn định xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế.

Việt Nam đang tích cực giới thiệu các công trình kiến trúc và nghệ thuật độc đáo đến du khách trong và ngoài nước, đồng thời mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia trên thế giới Qua đó, việc giao lưu văn hóa và học hỏi kinh nghiệm ngày càng được nâng cao, góp phần làm phong phú thêm bản sắc văn hóa địa phương.

ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐỊA PHƯƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT

Ngày đăng: 12/05/2020, 06:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Ch nh – Bộ Khoa học và Công nghệ, 2006, Thông tư liên tịch số 102/2006/TTLT/BTC-BKHCN hướng dẫn quản lý tài chính đối với Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài Ch nh – Bộ Khoa học và Công nghệ, 2006, "Thông tư liên tịch số102/2006/TTLT/BTC-BKHCN hướng dẫn quản lý tài chính đối với Chương trình hỗtrợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp
2. Bộ VH- TT- DL, 2012, Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ VH- TT- DL, 2012, "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm2020, tầm nhìn đến năm 2030
3. Bộ VH- TT- DL, 2014, Du lịch Việt Nam: Thực trạng và giải pháp phát triển, Báo cáo chuyên đề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ VH- TT- DL, 2014, "Du lịch Việt Nam: Thực trạng và giải pháp pháttriển
4. Chính phủ, 2000 A, Nghị định số 54/2000/NĐ- CP ban hành ngày 03 tháng 10 năm 2000 về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại và bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới sở hữu công nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ, 2000 A, "Nghị định số 54/2000/NĐ- CP ban hành ngày 03tháng 10 năm 2000 về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh,chỉ dẫn địa lý, tên thương mại và bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnhliên quan tới sở hữu công nghiệp
5. Chính phủ, 2000 B, Nghị định số 39/2000/NĐ-CP ban hành ngày 24 tháng 8 năm 2000 về Cơ sở lưu trú du lịch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ, 2000 B, "Nghị định số 39/2000/NĐ-CP ban hành ngày 24tháng 8 năm 2000 về Cơ sở lưu trú du lịch
6. Chính phủ, 2002, Quyết định số 97/2002/QĐ-TTg về việc Phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001 – 2010”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ, 2002, "Quyết định số 97/2002/QĐ-TTg về việc Phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001 – 2010”
7. Chính phủ, 2006 A, Nghị định số 89/2006/ NĐ-CP ban hành ngày 30 tháng 9 năm 2006 về nhãn hàng hóa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ, 2006 A, "Nghị định số 89/2006/ NĐ-CP ban hành ngày 30tháng 9 năm 2006 về nhãn hàng hóa
8. Chính phủ, 2006 B, Nghị định số: 100/2006/NĐ-CP ban hành ngày 21 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ quyền tác giả và quyền liên quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ, 2006 B, "Nghị định số: 100/2006/NĐ-CP ban hành ngày 21tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ quyền tác giả và quyền liên quan
9. Ch nh phủ, 2014, Nghị quyết số 92/NQ-CP về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch nh phủ, 2014, "Nghị quyết số 92/NQ-CP về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới
10. Cục Sở hữu tr tuệ, 2014, Báo cáo thường niên hoạt động Sở hữu trí tuệ 2013, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục Sở hữu tr tuệ, 2014, "Báo cáo thường niên hoạt động Sở hữu trí tuệ2013
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
11. Cục Sở hữu tr tuệ, 2008, Vai trò của Tổ chức tập thể trong việc xây dựng, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý, Hội thảo X y dựng và quản lý chỉ dẫn địa lý, Buôn Ma Thuột Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của Tổ chức tập thể trong việc xâydựng, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý
12. Đại học Thương mại, 2004, Kỷ yếu hội thảo khoa học đẩy mạnh hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại học Thương mại, 2004, "Kỷ yếu hội thảo khoa học đẩy mạnh hoạtđộng xúc tiến điểm đến du lịch Việt Nam
13. Nguyễn Văn Đ nh và Trần Thị Minh Hòa, 2004, Giáo trình kinh tế du lịch, NXB Lao động- Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Đ nh và Trần Thị Minh Hòa, 2004, "Giáo trình kinh tế du lịch
Nhà XB: NXB Lao động- Xã hội
14. Lê Thị Thu Hà, 2009, Quản lý chỉ dẫn địa lý ở việt nam nhìn từ góc độ kinh nghiệm của cộng hoà Pháp, Tạp chí Kinh tế đối ngoại, Trường Đại học Ngoại thương, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thị Thu Hà, 2009, "Quản lý chỉ dẫn địa lý ở việt nam nhìn từ góc độkinh nghiệm của cộng hoà Pháp
15. Trịnh Quang Hảo, 2004, Cơ sở khoa học cho các chính sách, giải pháp quản lý khai thác tài nguyên du lịch ở Việt Nam, Đề tài khoa học độc lập cấp Nhà nước, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học cho các chính sách, giải phápquản lý khai thác tài nguyên du lịch ở Việt Nam
16. Nguyễn Thu Hạnh, 2005, Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch biển đảo vùng du lịch Bắc Bộ, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Viện nghiên cứu Phát triển Du lịch, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch biểnđảo vùng "du" lịch Bắc Bộ
17. Nguyễn Thu Hạnh, 2011 A, Tư duy sáng tạo sản phẩm du lịch, Nhà xuất bản X y Dựng, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư duy sáng tạo sản phẩm du lịch
Nhà XB: Nhàxuất bản X y Dựng
18. Nguyễn Thu Hạnh, 2011 B, Hiện trạng và giải pháp phát triển các khu du lịch biển quốc gia tại vùng du lịch Bắc Trung Bộ, Viện nghiên cứu Phát triển Du lịch, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thu Hạnh, 2011 B, "Hiện trạng và giải pháp phát triển các khudu lịch biển quốc gia tại vùng du lịch Bắc Trung Bộ
19. Đỗ Hương Lan, 2013, Thị trường dịch vụ du lịch thế giới và hoạt động xuất khẩu dịch vụ du lịch của Việt Nam, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Hương Lan, 2013, "Thị trường dịch vụ du lịch thế giới và hoạt động xuất khẩu dịch vụ du lịch của Việt Nam
Nhà XB: NXB Lao động
20. Nguyễn Văn Mạnh, 2007, Để Du lịch Việt Nam phát triển bền vững sau khi gia nhập WTO, Tạp chí Kinh tế và phát triển, số 1 tháng 3/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Mạnh, 2007, "Để Du lịch Việt Nam phát triển bền vững sau khi gia nhập WTO

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các loại hình tài sản trí tuệ địa phương - KHAI THÁC tài sản TRÍ TUỆ địa PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM
Hình 1.1. Các loại hình tài sản trí tuệ địa phương (Trang 24)
Hình 1.3: Mô hình khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch - KHAI THÁC tài sản TRÍ TUỆ địa PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM
Hình 1.3 Mô hình khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch (Trang 30)
Bảng 2.1: Số lượng cơ sở lưu trú du lịch giai đoạn 2000 – 2014 - KHAI THÁC tài sản TRÍ TUỆ địa PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM
Bảng 2.1 Số lượng cơ sở lưu trú du lịch giai đoạn 2000 – 2014 (Trang 41)
Bảng 2.2: Số lƣợng doanh nghiệp lữ hành giai đoạn 2005-2014 - KHAI THÁC tài sản TRÍ TUỆ địa PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM
Bảng 2.2 Số lƣợng doanh nghiệp lữ hành giai đoạn 2005-2014 (Trang 42)
Hình 2.1: Số lƣợng khách du lịch tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014 - KHAI THÁC tài sản TRÍ TUỆ địa PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM
Hình 2.1 Số lƣợng khách du lịch tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014 (Trang 43)
Hình 2.2: Thương hiệu du lịch quốc gia Việt Nam giai đoạn 2011- 2015 - KHAI THÁC tài sản TRÍ TUỆ địa PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM
Hình 2.2 Thương hiệu du lịch quốc gia Việt Nam giai đoạn 2011- 2015 (Trang 48)
Bảng 2.5: Mức độ quan tâm của du khách đối với các tài sản trí tuệ địa phương - KHAI THÁC tài sản TRÍ TUỆ địa PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM
Bảng 2.5 Mức độ quan tâm của du khách đối với các tài sản trí tuệ địa phương (Trang 57)
Hình 2.3: Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng dấu hiệu địa phương trên sản phẩm du lịch - KHAI THÁC tài sản TRÍ TUỆ địa PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM
Hình 2.3 Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng dấu hiệu địa phương trên sản phẩm du lịch (Trang 61)
Hình 2.4: Mức độ ảnh hưởng của dấu hiệu địa phương đến hoạt động sản xuất - KHAI THÁC tài sản TRÍ TUỆ địa PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM
Hình 2.4 Mức độ ảnh hưởng của dấu hiệu địa phương đến hoạt động sản xuất (Trang 62)
Bảng 2.6: Ý kiến của cơ quan quản lý về mức độ quan tâm của du khách đối - KHAI THÁC tài sản TRÍ TUỆ địa PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM
Bảng 2.6 Ý kiến của cơ quan quản lý về mức độ quan tâm của du khách đối (Trang 63)
Hình 3.1: Lợi thế của khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du - KHAI THÁC tài sản TRÍ TUỆ địa PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM
Hình 3.1 Lợi thế của khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du (Trang 69)
Bảng 3.1: Tổng hợp các chỉ số nghiên cứu cạnh tranh có liên quan đến khai thác - KHAI THÁC tài sản TRÍ TUỆ địa PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM
Bảng 3.1 Tổng hợp các chỉ số nghiên cứu cạnh tranh có liên quan đến khai thác (Trang 72)
Hình 3.3: Mối liên hệ giữa ba chủ thể trong khai thác tài sản trí tuệ địa - KHAI THÁC tài sản TRÍ TUỆ địa PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM
Hình 3.3 Mối liên hệ giữa ba chủ thể trong khai thác tài sản trí tuệ địa (Trang 74)
Hình ảnh - KHAI THÁC tài sản TRÍ TUỆ địa PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM
nh ảnh (Trang 108)
Hình 2.3: Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng dấu hiệu địa phương trên sản phẩm du lịch - KHAI THÁC tài sản TRÍ TUỆ địa PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM
Hình 2.3 Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng dấu hiệu địa phương trên sản phẩm du lịch (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w