Khi phản xạ trên vật cản cố định, sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm cố định.. Khi phản xạ trên vật cản tự do, sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.. Sóng
Trang 2đối với vật cản cố định và vật cản tự do.
Trang 3Khi phản xạ trên vật cản cố định, sóng phản
xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm cố định.
Khi phản xạ trên vật cản tự do, sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Sóng truyền trên sợi dây trong trường hợp xuất hiện các nút và các bụng gọi là sóng dừng.
Vị trí nút : những điểm cách nhau bằng một
số nguyên lần nửa bước sóng.
Vị trí bụng : những điểm cách nhau bằng
một số lẻ lần ¼ bước sóng.
Trang 4dây có 2 đầu cố định là chiều dài
của sợi dây phải bằng một số
nguyên lần bước sóng
ĐK để có sóng dừng trên sợi
dây có 1 đầu cố định, 1 đầu tự
do là chiều dài của sợi dây phải
Trang 5Hàng ngày, tai của ta đã cảm nhận được những gì? Cảm giác khi đó như thế nào?
Loài dơi bay vào ban đêm mà không hề
bị đâm vào vách núi! Nó bắt con mồi rất tài tình! Tại sao nó lại có khả năng đặc biệt đó?
?
Start
Trang 7Đ ẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA ÂM
I – ÂM NGUỒN ÂM
3 Âm nghe được, hạ âm, siêu âm
10
Âm nghe được (âm thanh) là những âm gây ra cảm giác âm
Âm nghe được có tần số từ 16 Hz – 20.000 Hz
Hạ âm là những âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz
Siêu âm là những âm có tần số lớn hơn 20.000 Hz.
Trang 84 Sự truyền âm
a) Môi trường truyền âm.
Âm không truyền được trong chân không
Âm truyền được qua các chất rắn, lỏng và khí
Âm hầu như không truyền được qua các chất xốp
Trang 9Đ ẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA ÂM
II - NHỮNG ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA ÂM
Đơn vị của cường độ âm là (W/m 2 )
Đặc trưng vật lý của âm
Trang 103 Đồ thị dao động của âm
Âm mà một dụng cụ phát ra với tần số f 0 được gọi là âm cơ bản hay hoạ
âm thứ nhất Các âm có tần số 2f 0 ; 3f 0 ; 4f 0 … gọi là các hoạ âm thứ hai,
thứ ba, thứ tư… với các biên độ khác nhau tạo thành phổ của nhạc âm.
Phổ của cùng một âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra thì hoàn toàn
khác nhau
Tổng hợp đồ thị dao động của tất cả các hoạ âm trong một nhạc âm ta được đồ thị dao động của nhạc âm
Đồ thị dao động của cùng một nhạc âm do các nhạc cụ khác nhau phát
ra thì hoàn toàn khác nhau
Đặc trưng vật lý thứ ba của âm là đồ thị dao động của âm. MÁY DAO ĐỘNG KÝ
Trang 11Câu 1 : Chọn câu đúng Siêu âm là âm
A Có tần số lớn.
B Có cường độ lớn.
D Truyền trong mọi môi trường nhanh hơn âm.
C Có tần số trên 20 000Hz fgghfghfgffhjghgjhg
Câu 2 : Chọn câu đúng Cường độ âm được do bằng
A Oát trên mét vuông (W/m 2 ) fdsgfsdhgjhgjk
Trang 12Nguồn âm là các vật dao động.
Tần số dao động của nguồn cũng là tần số của sóng âm.
Âm nghe được (âm thanh) có tần số từ 16Hz – 20 000Hz.
Âm có tần số dưới 16Hz gọi là hạ âm
Siêu âm là âm có tần số trên 20 000Hz.
Nhạc âm là âm có tần số xác định.
Âm không truyền được trong chân không.
Trong mỗi môi trường, Âm truyền với vận tốc xác định.
Về phương diện vật lý, âm được đặc trưng bằng :
o Tần số.
o Cường độ (hoặc mức cường độ).
o Đồ thị dao động âm.
Trang 13DẶN DÒ
• Làm bài tập 8 , 9 , 10 trang 55
• Đọc bài đọc thêm
• Xem trước bài 11 :
ĐẶC TRƯNG SINH LÝ CỦA ÂM
hết
Trang 14MỜI QUÍ THẦY CÔ, CÁC EM
HỌC SINH NGHỈ GIẢI LAO
Trang 15MÁY DAO ĐỘNG KÝ
Trang 17Cường độ I I 0 100I 0 1000I 0
0
I
I Lg
Cường độ I I 0 10I 0 100I 0 1000I 0
Trang 19Dương cầm
Clarinet
Trang 20Hãy chỉ ra bộ phận dao động phát ra âm thanh của cây đàn guitar?
C1
Trang 21• Gọi I 0 là cường độ âm chuẩn ( mức 0 )
• Âm có cường độ 10I 0 lấy làm mức 1
• Âm có cường độ 100I 0 lấy làm mức 2 …
• Đại lượng lg(I/I 0 ) phản ánh đúng mức cường
độ âm.
• Nên đặt L = lg(I/I 0 ) là mức cường độ âm
• Thường lấy I 0 = 10 -12 (W/m 2 ) cho mọi âm
• Đơn vị của L là Ben L (B)
• 1dB = (1/10)B
• L (dB) = 10lg(I/I 0 )