Nhận xét ♀ đen, cụt có kiểu gen như thế nào và cho ra mấy loại giao tử trong quá trình giảm phân?. ♂ F1 xám, dài cho mấy loại giao tử trong quá trình giảm phân.. Kết luận về liên kết gen
Trang 1Hình 2 Hình 1
Liên kết gen Hoán vị gen
A a B b
B b
B b
Trang 21 I LIÊN KẾT GEN
1
1
III Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯỢNG
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Trang 31 Thí nghiệm của Morgan trên ruồi giấm(2n=8NST):
P TC : ♀ Thân xám
Cánh dài
♂ Thân đen Cánh cụt
F a
Ti lệ KH 50% Xám-Dài 50% Đen-cụt
Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định
I.LIÊN KẾT GEN
Trang 43 Phép lai ♂ F1 xám, dài x ♀ đen, cụt là phép lai gì?
4 Nhận xét ♀ đen, cụt có kiểu gen như thế nào và
cho ra mấy loại giao tử trong quá trình giảm phân?
5 Fa có mấy loại kiểu hình với tỷ lệ như thế nào?
6 ♂ F1 xám, dài cho mấy loại giao tử trong quá trình giảm phân?
Câu hỏi
1 Xác định tính trạng trội và lặn ? Quy ước gen ?
2 ♂ F1 xám, dài có kiểu gen như thế nào?
Trang 52 Kết luận về liên kết gen
- Các gen không alen nằm trên cùng 1 NST thì thường phân ly cùng nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử ; hạn chế sự tổ hợp tự do của các gen.
- Các gen nằm trên cùng một NST tạo thành nhóm gen liên kết và
có xu hướng di truyền cùng nhau.
- Số nhóm gen liên kết của mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ NST đơn bội (n) của loài.
Ví dụ: Ở người nữ (2n=46NST),ruồi giấm cái(2n=8NST)
thì có bao nhiêu nhóm gen liên kết?
- Người nữ có 23 nhóm gen liên kết (n=23NST)
- Ruồi giấm có 4 nhóm gen liên kết (n=4NST)
1 Thí nghiệm của Morgan trên ruồi giấm(2n=8NST)
I LIÊN KẾT GEN
Trang 61 Thí nghiệm:
♀ F1 Thân xám, cánh dài X ♂ Thân đen, cánh cụt
Fa:
965 Thân xám, cánh dài
944 Thân đen, cánh cụt
206 Thân xám, cánh cụt
185 Thân đen, cánh dài
II HOÁN VỊ GEN
Trang 71 Phép lai ♀ F1 xám, dài x ♂ đen, cụt là phép lai gì?
2 Nhận xét ♂ đen, cụt có kiểu gen như thế nào và cho
ra mấy loại giao tử trong quá trình giảm phân?
3 Fa có mấy loại kiểu hình và tỷ lệ có bằng nhau
không?
4 ♀ F1 xám, dài phải cho mấy loại giao tử và tỷ lệ có bằng nhau không?
5 Vậy theo em ♀ F1 xám, dài có hiện tượng liên kết gen hay hoán vị gen?
Câu hỏi:
Trang 82 Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen:
- Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, ở 1 số tế bào, khi các NST tương đồng tiếp hợp với nhau, giữa chúng xảy ra hiện tượng trao đổi đoạn (gọi là trao đổi chéo) gây ra hiện tượng hoán vị gen
1 Thí nghiệm:
II HOÁN VỊ GEN
Trang 9Giao tử có gen liên kết
II HOÁN VỊ GEN
Trang 10- Trong phép lai phân tích tần số hoán vị gen được tính theo công thức như sau:
Tần số HVG(f) =Tỉ lệ % số cá thể có tái tổ hợp gen
Tổng số cá thể tạo ra
x 100%
Tần số HVG ở thí nghiệm trên là bao nhiêu?
Tần số HVG = 206+185
965+944+206+185 X 100% = 17%
- Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
II HOÁN VỊ GEN
Trang 11Pt/c: ♀
Gp:
F1:
100% Xám, dài
AB AB
ab ab
AB ab
* Sơ đồ lai:
II HOÁN VỊ GEN
Trang 12♂ Đen-Cụt ♀F1 Xám- Dài
G F1 : ab
♀
♂
F a :
ab
Xám-Dài
0,415
Đen-Cụt 0,415
Xám-Cụt 0,085 Đen-Dài 0,085
ab 0,415
AB 0,415
Ab 0,085
aB 0,085
AB = ab =
Ab = aB = b B
G Liên kết
G Hoán vi
ab ab
AB ab
AB ab
0,085 0,415
Trang 131 Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen:
2 Ý nghĩa của hiện tượng hoán vị gen :
- Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
- Các gen được tập hợp trên cùng 1 NST luôn di
truyền cùng nhau nên giúp duy trì sự ổn định của loài
- Hoán vị gen tạo ra biến dị tổ hợp ở các loài sinh sản hữu tính, tạo nên nguồn biến dị di truyền cho quá trình tiến hóa
III Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯỢNG LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Trang 14- Từ bản đồ di truyền có thể dự đoán trước tần số các
tổ hợp gen mới trong các phép lai; có ý nghĩa trong chọn giống và nghiên cứu khoa học
1 Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen
III Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯỢNG LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
2 Ý nghĩa của hiện tượng hoán vị gen :
- Đơn vị đo khoảng cách gen được tính bằng 1%
tần số hoán vị gen hay 1cM
- Thiết lập được khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST( bản đồ di truyền);
Trang 15* Bản đồ di truyền (Bản đồ gen):
đen), vg (cánh cụt) và C (cánh vênh) có tần số hoán vi gen như sau:
b – vg = 17%
vg – C = 8%
b – C = 25%
Xác định vị trí của các gen trên NST ?
25%
Trang 16Bài tập 1:
Lai phân tích: Đỏ, tròn x Vàng, bầu dục
Ab aB
ab ab
Fa:
99 Đỏ, tròn
101 Vàng, bầu dục
400 Đỏ, bầu dục
400 Vàng, tròn Tính tần số hoán vị gen?
Tần số hoán vị gen (f) = 99+101
400+400+99+101 x 100% = 20%
Pt/c Đỏ, bầu dục x Vàng, tròn
F1: 100% Đỏ, tròn
Trang 17Cho biết F1 có kiểu gen là với tần số f=10%
Bài tập 2:
f=10% => Các giao tử hoán vị có tỷ lệ 10%
=> Giao tử liên kết: AB = ab = 45%.
=> Giao tử hoán vị: Ab = aB = 5%.
AB ab
Tính tỷ lệ của các loại giao tử ?