- Nêu được thí nghiệm của Mocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải thích được cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen.. Nhận xét, bổ sung và hoàn thiện kiến thức để học s
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 12 Bài 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
I- Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn
- Nêu được thí nghiệm của Mocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải thích được cơ
sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen Định nghĩa hoán vị gen, tần số hoán vị gen
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn
2 Kỹ năng & thái độ:
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Phát triển được kỹ năng phân tích kết quả thí nghiệm
- Nhận thức được liên kết gen duy trì sự ổn định của loài, giữ cân bằng sinh thái Hoán vị gen tăng nguồn biến dị tổ hợp, tạo độ đa dạng về loài
II- chuẩn bị:
1 GV:
- Hình 11 SGK, đoạn phim cơ sở tế bào học của hoán vị gen
- Phiếu học tập
- Máy chiếu, máy vi tính
2 HS:
- Bản trong/ giấy rôki/ bảng phụ, bút phớt
- Xem lại bài 13 SH 9
III- TTBH:
1 Kiểm tra: GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm liên quan tới các kiến thức trọng tâm của bài trước để kiểm tra
2 Bài mới:
Trang 2Trong thí nghiệm của Menđen khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 tính trạng tương phản, F1 dị hợp tử 2 cặp gen thu được đời lai gồm 16 tổ hợp với tỉ lệ phân tính kiểu hình
9 :3 :3 :1 Nhưng trong thí nghiệm của Moocgan lại không xuất hiện tỉ lệ kiểu hình như vậy Điều gì đã xảy ra trong những trường hợp này ?
Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh chỉ ra được một số
đặc điểm chung của liên kết
gen hoàn toàn
1 Yêu cầu học sinh đọc SGK
mục I cho biết:
- Cũng là phép lai phân tích
hai tính trạng nhưng tỉ lệ
phân tính đời lai không giống
kết quả của phép lai phân tích
theo Menđen Từ những sai
khác đó rút ra kết luận gì?
2 Với mỗi yêu cầu đã đặt ra,
gọi 1 vài học sinh bất kì trả
lời, yêu cầu cả lớp theo dõi
và nhận xét 3 Nhận xét, bổ
sung và hoàn thiện kiến thức
để học sinh ghi bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu hiện tượng
hoán vị gen và ý nghĩa của
liên kết gen và hoán vị gen
1 Phát phiếu học tập theo
nhóm bàn
2 Giới thiệu đoạn phim về
hoán vị gen
3 Yêu cầu học sinh quan sát
HS chỉ ra được một số đặc điểm chung của liên kết gen hoàn toàn
- Các cặp gen quy định các cặp tính trạng tương ứng không thể nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
=> nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng và di truyền cùng nhau
- Trả lời các câu hỏi và nhận xét, bổ sung phần trình bày của bạn
- Ghi bài
HS tìm hiểu hiện tượng hoán
vị gen và ý nghĩa của liên kết gen và hoán vị gen
I/ Liên kết gen.
- Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau
II/ Hoán vị gen.
III/ ý nghĩa của hiện tượng
Trang 3phim kết hợp độc lập đọc
SGK mục II, III và thảo luận
nhóm để hoàn thành nội dung
phiếu học tập trong thời gian
15 phút
3 Thu phiếu trả lời của 1
nhóm bất kì treo/chiếu lên
bảng để cả lớp cùng quan sát
Đồng thời yêu cầu các nhóm
còn lại trao đổi kết quả để
kiểm tra chéo cho nhau
4 Gọi một số học sinh bất kì(
thuộc nhóm khác) nhận xét
đánh giá kết quả, bổ sung
từng phần trong phiếu được
treo trên bảng
5 Nhận xét đánh giá hoạt
động và của từng nhóm và bổ
sung, hoàn thiện những nội
dung học sinh làm chưa đúng
(cung cấp đáp án hoặc sửa
trực tiếp trên tờ kết quả của 1
nhóm đã được treo lên cho cả
lớp thảo luận) và hướng dẫn
học sinh thiết lập công thức
tính tần số HVG
- Nhận phiếu học tập
- Theo dõi GV giới thiệu
- Quan sát phim kết hợp đọc SGK và thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập
- Trao đổi phiếu kết quả cho nhóm bạn Quan sát kết quả trên bảng
- Nhận xét, bổ sung những nội dung chưa hoàn chỉnh của phiếu trên bảng
- Ghi bài theo nội dung đã chỉnh sửa ở phiếu học tập
liên kết gen và hoán vị gen.
(2 nội dung này ghi như nội dung phiếu học tập)
3 Củng cố:
Trang 4Chọn phương án trả lới đúng hoặc đúng nhất trong mỗi câu sau:
1 Trường hợp dẫn tới sự di truyền liên kết là
A các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết
B các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
C các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể
D tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau
2 Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết?
A Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
B Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
C Làm hạn chế các biến dị tổ hợp
D Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới
*3 Bằng chứng của sự liên kết gen là
A hai gen cùng tồn tại trong một giao tử
B một gen đã cho liên quan đến một kiểu hình đặc trưng
C các gen không phân ly trong giảm phân
D một gen ảnh hưởng đến 2 tính trạng
4 Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
A tính trạng của loài
B nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
C nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội n của loài
D giao tử của loài
5 Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết gen không hoàn toàn?
A Các gen quy định các tính trạng nằm trên 1 nhiễm sắc thể
B Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
C Làm hạn chế các biến dị tổ hợp
D Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý
6 Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự
Trang 5A trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu I giảm phân.
B trao đổi chéo giữa 2 crômatit “ không chị em” trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu I giảm phân
C tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu I giảm phân
D tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu I giảm phân
*7 Hoán vị gen thường nhỏ hơn 50% vì
A các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn
B các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết, nếu có hoán vị gen xảy ra chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 crômatit khác nguồn của cặp NST kép tương đồng
C chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen
D hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài, cá thể
*8 Nhận định nào sau đây không đúng với điều kiện xảy ra hoán vị gen ?
A Hoán vị gen chỉ xảy ra ở cơ thể có kiểu gen dị hợp tử
B Có sự tiếp hợp và trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đầu I giảm phân
C Tuỳ loài sinh vật, tuỳ giới tính
D Tuỳ khoảng cách giữa các gen hoặc vị trí của gen gần hay xa tâm động
*9 Điều không đúng khi nhận biết về hoán vị gen là căn cứ vào
A kết quả lai phân tích
B kết quả tạp giao giữa các cá thể thế hệ F1.
C tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ lai khác các quy luật di truyền khác-di truyền độc lập, liên kết gen hoàn toàn
D số các tổ hợp ở đời lai luôn ít
*10 Hiện tượng hoán vị gen làm tăng tính đa dạng ở các loài giao phối vì
A đời lai luôn luôn xuất hiện số loại kiểu hình nhiều và khác so với bố mẹ
B giảm phân tạo nhiều giao tử, khi thụ tinh tạo nhiều tổ hợp kiểu gen, biểu hiện thành nhiều kiểu hình
C trong cơ thể có thể đạt tần số hoán vị gen tới 50%
Trang 6D trong kỳ đầu I giảm phân tạo giao tử tất cả các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng đồng đã xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn tương ứng
Đáp án 1C 2C 3C 4C 5B 6B 7B 8A 9D 10B
4 HDVN :
1 Học bài và trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
2 Hoàn thành bảng so sỏnh hiện tượng di truyền phân ly độc lập và di truyền liên kết (tựy đối tượng HS mà GV cú thể cho tự lập bảng hoặc hoàn thành bảng cho sẵn)
Đặc điểm so sánh DT phân ly độc lập DT liên kết
Đặc điểm
Cơ chế
Kết quả
ý nghĩa
3 Hoàn thành bảng so sánh hiện tượng di truyền liên kết gen và hoán vị gen (tựy đối tượng HS
mà GV cú thể cho tự lập bảng hoặc hoàn thành bảng cho sẵn)
Tiêu chí so sánh DT liên kết gen Hoán vị gen
Cơ thể bố mẹ đem
lai
Kết quả lai F1
Phép lai sử dụng
trong thí nghiệm
Cơ thể F1 đem lai
Kết quả thu được Fb
Số loại kiểu hình ở
Fb
Đặc điểm kiểu hình
Trang 7thu được ở Fb so với
P
4 Xem lại bài 12 SH 9
Phiếu học tập
Hãy quan sát đoạn phim kết hợp đọc SGK mục II, III và thảo luận nhóm các câu sau từ đó hoàn thành bảng sau trong thời gian 15 phút:
1 So sánh kết quả của thí nghiệm với kết quả của thí nghiện liên kết gen hoàn toàn, phân ly độc lập, tại sao có sự xuất hiện kết quả đó?
2 Hoàn thành bảng
Thí nghiệm Cơ sở tế bào học ý nghĩa di truyền liên kết khônghoàn toàn và hoán vị gen
********************************************************************