- Cơ sở hình thành: sự phát triển của sản xuất dẫn đến xã hội phân hĩa giàu nghèo, quý tộc, bình dân Xã hội cĩ giai cấp và nhà nước ra đời - Các quốc gia cổ đại phương Đơng được hình t
Trang 1Họ & tên: Võ Trúc Linh
Lớp: 10a1
Bài 1: Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy
1 Thế nào là người tối cổ?
- Cách ngày nay khoảng 4 triệu năm, Người tối cổ được tiến hĩa từ lồi Vượn cổ (nhờ
tiến hĩa & lao động)
- Đặc điểm của người tối cổ: hầu như đã hồn tồn đi đứng bằng hai chân, đơi tay được
tự do để sử dụng cơng cụ, tìm kiếm thức ăn Hộp sọ lớn hơn so với lồi Vượn cổ, đã hình thành trung tâm phát triển trí nĩi trong não
2 Thế nào là bầy người nguyên thủy?
Người tối cổ đã cĩ quan hệ hợp quần xã hội: cĩ người đứng đầu, cĩ phân cơng lao động giữa nam và nữ, cùng chăm sĩc con cái Họ sống trong hang động, mái đá hoặc cũng cĩ thể dựng lều bằng cành cây, da thú, sống quây quần theo quan hệ ruột thịt với nhau, gồm 5 – 7 gia đình Mỗi gia đình cĩ đơi vợ chồng và con nhở chiếm một gĩc lều hay gĩc hang Bấy giờ chưa cĩ những quy định xã hội nên người ta gọi những hợp quần xã hội đầu tiên này là
bầy người nguyên thủy.
3 Những tiến bộ kĩ thuật khi Người tinh khơn xuất hiện?
Cơng cụ lao động: biết lấy những mảnh đá hay hịn cuội lớn đem ghè một mặt cho sắc
& vừa tay cầm Lấy xương cá, cành cây đem mài hoặc đẽo nhọn để làm lao Biết chế tạo cung tên Con người chuyển từ "săn bắt hái lượm" sang "săn bắn hái lượm", từ "ăn tươi nuốt sống" sang "ăn chín"
4 Những tiến bộ kĩ thuật của thời đá mới?
Ở thời đá cũ, cơng cụ chỉ là những mảnh đá được ghè, đẽo thơ sơ, cịn cơng cụ ở thời đá mới là những mảnh đá đã được con người ghè sắt và mài nhẵn thành hình cơng cụ
5 Những tiến bộ trong đời sống con người thời đá mới?
Con người bắt đầu biết khai thác từ thiên nhiên cái cần thiết cho cuộc sống của mình, biết trồng trọt, chăn nuơi, biết làm sạch da thú để che thân, biết làm đồ trang sức, đồ gốm Con người khơng ngừng sáng tạo, kiếm được nhiều thức ăn hơn, sống tốt hơn và vui hơn Đời sống con người tiến bộ với tốc độ nhanh hơn & ổn định hơn từ thời đá mới
6 Tại sao gọi là "Cuộc cách mạng thời đá mới"?
Gọi là "Cuộc cách mạng thời đá mới" vì ở thời đá mới, con người lấy những mảnh đá ghè sắc, mài nhẵn, dùng rìu làm dao nạo Họ cịn biết lấy xương cá, cành cây đem mài hoặc đẽo nhọn để làm lao, từ đĩ con người biết chế tạo cung tên Cung tên là một thành tựu
to lớn trong tồn bộ quá trình chế tạo cơng cụ và vũ khí Với cung tên, con người mới săn bắn hiệu quả và an tồn Từ chỗ lượm hái hoa, quả, củ, hạt được nhiều, con người biết trồng trọt Từ chỗ săn được nhiều thú, người ta biết cách chăn nuơi Như thế từ chỗ thu
Trang 2lượm cái cĩ sẵn tới chỗ biết làm cho nĩ sinh sơi nảy nở theo chu kì, người ta đã thực sự làm được một cuộc cách mạng đá mới
_
Bài 3: Các quốc gia cổ đại phương Đông
1 Tại sao xã hội cĩ giai cấp và nhà nước lại phát triển sớm ở lưu vực các con sơng lớn thuộc châu Á và châu Phi?
Xã hội cĩ giai cấp và nhà nước lại phát triển sớm ở lưu vực các con sơng lớn thuộc châu Á
và châu Phi vì ở nơi đĩ cĩ những điều kiện:
- Thuận lợi: đồng bằng ven sơng rộng, đất đai phì nhiêu, tơi xốp, cĩ phù sa màu mỡ nên
dễ canh tác, cho mùa màng bội thu
- Khĩ khăn: lũ lụt, hạn hán dẫn đến mất mùa, phải đắp đê, trị thủy, làm thủy lợi (cơng việc này địi hỏi cơng sức của nhiều người)
- Sự phát triển của các ngành kinh tế: Nơng nghiệp là gốc, ngồi ra cịn chăn nuơi và làm thủ cơn nghiệp
Do nhu cầu sản xuất, trị thủy, làm thủy lợi, con người đã sống quần tụ thành những trung tâm quần cư lớn và gắn bĩ với nhau trong tổ chức cơng xã Xã hội cĩ giai cấp và nhà nước sớm được hình thành
2 Nêu các ngành kinh tế chính ở khu vực này.
- Cư dân trên lưu vực những con sơng lớn sống chủ yếu bằng nghề nơng
- Thủ cơng nghiệp: làm gốm, dệt vải và cĩ sự trao đổi sản phẩm giữa các vùng
3 Các quốc gia cổ đại phương Đơng được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Cơ sở hình thành: sự phát triển của sản xuất dẫn đến xã hội phân hĩa giàu nghèo, quý tộc, bình dân Xã hội cĩ giai cấp và nhà nước ra đời
- Các quốc gia cổ đại phương Đơng được hình thành từ rất sớm
- Trên lưu vực sơng Nin, vào khoảng giữa thiên niên kỉ IV TCN
- Lưỡng Hà, vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN, trên lưu vực S Ơ-rơ-phát & Ti-gơ-rơ
- Ấn Độ, vào khoảng giữa thiên niên kỉ thứ III TCN, trên lưu vực S Ấn & sơng Hằng
- Trung Quốc, vào khoảng cuối thiên niên kỉ thứ III TCN trên lưu vực sơng Hồng Hà & sơng Trường Giang
Các quốc gia cổ đại phương đơng hình thành sớm từ thiên niên kỉ thứ IV – II TCN
4 Vai trị của nơng dân cơng xã trong xã hội cổ đại phương Đơng?
Nơng dân cơng xã là bộ phận đơng đảo nhất trong xã hội, canh tác trên phần ruộng đất được giao và cĩ nghĩ vụ đĩng thuế Họ cĩ vai trị quan trọng, họ là lực lượng chủ yếu sản xuất ra của cải vật chất để nuơi sống xã hội
5 Ở các nước phương Đơng, vua cĩ những quyền gì?
Ở các nước phương Đơng, vua là người cĩ quyền lực tối cao, tự quyết định mọi chính sách và cơng việc, gọi là vua chuyên chế
Trang 36 Tại sao gọi chế độ nhà nước phương Đơng là chế độ chuyên chế cổ đại?
Gọi chế độ nhà nước phương Đơng là chế độ chuyên chế cổ đại vì cơ cấu bộ máy nhà nước mang tính chất nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền – đứng đầu nhà nước là vua, dưới vua là một bộ máy quan liêu quý tộc
7 Những thành tựu văn hĩa lớn của các quốc gia cổđại phương Đơng?
a) Sự ra đời của Lịch pháp và Thiên văn học.
Dựa vào sự chuyển động của Mặt Trăng, Mặt Trời để tạo ra lịch gọi là nơng lịch Một năm cĩ 365 ngày chia làm 12 tháng, một ngày cĩ 24h, cĩ 2 mùa mưa và khơ
b) Chữ viết
Cĩ chữ tượng hình, tượng ý, tượng thanh giúp con người phần nào hiểu được lịch sử thế giới cổ đại, là phát minh lớn & quan trọng nhất của con người
c) Tốn học
Do nhu cầu tính tốn lại ruộng đất bị ngập nước, nhu cầu xây dựng, tính tốn … mà số học
ra đời
- Ai Cập giỏi về hình học, tính được diện tích tam giác, hình thang, tính được số π = 3,16
- Lưỡng Hà giỏi về số học vì họ giỏi về buơn bán
- Ấn Độ phát minh ra số 0
- Ban đầu cịn thơ sơ nhưng cĩ tác dụng ngay với cuộc sống của con người, để lại kinh nghiệm quý báu cho đời sau
d) Kiến trúc: Ai Cập cĩ Kim tự tháp, Lưỡng Hà cĩ thành Ba-bi-lon, Ấn Độ cĩ khu đền
tháp
8 Xã hội cổ đại phương Đơng cĩ các tầng lớp nào?
Gồm các tầng lớp:
- Nơng dân cơng xã
- Quý tộc
- Nơ lệ
Do sự phát triển của sản xuất dẫn đến xã hội phân hĩa giàu nghèo, quý tộc, bình dân nên
ở phương Đơng lại hình thành các tầng lớp đĩ
Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tâây – Hi Lạp & Rô-ma
1 Trình bày ý nghĩa của việc xuất hiện cơng cụ bằng sắt đối với vùng Địa Trung Hải?
Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN, cư dân vùng Địa Trung Hải bắt đầu biết chế tạo cơng
cụ bằng sắt Nhờ đĩ, diện tích đất canh tác tăng hơn, việc trồng trọt đã cĩ kết quả Đồng thời mở ra một trình độ kĩ thuật cao hơn và hồn thiện hơn
2 Thị quốc là gì?
Thị quốc là quốc gia thành thị (quốc gia nhỏ) nằm ở thung lũng xen kẽ với những dãy núi đá vơi
3 Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở chỗ nào?
Trang 4Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở chỗ:
- Người ta không chấp nhận có vua
- Có 50 phường, mỗi phường cử 10 người, làm thành một Hội đồng 500, có vai trò như
“quốc hội”, thay mặt dân quyết định công việc trong nhiệm kì 1 năm Ở đây, người ta bầu ra 10 viên chức điều hành công việc (như kiểu một chính phủ) và cũng có nhiệm kì
1 năm Viên chức có thể tái cử nếu được bầu
- Hằng năm, mọi công dân họp một lần ở quảng trường, nơi ai cũng được phát biểu và biểu quyết các việc lớn của cả nước Thể chế dân chủ như thế đã phát triển cao nhất ở
A-ten Nơi nào kém, cũng có hình thức đại hội nhân dân
4 Trình bày vai trò của thủ công nghiệp trong nền kinh tế của các quốc gia cổ đại Hi Lạp & Rô-ma?
Sự phát triển của thủ công nghiệp làm cho sản xuất hàng hóa tăng nhanh, quan hệ thương mại được mở rộng
5 Giá trị nghệ thuật Hi Lạp được thể hiện như thế nào?
- Người Hi Lạp cổ đại đã để lại rất nhiều tượng và đền đài Tượng bằng đá cẩm thạch trắng, được tạo dáng đến mức hoàn hảo, với những đường nét mềm mại, tinh tế lạ lùng, với tư thế và vẻ mặt sống động, có thần Phần lớn là tượng thần, nhưng ở đây lại được thể hiện là người và rất đẹp Giá trị hiện thực và nhân đạo cũng là ở đó Tượng Hi Lạp
đã trở thành một kiểu mẫu nghệ thuật, một vật chiêm ngưỡng của đời sau
- Các công trình kiến trúc cũng đạt tới trình độ tuyệt mĩ Dưới bầu trời trong xanh Địa Trung Hải, những ngôi đền nổi bật lên không phải bằng chiều cao đồ sộ, bằng màu sắc thâm trầm bí ẩn, mà bằng đá cẩm thạch trắng, bằng hàng cột duyên dáng hình múi khế, bằng vẻ nhẹ nhàng, thanh thoát, tươi tắn, gần gũi, có sức thu hút, làm say mê lòng người Dường như đây không phải là nơi thâm nghiêm linh thiêng thờ cúng mà như được xây dựng làm nhà bảo tàng nghệ thuật
- Giá trị nghệ thuật đạt tới trình độ tuyệt mĩ, tinh tế, mềm mại, rất gần gũi và giá trị hiện thực sinh động của các kiến trúc cổ đại Hi Lạp chính là chỗ đó
6 Bản chất của nên dân chủ là gì?
Bản chất của nên dân chủ chủ nô là nên dân chủ của giai cấp chủ nô dựa trên sự bóc lột
nô lệ là chủ yếu
7 Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma phát triển như thế nào?
a) Lịch và chữ viết
Lịch
Biết Trái Đất có hình quả cầu tròn, nhưng họ vẫn tưởng Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất Tính được một năm có 365 và ¼ ngày, nên họ định một tháng lần lượt có 30 và
31 ngày, riêng tháng Hai có 28 ngày Là cơ sở để tính lịch ngày nay
Chữ viết:
- Nguyên nhân: do nhu cầu sản xuất, con người cần ghi chép
- Hệ thống chữ cái của người Hi Lạp và người Rô-ma ra đời từ đó Hệ chữ cái Rô-ma, tức là hệ A, B, C, ban đầu gồm 20 chữ, sau thêm 6, làm thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh như ngày nay
Trang 5- Họ cũng cĩ hệ chữ số mà ngày nay ta thường dùng để đánh số các đề mục lớn, gọi là
“số La Mã”
Sự ra đời của hệ thống chữ cái là một phát minh và cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải cho lồi người
b) Sự ra đời của khoa học
Đến thời cổ đại Hi Lạp & Rơ-ma, các hiểu biết khoa học mới thực sự trở thành khoa học
Những nhà tốn học mà tên tuổi vẫn cịn lại với đời từ thời ấy đến nay, đã để lại những định lí, định đề cĩ giá trị khái quát cao
c) Văn học
- Trước người Hi Lạp cổ đại, ở Ai Cập và Lưỡng Hà mới chỉ cĩ văn học dân gian
- Ở Hi Lạp, sau các anh hùng ca nổi tiếng của Hơ-me là I-li-át và Ơ-đi-xê, đã xuất hiện những nhà văn cĩ tên tuổi mà các tác phẩm của họ để lại vẫn cịn nguyên giá trị độc đáo của một thời thơ ấu của lồi người
- Xuất hiện những nhà văn hố, nhà thơ nổi tiếng như Lu-cre-xơ, Viếc-gin v.v…
- Giá trị của các vở kịch: ca ngợi cái đẹp, cái thiện & cĩ tính nhận đạo sâu sắc
d) Nghệ thuật
- Người Hi Lạp cổ đại đã để lại rất nhiều tượng và đền đài như tượng nữ thần A-tê-na, Lực sĩ ném đĩa, Thần Vệ nữ Mi-lơ v.v…
- Rơ-ma lại cĩ nhiều cơng trình kiến trúc như đền đài, cầu máng dẫn nước, đấu trường… oai nghiêm, đồ sộ, hồnh tráng và thiết thực, nhưng lại khơng tinh tế, tươi tắn, mềm mại, gần gũi như những cơng trình ở Hi Lạp
Giá trị nghệ thuật đạt tới trình độ tuyệt mĩ, tinh tế, mềm mại, rất gần gũi
8 Tại sao nĩi các hiểu biết khoa học đến đây mới trở thành khoa học?
Nĩi các hiểu biết khoa học đến đây mới trở thành khoa học vì độ chính xác của khoa học, trình độ khái quát thành định lí, lí thuyết và thực hiện bởi những nhà khoa học cĩ tên tuổi đặt nền mĩng cho ngành khoa học đĩ
_
Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến
1 Trung quốc thời Tần, Hán
a) Hồn cảnh thành lập nhà Tần
- Từ thời cổ đại, trên lưu vực Hồng Hà và Trường Giang cĩ nhiều quốc gia nhỏ của người Trung Quốc Giữa các nước này thường xuyên xảy ra các cuộc xung đột thơn tính
lẫn nhau Trong đĩ, Tần là nước mạnh hơn cả Năm 221 TCN, nhà Tần thống nhất
Trung Quốc, xác lập chế độ phong kiến
- Xã hội xuất hiện những giai cấp mới:
+ Địa chủ: là quan lại cĩ nhiều ruộng đất, những nơng dân giàu cĩ
+ Nơng dân lĩnh canh: khơng cĩ ruộng đất, phải nhận ruộng đất của địa chủ để canh tác & nơp tơ ruộng đất
Trang 6 Quan hệ bóc lột địa tô với nông dân lĩnh canh thay thế cho quan hệ bóc lột của quý tộc với nông dân công xã
Chế độ phong kiến được xác lập
b) Hoàn cảnh thành lập nhà Hán
206 TCN, Lưu Bang lên ngôi hàng đế lập ra nhà Hán, củng cố chế độ phong kiến
c) Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần, Hán:
Trung ương
- Hoàng đế: có quyền lực tối cao
- Thừa tướng: đứng đầu quan văn
- Thái úy: đứng đầu quan võ
- Các chức quan trông coi việc tài chính lương thực
- Địa phương
- Huyện (huyện lệnh)
- Quận (Thái úy)
Tổ chức bộ máy nhà Tần, Hán còn sơ khai
- Tuyển dụng quan lại bằng hình thức tiến cử
d) Ngoại giao: thi hành chính sách xâm lược như Triều Tiên, đất đại của người Việt Cổ,
thôn tính vùng Trường Giang
2 Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường
a) Hoàn cảnh thành lập nhà Đường
- Nhà Hán sụp đổ, Trung Quốc bước vào thời kì loạn lạc kéo dài
- 618, Lí Uyên lên ngôi hoàng đế lập ra nhà Đường
b) Sự phát triển của chế độ phong kiến dưới thời Đường:
Kinh tế:
- Nông nghiệp: giảm tô thuế, bớt sưu dịch
- Thực hiện chế độ quân điền.
- Ápdụng kĩ thuật canh tác với vào sản xuất
Nông nghiệp rất phát triển
Thủ công nghiệp
Xuất hiện các tác phường (luyện sắt, đóng thuyền)
Thương nghiệp:
Thiết lập & mở rộng con đường tơ lụa trên biển & trên đất liền
Thủ công nghiệp & thương nghiệp phát triển
Kinh tế phát triển toàn diện & cao hơn so với những triều đại trước
Chính trị:
- Cử người thân tính cai quản các địa phương
- Có chức Tiết độ sứ trấn ải các miền biên cương
- Mở các khoa thi để tuyển chọn nhân tài
Được củng cố từ trung ương đến địa phương Bộ máy cai trị ngày càng hoàn thiện hơn
Ngoại giao:
- Tiếp tục thực hiện chính sách xân lược bành trướng: đánh chiếm Nội Mông, Tây Vực, xâm lược Triều Tiên
Trang 7- Dưới thời Đường, chế độ phong kiến Trung quốc đạt đến đỉnh cao.
3 Trung Quốc thời Minh, Thanh
Nhà Minh
1368, Chu Nguyên Chương lật đổ nhà Nguyên, lên ngôi hoàng đế lập ra nhà Minh
Kinh tế:
- Các vua nhà Minh đã thi hành nhiều biện pháp nhằm khôi phục & phát triển kinh tế
- Đầu thế kỉ XVI, mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện:
- Xuất hiện những chủ xưởng, nhà buôn lớn
- Kinh tế tư bản của nghĩa xâm nhập vào trong nông thôn
- Các thành thị lớn đã hình thành và phát triển phồn thịnh như Nam Kinh, Bắc Kinh
Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện nhưng không phát triển được vì sự cản trở, kìm hãm của quan hệ sản xuất phong kiến
Chính trị:
1380, bỏ chức Thừa tướng, Thái úy, thay vào đó là chức Thượng thư phụ trách các bộ Các tỉnh chịu sự chỉ đạo trực tiếp của các bộ Hoàng đế trực tiếp nắm quân đội, phân tước, ban cấp ruộng đất cho con cháu công thần
Xây dựng bộ máy nhà nước ngày càng chuyên chế
Xã hội
- Cuối thời Minh, nạn chấp chiếm ruộng đất diễn ra nghiêm trọng Quan lại, địa chủ có nhiều ruộng đất dẫn đến mâu thuẫn xã hội gay gắt& nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra
- 1644, khởi nghĩa Lí Tự Thành lật đổ nhà Minh
- Nhà Thanh
- 1644, tộc Mãn Thanh đánh bại Lí Tự Thành lập ra nhà Thanh
- Chính sách áp bức dân tộc, bắt người Hán phải theo phong tục của người Mãn
Mâu thuẫn dân tộc lên cao
- Thực hiện một số biện pháp nhằm xoa dịu mâu thuẫn dân tộc
- Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc, nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra, nhà Thanh suy yếu
Chính sách đối ngoại:
- Thi hành chính sách "bế quan tỏa cảng"
- 1911, cách mạng Tân Hợi lật đổ nhà Thanh
Văn hóa
a) Tư tưởng: Nho giáo giữ vai trò quan trọng
- Nội dung: đế cập đến các mối quan hệ chủ yếu trong xã hội như: vua – tôi, cha – con, chồng – vợ
- Dưới thời đường, Phật giáo rất phát triển
b) Sử học:
- Thời Tây Hán có sử kí Tư Mã Thiên
- Thời Đường: thành lập sử quán
c) Văn học: thơ Đường đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật
- Nội dung: phản ánh toàn diện bộ mặt xã hội phong kiến Trung Quốc
Trang 8d) Khoa học – Kĩ thuật
- Khoa học
- Toán học: có cửu chương toán thuật
- Thiên văn học: có nông lịch
- Y dược: có nhiều thây thuốc giỏi như Hoa Đà biết dùng phẫu thuật để chữa bệnh
e) Kĩ thuật:
Có 4 phát minh quan trọng:
+ Giấy
Khi chưa phát minh ra giấy, người Trung Quốc cổ khắc chữ lên xương và lên trên mai rùa, cuốn sách đầu tiên được làm bằng cách lấy những thẻ tre kết lại với nhau và viết chữ lên đó Sau này người ta dùng lụa để viết chữ lên đó, song lụa rất đắt Đến triều Hán (206 trước công nguyên-220 trước công nguyên), người Trung Hoa đã phát minh ra cách làm giấy bằng cách lấy vỏ cây, sợi gai, vải và lưới đánh cá cũ đem nấu lên, nghiền nát và phết lên những tấm phên tre rộng và cuối cùng là đem phơi khô
+ Kĩ thuật in
Thời nhà Tống (960-1279), người Trung Quốc sử dụng những khuôn gỗ khắc thành từng con chữ rồi ghép lại thành ván in, sau đó người ta quét mực lên các con chữ số và in lên giấy, các con chữ số được cất đi để có thể sử dụng lại
+ Thuốc súng
Thuốc súng được phát hiện vào thời Chiến Quốc (475-221 trước công nguyên) Khi tìm thuốc trường sinh, người ta đã phát hiện ra hỗn hợp diêm tiêu, và lưu huỳnh đem đun nóng sẽ gây nổ, đến thời nhà Đường (618-907) thuốc súng bắt đầu sử dụng trong các cuộc chiến
+ La bàn
Hơn 2000 năm trước đây, người Trung Quốc phát hiện ra rằng, một mẫu nam châm tự nhiên luôn tự động quay hướng về phía bắc và thế là người ta đã chế tạo ra la bàn Sau
đó, la bàn được sử dụng rộng rãi trong ngành hàng hải và là dụng cụ không thể thiếu được của thuật phong thủy
f) Kiến trúc: nghệ thuật kiến trúc đặc sắc: Vạn lí Trường thành, Cố Cung …
Dưới thời phong kiến, trung quốc đạt được nhiều thành tựu văn hóa rực rỡ
4 Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Tần, Hán
Hoàng đế
Quan trông coi tài chính, lương thực
Quận
Trang 9Bài 6: Các quốc gia Ấn và truyền thống văn hóa Ấn Độ
1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước Ma-ga-đa diễn ra như thế nào?
- Khoảng 1500 năm TCN, vùng sơng Hằng ở Đơng Bắc cĩ điều kiện thuận lợi, mưa thuận giĩ hồ, nên đã tiến bộ vượt lên hình thành một số nhà nước đầu tiên, đứng đầu là các tiểu vương, thường xuyên tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau
- Đến 500 năm trước Cơng nguyên, nước Ma-ga-đa tỏ ra lớn mạnh hơn cả, được nhiều nước khác tơn phục TK III TCN, xuất hiện vua A-sơ-ca
+ A-sơ-ca xây dựng đất nước hùng cường, rồi đem quân đi đánh các nước nhỏ, nhằm mục đích phát triển, thâu tĩm quyền lực và thống nhất gần kết bán đảo Ấn Độ
+ Ơng Tạo điều kiện để Phật giáo truyền bá rộng khắp
- A-sơ-ca qua đời cuối thế kỉ III TCN Ấn Độ bước vào một thời kỳ chia rẽ, khủng hoảng kéo dài mấy thế kỉ cuối TCN cho đến đầu Cơng nguyên
2 Trình bày sự phát triển của văn hĩa truyền thống Ấn Độ ?
Ấn Độ cĩ một nền văn hố lâu đời và phát triển cao, chủ yếu:
- Tơn giáo:
+ Đạo Phật được truyền bá mạnh mẽ
+ Hindu giáo ra đời và phát triển
- Kiến trúc:
+ Kiến trúc Phật giáo: chùa hang, tượng Phật…
+ Kiến trúc Hindu: đền, tượng thần…
- Chữ viết, đặc biệt là chữ Phạn, dùng để viết văn, ghi tài liệu, khắc bia và chữ Pa-li dùng
để viết kinh Phật
- Văn học: mang đậm màu sắc Hindu như hai bộ sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na
Văn hĩa Ấn Độ ảnh hưởng sâu rộng đến các nước châu Á, đặc biệt là khu vực Đơng Nam Á
3 Tại sao nĩi thời Gúp-ta là thời kì định hình và phát triển của văn hĩa truyền thống
Ấn Độ?
Nĩi thời Gúp-ta là thời kì định hình và phát triển của văn hĩa truyền thống Ấn Độ vì:
- 319, Gúp-ta thống nhất Ấn Độ, lập ra vương quốc Gúp-ta
- Gúp-ta tổ chức kháng cự chống sự xâm lấn của các tộc ở Trung Á, thống nhất miền Bắc Ấn
- Tấn cơng cao nguyên Đê-can, làm chủ hầu hết miền Trung Ấn
- Thế kỉ IV đến VII là sự định hình và phát triển văn hĩa truyền thống Ấn Độ
_
Trang 10Bài 7: Sự phát triển lịch sử và nềân văn hóa đa dạng
1 Sự phát triển văn hĩa thời Gúp-ta đưa đến điều gì?
- Mỗi nước lại tiếp tục phát triển sâu rộng nền văn hố của mình, trên cơ sở văn hố truyền thống Ấn Độ - chữ viết, văn học và nghệ thuật Hindu, đặc biệt là văn học và nghệ thuật thời Gúp-ta
- Văn hố truyền thống của Ấn Độ phát triển rộng trên tồn lãnh thổ và cĩ ảnh hưởng ra bên ngồi.
2 Những nét chính về vương triều Hồi giáo Đê-li (1206-1526).
Hồn cảnh thành lập
- Ấn Độ bị phân tán và chia rẽ
- 1206, người Hồi giáo gốc Trung Á bắt đầu tiến hành cuộc chinh chiến vào đất Ấn Độ, từng bước chinh phục các tiểu quốc Ấn rồi lập nên vương quốc Hồi giáo Ấn Độ, gọi tên
là Đê-li (do vua đĩng đơ ở Đê-li), một thành phố Bắc Ấn
Chính sách cai trị
- Vương triều Hồi giáo Đê-li (1206 – 1526) đã truyền bá, áp đặt Hồi giáo vào những cư dân theo Hindu giáo, tự dành cho mình những ưu đãi về ruộng đất, địa vị trong bộ máy quan lại
- Mặc dù các ơng vua đã cố gắng thực thi những chính sách mềm mỏng để ổn định tình hình trong nước, nhưng sự phân biệt sắc tộc và tơn giáo khơng thể làm tan đi nỗi bất bình của nhân dân
- Văn hĩa Hồi được du nhập vào Ấn Độ
- Kiến trúc: xây dựng cơng trình mang kiến trúc Hồi giáo, xây dựng Đê li trở thành một thành phố lớn nhất thế giới
Vị trí:
- Tạo ra sự phát triển lẫn nhau giữa 2 nền văn minh đặc sắc: Ấn Độ Hindu giáo và Ả rập Hồi giáo
- Bước đầu, sự giao lưu văn hố Đơng – Tây cũng được thúc đẩy hơn
3 Những nét chính về vương triều Mơn-gơn.
Hồn cảnh thành lập
- Thế kỉ XV, Vương triều Hồi giáo Đê-li bắt đầu suy yếu
- 1398, vua Ti-mua-leng đem quân tấn cơng Ấn Độ
- 1526, Babua đánh chiếm Đê li lập ra vương triều Mơn-gơn
Chính sách cai trị:
- Các vị vua thời kỳ đầu đã ra sức củng cố vương triều theo hướng “Ấn Độ hố” và xây dựng đất nước
Trong nửa thế kỉ ở ngơi, A-cơ-ba (1556 – 1605) đã thi hành một số chính sách tích cực:
Xây dựng một chính quyền mạnh mẽ, dựa trên sự liên kết tầng lớp quý tộc, khơng phân biệt nguồn gốc, số quan lại Mơng Cổ (thực ra là gốc Trung Á Hồi giáo), gốc
Ấn Độ Hồi giáo và cả gốc Ấn Độ Hinđu giáo, cĩ tỉ lệ gần như bằng nhau