- Khái niệm về nguồn gen thực vật trong chọn giống: Là những cây dại hay cây trồng được nhà chọn giống sử dụng để tạo ra giống mới bằng các phương pháp chọn giống thích hợp... Các n
Trang 2Bài Giảng
Gi ống cây trồng
Trang 3Câu hỏi bài cũ:
- Khái niệm về nguồn gen thực vật trong chọn giống cây trồng?
- Trình bày học thuyết về biến
dị của R Darwin?
Trang 4- Khái niệm về nguồn gen thực vật trong chọn giống:
Là những cây dại hay cây trồng được nhà chọn giống sử dụng để tạo ra giống mới bằng các phương pháp
chọn giống thích hợp.
Trang 5Cây dại: Tập hợp các loại hình hoang dại như 2 loài khoai tây dại thu thập
được ở Bắc Mỹ:
–Solanum demissum
–Solanum phureja
Trang 6Cây trồng có thể là:
–Các giống địa phương
–Giống được tạo ra do kết
quả của một quá trình tạo giống phức tạp.
Trang 8Học thuyết về biến dị của R.Darwin:
Theo Darwin thì biến dị là thuộc tính của tất cả các loài sinh vật, trong đó biến dị di truyền là động lực của tiến hoá
Nhờ có biến dị di truyền mà:
- Các loài mới, các dạng mới được hình thành, thành phần của một loài ngày càng đa dạng, phong phú
- Cây dại qua một quá trình chọn lọc đã trở thành cây trồng.
Trang 9Cơ thể và môi trường luôn là một
th ể thống nh ấ t, môi trường hết sức đa dạng nên cũng tồn tại những biến dị đa dạng tương ứng Trong quá trình chọn nguồn gen, giống càng thu thập
ở càng nhiều vùng sinh thái càng tốt
Trang 10Bài học mới:
Chương IV:
LAI GIỐNG
Trang 11I Khái niệm và ý nghĩa
1 Khái niệm chung:
Lai giống là sự giao phối giữa hai hay nhiều dạng bố mẹ có tính di truyền khác nhau để tạo ra biến dị tổ hợp.
- Các dạng thực vật do giao phối tự nhiên hay nhân tạo đã kết hợp được các tính trạng di truyền của bố mẹ, và tạo ra cây
Trang 12Trong khi lai ký hiệu các thành phần như sau:
Trang 13Người ta phân biệt lai gần và lai
xa vì nó liên quan đến bản chất
di truyền của cây lai.
Trang 14Lai gần: Là sự giao phối giữa các
cá thể thuộc cùng loài.
VD: Lai các dạng của lúa trồng
VN10 x CR203
VN10 và CR203 là 2 giống lúa trong cùng loài Oryza sativa.
Trang 15Lai xa: là sự giao phối giữa các
cá thể của 2 loài trở lên.
VD: Lai giữa 2 loài khoai tây
trồng Solanum tuberosum L Và loài khoai tây dại Solanum
demissum
Trang 16Lai giữa 2 chi (genus) với nhau
Như trường hợp lai giữa lúa mì và
mạch đen để tạo ra cây Triticale:
Triticum (genus1) x Secale (Genus2)
(lúa mì) (Mạch đen)
Trang 172.2 Ý nghĩa của lai giống:
-Là biện pháp cơ bản để tạo ra biến dị tổ
đã được tạo ra, sau khi tương tác với môi trường đã tạo ra các kiểu hình mới rất có ích cho chọn giống
Trang 18Một hiệu ứng đặc biệt nhận được
trong lai giống là hiệu ứng ưu
thế lai biểu hiện ở đời F1 Nhờ
hiệu ứng này mà nhiều giống cây trồng năng suất siêu cao đã được tạo ra ở Ngô, lúa, củ cải đường, hành tây
Trang 19II.1 Các nguyên tắc chọn cặp bố mẹ:
a- Nguyên tắc khác nhau về kiểu sinh thái địa lý:
Do:
- Kiểu hình của một dạng thực vật là kết quả tương
tác giữa kiểu gen và môi trường.
- Các giống và các dạng thực vật trong quá trình chọn lọc tự nhiên hay chọn lọc nhân tạo được hình thành, thích nghi với một điều kiện khí hậu, đất đai nhất
định.
- Bất cứ cây trồng nào trên trái đất cũng có nhiều giống và dạng được hình thành trong các điều kiện
Trang 20VD 1:
Vùng ôn đới đã xuất hiện và phổ biến các dạng lúa thuộc loài phụ Japonica chịu lạnh Vùng Đông Nam Châu á nhiệt đới lại là các loại hình Indica nhiệt đới chịu nóng
Cùng loài phụ Indica do được hình thành trong các điều kiện sinh thái địa lý khác nhau mà đã xuất hiện nhiều dạng khác nhau: Tại vùng Đồng Tháp Mười có lúa thơm cao cây.
Tại Tây Nguyên có lúa cạn chịu hạn
Trang 21- Khi chọn giống có tính chống chịu với điều kiện khắc nghiệt thì chú ý đến kiểu sinh thái: ĐK sinh thái
càng phức tạp, càng khắc nghiệt khi
sử dụng các giống địa phương làm
mẹ sẽ dễ dàng tạo ra các giống có
tính thích ứng cao
Trang 22- Nguyên tắc khác nhau về các yếu tố cấu thành năng suất:
Nếu xét năng suất của một cây trồng thì năng suất trên một đơn vị diện tích do năng suất từng cá thể và số cá thể trên đơn vị diện tích
đó quyết định Năng suất cá thể cao và trồng được nhiều cá thể trên đơn vị diện tích là mục tiêu phấn đấu của các nhà chọn giống Năng suất cá thể được tạo nên bởi các yếu tố cấu thành năng suất
Trang 23Ví dụ: Ở cây ngô là số hạt/bông và khối lượng 1000 hạt
- Khi chọn bố mẹ nhằm nâng cao năng suất ở các thế hệ lai thì bố và mẹ phải
có sự khác nhau về các yếu tố cấu thành năng suất Sự khác nhau trên cần
có khả năng bổ sung lẫn nhau, phối hợp với nhau để tạo ra giống mới hoàn chỉnh hơn.
Trang 24bằng một hạt thóc, 2 giống có các yếu tố cấu thành năng suất như sau:
VN10 CR203
Số nhánh hữu hiệu/khóm 4 6
Số hạt chắc/bông 120 80
Khối lượng 1000 hạt(gam) 25 25
Năng suất cá thể (gam/khóm) 12 12
Khi lai VN10 với CR203 thì xẩy ra tổ hợp như sau:
Nhánh hữu hiệu
Số hạt/bông
Khối lượng 1000 hạt (gam)
Năng suất cá thể (gam/khóm)
Trang 25giống có thời gian sinh trưởng khác nhau từ ngắn, trung bình đến dài Để tăng vụ, tránh các điều kiên thời tiết bất lợi gây thiệt hại cho mùa màng, cần có các giống ngắn đến cực ngắn, song năng suất cần đạt yêu cầu
Để phát huy tối đa tự do tổ hợp của các kiểu gen quyết định các pha sinh trưởng của cây trồng nhằm tạo ra giống mới có thời gian sinh trưởng theo ý muốn thì bố và mẹ dùng trong phép lai cần có cấu trúc, thời gian các giai đoạn sinh trưởng khác nhau.
Trang 26Khi nghiên cứu VLKĐ của nguồn gen
cần có các quan sát tỉ mỉ về thời gian
hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng
Tương tự như nguyên tắc khác nhau về các yếu tố cấu thành năng suất, người ta
có thể tạo ra các giống có thời gian sinh trưởng ngắn hơn từ hai dạng bố mẹ có cùng thời gian sinh trưởng nếu các giai đoáninh trưởng làm nên thời gian sinh trưởng của bố mẹ khác nhau.
Trang 27- Nguyên tắc khác nhau về tính chống chịu sâu bệnh:
Cây trồng vốn có tính chống chịu sâu bệnh nhờ thừa hưởng nhờ tính di truyền của tổ tiên chúng, song tính chống chịu này đã yếu
đi nhiều do có sự bảo vệ của con người trong quá trình canh tác Chọn tạo ra các giống vừa có năng suất cao vừa chống chịu tốt với các loài sâu bệnh gây hại là mục tiêu của bất
kì chương trình chọn tạo giống nào.
Trang 28là một loại bệnh nhưng ở mỗi vùng có các nòi khác nhau Vì thế một giống có thể hoàn toàn kháng bệnh ở vùng này nhưng khi chuyển sang vùng khác lại bị nhiễm bệnh Một giống cây trồng có khả năng thích ứng rộng cần có phổ kháng sâu bệnh rộng, cùng lúc có thể chống được nhiều nòi sinh lý khác nhau.
Khi chọn các dạng bố mẹ cần chú ý sự khác nhau về tính kháng bệnh ngang để tổ hợp được phổ kháng sâu bệnh rộng vào giống tương lai.
Trang 29VD: CR 203 là giống chống rầy với cả 3 Biotyp nên được trồng ở nhiều vùng khác nhau từ vĩ tuyến 17 (Vĩnh Linh – Quảng Trị) trở ra, Giống IRI 352 kháng đạo ôn tổng hợp, là một giống lúa nếp phổ biến ở vụ xuân Các giống lúa trên đều được tạo ra nhờ phép lai các dạng
bố mẹ có tính kháng rầy nâu và đạo ôn khác nhau.
Trang 30Giống cây trồng là sản phẩm của toàn thể loài người Một
giống cây trồng tốt sẽ được con người nhân rộng ra nhiều
vùng địa lý khác nhau Nhờ đặc điểm này mà một giống tốt được tạo ra không còn bó hẹp trong từng nước Nhập nội
giống cây trồng các tính trạng tốt là phương pháp nhanh đưa giống vào sản xuất Tuy nhiên các giống cây trồng mới tạo ra khi di chuyển từ vùng sinh thái này sang vùng sinh thái khác
tỏ ra còn khiếm khuyết còn thiếu một số tính trạng quan
trọng nào đó như kém chịu rét, chống đổ không tốt, chất
lượng chưa cao Trên tổng thể, các giống mới được tọ ra theo các phương pháp tạo giống hiện đại đều là các kiểu gen tốt, chúng chỉ còn thiếu một số tinh trạng mà nếu được bổ sung thì sẽ là một giống hoàn chỉnh.
Trang 31Trong các phép lai nguyên tắc bổ sung các tính trạng, sữa chữa khiếm khuyết luôn được áp dụng triệt để và bằng cách này các giống cây trồng ngày càng được hoàn thiện hơn
Trang 33Giống cà phê chè Cartimor có đặc tính NS cao, phẩm chất khá, thân thấp, chống chịu được bệnh gỉ sắt phù hợp với khí hậu nhiệt đới
Được lai tạo từ:
Giống cà phê Typica (phẩm chất tốt, cây thấp) x Cà phê vối (sinh trưởng khoẻ, chống chịu tốt với bệnh gỉ sắt).