TRIẾT LÝ ÂM DƯƠNG THỂ HIỆN TRONG 12 CON GIÁP III/ HỆ ĐẾM CAN CHI VÀ LỊCH PHÁP IV/ PHÂN CHIA THỜI GIAN THEO 12 CON GIÁP V/ TÍNH CHẤT 12 CON GIÁP CỦA VĂN HÓA TRUNG - VIỆT VI/ KẾT LUẬN NỘI
Trang 1Thành Viên:
Nguyễn thị Minh Hiếu
Hồ Thi Thu Huyền
Võ Thị Bé
Hoàng Thi Thiều Trúc
Trang 2I NGUỒN GỐC 12 CON GIÁP
II TRIẾT LÝ ÂM DƯƠNG THỂ HIỆN TRONG 12 CON GIÁP
III/ HỆ ĐẾM CAN CHI VÀ LỊCH PHÁP
IV/ PHÂN CHIA THỜI GIAN THEO 12 CON GIÁP
V/ TÍNH CHẤT 12 CON GIÁP CỦA VĂN HÓA TRUNG - VIỆT
VI/ KẾT LUẬN
NỘI DUNG
Trang 3I NGUỒN GỐC 12 CON GIÁP
Đại Nhiêu đã sáng tạo ra Thập can (10 can) gồm Giáp,
Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý và Thập nhị chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi để tính thời gian
Đại Nhiêu liền dùng chữ để diễn tả ý tưởng Can Chi kết hợp thành vòng Lục Thập Hoa Giáp, đồng thời soạn ra
bộ lịch coi ngày, giờ, tháng, năm đơn giản .
Trang 4Nhưng thứ lịch dùng văn tự vừa xuất hiện, trong các bộ tộc rất nhiều người không hiểu ý và không nhớ hết Hoàng Đế biết việc này liền dùng 12 con vật để làm biểu tượng và chia tên từng năm, hầu cho dân chúng dễ hiểu, dễ nhớ.
Theo Triệu Dực, một học giả nổi tiếng đời Thanh, cách lấy động vật để nhớ năm lưu hành có sớm nhất trong dân du mục ở miền bắc nước Trung Hoa
Trang 5Mưòi hai con giáp bao gồm cả vật nuôi lẫn thú vật hoang dã, vừa có thật vừa tưởng tượng, đều đáp ứng
nguyên tắc âm dương, chẵn lẽ
II TRIẾT LÝ ÂM DƯƠNG THỂ HIỆN TRONG 12 CON GIÁP
Trang 6Cụ thể là :
Tý = con chuột = chân trước 4 ngón= chẵn= âm; chân sau =5 ngón = lẻ = dương Do đó nó kiêm cả âm dương lưỡng tính Sửu = con trâu (trong thiên văn Trung Quốc nghĩa là ngưu = con bò ) = 2 ngón = chẵn = âm.
Thìn = rồng = 5 ngón = lẻ = dương.
Mão = mèo ( thỏ) = 4 ngón = chẵn = âm
Dần = hổ = 5 móng = lẻ = dương.
Ty = rắn = không có chân = chẵn = âm
Ngọ = con ngựa = một ngón = lẻ = dương.
Mùi = con dê = hai ngón = chẵn = âm.
Thân = con khỉ = năm ngón = lẻ = dương.
Dậu = con gà = bốn ngón = chẵn = âm.
Tuất = con chó = năm ngón = lẻ = dương.
Hợi = con lợn = bốn ngón = chẵn = âm.
Trang 7III/ HỆ ĐẾM CAN CHI VÀ LỊCH PHÁP
là số lẻ, số dương)
Hệ chi có 12 yếu tố (Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi) Mỗi tên chỉ ứng với 1 con vật, toàn là những con vật sống trên mặt đất, gần gũi với cuộc sống của người nông dân
Trang 8Phối hợp các can chi với nhau, ta được hệ đếm gôm 60 đơn vị với các tên gọi như giáp tí, ất sửu….gọi là hệ can chi hay lục giáp
Hệ can chi dùng để gọi tên ngày tháng năm Cứ 60 năm gọi là một hội
Trang 9IV/ PHÂN CHIA THỜI GIAN THEO 12 CON GIÁP
-Tý (23-1 giờ): Lúc chuột đang hoạt động mạnh
-Tháng Tý = tháng mười một
-Sửu (1-3 giờ): Lúc trâu đang nhai lại,
chuẩn bị đi cày
Tháng Sửu = tháng mười hai, tháng chạp
-Dần (3-5 giờ): Lúc hổ hung hãn
nhất
Tháng Dần= tháng giêng
Trang 10-Mão (5-7 giờ): Việt Nam gọi mèo, nhưng Trung Quốc gọi là thỏ, lúc trăng (thỏ
ngọc) vẫn còn chiếu sáng
- Tháng Mão = tháng hai
- Thìn (7-9 giờ): Lúc đàn rồng quây mưa (quần long hành vũ) Rồng chỉ là con vật do con người tưởng tượng ra, chứ không có thực.
Tháng Thìn =tháng ba
-Tỵ (9-11 giờ): Lúc rắn không hại người -Tháng Tỵ =tháng tư
Trang 11Ngọ (11-13 giờ): Ngựa có dương tính cao.
Trang 12Dậu (17-19 giờ): Lúc gà bắt đầu lên chuồng.
Trang 13Mỗi người trong chúng ta đêu cầm tinh một con vật
“thiêng” do trời đất đã định từ khi mới chào đời, và cũng chính một trong 12 con giáp ấy cai quản trái đất và loài người trong một năm, một tháng, một ngày và một giờ âm lịch với những truyền thuyết huyền bí
Việc sử dụng 12 con giáp làm biểu tượng cho thời gian và tính cách con người, chủ yếu gắn liền với các dân tộc nằm trong ảnh hưởng của triết học Trung Hoa
Những câu thành ngữ, câu nói vui, truyện ngụ ngôn và truyện thần thoại có nguồn gốc từ mười hai con giáp đã làm phong
V/ TÍNH CHẤT 12 CON GIÁP CỦA
VĂN HÓA TRUNG - VIỆT
Trang 14CHUỘT (Tý)
Trang 15TRÂU (Sửu)
Trang 16CON CỌP–CON HỔ (Dần)
Trang 17MÈO (Mão)
Trang 18CON RỒNG (Thìn)
Trang 19Rắn (tỵ)
Trang 20Ngựa (Ngọ)
Trang 21Dê (Mùi)
Trang 22Khỉ ( Thân)
Trang 23Gà (Dậu)
Trang 24Chó ( Tuất)
Trang 25Lợn ( Hợi)