HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu thế nào là mạng máy tính * GV: Chiếu cho học sinh quan sát các mô hình kết nối các Chương I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET Tiết 1 – Bài 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
Trang 1- Hỏi – đáp, thuyết trình, quan sát trực quan, diễn giải tìm hướng giải quyết vấn đề.
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo án, SGK tin 9, hệ thống mạng máy tính, một máy tính có nối mạng để giới thiệu
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI MỚI:
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu
Xã hội ngày một phát triển mạnh, nhu cầu trao đổi thông tin rất lớn, không chỉ có tin tức, thời sự mà
xã hội còn cần rất nhiều vấn đề khác như cần chuyển tải âm thanh, hình ảnh, thư tín, … nhanh chóng, chính xác lại thuận tiện trong cơ quan, đơn vị hay trên toàn cầu Chính sự bùng nổ của thông tin mà con người cần phải có những phương tiện hữu ích để thuận tiện cho việc trao đổi thông tin nhưng giá thành phải rẻ
Để hiểu phương tiện đó là gì ta tìm hểu bài mới từ máy tính đến mạng máy tính
* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu vì sao cần mạng máy tính.
* GV: - Ngày nay máy tính giúp con người thực hiện nhiều
công việc như: Soạn thảo văn bản, tính toán, học tập, vẽ, nghe
nhạc, giải trí, …
- Chính nhu cầu thực hiện các công việc đó con người
thường nảy sinh nhu cầu trao đổi thông tin, chia sẻ phần mềm,
…
* Ví dụ: Cần gửi cho bạn một tấm hình, một bản nhạc, nói
chuyện cùng bạn bè ở xa nhưng vẫn nhìn thấy nhau hay gửi
tiền ở một nơi mhưng rút tiền được ở nhiều nơi, …
?Việc đó giúp con người phát minh ra điều gì nhằm đáp ứng
nhu cầu trao đổi thông tin?
* HS: Con người đã phát minh ra mạng máy tính
?Hãy cho biết mạng máy tính guíp em trong những công việc
gì?
* HS: Mạng máy tính giúp trao đổi thông tin và chia sẽ các tài
nguyên như: nhiều máy tính có thể dùng chung một máy in
đắt tiền, máy quét, phần mềm, …
* GV: Mạng máy tính có thể giúp giải quyết các vấn đề trên
một cách nhanh chóng lại rất thuận tiện
?Vậy thế nào là mạng máy tính?
1 Vì sao cần mạng máy tính?
Cần mạng máy tính để trao đổi thông tin và chia sẽ tài nguyên máy
tính
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu thế nào là mạng máy tính
* GV: Chiếu cho học sinh quan sát các mô hình kết nối các
Chương I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET Tiết 1 – Bài 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (t1)
Trang 2Kết nối kiểu hình sao Kết nối kiểu đường thẳng
Kết nối kiểu vòng
* GV: Mạng máy tính được hiểu là nhiều máy tính được nối
với nhau thông qua các thiết bị
?Hãy cho biết các thành phần chủ yếu dùng để kết nối các
máy tính lại với nhau?
* HS: Dựa vào SGK để trả lời
* GV: Chiếu mô hình các thành phần chủ yếu của mạng máy
tính – HS quan sát
?Thế nào là giao thức truyền thông? – HS trả lời
* GV: Giao thức truyền thông là tập hợp các qui tắc tắc truyền
thông trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và thiết bị nhận
trên mạng
* GV: Cho HS quan sát một số thiết bị kết nối mạng thường
dùng – HS quan sát
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau cho phép dùng chung các tài nguyên như: dữ liệu, phần mềm, các thiết bị phần cứng, …
- Các thiết bị kết nối: Vỉ mạng, Hub,
bộ chuyển mạch, môđem, bộ định tuyến
- Giao thức truyền thông: Là tập hợp các qui tắc truyền thông trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và thiết
Trang 3- Xem tiếp bài 1 phần 3, 4 và 5 SGK trang 6 đến 10 để tiết sau học tiếp
- Hỏi – đáp, trao đổi theo cặp, quan sát trực quan, hoạt động nhóm
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo án, SGK tin 9, mạng máy tính, một máy tính có nối mạng để giới thiệu
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Mạng máy tính có những thành phần cơ bản nào?
2) Vì sao cần mạng máy tính và cho biết thế nào là mạng máy tính?
* BÀI MỚI:
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách phân loại mạng máy tính
* Các em lâu nay đã tiếp xúc với mạng máy tính nhiều
rồi nhưng có lẽ ít ai để ý đó là mạng gì?
?Vậy mạng máy tính có nhiều dạng không?- HS trả lời
* GV: Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại mạng
máy tính
?Hãy cho biết có những loại nào?
* HS trả lời mạng có dây và mạng không dây, mạng cục
bộ và mạng diện rộng
?Em hiểu thế nào là mạng có dây và mạng không dây
* HS: Trả lời
*GV: - Người ta phân chia ra nhiều loại mạng dựa trên
môi trường truyền dẫn
+ Mạng có dây môi trường truyền dẫn là các dây dẫn
?Vì sao lại phân ra thành mạng cục bộ và mạng diện
3 Phân loại mạng máy tính:
Tùy theo cách kết nối và phạm vị mạng
mà người ta phân loại mạng máy tính thành:
- Mạng có dây và mạng không dây
- Mạng LAN và mạng WAN
a) Mạng có dây và mạng không dây:
- Mạng có dây: Sử dụng cáp xoắn, cáp quang,…
- Mạng không dây: Sử dụng sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại, sóng từ vệ tinh,…có khả năng thực hiện các kết nối ở mọi thời điểm, mọi nơi
b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng: Tiết 2 – Bài 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (t1)
Trang 4rộng? – HS trả lời.
* GV: Dựa trên phạm vi địa lí của kết nối mà người ta
phân chia thành mạng LAN hay mạng WAN
Mạng LAN (Local Area Network)
Mạng WAN (Wide Area Network)
Dựa trên phạm vi địa lí để phân loại mạng LAN và mạng WAN
- Mạng cục bộ (LAN): Các máy tính được kết nối với nhau trong phạm vi gần như trong một tòa nhà, một phòng học,
- Mạng diện rộng: Các máy tính được kết nối với nhau ở phạm vi rộng trong một quốc gia, trên toàn cầu
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu vai trò của máy tính trong mạng
?Hãy cho biết thế nào là máy chủ, máy trạm?
* HS dựa vào SGK trả lời
4 Vai trò của máy tính trong mạng:
Mỗi máy tính đều có vai trò, chức năng nhất định trong mạng dựa trên mô hình khách – chủ, các máy tính trong mạng được chia thành hai loại chính máy chủ (Server) và máy trạm (clinent)
a) Máy chủ (Server):
Điều khiển toàn bộ việc quản lí và phân
bố các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung
b) Máy trạm (Client, workstation):
- Trao đổi thông tin
* HOẠT ĐỘNG 4: Câu hỏi và bài tập
Câu 3 SGK trang 10: Tiêu chí nào được dùng để phân biệt mạng LAN và mạng WAN?
Phạm vi địa lí nhỏ hay lớn là tiêu chí chính để phân biệt mạng LAN hay mạng WAN
Bài 4 SGK trang 10: Sự giống nhau và khác nhau giữa mạng không dây và mạng có dây.
- Mạng không dây và mạng có dây được phân biết bởi môi trường truyền dẫn
- Sự khác nhau duy nhất giữa hai loại mạng này là môi trường truyền bằng dây dẫn bình thường hay sóng điện từ (không dây)
E CỦNG CỐ: - Cần nắm vững các phân loại mạng.
Trang 5- Lợi ích của mạng máy tính
F DẶN DÒ: - Xem trước bài 2 phần 1 và 2 để tiết sau học.
- Làm các bài tập còn lại ở SGK
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết được khái niệm Internet là một mạng kết nối các mạng máy tính khác nhau trên thế giới
- Biếớimotj số dịch vụ cơ bản của Internet và lợi ích của chúng
B PHƯƠNG PHÁP:
- Hoạt động nhóm, hỏi đáp, thuyết trình tìm hướng giải quyết vấn đề
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, một máy tính có nối mạng
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Hãy cho biết lợi ích của mạng máy tính?
2) Làm bài tập 7 SGK trang 10? (Cau a: Mạng LAN; câu b: Mạng WAN; câu c: mạng LAN)
* BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu.
?Các em thường trao đổi tìm kiếm thông tin bằng những cách nào?
* HS: Trao đổi trực tiếp trên thư, chart,…
?Ta thường học giải toán, học tiếng anh, chơi game, nghe nhạc, xem phim, tìm kiếm thông tin,… ở đâu?
* HS: Ở trên Internet, tivi,…
?Vậy Internet là gì? Nó được kết nối như thế nào? Để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu Internet là gì?
*GV: - Các em đã biết mạng máy tính gồm mạng cục bộ
LAN, mạng toàn cầu WAN Mạng toàn cầu chính là mạng
Internet, mạng này được kết nối hàng triệu máy tính trên
khắp thế giới
- Do vậy ta rất dễ dàng cho và nhận thông tin thuận tiện,
nhanh chóng, chính xác lại giá rẻ
?Hãy cho biết Internet là gì? – HS dựa vào SGK trả lời
* GV: - Cho HS quan sát trực quan trang Web Google
- Giáo viên truy cập một vài thông tin – HS quan sát
?Vậy ai là chủ của tài nguyên, thông tin này? – HS trả lời
Ai điều khiển mạng? – HS trả lời
* GV: Mở nhiều trang Web và giới thiệu để HS rõ mỗi
WebSite là một phần nhỏ của mạng Internet, mỗi WebSite
có thể do một cá nhân hay một tổ chức nào đó quản lí
* GV: - Cho HS quan sát Hình 7 ở SGK – HS quan sát
- Internet cho phép ta trao đổi thông tin thuận tiên vậy nó có
những dịch vụ gì?
1 Internet là gì?
- Internet là hệ thống kết nối các máy tính và mạng máy tính ở qui mô toàn thế giới
- Cung cấp tài nguyên, thông tin hầu như vô tận, đa dạng
- Mạng Internet là của chung, không ai
- Dễ dàng trao đổi thông tin nhanh chóng, thuận tiện, chính xác giá rẻ
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu một số dịch vụ của Internet
* GV: - Một số dịch vụ chính trên Internet đó chính là 2 Một số dịch vụ trên Internet:
Tiết 3 - Bài 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (t1)
Trang 6những ứng dụng chuẩn hóa được cài đặt và thực hiện trên
- Nhom 3, 4: Tìm hiểu tìm kiếm thông tin trên Internet
- Nhóm 5, 6: Tìm hiểu thư điện tử và hội thảo trực tuyến
* Đại diện nhóm 1, 2 trình bày – cả lớp nhận xét, góp ý bổ
- Tổ chức và khai thác thông tin trên
hệ thống WWW (World, Wide, Web) hay còn gọi là trình duyệt Web
+ Web là một dịch vụ trên Internet
- Tìm kiếm thông tin trên Internet: + Máy tìm kiếm: dựa trên các từ
khóa cần tìm
+ Danh mục thông tin: Để truy cập
vào thông tin nào ta chỉ việc nháy chuột chọn thông tin đó
- Thư điện tử: Là dịch vụ trao đổi thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử
- Hội thảo trực tuyến
HOẠT ĐỘNG 4: Câu hỏi và bài tập.
* Câu 1: - Mạng Internet là một mạng máy tính “không có chủ”, được kết nối hàng triệu máy tính và
mạng máy tính ở qui mô toàn thế giới
- Điểm khác biệt giữa mạng Internet và mạng LAN
Trang 7E CỦNG CỐ: - Cần nắm vững thế nào là mạng máy tính
- Phân biết được Internet và Web
- Hiểu một số dịch vụ trên Internet
E DẶN DÒ: - Về làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 18
- Xem tiếp phần 3 và 4 của bài 2 để tiết sau học
Trang 8A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết làm thế nào để một máy tính kết nối vài Internet
- Biết một vài ứng dụng khác trên Internet
B PHƯƠNG PHÁP:
- Hỏi – đáp, quan sát trực quan, thuyết trình, diễn giải tìm hướng giải quyết vấn đề
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo án, SGK tin 9, một máy tính có nối mạng để giới thiệu
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Internet là gì? Hãy cho biết sự khác nhau giữa mạng Internet và mạng LAN
2) Hãy một số dịch vụ trên Internet, cho một số ví dụ cụ thể
* BÀI MỚI:
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu một vài ứng dụng khác trên Internet.
* GV: Mở một số trang Web như: Violet, học tiếng
anh, Google, … cho HS quan sát các ứng dụng trên
mạng – HS quan sát
Nêu một số ứng dụng trên Internet? – HS trả lời
* GV: - Đào tạo qua mạng có nghĩa là nhiều người
học cùng một kiến thức nhưng có thể ở nhiều nơi khác
nhau do một người dạy thông qua mạng Internet
?Ta có thể học được những môn nào trên mạng?
* HS: Học toán, lí, hóa, ngoại ngữ, giao tiếp, học vẽ,
học hát,…
* GV: - Ngày nay người bàn hàng có thể bán hàng
thông qua mạng Internet, giới thiệu sản phẩm, trò
chuyện trực tuyến, … người mua dễ dàng lựa chọn
mặt hàng mà mình thích để đặt mua và có người đem
đến tận nhà
- Cho HS quan sát các trang Web
1 Một vài ứng dụng khác trên Internet:
- Đào tạo qua mạng: Đem đến cho mọi người cơ hội học “mọi lúc, mọi nơi”
- Thương mại điện tử: Trao đổi mua – bán rất thuận tiện
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu làm thế nào để kết nối Internet
?Làm thế nào để kết nối được với Internet?
* HS trả lời
* GV: Ta có thể kết nối Internet thông qua nhà cung
cấp dịch vụ Internet
2 Làm thế nào để kết nối Internet:
Tiết 4 - Bài 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (t2)
Trang 9Gv: Để kết nối được Internet, đầu tiên em cần làm gì?
* Hs: Cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ
Internet (ISP) để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy
cập Internet
* Gv: Em còn cần thêm các thiết bị gì nữa không?
* Hs: Modem và một đường kết nối riêng (đường điện
thoại, đường truyền thuê bao, đường truyền ADSL,
Wi - Fi)
* Gv: Nhờ các thiết bị trên các máy tính đơn lẻ hoặc
các mạng LAN, WAN được kết nối vào hệ thống
mạng của ISP rồi từ đó kết nối với Internet Đó cũng
chính là lí do vì sao người ta nói Internet là mạng của
các máy tính
* Gv: Em hãy kể tên một số nhà cung cấp dịch vụ
Internet ở việt nam?
* Hs: Tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam VNPT,
Viettel, tập đoàn FPT, công ti Netnem thuộc viện công
- Nhờ Modem và một đường kết nối riêng (đường điện thoại, đường truyền thuê bao, đường truyền ADSL, Wi - Fi) các máy tính được kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi
từ đó kết nối với Internet Internet là mạng của các máy tính
- Một số nhà cung cấp dịch vụ Internet: VNPT, viễn thông quân đội Viettel, FPT, NetNam, …
- Các đường kết nối giữa hệ thống mạng của nhà cung cấp gọi là đường trục Internet, đường trục này có thể là cáp quang, vệ tinh
* HOẠT ĐỘNG 3: Câu hỏi và bài tập.
Câu 7: Em hiểu câu nói Internet là mạng của các mạng máy tính vì: Các máy tính đơn lẻ hoặc các
mạng LAN, WAN được kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ đó kết nối với Internet
Câu 5: Dịch vụ WWW (hay còn gọi là dịch vụ Web) được nhiều người sử dụng nhất để xem thông tin.
E CỦNG CỐ:
- Cần nắm vững một vài ứng dụng khác trên Internet
- Hiểu được làm thế nào để kết nối Internet
F DẶN DÒ:
- Về làm bài tập 3, 4 SGK trang 18
- Học thuộc lí thuyết vừa học và đọc thêm bài đọc thêm 1 “Vài nét về sự phát triển của Internet”
- Xem tiếp bài 3 phần 1 và 2 để tiết sau học
Trang 10A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- HS biết cách khởi động trình duyệt Web và làm quen một số chức năng của trình duyệt Firefox
- Truy cập được một số trang Web bằng trình duyệt Internet Explore, hiểu được đâu là máy tìm kiếm
- Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox
B PHƯƠNG PHÁP:
- Học sinh thực hành trực quan trên máy tính cĩ nối mạng LAN và mạng Internet
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, phịng máy tính
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Hãy cho biết làm thế nào để kết nối Internet?
2) Hãy nêu các ứng dụng trên Internet mà em biết?
* BÀI MỚI:
Hoạt động 1: Bài 1: Khởi động và tìm hiểu một số thành phần cửa sổ Firefox
* Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK
* Hs: đọc thông tin SGK
* Gv: Muốn khởi động Firefox có những cách nào?
* Hs: Nháy đúp chuột vào biểu tượng của Firefox trên màn hình nền → Cửa sổ Firefox hiển
thị trang chủ được ngầm định của trình duyệt
* Hs: quan sát
Tiết 5: BÀI THỰC HÀNH 1 (t1)
SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB
Ơ địa chỉ trang Web
Trang 11- Liệt kê các thành phần của cửa sổ Firefox: Bảng chọn file dùng để lưu và in trang web, ô địa chỉ, các nút lệnh …
Hoạt động 2: Bài 2: Tìm hiểu xem thông tin trên các trang Web
* HS: - Đọc thông tin sgk
- Khi mở Firefox, giả sử trang Vietnamnet.vn được măïc định mở đầu tiên.
Trang 12* HS: - Khám phá một số thành phần chứa liên kết trên trang web và xem các trang liên kết bằng thực hành trên máy tính cĩ nối mạng.
- Sử dụng các nút lệnh (Back), (Forward) để chuyển qua lại giữa các trang web đã xem?
* GV: - Hướng dẫn học sinh thực hành, sửa sai (nếu cĩ)
- Nhận xét ưu khuyết trong quá trình thực hành của học sinh
E DẶN DỊ: - Về nhà tập truy cập các trang Web và tìm kiếm thơng tin hình ảnh về các nhà văn, nhà
- Học sinh thực hành trực quan trên máy tính cĩ nối mạng LAN và mạng Internet
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Bài 2: Xem thơng tin trên các trang web.
* Hs: - Đọc thông tin ở SGK
- Truy cập một số trang Web bằng cách gõ địa chỉ tương ứng vào ơ địa chỉ Cĩ thể tham khảo một số trang Web
+ www.tntp.org.vn: Báo điện tử thiếu niên tiền phong
+ www.tienphong.vn: Phiên bản điện tử của báo Tiền phong.
+ www.dantri.com.vn: Báo điện tử của TW Hội Khuyến học Việt Nam.
+ encarta.msn.com: Bách khoa toàn thư đa phương tiện của hãng Microsoft
+ vi.wikipedia.org: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia tiếng việt
- Nháy chuột trên nút Home Page để trở lại trang chủ được ngầm định của trình duyệt
* Hoạt động 2: Bài 3: Tìm hiểu Lưu thơng tin.
Tiết 6: BÀI THỰC HÀNH 1 (t2)
SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB
Trang 131 Lưu một số thơng tin trên trang Web (văn bản, hình ảnh) về máy tính của mình.
* HS: Thực hiện theo các bước sau.
B1: Nháy nút chuột phải vào hình ảnh muốn lưu → Chọn Save Image As xuất hiện hộp thoại chonï đương dẫn để lưu ảnh
B2: Đặt tên tệp ảnh ở khung File Name chọn Save
2 Để lưu cả trang Web HS thực hiện
B1: File → Save as hộp thoại Save page As được hiển thị
B2: Chọn đường dẫn để lưu tệp và đặt tên trong hộp thoại
File Name chọn Save
3 Nếu chỉ muốn lưu một phần văn bản của trang Web
B1: Chọn phần văn bản cần lưu → gõ Ctrl + C
B2: Mở cửa sổ Word → gõ Ctrl + V
B3: Lưu tên tệp
* GV: - Hướng dẫn học sinh thực hành, sửa sai (nếu cĩ).
- Nhận xét ưu khuyết trong quá trình thực hành của học sinh
E DẶN DỊ: - Về nhà tập truy cập trang Web để tìm kiếm thơng tin như: một số câu ca dao, tục ngữ,
hình ảnh mạng máy tính, …
- Xem trước bài 3 phần 1 và 2 để tiết sau học
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết Internet là một kho dữ liệu khổng lồ từ hàng triệu máy chủ thơng tin trên tồn thế giới
- Biết các khái niệm hệ thống WWW, trang Web và Website, địa chỉ trang Web và địa chỉ Website
Từ đĩ học sinh cĩ thái độ nghiêm túc tiếp thu bài học, hiểu tầm quan trọng nội dung bài học
B PHƯƠNG PHÁP:
- Hỏi – đáp, quan sát trực quan, thuyết trình, diễn giải tìm hướng giải quyết vấn đề
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo án, SGK tin 9, một máy tính cĩ nối mạng để giới thiệu
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Làm thế nào để kết nối được Internet?
2) Nêu sự hiểu biết của em về thương mại điện tử?
* BÀI MỚI:
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu
Các em lâu nay đã truy cập Internet nhưng cĩ lẽ ít ai để ý cách tổ chức thơng tin trên Internet Vậy cách tổ chức thơng tin trên Internet như thế nào ta tìm hiểu bài mới
* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách tổ chức thơng tin trên Internet.
* GV: Cho HS quan sát trực quan cách tổ chức thơng tin
trên các trang Web – HS quan sát 1 Tổ chức thơng tin trên Internet:
Tiết 7 – Bài 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THƠNG TIN TRÊN INTERNET (t1)
H×nh 1 B¶ng chän File cho phÐp lu hoỈc in
trang web
Trang 14?Hãy cho biết cách tổ chức thông tin trên Internet?
* HS: Trả lời
* Gv: Cho hs tham khảo các thông tin trong SGK
? Em hãy cho biết thế nào là siêu văn bản?
* HS: Siêu văn bản là dạng văn bản tích hợp nhiều dạng
dữ liệu khác nhau và siêu liên kết đến văn bản khác
* GV: Cho HS quan sát lại các trang Web – HS quan sát
?Trang web là gì?
* HS: Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ
truy cập trên Internet
?Thế nào gọi là địa chỉ truy cập?
* HS: Trả lời địa chỉ truy cập được gọi là địa chỉ trang
web
* GV: Cho HS đọc thông tin ở sgk
?Website là gì?
* HS: suy nghĩ trả lời
* GV: - giới thiệu website chủ, địa chỉ của trang chủ
- Giới thiệu một số trang website
* Ví dụ về WebSite
- WWW.edu.net.vn: WebSite giáo dục
- vietnamnet.vn: WebSite báo điện tử Việt Nam
- thưathienhue.vn: WebSite Thừa Thiên Huế, …
Thông tin trên Internet thường được tổ chức dưới dạng các trang Web Mỗi trang Web có địa chỉ truy cập riêng
a Siêu văn bản và trang web:
+ Siêu văn bản: Là dạng văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau và các siêu liên kết đến văn bản khác
+ Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet
+ Địa chỉ truy cập được gọi là địa chỉ trang web
b Website địa chỉ website và trang chủ:
- Website là một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới 1 địa chỉ truy cập chung
- Địa chỉ truy cập chung được gọi là địa chỉ của website
- WWW là hệ thống các WebSite trên
Internet hay còn gọi là một mạng lưới thông tin đa dạng khổng lồ toàn cầu
HẠOT ĐỘNG 3: Tìm hiểu về truy cập Web
* GV: Truy cập vào các trang Web – HS quan sát trực
quan
* HS: Nghiên cứu thông tin ở sgk
?Muốn truy cập một webSite ta làm thế nào?
* HS: suy nghĩ trả lời: Truy cập trang web ta cần thực
hiện:
- Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ rồi nhấn enter
?Thế nào là trình duyệt Web? – HS trả lời
* Gv chốt cho hs ghi bài
* Ví dụ: Trình duyệt Web: Internet Explorer (IE),
Netscape Navigator, Mozilla Firefox, …
* GV: Giới thiệu thêm về trang web liên kết với nhau
trong cùng website, khi di chuyển đến các thành phần
chứa liên kết con trỏ có hình bàn tay Dùng chuột nháy
vào liên kết để chuyển tới trang web được liên kết
* GV: Truy cập vào một số trang Web – HS quan sát
?Để truy cập được trang Web ta làm thế nào?
* HS: trả lời cần biết địa chỉ trang web đó và ta nhập địa
chỉ trên cửa sổ trình duyệt
2 Truy cập Web:
a) Trình duyệt Web:
Là phần mền giúp con người truy cập các trang web và khai thác tài nguyên trên Internet
b) Truy cập trang Web:
Truy cập trang web ta cần thực hiện:B1: Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ B2: Nhấn enter
Trang 15HOẠT ĐỘNG 4: Câu hỏi và bài tập.
Bài 2 SGK trang 26: Trình bày khái niệm
- Địa chỉ trang web là địa chỉ dùng để nhận biết và phân biệt trang web này với trang web khác trong cùng website hoặc trên Internet
- WebSite: Một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung
- Địa chỉ website: Chính là địa chỉ trang chủ của website đó
Trang 16A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết trình duyệt là công cụ được sử dụng để truy cập web
- Biết có thể sử dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm thông tin và hình ảnh trên Internet
- HS nghiêm túc tiếp thu bài học, hiểu tầm quan trọn nội dung bài học
B PHƯƠNG PHÁP:
- Hỏi – đáp, quan sát trực quan, diễn giải tìm hướng giải quyết vấn đề
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, một máy tính có nối mạng để giới thiệu
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Hãy cho biết khái niệm địa chỉ của trang web, Website, địa chỉ website?
2) Siêu văn bản là gì? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa văn bản và trang web? (Trang web cũng là siêu văn bản Sự khác nhau trang web được gán địa chỉ trên Internet.)
* BÀI MỚI:
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách tìm kiếm thông tin trên mạng Internet
* GV: Mở trang web Google và truy cập một số
thông tin
* HS: Quan sát và nghiên cứu thông tin ở sgk
GV: Nhiều website đăng tải thông tin cùng một chủ
đề nhưng ở mức độ khác nhau Nếu biết địa chỉ ta có
thể gõ địa chỉ vào ô địa chỉ của trình duyệt để hiển
thị Trong trường hợp ngược lại tìm kiếm thông tin
nhờ máy tìm kiếm
?Máy tìm kiếm có chức năng gì?
* HS suy nghĩ trả lời: Là công cụ hộ trợ tìm kiếm TT
trên mạng Internet theo yêu cầu của người dùng
* GV: - Chốt lại giải thích thêm: các máy tìm kiếm
cung cấp trên các trang web, kết quả tìm kiếm được
hiển thị dưới dạng danh sách liệt kê các liên kết có
liên quan
- Giới thiệu và chỉ rõ một số máy tìm kiếm bằng cách
truy cập đển các website như Google, Yahoo,…
Ô nhập từ khóa Máy tìm kiếm (Trang chủ)
3 Tìm kiếm thông tin trên Internet:
a) Máy tìm kiếm (Search Engine):
Là công cụ hộ trợ tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng
Trang 17* HS: Nghiên cứu thông tin ở sgk
?Sử dụng máy tìm kiếm thông tin như thế nào?
* HS: Suy nghĩ trả lời: Máy tìm kiếm dựa trên từ
khóa do người dùng cung cấp, sẽ hiển thị danh sách
các kết quả có liên quan dưới dạng liên kết Người
dùng nháy chuột vào liên kết để truy cập trang web
tương ứng
Cách tìm kiếm TT của các máy tương tự nhau
? Máy tìm kiếm có thể tìm kiếm những gì?
* HS: Tìm kiếm trang web, hình ảnh, tin tức…
? Tìm hiểu các bước tìm kiếm?
* HS suy nghĩ, thảo luận trả lời, Gv chốt lại cho HS
* Các bước để tìm kiếm thông tin trên máy tìm kiếm.
B1: Truy cập máy tìm kiếm B2: Gõ từ khóa vào ô dành để nhập từ khóa B3: Nhấn enter hoặc nháy nút tìm kiếm Kết quả tìm kiếm liệt kê dưới dạng danh sách các liên kết
E CỦNG CỐ: - Hiểu máy tìm kiếm là gì?
- Nắm cách sử dụng máy tìm kiếmềm
F DẶN DÒ:
- Về nhà đọc thêm bài đọc thêm 2 “Thông tin trên mạng Internet”
-Về nhà làm bài tập còn lại ở SGK trang 26 để tiết sau thực hành.
Trang 18A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết tìm kiếm thơng tin trên Internet nhờ máy tìm kiếm bằng từ khĩa
B PHƯƠNG PHÁP:
- Học sinh thực hành trực quan trên máy tính
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, phịng máy tính cĩ nối mạng Internet
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Hãy cho biết mục đích, cách sử dụng máy tìm kiếm và kể tên một số máy tìm kiếm
2) Hãy sử dụng máy tìm kiếm với từ khĩa “Hoa hướng dương”
* BÀI MỚI:
Bài 1: Tìm kiếm thơng tin trên web.
* Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK
* HS: đọc thông tin SGK và làm theo SGK trang 32, 33, 34
1 Khởi động trình duyệt Internet Explorer, nhập địa chỉ www.google.com.vn vào ô địa chỉ và nhấn Enter
2 Gõ từ khĩa cần tìm vào ơ nhập từ khĩa → Gõ Enter
* HS thực hành với từ khĩa tự chọn và lấy về máy tính cá nhân hình ảnh, văn bản
* Tải hình ảnh về máy B1: Nhập từ khĩa hình ảnh cần lấy
B2: Nháy phải tại hình ảnh cần lấy Save Picture
B3: Chọn đường dẫn để lưu hình ảnh → Gõ tên tệp vào khung File name → gõ Enter
* Lấy văn bản về máy B1: Chọn phần văn bản cần lấy
B2: Gõ tổ hợp phím Ctrl + C → Ctrl + V
3 Quan sát danh sách kết quả
4 Nháy chuột vào chỉ số trang tương ứng phía cuối trang web để chuyển trang web Mỗi trang kết
quả chỉ hiển thị 10 kết quả tìm kiếm
5 Nháy chuột trên một kết quả để chuyển tới trang web tương ứng
Bài tập 2: Tìm hiểu cách sử dụng từ khĩa để tìm kiếm thơng tin.
* Yêu cầu hs thực hiện tìm kiếm thông tin với từ khoá là cảnh đẹp sapa?
Tiết 9: BÀI THỰC HÀNH 2 (t1) TÌM KIẾM THƠNG TIN TRÊN INTERNET
Tiêu đề của tranh web
Đoạn văn bản trên trang web chứa từ khoá
Địa chỉ tranh web
Trang 19- Hs: Thực hiện và cho kết quả
- Quan sát kết quả và cho nhận xét về kết quả tìm được đó?
HS: - kết quả tìm được là tất cả các trang web chứa từ thuộc từ khoá và không phân biệt chữ hoa, chữ thường
- Quan sát số lượng các trang web tìm được
* Để thực hiện tìm kiếm với từ khĩa “cảnh đẹp sapa” Nhận xét kết quả nhận được? Cho nhận xét về tác dụng của dấu “”?
HS: Thực hiện và nêu nhận xét vào vở ( Khi thực hiện tìm kiếm với dấu “” ta thấy kết quả tìm kiếm cụ thể hơn, nhanh hơn, hữu ích hơn)
Bài tập 3: Tìm hiểu cách tìm kiếm thơng tin trên web về lịch sử dựng nước.
1 - HS thực hiện tìm kiếm với từ khĩa “lịch sử dựng nước”
- Kết quả tìm kiếm:
- So sánh số lượng các trang web trong 2 lần tìm kiếm
2 Tìm kiếm với từ khĩa “Lịch sử dựng nước” “Vua Hùng” Quan sát và so sánh số lượng các trang web tìm được với các lần tìm kiếm trên
- HS: Ghi kết quả vào vở
3 Thêm vào từ khĩa cụm từ “Văn Lang” để thu hẹp phạm vi tìm kiếm, nhận xét về các kết quả nhận được
4 Duyệt qua các kết quả tìm được, mở một vài trang web trên danh sách kết quả vừa tra cứu thơng tin
về lịch sử dựng nước của dân tộc ta
5 Lưu thơng tin vừa tra cứu được vào máy tính cá nhân
B1: File → Save → chọn đường dẫn để lưu
B2: Gõ tên tệp vào khung File name chọn Save
* GV: - Nhận xét ưu khuyết trong quá trình thực hành của HS
- Hướng dẫn HS thực hành, sửa sai (nếu cĩ)
E DẶN DỊ: -Về nhà tập truy cập thơng tin với các từ khĩa từ máy tìm kiếm.
- Xem tiếp bài thực hành 2 bài 4 và 5 để tiết sau thực hành tiếp
Trang 20A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết tìm kiếm thơng tin trên Internet nhờ máy tìm kiếm bằng từ khĩa
B PHƯƠNG PHÁP:
- Học sinh thực hành trực quan trên máy tính
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, phịng máy tính cĩ nối mạng Internet
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Tìm kiếm hình ảnh “mạng máy tính” và tải ảnh về máy tính cá nhân
2) Hãy sử dụng máy tìm kiếm với từ khĩa “Máy tính” và tải văn bản nĩi về máy tính về máy
* BÀI MỚI:
Bài 4: Tìm kiếm thơng tin trên web về dứng dụng của tin học.
Sử dụng máy tìm kiếm Google để tìm kiếm thơng tin trên web về ứng dụng của tin học trong lĩnh vực khác nhau của đời sống
Ví dụ: “nhà trường”, “dạy học”, “ văn phòng” …
* HS: thực hành trực quan trên máy tính cĩ nối mạng Internet
Bài 4: Tìm kiếm hình ảnh.
B1: Gõ từ khĩa cần tìn vào ơ nhập từ khĩa
B2: Gõ phím Enter
- Yêu cầu hs thực hiện: 1 Tìm kiếm thông tin với từ khoá là “hoa đẹp”
Hs: Thực hiện tìm được kết quả sau
2 Tìm kiếm một số vấn đề về “lịch sử phát triến máy tính”, “Các lồi hoa đẹp”, “di tích lịch sử Hà Nội”, HS thực hành trực quan trên máy tính
3 Lưu dữ liệu vừa truy cập vào máy tính cá nhân
* GV: - Nhận xét ưu khuyết trong quá trình thực hành của HS
- Hướng dẫn HS thực hành, sửa sai (nếu cĩ)
E DẶN DỊ: -Về nhà tập truy cập thơng tin với các từ khĩa từ máy tìm kiếm.
- Xem trước bài 4 “Tìm hiểu thư điện tử” phần 1 và 2 đrre tiết sau học
Tiết 10: BÀI THỰC HÀNH 2 (t2) TÌM KIẾM THƠNG TIN TRÊN INTERNET
Trang 21A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết khái niệm thư điện tử và qui trình hoạt động của hệ thống thư điện tử
B PHƯƠNG PHÁP:
- Hỏi – đáp, hoạt động nhĩm, quan sát trực quan, thuyết trình, diễn giải tìm hướng giải quyết vấn đề
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo án, SGK tin 9, một máy tính cĩ nối mạng để giới thiệu
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Mở trình duyệt Internet Explorer tìm và lấy hình ảnh “hoa hồng”
2) Lấy một phần văn bản trên trang web và lưu vào máy cá nhân
* BÀI MỚI:
* HOẠT ĐƠNG 1: Tìm hiểu thư điện tử là gì?
* Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin SGK
* Hs: Đọc thông tin SGK
* Gv: Từ xa xưa ông cha ta thực hiện trao đổi thông tin
cần thiết như thế nào?
* Hs: Bằng các hệ thống dịch vụ xã hội như bưu điện,
chuyển phát nhanh, gửi chuyển tay nhau,
* Gv: Khi thực hiện trao đổi thông tin với hệ thống dịch
vụ như thế thì điều gì sẽ xẩy ra?
* Hs: Quá trình trao đổi thông tin chậm, dễ sai sót, dễ bị
hư hỏng, mất, …
* Gv: - Để việc trao đổi thông tin nhanh và chính xác
thì mạng máy tính và đặc biệt là Internet ra đời việc sử
dụng thư điện tử, việc viết, gửi và nhận thư đều được
thực hiện bằng máy tính, thuận tiện, lại nhanh chĩng
?Vậy thư điện tử là gì?
* Hs: Là dịch vụ chuyển thư dưới dạng số trên mạng
máy tính thông qua các hộp thư điện tử
* HS: Ghi bài
?Vậy thư điện tử cĩ ưu điểm gì?
* Hs: Chi phí thấp, thời gian chuyển gần như tức thời,
một người có thể gửi đồng thời cho nhiều người khác, có
thể gửi kèm tệp, thuận tiện, giá rẻ, …
1 Thư điện tử là gì?
Thư điện tử là một ứng dụng của Internet cho phép gửi và nhận tư trên mạng máy tính thông qua các hộp thư
điện tử
* Ưu điểm của dịch vụ thư điện tử:Chi phí thấp, thời gian chuyển gần như tức thời, thuận tiện, một người có thể gửi đồng thời cho nhiều người khác, có thể gửi kèm tệp…
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu hệ thống thư điện tử
* Yêu cầu hs đọc thông tin sgk - HS Đọc thông tin sgk
Trang 22bửực thử tửứ Haứ Noọi ủeỏn thaứnh phoỏ Hoà Chớ Minh theo
phửụng phaựp truyeàn thoỏng?
* Hs: Quan saựt vaứ đại diện nhúm trỡnh bày – cả lớp nhận
xột, gúp ý bổ sung
1 Ngửụứi boỷ thử ủaừ coự ủũa chổ chớnh xaực cuỷa ngửụứi nhaọn
vaứo thuứng thử
2 Nhaõn vieõn bửu ủieọn taùi Haứ Noọi taọp hụùp moùi thử caàn
gửỷi vaứo thaứnh phoỏ Hoà Chớ Minh
3 Thử ủửụùc chuyeồn vaứo thaứnh phoỏ Hoà Chớ Minh qua heọ
thoỏng vaọn chuyeồn cuỷa bửu ủieọn
4 Nhaõn vieõn bửu ủieọn taùi thaứnh phoỏ Hoà Chớ Minh
chuyeồn ủeỏn tay ngửụứi nhaọn
* Gv: - Vieọc gửỷi vaứ nhaọn thử ủieọn tửỷ cuừng ủửụùc thửùc hieọn
tửụng tửù nhử gửỷi thử truyeàn thoỏng.Muoỏn thửùc hieọn ủửụùc
quaự trỡnh gửỷi thử thỡ ngửụứi gửỷi vaứ nhaọn caàn phaỷi coự caựi
Người nhận Người gửi
Gửi thư
Nhận th
* Hs: Quan saựt vaứ đại diện nhúm trỡn bày – cả lớp nhận
xột, gúp ý bổ sung
Caực maựy chuỷ ủửụùc caứi ủaởt phaàn meàm quaỷn lớ thử
ủieọn tửỷ, ủửụùc goùi laứ maựy chuỷ ủieọn tửỷ, seừ laứ bửu ủieọn, coứn
heọ thoỏng vaọn chuyeồn cuỷa bửu ủieọn chớnh laứ maùng maựy
tớnh Caỷ ngửụứi gửỷi vaứ ngửụứi nhaọn ủeàu sửỷ duùng maựy tớnh
vụựi caực phaàn meàm thớch hụùp ủeồ soaùn vaứ gửỷi, nhaọn thử
Dịch vụ thư điện tử cho phộp nhận và
đọc thư, viết và gửi thư, trả lời thư và chuyển tiếp thư cho người khỏc
E CỦNG CỐ: - Cần hiểu thư điện tử là gỡ?
- Nắm vững hệ thống thư điện tử là gỡ?
F DẶN Dề: - Về nhà làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 40.
Xem tiếp bài 4 phần 3 để tiết sau học