- Giá thành hạ - Đủ số lượng lớn để cung cấp cho sản xuất Như vậy sau khi đã thu được tổ hợp lai tốt cần phải cho tự thụ phấn bắt buộc và chọn lọc kĩ để đả m bảo độ thuần, phải nhân nha
Trang 1Tùy theo nhu cầu cụ thể, có thể nhân tiếp năm thứ 4 sau đó khi đã có số lượng hạt lớn đưa vào sản xuất Ở các nước trồng nhiều bông, với mức độ cách li hạt giố ng sau năm thứ 4 thay đổi không nhiều so với năm thứ nhất Hạt giống bông hàng hóa được thay liên tục hàng nă m do vậy công tác nhân giống cũng phải tiến hà nh liê n tục
3.2 Sản xuất hạt giống lai F 1
Vì bông lai có ưu thế la i cao nhất là F1, sau đó ưu thế lai giảm nha nh chóng qua các thế hệ, vì vậy với giống lai chỉ sử dụng F1 mà không sử dụng các thế hệ sau Công việc quan trọng nhất trong sản xuất hạt bông lai là:
- Bảo đảm tỉ lệ hợp tử cao nhất
- Giá thành hạ
- Đủ số lượng lớn để cung cấp cho sản xuất
Như vậy sau khi đã thu được tổ hợp lai tốt cần phải cho tự thụ phấn bắt buộc
và chọn lọc kĩ để đả m bảo độ thuần, phải nhân nha nh các dòng bố mẹ để có đủ số lượng hoa cho quá trình lai và tổ chức sản xuất hạt lai tốt Tất cả các công việc này phải thực hiệ n tại cơ quan sản xuất giống nhà nước (ở Việt Nam hạt giống lai được trung tâm nghiên cứu cây bông Nha Hố chịu trách nhiệ m sản xuất)
Bài 9 CHỌN TẠO GIỐNG MÍA
1 ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ CỦA M ÍA
1.1 Số nhiễ m s ắc thể
Chỉ có loài S.offcinarum có số nhiễm sắc thể cố định (2n = 80) Còn các loài khác đều có số nhiễ m sắc thể khô ng cố định Đây là kết quả của tạp giao tự nhiên giữa các loài thuộc chi Saccharum
Theo Daniels và Roach (1987), phả hệ giản lược của các loài mía được trình bày theo sơ đồ sau:
Trang 21.2 Di truyề n nhiễ m sắc thể ở con lai
Sự kết hợp nhiễ m sắc thể ở con lai rất phức tạp, khó tìm được quy luật kết hợp
rõ ràng
Khi lai một giố ng của S.offc inarum có n = 40 với giống mía dại Glagah (S.spontaneum) có n = 56, người ta thu được con la i F1 có 2n = 136 tức là bằng [(40 x 2) + 56] chứ không phải (40 + 56 = 96) như theo quy định thông thường Trong trường hợp này, số đơn bội của S.offcinarum đã tăng lên gấp 2 tức là không có quá trình giảm phân Tiếp theo, cho hồi giao F1 với S.offcinarum, theo tỉ lệ kết hợp 1 : 1 thì con lai phải có 2n = 68 + 40 = 108 Nhưng kết quả lạ i là 2n = 148, nghĩa là 80 của S.offcinarum
và 68 của F1 Ở 2 lần la i, số nhiễ m sắc thể của S.offc inarum được nhân 2 Tuy nhiên, tiếp tục cho hồi giao lần 2 với S.offcinarum, con lai có 2n = [(148/2) + 40] = 114, tức là
có giả m phân ở S.offc inar um Nếu tiếp tục cho hồi giao với S.offcinarum thì số nhiễm sắc thể ở con lai biến động khoảng 94 – 100, nghĩa là không theo quy luật nào cả
2 PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG MÍA
Đối với mía, các phương pháp chọn tạo giống được áp dụng là :
+ Tuyển chọn từ tập đoàn giố ng mía tư liệu
+ Lai hữu tính
+ Xử lí đột biến
+ Cấy mô đơn bội
2.1 Tuyển chọn từ tập đoàn giống mía tư liệu
Saccharum
spontaneum
2n = 40 – 128
Erianthus sp
2n = 20 – 30 – 40 –
60
Miscanthus sp
2n = 38 – 114
Saccharum robustum 2n = 60 - 80
Saccharum 2n = 60 - 80
Saccharum 2n = 60 - 80
Saccharum 2n = 60 - 80
Saccharum 2n = 60 - 80
Trang 3Đây là phương pháp tuyể n chọn giống nha nh, có thể tiến hành ở các cơ sở nghiên cứu chưa có điều kiện tạo giống mới bằng các phương pháp khác Đồng thời, phương pháp tuyển chọn cũng là giai đoạn cuối của các phương pháp tạo giống mới
Phương pháp này có những ưu điể m là :
+ Rút ngắ n thời gian nghiên cứu, không đòi hỏi phải có điều kiện nghiên cứu cao, trang thiết bị phức tạp, do đó giả m nhiều chi phí nghiê n cứu
+ Tiếp thu được những thành tựu nghiê n cứu của các nước khác và của các cơ
sở khác trong nước Tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế về lĩnh vực này
Tuy nhiên, đây là phương pháp chọn lọc - bồi dục giống, đánh giá và khu vực hóa giống mà bản thân nó không nhằ m tạo ra giống mới
2.2 Phương pháp lai hữu tính
Cho đến nay, đây là phương pháp tạo giống mía chủ yếu, nhiề u giống mía nổi tiếng thế giới, cho năng suất cao, phẩm chất tốt đã được tạo bằng phương pháp này Những giống mía lai đã thực sự tạo cuộc cách mạng trong công nghệ sản xuất mía đường
Các giống mía la i nổi tiếng đều là kết quả của phương pháp lai nhiều lần, kết hợp lai tích lũy, la i trở lại và các tổ hợp lai đầu tiên thường là lai khác loài kể cả la i khác chi trong tộc Saccharinea để sử dụng ge n tốt của cả các loài dại
2.2.1 Lai khác loài
Điể n hình thành công của phương pháp lai nà y là giống POJ 2878
Black Cheribon Glagah Band ijer masin Hitam Loethers Labaina Fidji
(S.offcinarum) (S.spont) (S.offcinarum) (S.offcinarum) (S.robustum) (S.offcinarum)
♀ ♂ ♀ ♂ ♀ ♂
Kassaer POJ.100 EK-2
♂ ♀ ♂ ♀
POJ.2364 EK- 28
♀ ♂
Trang 4Đầu tiên người ta tạo 3 giống mới từ 3 cặp la i của 6 giống, trong đó 4 thuộc S.offc inar um, 1 thuộc S.spontane um và 1 là S robustum Như vậy trong 3 cặp lai này
có 2 cặp là lai khác loài (giữa 1 loài trồng và 1 loài dại) Sau đó tiến hành lai nhiều lần giữa các con lai nhằ m củng cố tính tốt của loài S.offcinar um Giố ng POJ.2878 được tạo bằng phương pháp này là giống vượt hơn hẳn các giống đang trồng lúc bấy giờ về nhiề u tính trạng nông học
2.2.2 Lai xa khác chi
Lai xa giữa các chi trong và ngoài phức hệ Saccharum nhằ m mục đích phát triển
và củng cố cơ cấu di truyền của các giống mía Ở các tổ hợp la i này, cây mẹ thường là S.offc inar um Các chi khác thường được chọn là m cây bố
Tính đa bội thể rất phổ biến trong chi Saccharum là kết quả của lai xa trong tự nhiê n đồng thời cũng là điều kiện để chi này đẽ dàng lai với các chi khác trong Gramineae
Những kết quả nghiên cứu cho thấy lai giữa chi Saccharum (mẹ) và chi Shorgum (bố)
đã cho kết quả khả quan hơn cả, con lai có thời gian sinh trưởng chỉ 6 tháng tuổi Đây
là hướng tạo chọn giống mía cực ngắn ngày
2.2.3 Kỹ thuật lai
Chuẩn bị tổ hợp lai : khi chọn tổ hợp lai, phải kiể m tra khả năng hữu thụ của
hạt phấn bằng dung dịch Lugon (1g Iod + 1gKI + 100ml nước) Nếu tỉ lệ hữu thụ của hạt phấn đạt > 50% thì dùng làm dòng bố; nếu < 50% thì dùng là m dòng mẹ
Giao phấn trong lồng vải: (phương pháp INICA,1982)
+ Dùng 1 lồng vải trùm lên 1/3 cây mẹ (trùm kín cả bông cờ)
+ Cắt 2/3 thân cây bố (gồm cả bông cờ), trồng trong dung dịch dinh dưỡng (hoặc bó bầu cho cây bố) Đưa cờ của cây bố vào cùng lồng với cây mẹ Nếu nhiề u cây
bố (tạp giao hỗn hợp) thì cũng đưa tất cả vào lồng vải
+ Thời gian giao phấn 15 – 20 ngày Có thể thay cấy bố 2 – 3 lần (5 – 7 ngày thay một lần)
Thu hoạch hạt: thời gia n hạt chín (từ giao phấn đến khi thu hoạch bông)
khoảng 35 – 45 ngày Cắt riê ng từng bông, cho mỗi bông vào 1 túi vải phơi ở nơi râm mát khoảng 5 – 7 ngày
Gieo hạt: hạt thu hoạch, phơi khô nên gieo nga y Nếu chưa gieo được thì phải
bảo quản lạnh ở 2 – 4oC
2.2.4 Tuyển chọn cây lai
Gieo hạt lai thành từng dòng để theo dõi Cần tiến hà nh theo dõi 2 vụ liên tiếp (1
vụ mía tơ và 1 vụ mía gốc)
Trang 5Sau khi nhận xét con lai ở F1, tiến hành nhâ n ngay những dòng triển vọng bằng phương pháp nhân vô tính (bằng hom) để đưa vào các thí nghiệ m khảo nghiệm, so sánh giống và khu vực hóa
Sơ đồ chọn giống mía mới bằng lai hữu tính
(Theo Nguyễ n Huy Ước, 1994)
(I)TẠO DÒNG (lai hữu tính)
F1
(II)CHỌN DÒNG(vô tính)
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
2.3 Phương pháp xử lí đột biế n
Phương pháp xử lí hóa chất mạ nh như EMS (Etil – metano – sulfonat), và MMS (Metil - metano – sulfonat) hay được sử dụng và tần số đột biến cao hơn
Giống thương phẩm X Giống thương phẩm
Ruộng cây con lai(hạt)
Ruộng chọn dòng (hom)
Tơ Gốc
Ruộng nhân giống
TN chọn dòng (kiểu lattice)
Tơ Gốc
Ruộng nhân giống
TN chọn dòng (kiểu ngẫu nhiên)
Tơ Gốc
Ruộng nhân giống
Thực nghiệm triển khai khu vực hóa và công nhận giống
Trang 6Một số thành công của phương pháp này như tạo giống đột biến mất khả năng
ra hoa, tạo giống chống bệnh
Tuy vậy, cho đến nay chưa có giống mía cải tiến nào có triển vọng tốt được tạo ra bằng phương pháp này Vấn đề vai trò các đột biến và phương pháp xử lí còn cần được nghiên cứu thê m
2.4 Phương pháp nuôi cấy mô
Phương pháp nuôi cấy mô đã được áp dụng trong việc nhân và chọn giống cây trồng nông nghiệp
Đối với mía, phương pháp này có thể dùng để bổ trợ cho phương pháp lai hữu tính để giữ một số đặc tính di truyền tốt của bố mẹ mà chúng không có khả năng kết hợp trong tổ hợp la i
Tuy việc nghiên cứu sử dụng phương pháp nuô i cấy mô đối với mía đã được tiến hành từ những nă m 1970, nhưng đến nay vẫn còn là vấn đề mới mà các nhà tạo giống cần phải nghiên cứu thêm
3 NHÂN GIỐNG MÍA
Trong sản xuất, người ta nhân giố ng mía bằng ho m (ho m ngọn và ho m thân)
và bằng cách để mía gốc
3.1 Nhân giống bằng hom ngọn
Khi thu hoạch mía, người ta chặt lấy ho m ngọ n Dùng dao sắc chặt hom sau
đó chặt bỏ ngọn cây (phần mô phân sinh ngọn )
Hom giống nên trồng ngay khi còn tươi Nếu chưa trồng nga y thì cần bảo quản nơi thoáng mát Tốt nhất bảo quản ho m trong hố cát ẩ m Hom được bó thành từng bó, mỗi
bó 30 – 40 ho m Khi trồng nên phơi ho m 1 – 2 nắng nhẹ cho giảm lượng nước trong hom, trước khi trồng nên xử lí ho m bằng nước vôi hoặc dung dịch CuSO4 1% trong 5 -
15 phút
3.2 Nhân giống bằng hom thân
Phương pháp này nhằm mục đích nhâ n nhanh giống mía tốt đã được xác định,
mở rộng nhanh diện tích trồng mía hoặc để giải quyết giống cho vụ trồng trái vụ không
có ho m ngọn
Khi mía chuẩn bị chuyển từ thời kì vươn cao sang thời kì chín (từ 6 đến 9 tháng tuổi) thì thu hoạch lấy ho m, như vậy có thể trồng nă m 2 vụ hoặc 2 nă m 3 vụ Để nâng cao hệ
số nhân giống, nên chặt hom có 2 – 3 mầ m Kĩ thuật đặt ho m thân như với hom ngọn
3.3 Nhân giống bằng để gốc
Trang 7Sau khi thu hoạch mía cây, những mầ m thân ở phần gốc còn lại sẽ có khả năng nảy mầm và mọc thành cây con Lợi dụng đặc điể m nà y, người ta tiến hành xử lí kĩ thuật để thu hoạch 1 vụ mía nữa - gọi là vụ mía gốc
Kĩ thuật xử lí mía gốc
+ Trồng và chă m sóc tốt mía tơ: để chuẩn bị vụ mía gốc, ngay khi trồng mía tơ phải trồng sâu, bón đủ phân và chă m sóc tốt Trước khi thu hoạch mía tơ 1 – 2 tháng cần bón thúc để nâng cao sức sống của gốc Lượng phâ n bón cho 1 ha khoảng 6 – 8 tấn phân chuồng hoặc 300 – 350kg NPK (5 – 10 – 6)
+ Sau khi thu hoạch mía tơ, cần phải bạt gốc ngay Dùng cuốc sắc bạt gốc sâu để loại bỏ những mầm ở cao
+ Cày xả để kích thích những mầ m ở sâu nảy mầ m và là m đứt rễ già Sau khi cày xả 10 – 15 ngày thì bón phân và vun gốc
Để tăng hệ số nhâ n giống mía, cần trồng mật độ thấp, tập trung chăm sóc, bón phân, tưới nước đầy đủ và áp dụng tất cả các biện pháp nhân giống có thể đưa hệ số nhâ n lên tới 30 – 35lần/ nă m