1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đặc trưng vật lý của âm

3 1,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc trưng vật lý của âm
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 89,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được ví dụ về các môi trường truyền âm khác nhau.. - Nêu được 3 đặc trưng vật lý của âm là tần số âm, cường độ và mức cường độ âm, đồ thị dao động âm, các khái niệm âm cơ bản và ho

Trang 1

Tiết theo PPCT:

§10 ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA ÂM

Ngày soạn:

Lớp 12C:

I MỤC TIÊU

- Nêu được: Sóng âm là gì? Âm nghe được (âm thanh), hạ âm, siêu âm là gì?

- Nêu được ví dụ về các môi trường truyền âm khác nhau

- Nêu được 3 đặc trưng vật lý của âm là tần số âm, cường độ và mức cường độ âm, đồ thị dao động âm, các khái niệm âm cơ bản và hoạ âm

- Giải được một số bài tập đơn giản có liên quan

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

Nghiên cứu chuẩn kiến thức kỹ năng môn vật lý lớp 11

2 Học sinh

Đọc trước bài 10

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 (8 phút): Kiểm tra bài cũ

- Nêu câu hỏi:

1.Sóng dừng là gì? Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2

bụng liên tiếp của sóng dừng bằng bao nhiêu?

2 Nêu điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có

2 đầu cố định; điều kiện để có sóng dừng trên một

sợi dây có 1 đầu cố định, 1 đầu tự do?

- Nhận xét câu trả lời của HS, cho điểm

- Trả lời:

1

- Sóng truyền trên sợi dây trong trường hợp xuất hiện các nút và bụng gọi là sóng dừng

- Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liên tiếp của sóng dừng là

2

λ

2 Điều kiện để xảy ra sóng dừng trên sợi dây:

- có 2 đầu cố định: = .λ

2

l k

- có 1 đầu cố định, 1 đầu tự do: (2 1)

4

Hoạt động 2 (13’): Tìm hiểu về âm, nguồn âm

- Đặt vấn đề: Hằng ngày, hàng trăm âm

đủ loại, vẫn thường xuyên lọt vào tai

chúng ta Vậy, âm là gì, âm được

truyền ntn? Và ta phân biệt các âm

khác nhau dựa trên những đặc điểm

nào? Các câu hỏi đó sẽ được giải đáp ở

bài 10 “Đặc trưng vật lý của âm”

- Thông báo khái niệm sóng âm, tần số

§10 ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ

CỦA ÂM

I Âm, nguồn âm

1 Âm là gì

- Sóng âm là các sóng cơ truyền

Trang 2

của sóng âm.

Hỏi: Nguồn âm là gì? Lấy ví dụ về một

số nguồn âm?

- Thông báo khái niệm âm nghe được, hạ

âm và siêu âm.

- Giới thiệu thí nghiệm minh hoạ các

loại âm

- Âm truyền được trong các môi trường

nào?

- Xác nhận câu trả lời đúng Các chất

xốp như bông, len thường được

dùng để ốp vào tường vào các cửa nhà

hát, phòng ghi âm để cách âm

- Yêu cầu HS quan sát bảng 10.1 –

SGK, cho biết đặc điểm của tốc độ

truyền âm? So sánh tốc độ truyền âm

trong các môi trường?

- Nguồn âm là những vật dao động phát ra âm VD: Dây đàn, ống sáo, cái âm thoa, loa phóng thanh, còi ôtô, xe máy…

- Tiếp nhận kiến thức

- Âm truyền được qua các chất rắn, lỏng, khí nhưng không truyền qua được chân không

- Quan sát bảng 10.1 – SGK trả lời:

+ Trong mỗi môi trường, âm truyền với một tốc độ xác định

+ Ta có: vrắn > vlỏng > vkhí

trong các môi trường khí, lỏng, rắn

- Tần số của sóng âm là tần số âm

2 Nguồn âm

- Một vật dao động phát ra âm là một nguồn âm

- Tần số âm phát ra bằng tần số dao động của nguồn

3 Âm nghe được, hạ âm và siêu âm

- Âm nghe được (âm thanh) có tần số từ 16 ÷ 20.000 Hz

- Âm có tần số dưới 16 Hz gọi là

hạ âm

- Âm có tần số trên 20.000 Hz gọi

là siêu âm

4 Sự truyền âm

a Môi trường truyền âm

- Âm truyền được qua các môi trường rắn, lỏng và khí nhưng không truyền được trong chân không

- Âm không truyền qua được các chất xốp gọi là chất cách âm

b Tốc độ truyền âm

- Trong mỗi môi trường, âm truyền với một tốc độ xác định

- Ta có: vrắn > vlỏng > vkhí

Hoạt động 3 (22’): Tìm hiểu về những đặc trưng vật lý của âm

- Đưa ra khái niệm nhạc âm và tạp âm

để HS phân biệt

- Trình bày về các đặc trưng vật lý của

âm: tần số âm, cường độ âm và mức

cường độ âm

+ Giới thiệu sóng âm lan truyền đến

đâu sẽ làm cho phần tử của môi trường

ở đó dao động, do đó sóng âm mang

năng lượng Từ đó đưa ra định nghĩa

II Những đặc trưng vật lý của âm

- Nhạc âm: những âm có tần số xác định

- Tạp âm: những âm có tần số không xác định

1 Tần số âm

- Tần số âm là một trong những đặc trưng vật lý quan trọng nhất của âm

2 Cường độ âm và mức cường

độ âm

a Cường độ âm (I)

- Định nghĩa: (SGK)

Trang 3

cường độ âm.

+ Để thiết lập một thang bậc về cường

độ âm đưa ra khái niệm mức cường độ

âm

- Đơn vị: I (W/m2)

b Mức cường độ âm (L)

- Đại lượng

0

lgI

L I

= gọi là mức cường độ âm của âm I (so với âm I0)

- Ý nghĩa: Cho biết âm I nghe to gấp bao nhiêu lần âm I0

- Đơn vị: Ben (B)

- Thực tế, người ta thường dùng đơn vị đêxiben (dB): 1 1

10

( ) 10 lg I

L dB

I

=

I0 = 10-12 W/m2 : cường độ

âm chuẩn

3 Âm cơ bản và hoạ âm

- Khi một nhạc cụ phát ra âm có tần số f0 thì cũng đồng thời phát ra một loạt âm có tần số 2f0, 3f0, 4f0

… có cường độ khác nhau + Âm có tần số f0 gọi là âm cơ bản hay hoạ âm thứ nhất

+ Các âm có tần số 2f0, 3f0, 4f0 … gọi là các hoạ âm thứ hai, thứ ba, thứ tư

- Tổng hợp đồ thị của tất cả các hoạ âm ta được đồ thị dao động của nhạc âm đó

Vậy : đặc trưng vật lý thứ ba của

âm là đồ thị dao động của âm đó

Hoạt động 4 (2’): Tổng kết tiết học – Giao nhiệm vụ về nhà cho HS

- Nhấn mạnh nội dung kiến thức mà

HS cần tiếp nhận trong tiết học

- Giao nhiệm vụ về nhà cho HS: làm

bài tập: 6, 7, 8, 9, 10 – tr55 – SGK

Ngày đăng: 28/09/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Yêu cầu HS quan sát bảng 10.1 – SGK,   cho   biết   đặc   điểm   của   tốc   độ truyền âm? So sánh tốc độ truyền âm trong các môi trường? - Đặc trưng vật lý của âm
u cầu HS quan sát bảng 10.1 – SGK, cho biết đặc điểm của tốc độ truyền âm? So sánh tốc độ truyền âm trong các môi trường? (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w