Hoạt động 1: Quan sát nhận xét 5’- Giáo viên chọn một số ảnh con vật có hình dáng, màu sắc đẹp yêu cầu học sinh quan sát?. - Gợi ý học sinh nhớ lại các bước như Họat động 4: Nhận xét đán
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 1:
Bài 1: Vẽ trang trí Màu sắc và cách pha màu
Bảng màu giới thiệu các màu nóng, lạnh và màu bổ túc
Học sinh: Vở thực hành, màu, bút chì, tẩy
Phương pháp: Trực quan, quan sát
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Các em ạ trong cuộc sống của chúng ta có rất nhiều màu sắc nhưng các
em có biết chỉ cần bằng ba màu cơ bản và hai màu đen và trắng là chúng ta cóthể pha được tất cả các màu Chúng ta cùng tìm hiểu sự kỳ diệu này qua bài họchôm nay
- Giáo viên ghi bảng
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- Giáo viên giới thiệu cách pha màu
? Em hãy nhắc lại tên ba màu gốc
- Bây giờ chúng ta cùng theo dõi và
cùng làm theo cô nhé
- Lấy màu xanh để pha với màu vàng,
lấy màu lam pha với màu đỏ, lấy màu
đỏ pha màu vàng
? Ba màu cơ bản tạo ra được thêm
mấy màu nữa
- Những màu được tạo thêm được gọi
- Ba màu nữa
Trang 2là màu bổ túc.
- Chúng ta hãy sắp xếp các kết quả
giữa hai màu gốc và màu gốc thứ 3 và
cho ý kiến
Những màu được pha từ màu vàng
-đỏ được gọi là màu nóng
- Còn màu được pha từ màu xanh là
màu lạnh
- Học sinh lắng nghe
Đỏ + xanh lục Tạo thành nhữngLam + cam cặp màu bổ túcVàng + tím giữa đậm và nhạt, nóng và lạnh
Hoạt động 2: Cách pha màu
- Giáo viên yêu cầu học sinh pha màu
lại bằng cách lấy một màu gốc đi một
lần kín đều trang giấy, sau đó đi một
màu khác lên
- Học sinh lắng nghe
Họat động 3: Thực hành
- Giáo viên yêu cầu các em học sinh
tập pha các màu da cam, tím, xanh lục
- Yêu cầu pha bằng chất liệu sẵn có,
tùy theo lượng ít hay nhiều
- Yêu cầu làm tại lớp phần bài
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh
làm bài
- Học sinh thực hành vào giấy nháp
- Học sinh làm bài tại lớp vào phần vởthực hành
Họat động 4: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên nhận xét bài của học sinh,
khen ngợi những học sinh có bài vẽ
Trang 3Ngày soạn: Ngày dạy:
Họat động nhóm, trực quan, quan sát
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ: (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Giảng bài mới:
- Khởi động: Xung quanh chúng ta có
rất nhiều loại hoa lá và có rất nhiều
loại hoa lá đẹp Vậy hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu cách vẽ các loại hoa lá
nhé
Học sinh chào giáo viên
Học sinh bày lên bàn cho giáo viênkiểm tra
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét (7’)
Trang 4- Giáo viên cho học sinh quan sát hoa
lá đặt câu hỏi:
? Đây là bông hoa gì ? Lá gì
? Em hãy nêu hình dáng đặc điểm của
- Xung quanh chúng ta có rất nhiều
hoa lá mỗi loại có một vẻ đẹp riêng
- Học sinh quan sát, trả lời
- Học sinh trả lời theo từng cái lá, hoagiáo viên cho xem
- Hoa hồng, hoa thược dược hình tròn
- Lá màu xanh, có bông hoa thì màu
- B3: Chỉnh sửa cho gần giống mẫu vẽ
nét chi tiết cho rõ đặc điểm của hoa lá
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số
bài có ưu điểm, nhược điểm để nhận
xét
+ Cách sắp xếp hình vẽ trong giấy
- Học sinh cùng nhận xét bài vẽ củabạn, của mình
Trang 5+ Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của
hình vẽ so với mẫu
Dặn dò:
- Quan sát các con vật và tranh ảnh về con vật
Trang 6Ngày soạn: Ngày dạy:
II Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Giảng bài mới:
- Khởi động: Giáo viên giới thiệu hình
ảnh các con vật yêu cầu học sinh kể
tên và tả các đặc điểm của con vật
- Giáo viên tóm tắt: Thế giới động vật
rất phong phú Có nhiều lòai, mỗi lòai
có hình dáng, màu sắc khác nhau, em
có thể chia ra như:
- Tuy nhiên nhiều con vật ở rừng đã
được đem về nuôi Tất cả đều rất cần
thiết cho cuộc sống con người, chúng
ta cần phải làm gì ?
- Hát đầu giờ chào giáo viên
- Học sinh bày đồ dùng lên bàn
- Chúng ta phải bảo vệ chúng và chămsóc chúng
Trang 7Hoạt động 1: Quan sát nhận xét (5’)
- Giáo viên chọn một số ảnh con vật
có hình dáng, màu sắc đẹp yêu cầu
học sinh quan sát
? Em hãy cho biết đây là con gì ?
? Các bộ phận chính của con mèo là gì
? Đặc điểm riêng
? Vậy đây là con gì ?
? Đặc điểm riêng của con trâu
- Giáo viên yêu cầu học sinh xem
thêm một số tranh con vật đặt câu hỏi
tương tự Sau mỗi con vật giáo viên lại
nói thêm và hỏi nó thường ở đâu
- Học sinh quan sát trả lời
- Sau khi học sinh đã tìm hiểu chúng
ta vẽ từ bao quát đến chi tiết
- B1: Xác định bố cục giấy
- B2: Vẽ bao quát
- B3: Vẽ chi tiết
- B4: Vẽ cảnh xung quanh và vẽ màu
theo chi tiết
- Sau khi giáo viên thực hành, yêu cầu
học sinh nhắc lại cách vẽ con vật
- Học sinh nhắc lại cách vẽ con vật, tất
cả mọi con vật đều vẽ theo các bước
Họat động 3: Thực hành (18’)
- Trước khi thực hành giáo viên cho học
sinh xem một số tranh của lớp trước
- Giáo viên yêu cầu học sinh trật tự
làm bài không nhìn bài bạn để vẽ
- Giáo viên không can thiệp sâu vào
bài vẽ của các em Chỉ động viên,
- Giáo viên yêu cầu học sinh cầm bài
đứng trước bảng sau đó yêu cầu học
Trang 8Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 4:
Bài 4: Vẽ trang trí chép họa tiết trang trí dân tộc
A Mục tiêu:
Học sinh hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của họa tiết trang trí dân tộc.Học sinh biết cách chép và chép được một vài họa tiết trang trí dân tộc.Học sinh yêu quý và trân trọng, có ý thức giữ gìn văn hóa dân tộc
Sách giáo khoa, giấy vẽ, vở thực hành
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Giảng bài mới:
- Giới thiệu (2’):
? Em đã thấy họa tiết này bao giờ chưa
? Em thấy họa tiết này giống cái gì
- Đúng vậy họa tiết dân tộc thường
được cách điệu từ những vật có thực
để đưa vào trang trí Hôm nay chúng
ta cùng làm quen với một số họa tiết
dân tộc
- Hát chào giáo viên
- Học sinh bày lên bàn cho giáo viênkiểm tra
- Chưa
- Giống bông hoa cúc
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
vào trang 11 SGK hỏi:
? Các họa tiết trang trí là những hình
gì
? Em thấy các hình hoa lá, con vật ở
họa tiết trang trí có đặc điểm gì
? Đường nét, cách sắp xếp họa tiết
trang trí như thế nào
- Học sinh quan sát, trả lời
- Hình hoa, lá, con vật
- Đã được đơn giản và cách điệu
- Đường nét hài hòa, cách sắp xếp cânđối chặt chẽ
Trang 9? Những họa tiết này được dùng để
trang trí ở đâu
- Họa tiết trang trí dân tộc là di sản
văn hóa quý báu của ông cha ta để lại
Chúng ta cần phải học tập, giữ và bảo
vệ di sản ấy
- Khăn áo, đồ gốm, vải, khăn đỏ
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 2: Cách chép họa tiết (5’)
- Giáo viên chọn một vài hình họa tiết
trang trí đơn giản vẽ lên bảng theo
từng bước
- Tìm vẽ phác hình dáng chung của
họa tiết Vẽ các đường trục dọc, ngang
để tìm vị trí các phần của họa tiết
- Đánh dấu các điểm chính và vẽ phác
hình bằng các nét thẳng Quan sát, so
sánh để điều chỉnh hình vẽ cho giống
mẫu Hòan chỉnh hình vẽ màu theo ý
thích
- Học sinh chú ý lắng nghe và quan sátgiáo viên thực hành mẫu
Họat động 3: Thực hành (20’)
- Giáo viên yêu cầu học sinh chép lại
họa tiết ở vở tập vẽ Nhắc học sinh vẽ
theo các bước đã hướng dẫn
- Gợi ý học sinh vẽ màu theo ý thích
tạo cho hình vẽ sinh động
- Học sinh chép lại họa tiết sau đó vẽmàu vào hình có và hoa sen
- Vẽ hình giống hay không giống
- Nét vẽ có mềm mại sinh động không
- Tự nhận xét bài của mình
Dặn dò:
- Chuẩn bị tranh ảnh về phong cảnh
Trang 10Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 5:
Bài 5: thường thức mỹ thuật Xem tranh phong cảnh
A Mục tiêu:
Học sinh thấy được sự phong phú của tranh phong cảnh
Học sinh cảm nhận được vẻ đạp của phong cảnh thông qua bố cục cáchình ảnh và màu sắc
Học sinh yêu quý phong cảnh, có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường thiênnhiên
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sưu tầm tranh ảnh phongcảnh và một vài bức tranh về dề tài khác
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh phong cảnh
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Giới thiệu bài:
- Giáo viên treo tranh về các đề tài đặt
câu hỏi
? Em thấy những gì có trong bức tranh
? Em có biết tranh được vẽ bằng chất
liệu gì không
- Vậy theo em đâu là tranh phong cảnh
? Tranh phong cảnh thường vẽ những
hình ảnh gì
- Tranh phong cảnh được vẽ bằng
nhiều chất liệu thường được treo ở
phòng làm việc, phòng ăn
- Học sinh quan sát tranh trả lời
- Học sinh kể lần lượt từng tranh
- Tranh lụa, tranh sơn dầu, tranh màubột
- Tranh phong cảnh là loại tranh vẽ vềcảnh vật (ngôi nhà, sông suối đồi núi,cây cối, bản làng)
Hoạt động 1: Xem tranh
1 Tranh phong cảnh Sài Sơn.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm theo câu hỏi giáo viên cho xem
- Nông thôn
- Nhiều cây, nhà, đống rơm, dãy núi,
ao làng
- Màu sắc tươi tắn, nhẹ nhàng
Trang 11? Trong tranh có những màu gì
? Hình ảnh chính trong bức tranh là gì
? Trong bức tranh còn có hình ảnh nào
nữa
- Giáo viên tóm lại: Tranh khắc gỗ
phong cảnh Sài Sơn thể hiện vẻ đẹp
của miền trung du thuộc miền Quốc
Oai – Hà Tây, nơi có thắng cảnh Chùa
Thầy nổi tiếng
2 Tranh phố cổ.
? Đây là bức tranh của tác giả nào ?
Bằng chất liệu gì ?
- Giáo viên cung cấp một số tư liệu về
họa sĩ Bùi Xuân Phái
- Yêu cầu học sinh quan sát bức tranh
? Bức tranh vẽ những hình ảnh gì
? Dáng vẻ của ngôi nhà
? Màu sắc của bức tranh
- Giáo viên bổ sung: Bức tranh được
vẽ với hòa sắc những màu ghi xám,
nâu trầm, vàng nhẹ thể hiện mảng
tưởng rêu phong Mái ngói đã chuyển
thành nâu sẫm
? Em thấy bức tranh có đẹp không
3 Tranh cầu Thê Húc.
? Em đã được đi hồ Gươm bao giờ
chưa
? Em đã được xem tranh vẽ về hồ
Gươm bao giờ chưa
? Tranh được vẽ bằng chất liệu gì
- Màu vàng, màu đỏ, xanh lanh
- Được xem rồi
- Có cầu Thê Húc, có đền, có tháp rùa
- Vẽ cảnh hồ Gươm
- Vì có các hình ảnh của hồ Gươm
- Có cầu Thê Húc, cây phượng, hai em
bé, màu sắc tươi sáng, màu bột
Trang 12? Cách thể hiện ra làm sao
? Vậy chúng ta phải làm gì để giúp
cho môi trường xanh sạch đẹp
- Rất ngộ nghĩnh
- Phải bảo vệ môi trường, không vứtrác bừa bãi
Hoạt động 2: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên nhận xét chung tiết học,
khen ngợi những học sinh có ý thức
học tập
Trang 13Ngày soạn: Ngày dạy:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên Chuẩn bị tranh, ảnh về một
số loại quả dạng hình cầu Một vài quả dạng hình cầu có màu sắc đậm nhạtkhác nhau Bài vẽ của học sinh các lớp trước
- Học sinh: Sách giáo khoa, một số loại quả dạng, vở thực hành, bút chì,tẩy, màu vẽ
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Giảng bài mới:
- Giới thiệu (1’):
- ở lớp dưới, các em đã được biết về
hình cầu và hôm nay chúng ta cùng
học cách vẽ đậm nhạt ở quả dạng hình
cầu
- Hát chào giáo viên
- Học sinh bày lên bàn cho giáo viênkiểm tra
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét (5’)
- Giáo viên giới thiệu một số quả đã
chuẩn bị đặt câu hỏi:
? Đây là những quả gì
? Em hãy nhận xét về hình sáng của
quả và màu sắc
- Tóm tắt: Quả dạng hình cầu có rất
nhiều loại rất đa dạng và phong phú
Trong đó mỗi loại đều có hình dáng,
- Học sinh quan sát mẫu trả lời
- Quả cà tím, quả cam, quả bí
- Có dạng hình cầu, các quả có màusắc khác nhau
Trang 14đặc điểm, màu sắc khác nhau.
Hoạt động 2: Cách vẽ quả (5’)
- Giáo viên dùng hình gợi ý cách vẽ
lên bảng để giới thiệu cách vẽ quả
- Giáo viên hỏi vẽ như thế nào để vừa
đặc điểm vật mẫu trước khi vẽ
- Gợi ý học sinh nhớ lại các bước như
Họat động 4: Nhận xét đánh giá
- Sau khi học sinh, giáo viên chọn một
số bài, yêu cầu học sinh nhận xét bài
vẽ: Bố cục, cách vẽ hình
- Giáo viên nêu những nhược điểm
cần khắc phục về bố cục và cách vẽ
- Những ưu điểm cần phát huy
- Học sinh nhận xét theo hướng dẫncủa giáo viên
- Học sinh lắng nghe
- Nhận xét bài của bạn nhận xét bàicủa mình
Trang 15Ngày soạn: Ngày dạy:
- Học sinh: Sách giáo khoa, giấy vở thực hành, bút chì, tẩy màu
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
III Giảng bài mới:
- Giới thiệu:
- Giáo viên cho học sinh xem một số
tranh có đề tài khác nhau Em thấy đâu
là tranh phong cảnh
- Vậy hôm nay chúng ta cùng vẽ tranh
phong cảnh
- Hát chào giáo viên
- Học sinh quan sát tranh trả lời/
Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài
? Em thấy trong tranh đề tài có những
hình ảnh gì
? Xung quanh nơi em ở có chỗ nào
đẹp không
? Em đã được đi thăm quan nhiều nơi
chưa, em thấy cảnh ở đâu là đẹp
- Nhà cửa, phố phường, cây cối, cánhđồng, núi, sông …
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời theo cách hỏi củagiáo viên
Trang 16? Em hãy tả lại một nơi có cảnh đẹp
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh phong cảnh
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh
biết hai cách vẽ phong cảnh:
- C1 quan sát cảnh thiên nhiên và vẽ
trực tiếp (vẽ ngòai trời, công viên)
phụ sau, luôn nhớ vẽ cảnh là trọng tâm
có thể vẽ thêm người hoặc con vật cho
tranh sinh động
- Khuyến khích học sinh vẽ màu tự do
- Học sinh chú ý đến thực hành bằngcách nhớ lại cảnh vật để vẽ
- Chú ý vẽ màu kín giấy không để giấytrắng
- Vẽ màu phải có đậm, có nhạt thì bài
vẽ mới đẹp được
Họat động 4: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số
bài điển hình có ưu điểm và nhược
huy những điểm yếu cần khắc phục
- Học sinh nhận xét theo gợi ý củagiáo viên
- Biết đánh giá mức độ hòan thành củabài vẽ
Trang 17Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 8:
Bài 8: tập nặn tạo dáng Con vật quen thuộc
A Mục tiêu:
Học sinh nhận biết được hình dáng, đặc điểm của con vật
Học sinh biết cách nặn và nặn được con vật theo ý thích
Học sinh thêm yêu mến các con vật
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh ảnh một số con vật quen thuộc Hìnhgợi ý cách nặn, sản phẩm của học sinh Đất nặn, giấy để xé dán
- Học sinh: Đất nặn hoặc giấy màu
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ (1’):
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Giảng bài mới:
- Giới thiệu:
- Hát chào giáo viên
- Học sinh bày lên bàn cho giáo viênkiểm tra
? Màu sắc của con rùa này thế nào
? Em hãy kể tên những con vật mà em
thích và tả lại hình dáng màu sắc của
con vật đó
? Em thích nặn con vật nào con vật đó
đang làm gì
- Học sinh quan sát, trả lời
- Đây là con rùa
- Có cái mai tròn, 4 chân ngắn
- Có cái đầu thò ra
Trang 18- Giáo viên nặn mẫu.
- Nặn từng chi tiết sau đó ghép các chitiết lại với nhau
Trang 19Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 9:
Bài 9: vẽ trang trí
vẽ đơn giản hoa lá
A Mục tiêu:
Học sinh nắm được hình dáng, màu sắc và đặc điểm của một số loại hoa
lá đơn giản, nhận ra vẻ đẹp của họa tiết hoa lá trong trang trí
Học sinh biết cách vẽ đơn giản và vẽ đơn giản được một số bông hoa,chiếc lá
Học sinh yêu mến vẻ đẹp của thiên nhiên
- Học sinh: Sách giáo khoa, mỗi em một bông hoa và một chiếc lá
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra đồ dùng (1’):
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Giảng bài mới:
- Khởi động:
- Giáo viên cho xem 1 bức tranh hoa
vẽ đơn giản, đặt câu hỏi:
? Chiếc váy này được trang trí bằng
họa tiết nào
? Em có biết đó là bông hoa gì và lá gì
không
? Giống thật không
- Hát chào giáo viên
- Học sinh bày ra cho giáo viên kiểmtra
- Học sinh quan sát trả lời
- Học sinh trả lời
- Bằng họa tiết bông hoa và cái lá
- Là hoa bướm, lá bưởi, hoa hồng
- Có giống
Trang 20- Đó là hoa bướm và lá bưởi đã được
lược bớt chi tiết để vẽ cho đẹp hơn
trong trang trí
- Vậy bài hôm nay chúng ta sẽ học bài
vẽ đơn giản hoa lá
- Lắng nghe
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét (5’)
- Giáo viên cho học sinh quan sát một
vài loại hoa, lá thật mà giáo viên đã
chuẩn bị đặt câu hỏi
? Em nhận xét gì về màu sắc và hình
dáng của những loại hoa lá này
- Cho học sinh quan sát đường diềm ở
đường diềm này có được trang trí họa
tiết hoa lá không
? Em thấy có giống hoa lá thật không
? Hãy kể tên một vài loại hoa lá mà
em biết
- Hoa hồng, hoa cúc thường có những
màu gì ?
? Các loại lá này có giống nhau không
- Vậy so sánh giữa hoa hồng thật và
hoa hồng cách đơn giản em thấy thế
nào
? Vậy theo em thế nào là đơn giản hoa
lá
- Học sinh quan sát mẫu trả lời
- Đó là hoa cúc, hoa bướm, hoa hồng
- Màu sắc và hình dáng các loại hoakhác nhau
Hoạt động 2: Cách vẽ đơn giản hoa lá
Trang 21- Theo em muốn vẽ đơn giản hoa lá
chúng ta phải vẽ thế nào ?
- Vậy chúng ta cùng chú ý lên đây, cô
giáo hướng dẫn vẽ hình hoa lá mẫu
- Giáo viên vẽ hoa cúc
- Giáo viên vẽ lá khoai
? Vậy theo em, muốn vẽ đơn giản 1
bông hoa hoặc 1 chiếc lá ta phải làm
thế nào
- Giáo viên treo tranh các bước vẽ đơn
giản yêu cầu học sinh lên sắp xếp lại
cho đúng
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
Họat động 3: Thực hành (20’)
- Trước khi học sinh làm bài, giáo viên
cho học sinh xem một số bài vẽ đơn
giản để học sinh quan sát
- Giáo viên cất mẫu, yêu cầu học sinh
tự chọn một bông hoa hoặc 1 cái lá
dùng làm mẫu để vẽ đơn giản
- Vẽ màu theo ý thích
- Học sinh quan sát mẫu
- Học sinh nhìn mẫu hoa, lá để vẽ vẽhình dáng chung, cân đối với tờ giấy
- Tìm đặc điểm của hoa lá với các chitiết cần được vẽ hoặc lược bỏ, vẽ cho
rõ đặc điểm
Họat động 4: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên cùng học sinh chọn những
bài hòan thành tốt và chưa tốt để treo
lên bảng để xem đã rõ hình chưa
- Màu sắc thế nào
- Yêu cầu học sinh xếp loại bài
- Học sinh quan sát và nhận xét bàicủa bạn theo sự hướng dẫn của giáoviên
- Qua đó tự đánh giá bài của mình
Trang 22Ngày soạn: Ngày dạy:
- Học sinh: Sách giáo khoa, giấy hoặc vở thực hành Bút chì, tẩy, màu vẽ
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
III Giảng bài mới:
- Khởi động:
- Hát chào giáo viên
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- Giáo viên giới thiệu mẫu vẽ có dạng
hình trụ và bày mẫu để học sinh nhận
xét
? Em hãy tả lại hình dáng chung của
cái chai so với cái phích
? Đồ vật đó có những bộ phận nào
? Em hãy gọi tên các đồ vật ở hình
trang 2 sách giáo khoa
- Hãy tìm ra sự giống và khác nhau
của cái chén và cái chai ở hình 1 trang
25 sách giáo khoa
- Học sinh quan sát mẫu trả lời
- Học sinh tả lại độ cao thấp rộng hẹpcủa vật mẫu
- Miệng, vai, cơ thân đáy
- Học sinh làm việc theo yêu cầu củagiáo viên
- Cái chai nhiều chi tiết hơn cao hơnchiều cao
- Cái chén thấp và ít chi tiết
Trang 23- Giáo viên bổ sung nêu sự khác nhau
của 2 đồ vật đó
- Về độ đậm nhạt tỷ lệ các bộ phận - Học sinh quan sát mẫu
Hoạt động 2: Cách vẽ (5’)
- Giáo viên lấy 1 mẫu để vẽ
- Yêu cầu 1 học sinh tả về tỷ lệ của cái
phích để giáo viên vẽ
- So sánh tỷ lệ, chiều cao, chiều ngang
của vật mẫu, kể cả tay cầm phác
khung hình cân đối với tờ giấy, phác
- Gợi ý học sinh quan sát mẫu và vẽ
theo cách đã hướng dẫn đồng thời chỉ
ra chỗ chưa đạt ở mỗi bài vẽ để học
sinh cùng sửa chữa
- Học sinh làm bài theo nhóm theo sựsắp xếp của giáo viên
- Chú ý vẽ bằng mẫu thực
- Quan sát kỹ trước khi vẽ
Họat động 4: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên yêu cầu học sinh chọn một
số bài vẽ để treo lên bảng
Trang 24Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 11:
Bài 11: thường thức mỹ thuật Xem tranh của họa sĩ
A Mục tiêu:
Học sinh bước đầu hiểu được nội dung của các bức tranh
Giới thiệu trong bài thông qua bố cục, hình ảnh và màu sắc
Học sinh làm quen với chất liệu và kỹ thuật làm tranh
Học sinh yêu thích vẻ đẹp của các bức tranh
II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Giảng bài mới:
- Hát chào giáo viên
- Học sinh bày lên bàn cho giáo viênkiểm tra
Hoạt động 1: Xem tranh
1 Về nông thôn sản xuất:
- Yêu cầu các nhóm cùng thảo luận
theo các câu hỏi gợi ý
- Là vợ chồng chú bộ đội
- Được vẽ bằng những màu trong gammàu nóng
Trang 25- Sau khi học sinh trả lời, giáo viên
nhận xét lại: Về nông thôn sản xuất là
1 bức tranh đẹp, có bố cục chặt chẽ,
hình ảnh rõ ràng, sinh động, màu sắc
hài hòa thể hiện cuộc sống hằng ngày
ở nông thôn sau chiến tranh
2 Tranh gội đầu:
- Là tranh khắc gỗ mẫu của họa sĩ
Trần Văn Cẩn (1910 - 1994) yêu cầu
học sinh quan sát vào trong tranh
? Em biết tại sao tác giả lại đặt tên bức
tranh là gội đầu không
? Theo em bức tranh vẽ về đề tài gì
? Hình ảnh nào là chính trong bức
tranh
? Em thấy cô gái đẹp không ? Đẹp như
thế nào ? Có ảnh hưởng gì tới bố cục
- Học sinh quan sát để trả lời
- Vì trong tranh có 1 cô gái đang gộiđầu
- Đề tài sinh họat
- Là cô gái chiếm gần hết mặt tranh
- Thân hình cô gái cong mềm mại.Mái tóc đen buông xuống chậu thaucho bố cục vừa vững chãi, vừa uyểnchuyển
- Hình ảnh chậu thau, ghế tre, khómhồng làm cho bố cục thêm chặt chẽ và
mơ mộng
- Màu sắc nhẹ nhàng dịu dàng, có đậm
có nhạt
- Tranh có thể in được thành nhiều bản
- 4 - 5 học sinh đứng dậy trả lời
Hoạt động 2: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên nhận xét chung về tiết học
và khen ngợi những học sinh tích cực
phát biểu tìm hiểu nội dung bức tranh
- Dặn dò: Quan sát những sinh họat
hàng ngày
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nhận xét thái độ học tậpcủa các nhóm
Trang 26Ngày soạn: Ngày dạy:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, một số tranh của họa sĩ vẽ về
đề tài sinh họat, tranh của học sinh có cùng đề tài
- Học sinh: Sách giáo khoa, giấy vẽ hoặc vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Giảng bài mới:
- Giới thiệu
- Hát chào giáo viên
- Học sinh bày lên bàn cho giáo viênkiểm tra
Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài (5’)
- Giáo viên cho học sinh thảo luận là
sẽ chọn gì để vẽ
? Em thích bức tranh nào nhất vì sao
? Hãy kể một số họat động thường
ngày của em ở nhà ở trường
? Em sẽ vẽ gì
- Học sinh tự chọn nội dung đề tài
- 4 học sinh trả lời
- Đi học, giờ học ở lớp, vui chơi ở sân
- Giúp đỡ gia đình cho gà ăn, quét nhà
Trang 27(cảnh vật) để nội dung rõ và phong
- Giáo viên quan sát lớp đồng thời gợi
ý động viên học sinh làm bài theo cách
đã hướng dẫn ở họat động 2
- Không ép học sinh vẽ theo ý mình
- Học sinh chú ý làm bài, cố gắng thểhiện được 1 bức tranh có đề tài sinhhoạt
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên cùng học sinh lựa chọn
tranh đã hòan thành treo thành từng
- Giáo viên nhận xét lại
- Dặn dò: Sưu tầm bài đường diềm
- Học sinh lựa chọn bài đẹp và nêu rađược lý do chọn
- Bố cục phù hợp với khổ giấy rõ nộidung, thể hiện được các dáng họatđộng
- Màu sắc tươi vui
- Học sinh xếp loại theo ý thích
Trang 28Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 13:
Bài 13: vẽ trang trí Trang trí đường diềm
A Mục tiêu:
Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp và làm quen với ứng dụng của đườngdiềm trong cuộc sống
Học sinh biết cách vẽ và vẽ trang trí được đường diềm theo ý thích Biết
sử dụng đường diềm vào các bài trang trí ứng dụng
Học sinh có ý thức làm đẹp trong cuộc sống
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, một số đường diềm cỡ to và
đồ vật có trang trí đường diềm Một số bài trang trí đường diềm của học sinhcác lớp trước Một số họa tiết để sắp xếp vào đường diềm Kéo giấy màu, hồdán
- Học sinh: Sách giáo khoa, giấy vẽ hoặc vở thực hành
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ (1’):
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Giảng bài mới:
- Khởi động (2’)
- Giáo viên cho học sinh xem 2 chiếc
váy 1 trang trí và 1 không đặt câu hỏi
? Cái nào đẹp hơn vì sao
? Vậy trang trí đường diềm làm cho đồ
vật thế nào
- Vậy hôm nay chúng ta cùng học bài
trang trí đường diềm
- Hát chào giáo viên
- Học sinh bày lên bàn cho giáo viênkiểm tra
- Học sinh quan sát và trả lời
- Cái có trang trí đẹp hơn
- Làm cho đồ vật đẹp hơn
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét (5’)
Trang 29- Quan sát hình 1 đường diềm thường
được trang trí ở những vật nào
- Ngoài những vật có trong tranh em
còn thấy những vật gì được trang trí
đường diềm nữa
- Những họa tiết nào được dùng để
trang trí đường diềm
- Quan sát tiếp và cho biết cách sắp
xếp các họa tiết có giống nhau không
? Các họa tiết giống nhau thì vẽ như
- Không giống nhau
- Vẽ giống nhau và bằng 1 màu vẽmàu để đường diềm thêm đẹp
Hoạt động 2: Cách vẽ (5’)
- Tìm chiều rộng, cao của đường diềm
để vẽ hai đường thẳng cách đều phù
hợp với trang giấy
- Chọn họa tiết
- Chia ô trên 2 đường thẳng
- Vẽ họa tiết cho đều nhau
- Vẽ màu theo ý thích có đậm, nhạt
Kiểu xen kẽ
Kiểu liên tiếp
Hoạt động 3: Thực hành (20’)
- Giáo viên cho học sinh làm bài độc
lập theo dõi, giúp đỡ những học sinh
còn lúng túng trong cách chọn họa tiết
- Có thể vẽ hoặc cắt dán đều được
- Học sinh làm bài trang trí đườngdiềm với những họa tiết tự tìm tòi
- Màu sắc tự tìm nhưng phải có đậm,nhạt
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá (5’)
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số
bài trang trí đường diềm đẹp và một số
bài trang trí đồ vật đẹp treo lên bảng
Trang 30Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 14:
Bài 14: vẽ theo mẫu Mẫu có 2 đồ vật
A Mục tiêu:
Học sinh nắm được tỷ lệ, hình dáng của 2 mẫu vật
Học sinh biết vẽ hình từ bao quát đến chi tiết và vẽ được 2 đồ vật gầngiống mẫu
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, một vài mẫu có 2 đồ vật để
vẽ theo nhóm Vải làm nền cho mẫu vẽ Bục để vật mẫu Hình gợi ý cách vẽ.Một số bài vẽ của học sinh các lớp trước
- Học sinh: Sách giáo khoa, mẫu để vẽ theo nhóm, giấy vẽ hoặc vở thựchành, bút chì đen, tẩy, màu vẽ
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Giảng bài mới:
- Khởi động
- Hát chào giáo viên
- Học sinh bày lên bàn cho giáo viênkiểm tra
Trang 31trong 1 mẫu.
- Khoảng cách giữa 2 vật mẫu thế nào
- Giáo viên bày mẫu
? Cô giáo có 2 vật mẫu gì
- So sánh tỷ lệ giữa chiều cao và chiều
ngang của mẫu để phác khung hình
chung Sau đó phác khung hình của
từng mẫu vật
- Vẽ đường trục từng vật rồi tìm tỷ lệ
của chúng, miệng, cổ, vai, thân
- Vẽ nét chính trước, sau đó vẽ nét chi
tiết và sửa hình cho giống mẫu
Hoạt động 3: Thực hành (20’)
- Giáo viên quan sát lớp và nhắc học
sinh quan sát mẫu kỹ rồi vẽ
- Vẽ khung hình phù hợp với tờ giấy
- Học sinh độc lập làm bài, khôngdùng eke hay compa, thước kẻ
Trang 32Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 15:
Bài 15: vẽ tranh
vẽ chân dung
A Mục tiêu:
Học sinh nhận biết được đặc điểm của một số khuôn mặt người
Học sinh biết cách vẽ và vẽ được tranh chân dung theo ý
Học sinh biết quan tâm đến mọi người
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, một số ảnh chân dung Một
số tranh chân dung của họa sĩ của học sinh Hình gợi ý cách vẽ
- Học sinh: Sách giáo khoa, giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút chì, tẩy, màuvẽ
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Giảng bài mới:
- Khởi động:
- Trong các bài vẽ, chúng ta phải vẽ
người là nhiều, vậy để vẽ người sao
cho đẹp hôm nay chúng ta cùng học
bài vẽ tranh chân dung
- Hát chào giáo viên
- Học sinh bày lên bàn cho giáo viênkiểm tra
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- Giáo viên cho học sinh xem 1 người
được vẽ và chụp
? Em hãy cho biết sự giống và khác
nhau giữa ảnh và tranh vẽ
- Học sinh so sánh quan sát
- ảnh chụp thì giống từng chi tiết.Tranh thì chỉ tập trung miêu tả hình
Trang 33? Em hãy quan sát bạn ngồi gần em và
tả lại đặc điểm khuôn mặt của bạn về
tỷ lệ các bộ phận trên mặt
- Giáo viên tóm lại mỗi người có một
khuôn mặt khác nhau, vị trí mắt, mũi,
miệng trên khuôn mặt của mỗi người
cũng khác nhau
ảnh chính của nhân vật
- Hình dáng khuôn mặt có hình gì ?Mắt, mũi, miệng của bạn có hình dạng
ra sao
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 2: Cách vẽ chân dung (5’)
- Quan sát người mẫu, vẽ từ khái quát
đến chi tiết
- Phác hình khuôn mặt theo đặc điểm
của người định vẽ cho vừa với tời
giấy
- Vẽ cổ vai và đường trục mặt
- Tìm vị trí tóc, tai, mắt, mũi, miệng
để vẽ hình cho rõ đặc điểm
VD: Trán cao hay thấp, mắt to hay
nhỏ, mũi dài hay ngắn, miệng rộng
- Giáo viên yêu cầu các nhóm trưng
bài bài để cho giáo viên cùng các
- Học sinh xếp loại bài vẽ theo cảmnhận
Trang 34Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 16:
Bài 16: tập nặn tạo dáng Tạo dáng con vật hoặc ô tô bằng vỏ hộp
A Mục tiêu:
Học sinh biết cách tạo dáng một số con vật, đồ vật bằng vỏ hộp
Học sinh tạo dáng được con vật hay đồ vật bằng vỏ hộp theo ý thích.Học sinh ham thích tư duy, sáng tạo
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, một vài hình tạo dáng bằng
vỏ hộp (ô tô, ngôi nhà) đã hòan thiện Các vật liệu, dụng cụ cần thiết cho bàitạo dáng bằng vỏ hộp giấy (hộp giấy, bìa cứng, giấy màu, bút dạ, kéo, băngdính, hồ dán)
- Học sinh: Sách giáo khoa, một số vật liệu và dụng cụ để tạo dáng (vỏhộp, giấy màu, bút dạ, kéo, hồ dán)
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ (2’):
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Giảng bài mới:
- Khởi động: Hàng ngày có rất nhiều
những bỏ hộp bị vứt đi rất lãng phí,
hôm nay cô giáo sẽ hướng dẫn chúng
ta biết làm thành những vật có ích
- Hát chào giáo viên
- Học sinh bày lên bàn cho giáo viênkiểm tra
- Học sinh lắng nghe giáo viên giớithiệu bài
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- Giáo viên giới thiệu một số sản phẩm
đã làm
- Học sinh quan sát
Trang 35- Đầu xe, thùng xe, bánh xe.
- Đó là hộp giấy, bìa cứng, nút chai
- Học sinh trả lời theo câu hỏi của giáoviên
- Nắm được hình dáng và các bộ phậncủa chúng để tìm vỏ hộp cho phù hợp
cho tương xứng với bộ phận chính
- Tìm thêm các chi tiết cho sinh động
- Giáo viên quan sát từng nhóm làm,
sau đó có thể gợi ý cho học sinh làm
đẹp hơn
- Học sinh phân công nhau tìm hìnhdáng chung và các bộ phận của sảnphẩm
- Học sinh trưng bày sản phẩm
- Các nhóm trưởng trình bày ý tưởng
- Các nhóm khác sẽ nhận xét và chọn
ra bài mình thích