“Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người ...” Hỏi: Tìm các động từ có trong ví dụ?. Hỏi: Các động từ vừa tìm được nằm ở vị trí nào tron
Trang 1Người dạy : Bùi Thị
Hậu
Đơn vị: Trường thcs Mỹ Đồng
Trang 2Kiểm tra bài cũ :
Trong chương trình ở Tiểu học, em đã học những từ loại nào ?
Kể tên?
Danh từ, động từ, tính từ, đại từ.
Trang 4I Đặc điểm của động từ :
Ví dụ :
1 “Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những
câu đố oái oăm để hỏi mọi người .”
Hỏi: Tìm các động từ có trong ví dụ?
Hỏi: Hãy giải nghĩa từ “đi“, “yêu thương“ ?
-Đi là hoạt động dời chỗ bằng chân với tốc độ bình thường
-Yêu thương là trạng thái có tình cảm gắn bó thiết tha và sự quan tâm hết lòng.
Hỏi: Động từ là gì ?
Trang 5I Đặc điểm của động từ :
Ví dụ :
1 ”Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu
đố oái oăm để hỏi mọi người .”
(Em bé thông minh)
2 ”Vua cha yêu thương Mỵ Nương rất mực, muốn kén cho con
một người chồng thật xứng đáng”.
(Sơn Tinh ” Thủy Tinh)
=> Động từ thường kết hợp với các từ đã, đang, sẽ, cũng, vẫn, hãy,
Trang 6I Đặc điểm của động từ :
Ví dụ :
1.”Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những
câu đố oái oăm để hỏi mọi người .”
(Em bé thông minh)
2 ”Vua cha yêu thương Mỵ Nương rất mực, muốn kén cho con
một người chồng thật xứng đáng”.
(Sơn Tinh ” Thủy Tinh)
=> Chức vụ điển hình trong câu của động từ là vị ngữ
Hỏi: Hãy xác định chủ ngữ ,vị ngữ trong ví dụ?
Hỏi: Các động từ vừa tìm được nằm ở vị trí nào trong câu?
Hỏi: Từ đó em rút ra kết luận gì về chức vụ ngữ pháp của động
từ trong câu?
Hỏi: Các động từ đó giữ vai trò gì trong vị ngữ? - Giữ vai trò chính.
Trang 7I Đặc điểm của động từ :
Ví dụ :
3 Học phải đi đôi với hành.
=> Khi làm chủ ngữ, động từ mất khả năng kết hợp với các từ đã,
đang, sẽ, cũng, vẫn, hãy, đừng, chớ
Hỏi: Đọc và xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu trên ?
Hỏi: Từ học thuộc từ loại gì ?
Hỏi: Ngoài chức vụ điển hình là vị ngữ trong câu, động từ còn có
Trang 9Hỏi: Động từ có đặc điểm gì khác danh từ
- Chức vụ điển hình là
vị ngữ Khi làm chủ ngữ mất khả năng kết
hợp với đã, đang, sẽ,
-Kết hợp với số, lượng
từ ở phía trước và từ này, kia, ấy ở phía
sau.
- Chức vụ điển hình là chủ ngữ Khi làm vị
ngữ cần có từ là đứng
trước
Trang 10II Các loại động từ chính.
Hãy sắp xếp các động từ : buồn, chạy, cười, dám, đau, định, đi, đọc,
đứng, gãy, ghét, hỏi, ngồi, nhức, nứt, toan, vui, yêu vào bảng phân loại:
Trả lời câu hỏi
đi kèm phía sau
Thường đòi hỏi
động từ khác đi kèm phía sau
Buồn, gãy, ghét, nhức, nứt, đau, vui, yêu.
Chạy, cười, đi, đọc,
đứng, hỏi, ngồi.
Định, toan, dám.
Yêu cầu : Hoạt động nhóm (Thời gian : 2 phút.)
Trang 11Trả lời câu hỏi Làm
đau, vui, yêu.
Chạy, cười, đi, đọc, đứng, hỏi, ngồi.
Định, toan, dám.
=> Trong Tiếng Việt có hai loại động từ đáng chú ý là:
- Động từ tình thái (thường đòi hỏi động từ khác đi kèm).
- Động từ chỉ hành động, trạng thái (không đòi hỏi động từ khác đi kèm).
=> Động từ chỉ hành động, trạng thái gồm 2 loại nhỏ:
- Động từ chỉ hành động ( trả lời câu hỏi Làm gì ?)
(Động từ chỉ hành động trạng thái )
(Động từ tình thái)
Hỏi : Dựa vào bảng phân loại, hãy cho biết động từ có mấy loại chính?
Hỏi : Động từ chỉ hành động,trạng thái có thể chia làm mấy loại ?
Trang 12II.Các loại động từ chính:
Ghi nhớ :
* Trong Tiếng Việt có hai loại động từ đáng chú ý là:
- Động từ tình thái (thường đòi hỏi động từ khác đi kèm).
- Động từ chỉ hành động, trạng thái (không đòi hỏi động từ khác đi kèm ).
* Động từ chỉ hành động, trạng thái gồm 2 loại nhỏ:
- Động từ chỉ hành động ( trả lời câu hỏi Làm gì ?)
- Động từ chỉ trạng thái ( trả lời câu hỏi Làm sao? Thế nào?)
Trang 13* Trong tiếng việt có hai loại động từ đáng chú ý là:
- Động từ tình thái ( thường đòi hỏi động từ khác đi kèm ).
- Động từ chỉ hành động, trạng thái ( không đòi hỏi động từ khác đi kèm ).
* Động từ chỉ hành động, trạng thái gồm 2 loại nhỏ:
- Động từ chỉ hành động ( trả lời câu hỏi Làm gì ?)
Trang 14III.Luyện tập:
Lợn cưới, áo mới
Có anh tính hay khoe của Một hôm, may được cái áo mới, liền
đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm
Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tưởi chạy đến hỏi to:
-Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:
-Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả !
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
Bài 1: Tìm động từ có trong truyện: ”Lợn cưới, áo
mới”. Cho biết các động từ ấy thuộc những loại nào?
Trang 15* Trong thời gian ngắn nhất, đội nào tìm chính xác nhiều
khoe, may, đem, ra, mặc,
đứng, hóng, đợi, đi, qua, khen, hỏi, tất tưởi, cưới, chạy, giơ, bảo, đến.
có, thấy, tức, tức tối
Phân loại các động từ vừa tìm được:
Trang 16Thói quen dùng từ.
Có anh chàng nọ tính rất keo kiệt Một hôm, đi đò qua sông, anh chàng khát nước bèn cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống Chẳng may quá đà, anh ta lộn cổ xuống sông Một người ngồi cạnh thấy thế vội giơ tay ra, hét lên:
- Đưa tay cho tôi mau !
Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay ngư
ời kia Bỗng một người có vẻ quen biết anh chàng chạy lại, nói:
- Cầm lấy tay tôi này !
Tức thì, anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát Trong lúc anh chàng còn mê mệt, người nọ giải thích:
-Tôi nói thế vì biết anh này Anh ấy chỉ muốn cầm của người khác, chứ không bao giờ chịu đưa cho ai cái gì
Bài 2:
Đọc truyện vui sau và cho biết câu chuyện buồn cười ở chỗ nào?
Trang 17Bài 4:
Đặt hai câu có động từ : lao động (trong đó một câu động
từ lao động làm chủ ngữ và một câu động từ lao động làm
vị ngữ)
- Lao động là nghĩa vụ của mỗi người.
- Hôm qua, lớp 6A1 lao động.
Bài 3:
rỡ đến làm ra vẻ tiễn biệt.)
Trang 18Ch¬i trß ch¬i: Nh×n h×nh ®o¸n ch÷ .
Trang 20*Học thuộc bài, nắm được đặc điểm của
động từ, các loại động từ chính
* Hoàn thành các bài tập vào vở.
* Đọc và soạn bài : Cụm động từ.
Trang 21KÝnh chóc søc khoÎ
c¸c thÇy c« gi¸o vµ
c¸c em häc sinh !