1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tin 9 cả năm

83 273 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên

Trang 1

BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH.

I MỤC TIÊU

+Kiến thức:

-Giúp HS biết nhu cầu nối mạng máy tính

-Biết khái niệm mạng máy tính, phân loại mạng, các mô hình mạng

-Các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông

+Kỹ năng: Phân biệt được các kiểu kết nối mạng LAN,WAN , thiết bị kết nối, qua hình vẽ

+Giáo dục: Lòng yêu thích môn học, nghiêm túc học tập

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Giáo án, SGK, bảng phụ, máy tính, máy chiếu

2 Học sinh

Xem trước bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở các lớp dưới các em đã được học một số phần mềm ứng dụng như: Microsoft Word,

Microsoft Excel, Turbo Pascal Hàng ngày, các em thừơng hay trao đổi với bạn bè bằng cách Chat và gửi Email, các em có bao giờ thắc mắc là tại sao người ta lại có thể làm được như vậy không Muốn biết câu trả lời thì các em sẽ hiểu rõ hơn trong chương trình lớp 9, bài đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu là bài 1 của chương 1: Từ máy tính đến mạng máy tính

Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao cần mạng máy tính Gv: Hàng ngày, em thường dùng máy tính vào công việc

Gv: Em thấy rằng máy tính cung cấp các phần mềm phục

vụ các nhu cầu hàng ngày của con người, nhưng các em

có bao giờ tự đặt câu hỏi vì sao cần mạng máy tính

không Các em hãy tham khảo thông tin trong SGK và

cho biết những lí do vì sao cần mạng máy tính?

- Nhu cầu dùng chung các tài nguyên máy tính như dữ liệu, phần mềm, máy in,

… từ nhiều máy tính

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm mạng máy tính

Gv: Cho hs tham khảo thông tin SGK Mạng máy tính là

gì?

Hs: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

2 Khái niệm mạng máy tính a) Mạng máy tính là gì?

Giáo án tin học 9 Năm học: 2009- 2010 Trang 1

Tuần: 1

Tiết: 1

Ngày soạn: 23/08/09

Ngày dạy: 25/08/09

Trang 2

H: Nhận xét nhóm bạn trả lời

Gv: Nhận xét.

Gv: Em hãy nêu các kiểu kết nối phổ biến của mạng máy

tính?

Hs: Kiểu kết nối hình sao, kiểu đường thẳng, kiểu vòng.

Gv: Mỗi kiểu đều có ưu điểm và nhược điểm riêng của

- Mạng hình sao: Có ưu điểm là nếu có một thiết bị nào

đó ở một nút thông tín bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động

bình thường, có thể mở rộng hoặc thu hẹp tùy theo yêu

cầu của người sử dụng, nhược điểm là khi trung tâm có

sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động

- Mạng đường thẳng: Có ưu điểm là dùng dây cáp ít nhất,

dễ lắp đặt, nhược điểm là sẽ có sự ùn tắc giao thông khi

di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn và khi có sự hỏng

hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, một sự ngừng

trên đường dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ thống

- Mạng dạng vòng: Có thuận lợi là có thể nới rộng ra xa,

tổng đường dây cần thiết ít hơn so với hai kiểu trên,

nhược điểm là đường dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở

một nơi nào đó thì toàn bộ hệ thống cũng bị ngừng

Hs: Ghi bài.

GV: Theo em có các kiểu kết nối mạng cơ bản nào?

Gv: Em hãy nêu các thành phần chủ yếu của mạng?

Hs: Các thành phần chủ yếu của mạng là: các thiết bị đầu

cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng,

giao thức truyền thông

Gv: Nhận xét.

Hs: Ghi bài.

Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như

dữ liệu, phần mềm, máy in,…

Các kiểu kết nối mạng máy tính:

- Các thiết bị kết nối mạng(modem, bộ định tuyến)

- Giao thức truyền thông: là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận dữ liệu trên mạng

IV CỦNG CỐ

Câu 1: Nêu khái niệm mạng máy tính?

Câu 2: Vì sao cần mạng máy tính?

V DẶN DÒ

 Về nhà học bài, xem nội dung bài còn lại

Trang 3

-BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH.

I MỤC TIÊU

+Kiến thức: - Biết khái niệm mạng Lan, Wan, mạng có dây, mạng không dây

- Biết vai trò của các máy trong mạng và lợi ích của mạng máy tính

+Kỹ năng: Phân biệt được các kiểu kết nối mạng LAN,WAN , thiết bị kết nối, qua hình vẽ

+Giáo dục: Lòng yêu thích môn học, nghiêm túc học tập

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Giáo án, SGK, bảng phụ, máy tính, máy chiếu

2 Học sinh

Học bài cũ, xem trước bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu phân loại mạng máy tính

Gv: Cho hs tham khảo thông tin trong sgk Em hãy

nêu một vài loại mạng thường gặp?

Hs: Mạng có dây và không dây, mạng cục bộ và mạng

diện rộng

Gv: Đầu tiên là mạng có dây và mạng không dây được

phân chia dựa trên môi trường truyền dẫn Vậy mạng

có dây sử sụng môi trường truyền dẫn là gì?

Hs: TL theo ý hiĨu

Gv: Mạng không dây sử sụng môi trường truyền dẫn

là gì?

Hs: TL Bỉ sung

Gv: Mạng không dây các em thường nghe người ta

gọi là Wifi ở các tiệm Cafe Mạng không dây có khả

năng thực hiện các kết nối ở mọi thời điểm, mọi nơi

trong phạm vi mạng cho phép Phần lớn các mạng máy

tính trong thực tế đều kết hợp giữa kết nối có dây và

không dây Trong tương lai, mạng không dây sẽ ngày

càng phát triển

Hs: Lắng nghe và ghi bài.

Gv: Ngoài ra, người ta còn phân loại mạng dựa trên

phạm vi địa lí của mạng máy tính thành mạng cục bộ

Trang 4

Hs: TL.

Gv: Nhận xét và giải thích thêm: các mạng lan thường

được dùng trong gia đình, trường phổ thông, văn

phòng hay công ty nhỏ

Còn mạng diện rộng thường là kết nối của các mạng

lan

Hs: Lắng nghe và ghi bài.

- Mạng cục bộ(Lan - Local Area Network) chỉ hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi hẹp như một văn phòng, một tòa nhà

- Mạng diện rộng(Wan - Wide Area Network) chỉ hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi rộng như khu vực nhiều tòa nhà, phạm vi một tỉnh, một quốc gia hoặc toàn cầu

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của máy tính trong mạng

Gv: Mô hình mạng máy tính phổ biến hiện nay là gì?

Hs: Là mô hình khách – chủ(client – server).

Gv: Theo mô hình này, máy tính được chia thành mấy

loại chính Đó là những loại nào?

Hs: Chia thành 2 loại chính là máy chủ(server) và máy

trạm(client, workstation)

Gv: Máy chủ thường là máy như thế nào?

Hs: TL theo ý hiĨu

Gv: Máy trạm là máy như thế nào?

Hs: TL theo ý hiểu HS khác bổ sung.

Gv: Những người dùng có thể truy nhập vào các máy

chủ để dùng chung các phần mềm, cùng chơi các trò

chơi, hoặc khai thác các tài nguyên mà máy chủ cho

phép

Hs: Ghi bài

4 Vai trò của máy tính trong mạng

Mô hình mạng máy tính phổ biến hiện nay

là mô hình khách – chủ(client – server):

- Máy chủ(server): Là máy có cấu hình mạnh, được cài đặt các chương trình dùng

để điều khiển toàn bộ việc quản lí và phân

bổ các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung

- Máy trạm(client, workstation): Là máy sử dụng tài nguyên của mạng do máy chủ cung cấp

Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của mạng máy tính Gv: Nói tới lợi ích của mạng máy tính là nói tới sự

chia sẻ(dùng chung) các tài nguyên trên mạng Vậy lợi

Câu 1: Phân biệt máy khách- máy chủ

Câu 2: Phân biệt mạng LAN- WAN.Mạng có dây và mạng không dây?

V DẶN DÒ

 Về nhà học bài

 Xem trước bài 2: Mạng thông tin toàn cầu internet

Trang 5

BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU

I MỤC TIÊU

- Biết khái niệm Internet, các lợi ích do chính internet mang lại, sơ lược về giao thức TCP/IP

- Biết một số dịch vụ trên Internet: Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet, tìm kiếm thông tin trên Internet, hội thảo trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương mại điện tử và các dịch vụ khác

- Biết làm thế nào để kết nối Internet

- Biết khái niệm địa chỉ IP

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Giáo án, SGK, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có)

2 Học sinh Học bài cũ, xem trước bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ỔN ĐỊNH LỚP

- Giữ trật tự lớp học

- Kiểm tra sĩ số

2 BÀI CŨ.

Câu 1: Hãy cho biết sự giống nhau và khác nhau giữa mạng có dây và mạng không dây?

Đáp án: Sự giống nhau và khác nhau giữa mạng có dây và mạng không dây:

Giống nhau: Được phân chia dựa trên môi trường truyền dẫn tín hiệu

Khác nhau:

+ Mạng có dây sử dụng môi trường truyền dẫn là các dây dẫn(cáp xoắn, cáp quang)

+ Mạng không dây sử dụng môi trường truyền dẫn không dây(sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại)

3 BÀI MỚI

Ở bài trứơc các em đã được tìm hiểu về mạng máy tính, còn mạng thông tin toàn cầu Internet thì sao Cô và các em sẽ hiểu rõ hơn trong bài học hôm nay: Bài 2 Mạng thông tin toàn cầu Internet

Hoạt động 1: Tìm hiểu Internet là gì?

Gv: Cho hs tham khảo thông tin trong sgk Em hãy cho

biết Internet là gì?

Hs: TL- BS.

Gv: Em hãy cho ví dụ về những dịch vụ thông tin đó?

Hs: Đọc, nghe hoặc xem tin trực tuyến thông qua các báo

điện tử, đài hoặc truyền hình trực tuyến, thư điện tử, trao

đổi dưới hình thức diễn đàn, mua bán qua mạng,

Gv: Nhận xét.

Hs: Ghi bài.

Gv: Theo em ai là chủ thực sự của mạng internet?

H: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

H: Nhận xét nhóm bạn trả lời

Hs: Mạng Internet là của chung, không ai là chủ thực sự

của nó

Gv: Mỗi phần nhỏ của Internet được các tổ chức khác

nhau quản lí, nhưng không một tổ chức hay cá nhân nào

1 Internet là gì?

Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau như Email, Chat, Forum,…

Giáo án tin học 9 Năm học: 2009- 2010 Trang 5

Tuần: 2

Tiết: 3

Ngày soạn: 30/08/09

Ngày dạy: 01/09/09

Trang 6

nắm quyền điều khiển toàn bộ mạng Mỗi phần của mạng,

có thể rất khác nhau nhưng được giao tiếp với nhau bằng

một giao thức thống nhất ( giao thức TCP/IP) tạo nên một

mạng toàn cầu

Gv: Em hãy nêu điểm khác biệt của Internet so với các

mạng máy tính thông thường khác?

Hs: Các máy tính đơn lẻ hoặc mạng máy tính tham gia

vào Internet một cách tự nguyện và bình đẳng

Gv: Nếu nhà em nối mạng Internet, em có sẵn sàng chia

sẻ những kiến thức và hiểu biết có mình trên Internet

không?

Hs: Trả lời.

Gv: Không chỉ em mà có rất nhiều người dùng sẵn sàng

chia sẻ tri thức, sự hiểu biết cũng như các sản phẩm của

mình trên Internet Theo em, các nguồn thông tin mà

internet cung cấp có phụ thuộc vào vị trí địa lí không?

Hs: Các nguồn thông tin mà internet cung cấp không phụ

thuộc vào vị trí địa lí

Gv: Chính vì thế, khi đã gia nhập Internet, về mặt nguyên

tắc, hai máy tính ở hai đầu trái đất cũng có thể kết nối để

trao đổi thông tin trực tiếp với nhau

Hs : Ghi bài.

Gv : Tiềm năng của Internet rất lớn, ngày càng có nhiều

các dịch vụ được cung cấp trên Internet nhằm đáp ứng nhu

cầu đa dạng của người dùng Vậy Internet có những dịch

nào  Giới thiệu mục 2

- Mạng Internet là của chung, không ai là chủ thực sự của nó

- Các máy tính đơn lẻ hoặc mạng máy tính tham gia vào Internet một cách tự động Đây là một trong các điểm khác biệt của Internet so với các mạng máy tính khác

- Khi đã gia nhập Internet, về mặt nguyên tắc, hai máy tính ở hai đầu trái đất cũng có thể kết nối để trao đổi thông tin trực tiếp với nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dịch vụ trên Internet

Gv: Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên Internet?

Hs: TL Một số dịch vụ trên Internet:

Gv: Đầu tiên là dịch vụ tổ chức và khai thác thông tin trên

Internet, đây là dịch vụ phổ biến nhất Các em để ý rằng

mỗi khi các em gõ một trang web nào đó, thì các em thấy

3 chữ WWW ở đầu trang web Chẳng hạn như

www.tuoitre.com.vn Vậy các em có bao giờ thắc mắc

mắc là 3 chữ WWW đó có ý nghĩa gì không Các em hãy

tham khảo thông tin trong SGK và cho cô biết dịch vụ

WWW là gì?

Hs: Word Wide Web(Web): Cho phép tổ chức thông tin

trên Internet dưới dạng các trang nội dung, gọi là các trang

web Bằng một trình duyệt web, người dùng có thể dễ

dàng truy cập để xem các trang đó khi máy tính được kết

nối với Internet

2 Một số dịch vụ trên Internet

a) Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet.

Trang 7

Gv: Nhận xét.

Hs: Ghi bài.

Gv: Các em có thể xem trang web tin tức VnExpress.net

bằng trình duyệt Internet Explorer

Gv: Dịch vụ WWW phát triển mạnh tới mức nhiều người

hiểu nhầm Internet chính là web Tuy nhiên, web chỉ là

một dịch vụ hiện được nhiều người sử dụng nhất trên

Gv: Ví dụ các em có thể sử dụng Google với từ khóa thi

Olympic toán để tìm thông tin liên quan đến cuộc thi

Olympic toán

Gv: Danh mục thông tin là gì?

Hs: Danh mục thông tin là trang web chứa danh sách các

trang web khác có nội dung phân theo các chủ đề

Gv: Ví dụ danh mục thông tin trên các trang web của

Google, Yahoo

Gv: Khi truy cập danh mục thông tin, người truy cập là

thế nào?

Hs: Người truy cập nháy chuột vào chủ đề mình quan tâm

để nhận được danh sách các trang web có nội dung liên

quan và truy cập trang web cụ thể để đọc nội dung

Gv: Yêu cầu hs đọc lưu ý trong SGK.

Hs: Ghi bài.

Word Wide Web(Web): Cho phép tổ chức thông tin trên Internet dưới dạng các trang nội dung, gọi là các trang web Bằng một trình duyệt web, người dùng

có thể dễ dàng truy cập để xem các trang

đó khi máy tính được kết nối với Internet

b) Tìm kíếm thông tin trên Internet

- Máy tìm kiếm giúp tìm kiếm thông tin dựa trên cơ sở các từ khóa liên quan đến vấn đề cần tìm

- Danh mục thông tin (directory): Là

trang web chứa danh sách các trang web khác có nội dung phân theo các chủ đề.Lưu ý: Không phải mọi thông tin trên Internet đều là thông tin miễn phí Khi sử dụng lại các thông tin trên mạng cần lưu

ý đến bản quyền của thông tin đó

IV CỦNG CỐ: Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên Internet?

V DẶN DÒ: Về nhà học bài, xem trước nội dung còn lại.

BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU

Giáo án tin học 9 Năm học: 2009- 2010 Trang 7

Tuần: 2

Tiết: 4

Ngày soạn: 01/09/09

Ngày dạy:03/09/09

Trang 8

I MỤC TIÊU

- Biết khái niệm Internet, các lợi ích do chính internet mang lại, sơ lược về giao thức TCP/IP

- Biết một số dịch vụ trên Internet: Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet, tìm kiếm thông tin trên Internet, hội thảo trực tuyến, đào tạo qua mạng, thương mại điện tử và các dịch vụ khác

- Biết làm thế nào để kết nối Internet

- Biết khái niệm địa chỉ IP

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Giáo án, SGK, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có)

2 Học sinh

Học bài cũ, xem trước bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ỔN ĐỊNH LỚP

-Giữ trật tự lớp học

-Kiểm tra sĩ số

2 BÀI CŨ

Câu 1: Internet là gì? Điểm khác biệt của mạng

internet so với các mạng LAN, WAN

Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính

và mạng máy tính trên khắp thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau như Email, Chat, Forum,…

Câu 2: Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên Internet? Một số dịch vụ trên Internet:

- Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet

- Tìm kiếm thông tin trên Internet

- Hội thảo trực tuyến

- Đào tạo qua mạng

- Thương mại điện tử

- Các dịch vụ khác

3 BÀI MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số dịch vụ trên Internet Gv: Hàng ngày các em trao đổi thông tin trên Internet

với nhau bằng thư điện tử(E-mail) Vậy thư điện tử là

gì?

H: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

H: Nhận xét nhóm bạn trả lời

Hs: Thư điện tử (E-mail) là dịch vụ trao đổi thông tin

trên Internet thông qua các hộp thư điện tử

Gv: Sử dụng thư điện tử em có thể đính kèm các

tệp(phần mềm, văn bản, âm thanh, hình ảnh, ) Đây

cũng là một trong các dịch vụ rất phổ biến, người

dùng có thể trao đổi thông tin cho nhau một cách

nhanh chóng, tiện lợi với chi phí thấp

Hs: Ghi bài.

Gv: Internet cho phép tổ chức các cuộc họp, hội thảo

2 Một số dịch vụ trên Internet a) Thư điện tử

- Thư điện tử (E-mail) là dịch vụ trao đổi thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử

- Người dùng có thể trao đổi thông tin cho nhau một cách nhanh chóng, tiện lợi với chi phí thấp

b) Hội thảo trực tuyến

Trang 9

từ xa với sự tham gia của nhiều người ở nhiều nơi

khác nhau, người tham gia chỉ cần ngồi bên máy tính

của mình và trao đổi, thảo luận của nhiều người ở

nhiều vị trí địa lí khác nhau Hình ảnh, âm thanh của

hội thảo và của các bên tham gia được truyền hình

trực tiếp qua mạng và hiển thị trên màn hình hoặc

phát trên loa máy tính

Hs: Lắng nghe và ghi bài.

Gv : Đào tạo qua mạng là dịch vụ như thế nào ?

Hs :TL.Bổ sung.

Gv : Nhận xét.

Hs : Ghi bài.

Gv : Thương mại điện tử là dịch vụ như thế nào ?

Hs : Các doanh nghiệp, cá nhân có thể đưa nội dung

văn bản, hình ảnh giới thiệu, đoạn video quảng cáo,

sản phẩm của mình lên các trang web

Gv : Khi mua bán trên mạng một sản phẩm nào đó,

người ta thanh toán bằng hình thức nào ?

Hs : Bằng hình thức chuyển khoản qua mạng.

Gv : Nhờ các khả năng này, các dịch vụ tài chính,

ngân hàng có thể thực hiện qua Internet, mang lại sự

thuận tiện ngày một nhiều hơn cho người sử dụng Ví

dụ như gian hàng điện tử ebay trong SGK

Hs : Ghi bài.

Gv : Ngoài những dịch vụ trên, còn có dịch vụ nào

khác trên Internet nữa không ?

Hs : Có Là các diễn đàn, mạng xã hội hoặc trò

chuyện trực tuyến, trò chơi trực tuyến

Gv : Trong tương lai, các dịch vụ trên Internet sẽ

ngày càng gia tăng và phát triển nhằm đáp ứng nhu

cầu ngày càng cao của người dùng

Hs : Ghi bài.

Internet cho phép tổ chức các cuộc họp, hội thảo từ xa với sự tham gia của nhiều người ở nhiều nơi khác nhau

c) Đào tạo qua mạng

Người học có thể truy cập Internet để nghe các bài giảng, trao đổi hoặc nhận các chỉ dẫn trực tiếp từ giáo viên, nhận các tài liệu hoặc bài tập và giao nộp kết quả qua mạng mà không cần tới lớp

d) Thương mại điện tử

- Các doanh nghiệp, cá nhân có thể đưa nội dung văn bản, hình ảnh giới thiệu, đoạn video quảng cáo, sản phẩm của mình lên các trang web

- Khả năng thanh toán, chuyển khoản qua mạng cho phép người mua hàng trả tiền thông qua mạng

e) Các dịch vụ khác.

Các diễn đàn, mạng xã hội hoặc trò chuyện trực tuyến(chat), trò chơi trực tuyến(game online)

Hoạt động 2: Tìm hiểu làm thế nào để kết nối Internet

Gv: Để kết nối được Internet, đầu tiên em cần làm

gì?

H: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

H: Nhận xét nhóm bạn trả lời

Hs: Cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ

Internet(ISP) để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền

truy cập Internet

Gv: Em còn cần thêm các thiết bị gì nữa không?

Hs: Modem và một đường kết nối riêng(đường điện

thoại, đường truyền thuê bao, đường truyền ADSL,

Wi - Fi)

Gv: Nhờ các thiết bị trên các máy tính đơn lẻ hoặc

3 Làm thế nào để kết nối Internet

Giáo án tin học 9 Năm học: 2009- 2010 Trang 9

Trang 10

các mạng LAN, WAN được kết nối vào hệ thống

mạng của ISP rồi từ đó kết nối với Internet Đó cũng

chính là lí do vì sao người ta nói Internet là mạng của

các máy tính

Gv: Em hãy kể tên một số nhà cung cấp dịch vụ

Internet ở việt nam?

Hs: Tổng công ti bưu chính viễn thông việt nam

VNPT, Viettel, tập đoàn FPT, công ti Netnem thuộc

viện công nghệ thông tin

Gv: Nhận xét.

Hs: Ghi bài.

Gv: Cho hs tham khảo thông tin trong sgk Đường

trục Internet là gì?

Hs: Đường trục Internet là các đường kết nối giữa hệ

thống mạng của những nhà cung cấp dịch vụ Internet

do các quốc gia trên thế giới cùng xây dựng

Gv: Hệ thống các đường trục Internet có thể là hệ

thống cáp quang qua đại dương hoặc đường kết nối

viễn thông nhờ các vệ tinh

Hs: Ghi bài.

- Cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet(ISP) để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập Internet

- Nhờ Modem và một đường kết nối riêng(đường điện thoại, đường truyền thuê bao, đường truyền ADSL, Wi - Fi) các máy tính đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN được kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ đó kết nối với Internet Internet là mạng của các máy tính

Đường trục Internet là các đường kết nối

giữa hệ thống mạng của những nhà cung cấp dịch vụ Internet do các quốc gia trên thế giới cùng xây dựng

IV CỦNG CỐ

Câu 1: Sau khi sưu tầm được nhiều ảnh đẹp về phong cảnh quê hương em, nếu muốn gửi cho các bạn

ở nơi xa, em có thể sử dụng dịch vụ nào trên Internet?

Đáp án: Dịch vụ thư điện tử(E -mail)

Câu 2: Em hiểu thế nào về câu nói Internet là mạng của các mạng máy tính

Đáp án: Nhờ Modem và một đường kết nối riêng(đường điện thoại, đường truyền thuê bao, đường

truyền ADSL, Wi - Fi) các máy tính đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN được kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ đó kết nối với Internet

Trang 11

BÀI 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET I/.MỤC TIÊU:

+ Kiến thức:

- HS biết khái niệm hệ thống WWW, siêu văn bản

- Trang Web, trình duyệt web, website

- Truy cập, tìm kiếm thông tin trên Internet

- Học bài cũ, xem trước bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ỔN ĐỊNH LỚP

- Giữ trật tự lớp học

- Kiểm tra sĩ số

2 BÀI CŨ.

Câu1: Em biết gì về các dịch vụ trên internet

Câu2: Làm thế nào để máy tính của em có thể kết nối được với mạng Internet?kết nối được em có thể chia sẻ thông tin trên mạng không?

3 BÀI MỚI

Hoạt động 1: Tổ chức thông tin trên internet.

GV : Internet là kho dữ liệu khổng lồ Thông tin

trên Internet được tổ chức dưới dạng siêu văn

bản

GV : Cho HS nghiên cứu SGK 3p

H: HS nghiên cứu sgk

G: Các máy tính trong Internet hoạt động và

trao đổi với nhau là do cái gì?

H: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

H: Nhận xét nhóm bạn trả lời

GV chốt và kết luận vấn đề:

GV: Giải thích

H: HS lắng nghe và ghi vở

GV: Một hoặc nhiều trang Web liên quan được

tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung tạo

thành một Website

GV cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi

-H: Em hiểu như thế nào là một website?

a Siêu văn bản và trang Wed

- Thông tin trên Internet được tổ chức dưới dạng siêu văn bản (là tổng thể của: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và có liên kết đến các siêu văn bản khác)

- Trang web: Là siêu văn bản đã được gán một địa chỉ truy cập

- Tìm kiếm các trang web, các tài nguyên trên Internet sử dụng hệ thống WWW (World Wide Web Hệ thống đợc cấu thành

từ các trang web và được xây dựng trên giao thức truyền tin siêu văn bản HTTP)

b Website, địa chỉ Website và trang chủ.

- Một or nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung tạo thành một website

-Địa chỉ truy cập chung gọi là địa chỉ website

-Trang chủ: Trang web được mở ra đầu tiên

Hoạt động 2: Truy cập Web

GV: Có nhiều trình duyệt web với những phiên 2/ Truy cập Web

Giáo án tin học 9 Năm học: 2009- 2010 Trang 11Tuần: Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 12

bản khác nhau, các phiên bản mới có nhiều tính

năng hơn.(trở về trang trước Back, trở về trang

sau trang hiện thời đã duyệt qua Forward, cập

nhật lại (Refresh) là như nhau

-QTrình duyệt web diễn ra như sau:

+Y/C từ máy khách(người dùng)gửi đến máy

chủ MC tìm kiếm và trả lại kết quả cho MK,

các tệp Trang web, K có dữ liệu tìm thấytheo

Y/c

ƯĐ: So sánhWWW- phương tiện truyền thông

khác

H: Em hiểu trình duyệt web là như thế nào?

H: hiện nay đang sử dụng những trình duyệt

web cơ bản nào?

HS trả lời- bổ sung

GV: Chốt nội dung

GV nói thêm: HTTP là giao thức truyền tin siêu

văn bản Các trình duyệt web SD giao thức này

để kết nối với MC – tải web về MK

a/ Trình duyệt web.

- Trình duyệt WEB là chương trình giúp người

sử dụng thực hiện đối thoại với WWW: duyệt các trang WWW, tương tác với các máy chủ trong WWW và các tài nguyên khác của Internet

- Có nhiều trình duyệt web khác nhau, trong đó thông dụng nhất là trình duyệt Internet Explorer

và Netscape Navigator Mozilla firefox,

IV CỦNG CỐ Câu 1: Phân biệt website, web , trang chủ.

- HS biết khái niệm hệ thống WWW, siêu văn bản

- Trang Web, trình duyệt web, website

- Truy cập, tìm kiếm thông tin trên Internet

- Học bài cũ, xem trước bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ỔN ĐỊNH LỚP

- Giữ trật tự lớp học

- Kiểm tra sĩ số

2 BÀI CŨ.- Câu 1: Em hăy phân biệt website, web , trang chủ.

- Câu 2: Em hiểu thế nào là trình duyệt web?

Tuần: 3

Tiết: 6

Ngày soạn: 08/09/09

Ngày dạy: 10/09/09

Trang 13

3 BÀI MỚI

Hoạt động 1: Tổ chức thông tin trên internet.

GV: Công nghệ web làm thay đổi chất lượng

cuộc sống của xã hội loài người Có thể nhận

thông tin cần thiết 24/24

Vậy làm thế nào để truy cập trang web?

GV: Việc sử dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm

các trang web chứa nội dung liên quan đến vấn

đề quan tâm giúp người dùng khai thác các

thông tin trên net một cách thuận tiện

H: Máy tìm kiếm có tác dụng gì?

GV cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi

Y/c:- Dựa vào đâu tìm kiếm thông tin

- MTK: tìm được các loại thông tin nào?

- Cách thực hiện ra sao?

- Máy tìm kiếm với điều kiện nào?

+ Thông tin được lưu trữ trên web

+ MTK có quyền truy cập, có khả năng

truy cập tới các website đó

+ Y/c của người dùng đủ chính xác để tìm

1: Tổ chức thông tin trên internet.

b/ Truy cập trang web-Để truy cập trang web ta cần biết địa chỉ của trang web

Ví dụ: Để truy cập trang khoa học của báo việt nam net

- Nhập địa chỉ trang web (vietnamnet.vn/khoahoc/)vào ô địa chỉ

- Nhấn enter

3/ Tìm kiếm thông tin trên Internet.

a)Máy tìm kiếm(công cụ tìm kiếm).

-Máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng.-Các máy phổ biến nhất hiện nay :

google.com.vn, yahoo.com.vn, bing

b/ Sử dụng máy tìm kiếm.

- Truy cập máy tìm kiếm

- Gõ từ khóa vào ô dành để nhập từ khóa

- ấn phím enter ỏ nháy nút tìm kiếm

Ví dụ: gõ maytinh, toan

*Củng cố:

Câu1: Máy tìm kiếm chỉ tìm được các thông tin với điều kiện nào?

Câu2: Cách sử dụng máy tìm kiếm

*Dặn dò:

- Về nhà học bài, làm bài tập SGK

- Đọc bài đọc thêm Thông tin trên mạng Internet

- Chuẩn bị bài thực hành 1: Sử dụng trình duyệt để truy cập web

-Bài thực hành 1: Sử dụng trình duyệt để truy cập web Giáo án tin học 9 Năm học: 2009- 2010 Trang 13

Tuần: 4

Tiết: 7

Ngày soạn: 13/09/09

Ngày dạy: 15/09/09

Trang 14

I/ Mục tiêu

- HS làm quen với trình duyệt Firefox

- Biết truy cập một số trang web để đọc thông tin và duyệt các trang web bằng các liên kết.II/ Chuẩn bị:

- Học thuộc kiến thức lý thuyết và bài tập

III/ Tiến trình tiết học

1.ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sỹ số

- ổn định trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong lúc thực hành

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra máy hướng dẫn học sinh thực hành.

GV: Đóng điện

HS: Ôn định chỗ ngồi Khởi động máy tính- kiểm tra tình trạng máy báo cáo với giáo viên

GV: tiếp nhận báo cáo phổ biến nội dung thực hành

Hoạt động 2: Khởi động và tìm hiểu một số thành phần của cửa sổ Firefox.

GV? Em hãy nêu cách k/đ Internet bằng trình

duyệt web Mozilla firefox

HS trả lời

GV chốt nội dung

GV: Cửa sổ Mozilla firefox hiển thị trang chủ

được cài đặt ngầm định của trình duyệt

GV HD HS quan sát các thành phần của firefox

Bài 1: Khởi động và tìm hiểu một số thành phần của cửa sổ Firefox

1.K/Đ bằng 2 cách:

- Nháy đúp vào biểu tượng của Firefox trên màn hình nền

- Chọn Start-allprograms-Mozilla Firefox- Mozilla Firefox

2 Quan sát và tìm hiểu một số thành phần của Firefox, bảng chọn file dùng để lưu và in trang web

Hoạt động 3: Xem thông tin trên trang web.

GV: y/c h/s xem thông tin trên các trang web

GVHDHS gõ địa chỉ trang web vietnamnet.vn

Bài 2:Xem thông tin trên trang web.

1.Xem thông tin trên trang web

+ Truy cập trang web của báo vietnamnet với địa chỉ Viẹtnamnet.vn khám phá một số thành phần chưa liên kết trên trang web và xem các trang liên kết

- Sử dụng các nút lệnh <(Back),>(Forward) chuyển qua lại giữa các trang web đã xem.+ Truy cập một số trang web vào ô địa chỉ.nháy chuột nút Home Page để trở lại trang chủ

Trang 15

-Bài thực hành 1: Sử dụng trình duyệt để truy cập web

I/ Mục tiêu bài học.

- HS làm quen với trình duyệt Firefox

- Biết truy cập một số trang web để đọc thông tin và duyệt các trang web bằng các liên kết.II/ Chuẩn bị:

- Học thuộc kiến thức lý thuyết và bài tập

III/ Tiến trình tiết học

1.ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sỹ số

- ổn định trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong lúc thực hành

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra máy hướng dẫn học sinh thực hành.

GV: Đóng điện

HS: Ôn định chỗ ngồi Khởi động máy tính- kiểm tra tình trạng máy báo cáo với giáo viên

GV: tiếp nhận báo cáo phổ biến nội dung thực hành

Hoạt động 2: Lưu thông tin trên trang web.

GV: Hãy lưu một số thông tin trên trang web

(văn bản, hình ảnh) về máy tính

- Cách thực hiện lưu h/a như thế nào?

- Cách thực hiện lưu trang web?

GV: HD-làm mẫu cho 1 số nhóm làm chưa tốt

GV: Lưu ý rằng khi đó trang web sẽ được lưu

cùng với một thư mục có tên là tên trang web và

*Lưu trang web

-File/SavePageAs HT xuất hiện

-Chọn vị trí lưu tệp và đặt tên tệp nháy save

Trang 16

- Cách thực hiện lưu 1 phần văn bản? -Mở word và ấn Ctrl+V-để đưa văn bản vào

word rồi lưu lại

`

- Biết tìm kiếm thông tin trên internet nhờ máy tìm kiếm

- Biết truy cập một số trang web để đọc thông tin và duyệt các trang web bằng các liên kết.II/ Chuẩn bị:

- Học thuộc kiến thức lý thuyết và bài tập

III/ Tiến trình tiết học

1.ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sỹ số

- ổn định trật tự 2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra thực hành

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra máy hướng dẫn học sinh thực hành.

GV: Đóng điện

HS: Ôn định chỗ ngồi Khởi động máy tính- kiểm tra tình trạng máy báo cáo với giáo viên

GV: tiếp nhận báo cáo- phổ biến nội dung thực hành

Hoạt động 2: Tìm kiếm thông tin trên web.

GV: Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm

kiếm thông tin Có rất nhiều máy tìm kiếm dùng

để tìm kiếm thông tin trên internet

- Em hãy kể tên các loại máy máy thường dùng?

www.google.com.vn vào ô địa chỉ nhấn Enter

2 Gõ từ khóa liên quan đến vấn đề cần tìm vào

ô tìm kiếm (Ví dụ máy tính) rồi ấn phím Enter(or nháy vào tìm kiếm)

3 Quan sát danh sách kết quả

4 Nháy chuột vào chỉ số trang tương ứng ở phía cuối trang web để chuyển sang trang kết quả khác

5 Nháy chuột lên kết quả tìm được để chuyển tới trang web tương ứng

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng từ khóa để tìm kiếm thông tin

Bài 2:Tìm hiểu cách sử dụng từ khóa để tìm

Tuần: 5

Tiết: 9

Ngày soạn: 20/09/09

Ngày dạy: 22/09/09

Trang 17

GV: Trong các danh mục các liên kết mà máy

tìm kiếm đưa ra, chọn liên kết phù hợp (có thể

chọn nhiều lần, sử dụng các dấu nháy kép để

được nội dung sát với vấn đề cần tìm kiếm hơn)

4 Củng cố: GV nhận xét các nhóm học tập qua tiết thực hành

Cho điểm một số nhóm học tốt

HD thêm một số nhóm chưa tốt

5 Dặn dò: Chuẩn bị phần còn lại của bài thực hành

: Bài thực hành 2: Tìm kiếm thông tin trên Internet.

I/ Mục tiêu

- Biết tìm kiếm thông tin trên internet nhờ máy tìm kiếm

- Biết truy cập một số trang web để đọc thông tin và duyệt các trang web bằng các liên kết.II/ Chuẩn bị:

- Học thuộc kiến thức lý thuyết và bài tập

III/ Tiến trình tiết học

1.ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sỹ số

- ổn định trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra thực hành

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra máy hướng dẫn học sinh thực hành.

GV: Đóng điện

HS: Ôn định chỗ ngồi Khởi động máy tính- kiểm tra tình trạng máy báo cáo với giáo viên

GV: tiếp nhận báo cáo- phổ biến nội dung thực hành

Hoạt động 2: Tìm kiếm thông tin trên web về lịch sử dựng nước.

GV: y/c hs thực hiện các cách sau đây:

-Quan sát và so sánh số lượng các trang web tìm

được với các lần tìm kiếm

Bài 3:Tìm kiếm thông tin trên web về lịch sử dựng nước.

1 Tìm kiếm với từ khóa Lịch sư dựng nước

Giáo án tin học 9 Năm học: 2009- 2010 Trang 17

Tuần: 5

Tiết: 10

Ngày soạn: 22/09/09

Ngày dạy: 24/09/09

Trang 18

- Nhận xét kết quả tìm kiếm.

GV: Kết quả tìm kiếm ở các thời điểm khác

nhau có thể khác nhau vì thông tin trên internet

thường xuyên được cập nhật

2 Tìm kiếm với từ khóa “Lịch sư dựng nước”

3 Tìm kiếm với từ khóa “Lịch sư dựng nước” “Vua Hùng”

4 Tìm kiếm với từ khóa “Lịch sư dựng nước” “Vua Hùng” “Văn lang”

5 Duyệt qua các kết quả tìm được Nghiên cứu 1 vài thông tin đề tài lịch sử dựng nước của dân tộc ta rồi lưu vào máy tính

Hoạt động 3:Tìm kiếm thông tin trên web về ứng dụng của tin học

GV: Em hãy sử dụng máy tìm kiếm google để

tìm thông tin trên web về ứng dụng của tin học

trong những lĩnh vực khác nhau của đời sống

Lưu thông tin tra cứu được vào tệp của word

Bài 4:Tìm kiếm thông tin trên web về ứng dụng của tin học.

GV: Để tìm kiếm hình ảnh bằng máy tìm kiếm

google, sau khi truy cập trang web

www.google.com.vn

-? Hãy sử dụng google để tìm kiếm các hình

ảnh về lịch sử phát triển máy tính, các loài hoa

đẹp, di tích lịch sử hà nội lưu lại

5 Dặn dò: Đọc trước bài 4 Tìm hiểu thư điện tử

BÀI 4 TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức

- Biết khái niệm thư điện tử

- Biết được cách tạo tài khoản, gửi và nhận thư điện tử

Trang 19

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên : - SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Đồ dùng dạy học nh máy tính, projector,

2 Dạy bài mới :

GV: Thư là phương tiện giúp những người ở cách xa

nhau có thể trao đổi những thông tin cần thiết Khi

chưa có Internet, thư được chuyển đến người nhận

như thế nào?

HS: Nghiên cứu SGK trả lời

Việc trao đổi thư thường được thực hiện thông qua

các hệ thống dịch vụ xã hội như bưu điện, chuyển

phát nhanh, Thư được chuyển từ người gửi đến

người nhận bằng các phương tiện giao thông khác

nhau, từ thô sơ (như chạy bộ, xe ngựa) đến các

ph-ương tiện hiện đại (như ô tô, máy bay), tuỳ theo mức

độ phát triển của xã hội

GV: Nhưng từ khi mạng Internet ra đời, việc gửi

nhận thư được thực hiện qua máy tính nhờ 1 dịch vụ

gọi là thư điện tử Chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm

thư điện tử

GV: Vậy theo các em, thư điện tử có gì ưu điểm hơn

so với thư truyền thống?

HS: Thảo luận nhóm trả lời

HS: Lắng nghe và ghi chép

1 Thư điện tử là gì?

- Thư điện tử là dịch vụ chuyển thư dưới dạng số trên mạng máy tính (chẳng hạn

Internet) thông qua các hộp thư điện tử.

- Ưu điểm: chi phí thấp, thời gian chuyển

gần như tức thời, một người có thể gửi thư đồng thời cho nhiều người nhận, có thể gửi kèm tệp,

GV: Giả sử các em muốn gửi 1 lá thư qua đường bưu

điện chúng ta phảI làm thế nào?

- QS Mô tả lại quá trình gửi một bức thư từ Hà Nội

đến TP Hồ Chí Minh theo truyền thống?

HS: Thảo luận nhóm trả lời các bước thực hiện gửi

thư qua bưu điện

GV: Việc gửi nhận và thư điện tử cũng được thực

hiện tương tự như vậy Tuy nhiên, trong hệ thống

thư điện tử, người gửi và người nhận đều phải có một

tài khoản thư điện tử để có địa chỉ gửi và nhận thư

2 Hệ thống thư điện tử:

- Các máy chủ được cài đặt phần mềm quản

lí th điện tử, được gọi là máy chủ thư điện

Giáo án tin học 9 Năm học: 2009- 2010 Trang 19

Trang 20

Internet Máy chủ thư điện tử Máy chủ thư điện tử

Người nhận Người gửi

để soạn, gửi và nhận thư

Xem trước phần 3: Tỡm hiểu thư điện tử

BÀI 4 TèM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ

A Mục tiờu :

1 Kiến thức

- Biết khỏi niệm thư điện tử

- Biết được cỏch tạo tài khoản, gửi và nhận thư điện tử

1 Giỏo viờn : - SGK, SGV, tài liệu, Giỏo ỏn

- Đồ dựng dạy học nh mỏy tớnh, projector,

II Dạy bài mới :

GV: Cỏc em biết được những nhà cung cấp dịch vụ

thư điện tử miễn phớ nào? Sau khi mở cung cấp cho

người dựng những gỡ?

3 Mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử:

a) Mở tài khoản thư điện tử:

- Để cú thể gửi nhận thư điện tử, trước hết ta

Tuần: 6

Tiết: 12

Ngày soạn: 29/09/09

Ngày dạy: 01/10/09

Trang 21

HS: Thảo luận nhóm trả lời.

GV: Sau khi mở tài khoản, người dùng sẽ được nhà

cung cấp dịch vụ thư điện tử cấp cho một hộp thư

điện tử (mail box) trên máy chủ thư điện tử Cùng với

hộp thư, người dùng có tên đăng nhập và mật khẩu

(do ngời dùng tự chọn khi mở tài khoản) dùng để truy

cập vào hộp thư điện tử

? Hộp thư điện tử có địa chỉ như thế nào?

GV: Các em hãy cho 1 vài ví dụ về địa chỉ thư điện

tử?

HS: Trả lời

GV: Trong các ví dụ trên, các em thấy mọi địa chỉ

thư điện tử luôn gồm hai phần, được phân cách bởi kí

hiệu @ Phần trớc kí hiệu @ là tên đăng nhập, phần

sau kí hiệu @ là tên máy chủ lưu hộp thư của nhà

cung cấp dịch vụ

HS: Lắng ghe và ghi chép

GV: Sau khi có hộp thư điện tử, ta có thể làm những

gì với hộp thư?

HS: Trả lời: Người dùng có thể nhận, đọc và gửi thư

? Nêu các bước thực hiện truy cập vào hộp thư?

HS: lắng nghe và chép bài

GV: Dịch vụ thư cung cấp chức năng nào?

HS: Tham khảo SGK trả lời:

b) Nhận và gửi thư:

1 Truy cập trang web cung cấp dịch vụ thư điện tử

2 Đăng nhập vào hộp thư điện tử bằng cách

gõ tên đăng nhập (tên ngời dùng), cùng với mật khẩu tương ứng rồi nhấn Enter (hoặc nháy nút Đăng nhập)

Dịch vụ thư điện tử cung cấp các chức năng chính sau đây:

- Mở và xem danh sách các thư đã nhận và được lưu trong hộp thư

- Mở và đọc nội dung của một thư cụ thể

- Soạn thư và gửi thư cho một hoặc nhiều người

- Trả lời thư (reply)

- Chuyển tiếp thư cho một người khác

Xem trước Bài thực hành 3: Sử dụng thư điện tử

Giáo án tin học 9 Năm học: 2009- 2010 Trang 21

Tuần: 7

Tiết: 13

Ngày soạn: 04/10/09

Ngày dạy: 06/10/09

Trang 22

Bài thực hành 3

SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ.

I/.Mục tiêu bài học

- HS thực hiện được việc đăng kí hộp thư điện tử miễn phí

- Biết mở hộp thư điện tử đã đăng ký, đọc, soạn và gửi thư điện tử

- Học thuộc kiến thức lý thuyết và bài tập

III/ Tiến trình tiết học

1.ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sỹ số

- ổn định trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra thực hành

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra máy hướng dẫn học sinh thực hành.

GV: Đóng điện

HS: Ôn định chỗ ngồi Khởi động máy tính- kiểm tra tình trạng máy báo cáo với giáo viên

GV: tiếp nhận báo cáo- phổ biến nội dung thực hành

Hoạt động 2: Đăng ký hộp thư

GV: Hiện nay có rất nhiều Web site cung cấp

dịch vụ thư điện tử cho phép người dùng đăng

ký hộp thư điện tử miễn phí như : yahoo.com,

1 Truy cập trang web google.com.vn

2 Nháy chuột vào gmail hàng trên cùng

xh trang web

3 Nháy nút tạo tài khoản

4 Nhập các thông tin cần thiết

5 Nhập các ký tự xác minh từ

6 chấp nhận

Hoạt động 3: Đăng nhập hộp thư và đọc thư.

GV? Làm thế nào để đăng nhập hộp thư?

GV: Để đăng nhập vào được hộp thư em

cần nhớ điều gì?

HS Trả lời

- Gõ tên đăng nhập

- Mật khẩu

GV: Hộp thư hiển thị với danh sách các thư

1 Truy cập trang web google.com.vn

2 Nháy chuột vào gmail hàng trên cùng

Trang 23

có tên người gửi , tiêu đề thư và thời gian

4 Củng cố: - GV nhận xét các nhóm học tập qua tiết thực hành

- Cho điểm một số nhóm học tốt

- HD thêm một số nhóm chưa tốt

5 Dặn dò: - Về nhà thực hành thêm cách đăng ký hộp thư

- Đăng nhập hộp thư, đọc thư

-Bài thực hành 3

SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ

I/.Mục tiêu bài học

- HS thực hiện được việc đăng kí hộp thư điện tử miễn phí

- Biết mở hộp thư điện tử đã đăng ký, đọc, soạn và gửi thư điện tử

- Học thuộc kiến thức lý thuyết và bài tập

III/ Tiến trình tiết học

1.ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sỹ số

- ổn định trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra thực hành

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra máy hướng dẫn học sinh thực hành.

GV: Đóng điện

HS: Ôn định chỗ ngồi Khởi động máy tính- kiểm tra tình trạng máy báo cáo với giáo viên

GV: tiếp nhận báo cáo- phổ biến nội dung thực hành

Hoạt động 2: Soạn và gửi thư

- GV: Để soạn và gửi thư ta làm thế nào?

- GV xem hoạt động của các nhóm

- HD thêm một số nhóm chưa tốt

1 Nháy vào mục soạn thư XH của sổ

Hoạt động 3: Đăng nhập hộp thư và đọc thư.

GV? Làm thế nào để đăng nhập hộp thư?

GV: Để đăng nhập vào được hộp thư em

cần nhớ điều gì?

1 Truy cập trang web google.com.vn

2 Nháy chuột vào gmail hàng trên cùng

Giáo án tin học 9 Năm học: 2009- 2010 Trang 23

Tuần: 7

Tiết: 14

Ngày soạn: 06/10/09

Ngày dạy: 08/10/09

Trang 24

HS Trả lời.

- Gõ tên đăng nhập

- Mật khẩu

GV: Hộp thư hiển thị với danh sách các thư

có tên người gửi , tiêu đề thư và thời gian

gửi Thư chưa đọc được in đậm

5 Dặn dò: - Về nhà thực hành thêm cách đăng ký hộp thư

- Đăng nhập hộp thư, đọc thư

Bài 5: Tạo trang web bằng phần mềm Kompozer.

I/ Mục tiêu:

- Giúp HS tạo được trang web đơn giản bằng phần mềm Kompozer

- Trang trí lắp ghép các liên kết: Văn bản, hình ảnh, âm thanh vào web

- Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc

II/ Chuẩn bị:

+ Giáo viên: SGK, máy tính, máy chiếu

+ Học sinh: SGK, tìm hiểu các trang web

III/ Tiến trình

1 Ôn định trật tự- Kiểm tra sỹ số

2 Kiểm tra bài cũ: Cách tạo tài khoản hộp thư điện tử

Soạn- gửi thư – trả lời thư

3 Bài mới

GV: Ngày nay một trong những cách thức hiệu

quả để phổ biến thông tin là tạo các trang web

chứa thông tin và đăng tải trên Internet

? Trên các trang web có các dạng thông tin nào

I/ Các dạng thông tin trên trang web.

Nội dung trang web được thể hiện phong phú , hấp dẫn

- Thông tin dạng văn bản

- TT dạng hình ảnh với màu sắc, kiểu, kích thước và hiệu ứng thể hiện khác nhau (tĩnh, động)

Trang 25

Kompozer là phần mềm chuyên nghiệp dùng để

thiết kế trang web

? Em hãy nhắc lại cách tạo, mở, lưu tệp văn bản

word

H Cách cách tạo, mở, lưu trang web như thế

nào?

b) Màn hình chính (H44)

c) Tạo, mở, lưu trang web

- Nháy nút new tạo một HTML mới

IV/ Củng cố: ? Nêu các dạng thông tin trên web

Cách lưu, mở trang kompozer

V/ Dặn dò: Về nhà học bài tìm hiểu phần tiếp theo của bài 5

Bài 5: Tạo trang web bằng phần mềm Kompozer.

I/ Mục tiêu:

- Giúp HS tạo được trang web đơn giản bằng phần mềm Kompozer

- Trang trí lắp ghép các liên kết: Văn bản, hình ảnh, âm thanh vào web

- Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc

II/ Chuẩn bị:

+ Giáo viên: SGK, máy tính, máy chiếu

+ Học sinh: SGK, tìm hiểu các trang web

III/ Tiến trình

4 Ôn định trật tự- Kiểm tra sỹ số

*Kiểm tra bài cũ: Nêu các dạng thông tin trên web

Cách lưu, mở trang kompozer

GV: Khi muốn chèn một ảnh vào trang web,

III/ Soạn thảo trang web.

Soạn thảo bình thường như các phần mềm soạn thảo khác

Có thể sử dụng các định dạng sau đây cho trang web:

- Đặt màu nền cho trang web

- Chọn phông chữ., màu chữ, cỡ chữ

- Đặt kiểu chữ,(BIU)

- Căn lề cho đoạn văn bản

IV/ Chèn hình ảnh vào trang web.

Giáo án tin học 9 Năm học: 2009- 2010 Trang 25

Tuần: 8

Tiết: 16

Ngày soạn: 13/10/09

Ngày dạy: 15/10/09

Trang 26

chúng ta cần có sẵn tệp ảnh này trên máy tính

H: Em hãy nêu cách chèn hình ảnh vào word

? Em hãy nêu cách chèn hình ảnh vào trang

web

GV: thành phần quan trọng nhất của các trang

web là các liên kết.(siêu liên kết) Khi nháy

chuột lên một liên kết, trình duyệt sẽ mở trang

web tương ứng với liên kết, được gọi là trang

web đích

Đối tượng chứa liên kết có thể là văn bản hoặc

hình ảnh còn trang web được liên kết tới (trang

web đích) có thể cùng website or tên một

website khác

H Cách tạo liên kết như thế nào?

1 Chuyển con trỏ soạn thảo đến vị trí muốn chèn ảnh và nháy nút Image trên thanh công cụ

2 HTXH , nhập đường dẫn và tên tệp ảnh vào ô Image Location.(Nháy vào open tìm ảnh)

3 Gõ nội dung ngắn mô tả tệp ảnh vào ô tooltip

4 ok

V/ Tạo liên kết.

- Chọn phần vaen bản muốn tạo liên kết

- Nháy nút link trên thanh cong cụ

XHHT

- Nhập địa chỉ trang web đích vào ô linklocation Nếu trang web đích cùng website ta nháy vào open

- Ok

IV/ Củng cố: ? Nêu chèn hình ảnh trên web Cách tạo liên kết trong web?

V/ Dặn dò: Về nhà học bài tìm hiểu phần tiếp theo của bài 5

Bài thực hành 4

TẠO TRANG WEB ĐƠN GIẢN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Làm quen với phần mềm Kompozer

2 Kĩ năng: Tạo trang web đơn giản, có liên kết bằng phần mềm Kompozer

3.Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc, làm quen với phần mềm Kompozer

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Máy tính, máy chiếu, mạng internet

- Tài liệu, giáo án

2 Học sinh:

- Vở ghi, tài liệu

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu

GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi : Để tạo một

Trang 27

HS : Cần thực hiện qua 4 bước.

GV : Tại sao phải lựa chọn đề tài ?

HS : Cần lựa chọn những đề tài cần nhiều người quan

tâm hoặc đáp ứng nhu cầu thông tin cho nhiều người

GV : Tại sao phải chuẩn bị nội dung ?

HS : Nội dung phải phù hợp với đề tài và mục đích phổ

biến thông tin

GV: Việc chuẩn bị nội dung gồm những gì?

HS: Biên soạn hoặc sưu tầm, chỉnh sửa (đặc biệt là hình

ảnh, âm thanh) để sẵn sàng đưa vào trang web

GV: Tạo kịch bản nghĩa là làm gì?

HS: Là xác định các trang web cần tạo, nội dung và cách

thức bố trí các dạng thông tin trên từng trang web và các

liên kết giữa các trang web

GV: Sau khi chuẩn bị xong thì công việc cuối cùng là

lựa chọn phần mềm để tạo trang web

- Chuẩn bị nội dung

- Tạo kịch bản

- Tạo trang web

Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên

Bài 1 Khởi động và tìm hiểu Kompozer

1 Tìm hiểu màn hình làm việc của

5 Thoát khỏi Kompozer, nhưng không

lưu trang web

3 Tổng kết đánh giá (4’) :

 Kiểm tra đánh giá

o Nêu cách soạn thảo trang web?

o Nêu cách chèn ảnh vào trang web?

o Cách tạo liên kết?

 Hướng dẫn về nhà:

o Học bài và xem lại bài

o Trả lời các câu hỏi trong SGK vào vở

o Xem trước nội dung của bài TH04

Giáo án tin học 9 Năm học: 2009- 2010 Trang 27

Trang 28

18:

Bài thực hành 4

TẠO TRANG WEB ĐƠN GIẢN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Làm quen với phần mềm Kompozer

2 Kĩ năng: Tạo trang web đơn giản, có liên kết bằng phần mềm Kompozer

3.Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc, làm quen với phần mềm Kompozer

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Máy tính, máy chiếu, mạng internet

- Tài liệu, giáo án

2 Học sinh:

- Vở ghi, tài liệu

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu

GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi : Để tạo một

trang web chúng ta cần làm gì ?

HS : Cần thực hiện qua 4 bước

GV : Tại sao phải lựa chọn đề tài ?

HS : Cần lựa chọn những đề tài cần nhiều người quan

tâm hoặc đáp ứng nhu cầu thông tin cho nhiều người

GV : Tại sao phải chuẩn bị nội dung ?

HS : Nội dung phải phù hợp với đề tài và mục đích phổ

biến thông tin

GV: Việc chuẩn bị nội dung gồm những gì?

HS: Biên soạn hoặc sưu tầm, chỉnh sửa (đặc biệt là hình

ảnh, âm thanh) để sẵn sàng đưa vào trang web

GV: Tạo kịch bản nghĩa là làm gì?

HS: Là xác định các trang web cần tạo, nội dung và cách

thức bố trí các dạng thông tin trên từng trang web và các

liên kết giữa các trang web

GV: Sau khi chuẩn bị xong thì công việc cuối cùng là

lựa chọn phần mềm để tạo trang web

3 Các kiến thức cần thiết :

- Lựa chọn đề tài

- Chuẩn bị nội dung

- Tạo kịch bản

- Tạo trang web

Hoạt động 2: Hướng dẫn thường xuyên

Bài 1:

GV: Yêu cầu HS đọc SGK để ghi nhớ được ý nghĩa các

4 Nội dung thực hành

Bài 1 Khởi động và tìm hiểu Kompozer

6 Tìm hiểu màn hình làm việc của

Tuần: 9

Tiết: 18

Ngày soạn: 20/10/09

Ngày dạy: 22/10/09

Trang 29

10 Thoát khỏi Kompozer, nhưng không

lưu trang web

Bài 2 Tạo trang web bằng Kompozer

Tạo trang web về câu lạc bộ văn nghệ của lớp Trang web dự tính sẽ có các thông tin

về tên, địa chỉ, địa chỉ E-mail, của câu lạc bộ, danh sách các thành viên câu lạc

bộ và một số thông tin chi tiết về từng thành viên đó

Lưu trang web với tên Cau lac bo

4 Tổng kết đánh giá (4’) :

 Kiểm tra đánh giá

o Nêu cách soạn thảo trang web?

o Nêu cách chèn ảnh vào trang web?

o Cách tạo liên kết?

 Hướng dẫn về nhà:

o Học bài và xem lại bài

o Trả lời các câu hỏi trong SGK vào vở

o Xem trước nội dung của bài TH04

Giáo án tin học 9 Năm học: 2009- 2010 Trang 29

Trang 30

Bài thực hành 4 Tạo trang web đơn giản

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Làm quen với phần mềm Kompozer

2 Kĩ năng: Tạo trang web đơn giản, có liên kết bằng phần mềm Kompozer

3.Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc, làm quen với phần mềm Kompozer

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Máy tính, máy chiếu, mạng internet

- Tài liệu, giáo án

2 Học sinh:

- Vở ghi, tài liệu

III Tiến trình lên lớp:

Yêu cầu một số học sinh thực hành

GV: Đưa ra một số trang web cho học sinh quan

sat để vận dụng vào việc tạo trang web của mình

HS: Thực hiệnHS: Nhận xétHS: Thực hànhHS: Nhận xétHS: Quan sát

Hoạt động 2 Phần thực hành

Thời gian: 32 phút

Gv: hướng dẫn

Yêu cầu học sinh mở trang web đã tạo từ

bài thực hành tiết trước và tạo tiếp với nội dung

kiến thức được hướng dẫn trên phần lí thuyết

GV: Quan sát và hướng dẫn học sinh thực

hiện

HS: Theo dõiHS: Thực hiện theo nhóm đã được quy định Với nội dung về phần lí thuyết đã học:

- Thực hiện chèn hình ảnh trang web.Vận dụng sử hiểu biết về cách tạo trang Web và quan sát các trang trên mạng để áp dụng vào việc tạo trang web của mình

IV

Nhận xét giờ thực hành: 1 phút

Yêu cầu HS nhận xét tiết thực hành

GV nhận xét: nêu ưu, nhược điểm của tiết thực hành

Trang 31

Bài thực hành 4 Tạo trang web đơn giản

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Làm quen với phần mềm Kompozer

2 Kĩ năng: Tạo trang web đơn giản, có liên kết bằng phần mềm Kompozer

3.Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc, làm quen với phần mềm Kompozer

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Máy tính, máy chiếu, mạng internet

- Tài liệu, giáo án

2 Học sinh:

- Vở ghi, tài liệu

III Tiến trình lên lớp:

Yêu cầu một số học sinh thực hành

GV: Đưa ra một số trang web cho học sinh quan

sat để vận dụng vào việc tạo trang web của mình

HS: Thực hiệnHS: Nhận xétHS: Thực hànhHS: Nhận xétHS: Quan sát

Hoạt động 2 Phần thực hành

Thời gian: 32 phút

Gv: hướng dẫn

Yêu cầu học sinh mở trang web đã tạo từ

bài thực hành tiết trước và tạo tiếp với nội dung

kiến thức được hướng dẫn trên phần lí thuyết

GV: Quan sát và hướng dẫn học sinh thực

hiện

HS: Theo dõiHS: Thực hiện theo nhóm đã được quy định Với nội dung về phần lí thuyết đã học:

- Thực hiện chèn hình ảnh trang web.Vận dụng sử hiểu biết về cách tạo trang Web và quan sát các trang trên mạng để áp dụng vào việc tạo trang web của mình

IV

Nhận xét giờ thực hành: 1 phút

Yêu cầu HS nhận xét tiết thực hành

GV nhận xét: nêu ưu, nhược điểm của tiết thực hành

Trang 32

Bài 6: BẢO VỆ THÔNG TIN MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:- Biết vì sao cần bảo vệ thông tin trên máy tính.

- Biết một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính như:+ Yếu tố công nghệ - vật lí

+ Yếu tố bảo quản và sử dụng

+ Virus máy tính

2 Kĩ năng: - Thực hiện được thao tác bảo quản và sử dụng tốt dữ liệu.

3 Thái độ: Giáo dục có ý thức bảo vệ thông tin của máy tính

I công tác Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Máy tính, máy chiếu, mạng internet

- Tài liệu, giáo án

2 Học sinh:

- Vở ghi, tài liệu

III Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số :

- ổn định trật tự :

2 Bài mới :

Hoạt động của Giáo viên, học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Vì sao cần phải bảo vệ thông tin máy tính?

Gv : yêu cầu hs đọc thông tin sách giáo khoa

Hs: đọc thông tin sách giáo khoa

Gv: Thông tin trong máy tính được lưu trữ dưới dạng

nào?

Hs: Thông tin trong máy tính được lưu trữ dưới dạng tệp

và thư mục

Gv: Khi em lưu trữ thông tin của mình dưới dạng tệp và

thư mục đó nhưng đến khi cần sử dụng thì lại không mở

được Khi đó chúng ta không thể sử dụng được mà phải

làm lại Nếu như vậy thì mất rất nhiều thời gian

Gv: Với qui mô lưu trữ lớn hơn, ví dụ như dữ liệu của

một công ty, nhà trường, một tĩnh, một quốc gia… nếu

không được lưu trữ tốt thì như thế nào?

Hs: Thì có thể dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng

Gv: Vậy việc bảo vệ thông tin máy tính là một việc hết

Trang 33

Hoạt động của Giáo viên, học sinh Nội dung cần đạt

Vậy việc bảo vệ thông tin máy tính là một việc hết sức cần thiết

Hoạt động 2: Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính.

Gv: giới thiệu

Có rất nhiều lí do khác nhau làm cho thông tin máy tính

biến mất một cách không mong muốn Có thể chia các

yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính

thành ba nhóm chính sau

Gv: Tuổi thọ của máy tính có ảnh hưởng gì đến tốc độ

và khả năng lưu trữ của máy tính không?

Hs: có, các bộ phận của máy tính được sử dụng càng lâu

thì độ tin cậy cũng như tính ổn định càng giảm

Gv: Khi sử dụng nhiều phần mềm thì có khả năng gì xẫy

ra?

Hs: Các phần mềm có thể không tương thích nhau nên

có thể gây treo may … dẫn đến có thể không tương tác

với phần mềm nên cũng làm mất mát thông tin

Gv: Cần phải bảo quản máy tính như thế nào để tránh

làm mất thông tin của máy?

Hs: Không để máy tính ở những nơi ẩm thấp hay nhiệt

độ cao, bị ánh nắng chiếu vào sẽ làm ảnh hưởng nhiều

tới "tuổi thọ" của máy Cần tránh những sơ suất như làm

đổ nước hay để xảy ra những va đập mạnh có thể làm

máy tính hư hỏng hoàn toàn

Gv: Việc sử dụng không đúng cách khởi động, tắt máy

hay thoát khỏi chương trình thì dẫn tới điều gì?

Hs: Có thể dẫn tới việc mất thông tin của máy

Gv: Virus máy tính xuất hiện khi nào?

Hs: Xuất hiện vào những năm tám mươi của thế kỉ XX

Gv: Tác hại của Virus là gì?

Hs: Nó là một trong những nguyên nhân gây mất thông

tin máy tính với những hậu quả nghiêm trọng

Gv: Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của

thông tin máy tính

Gv: Muốn hạn chế sự ảnh hưởng của các yếu tố đó

chúng ta phải làm như thế nào?

Hs: Chúng ta cần phải sao lưu dữ liệu và phòng chống

virus máy tính

2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính.

a Yếu tố công nghệ – vật lí

- Máy tính (nhất là các thiết bị lưu trữ

dữ liệu) cũng có "tuổi thọ" nhất định Các bộ phận của máy tính được sử dụng càng lâu thì độ tin cậy cũng như tính ổn định càng giảm

- Các phần mềm máy tính, kể cả hệ điều hành, không phải lúc nào cũng hoạt động ổn định hoặc đúng như mong muốn Những sự cố như treo máy, không tương tác được với phần mềm, đôi khi vẫn xảy ra và điều này cũng có thể làm mất mát thông tin

b Yếu tố bảo quản và sử dụng

- Không để máy tính ở những nơi ẩm thấp hay nhiệt độ cao, bị ánh nắng chiếu vào sẽ làm ảnh hưởng nhiều tới

"tuổi thọ" của máy Cần tránh những sơ suất như làm đổ nước hay để xảy ra những va đập mạnh có

- Việc sử dụng không đúng cách khởi động, tắt máy hay thoát khỏi chương trình thì có thể dẫn tới việc mất thông tin của máy

c Virus máy tính

Xuất hiện trong những năm 80 của thế

kỉ XX, virus máy tính trở thành một trong những nguyên nhân gây mất thông tin với những hậu quả nghiêm trọng

Như vậy, có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sự an toàn của thông tin máy tính Để hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố đó, ta cần thực hiện các biện pháp đề phòng cần thiết, đặc biệt, cần tập thói quen sao lưu dữ liệu và phòng chống virus máy tính.

Giáo án tin học 9 Năm học: 2009- 2010 Trang 33

Trang 34

3 Củng cố

? Tại sao cần bảo vệ thông tin máy tính

? Hãy liệt kê các yếu tố ảnh hưởng

4 Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài và xem lại bài

- Trả lời các câu hỏi trong SGK vào vở

- Xem trước nội dung mục 3 của bài

Bài 6: BẢO VỆ THÔNG TIN MÁY TÍNH

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:- Biết Virus máy tính là gì.

- Biết tác hại của virus máy tính là như thế nào

- Biết các con đường lây lan của virus

- Biết phòng tránh được virus

2 Kĩ năng: - Thực hiện được thao tác ngăn chặn và phòng tránh virus.

3 Thái độ: Giáo dục có ý thức bảo vệ thông tin của máy tính và virrus máy tính

I công tác Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Máy tính, máy chiếu, mạng internet

- Tài liệu, giáo án

2 Học sinh:

- Vở ghi, tài liệu

III Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số :

- ổn định trật tự :

2 Bài mới :

Hoạt động của Giáo viên, học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Virus máy tính là gì?

Gv : yêu cầu hs đọc thông tin sách giáo khoa

Hs: đọc thông tin sách giáo khoa

Gv: Virus máy tính là gì ?

Hs: trả lời

Gv: nhận xét, chốt lại, ghi bảng

Gv: Vật mang virus là những vật nào?

Hs: Vật mang virus có thể là các tệp chương trình,

văn bản, bộ nhớ và một số thiết bị máy tính (đĩa

cứng, đĩa mềm, thiết bị nhớ flash, )

3 Virus máy tính và cách phòng tránh a.Virus máy tính là gì?

- Virus máy tính (gọi tắt là virus) là một chương trình hay đoạn chương trình có khả năng tự nhân bản hay sao chép chính

nó từ đối tượng bị lây nhiễm này sang đối tượng khác mỗi khi đối tượng bị lây nhiễm (vật mang virus) được kích hoạt

- Vật mang virus có thể là các tệp chương trình, văn bản, bộ nhớ và một số thiết bị máy tính (đĩa cứng, đĩa mềm, thiết bị nhớ flash, )

Hoạt động 2: Tác hại của virus máy tính.

Tuần: 11

Tiết: 22

Ngày soạn: 0411/09

Ngày dạy: 06/11/09

Trang 35

Hoạt động của Giáo viên, học sinh Nội dung cần đạt

Gv: giới thiệu

Một số virus chỉ là những trò đùa như liên tục đẩy

ổ CD ra ngoài, hay hiện lên màn hình một câu

trêu chọc ít nhiều gây nên sự khó chịu cho

người dùng máy tính Trong nhiều trường hợp,

virus thực sự là mối đe dọa tới an toàn thông tin

b Tác hại của virus.

- Tiêu tốn tài nguyên hệ thống

- Phá huỷ dữ liệu

- Phá huỷ hệ thống

- Đánh cắp dữ liệu

- Mã hoá dữ liệu để tống tiền

- Gây khó chịu khác: Thiết lập các chế độ ẩn cho tệp tin hoặc thư mục, thay đổi cách thức hoạt động bình thường của hệ điều hành cũng như các phần mềm ứng dụng, các trình duyệt, phần mềm văn phòng

Hoạt động 3: Các con đường lây lan của virus

Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sách giáo khoa

Hs: đọc thông tin sách giáo khoa

Gv: Em hãy kể những con đường lây lan của

Virus máy tính mà em biết.

Hs: trả lời

Gv: nhận xét, chốt lại và ghi bảng

c Các con đương lây lan của virus.

- Qua việc sao chép tệp đã bị nhiễm virus

- Qua các phần mềm bẻ khoá, các phần mềm sao chép lậu

Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sách giáo khoa

Hs: đọc thông tin sách giáo khoa

Gv: Muốn phòng tránh virus em phải làm như thế

Gv: Có rất nhiều phần mềm diệt vi rút nhưng mỗi

phần mềm chỉ diệt được 1 loại virus

đủ tin cậy

2 Không mở những tệp gửi kèm trong thư điện tử nếu có nghi ngờ về nguồn gốc hay nội dung thư

3 Không truy cập các trang web không rõ nguồn gốc

4 Thường xuyên cập nhật các bản sửa lỗi cho các phần mềm chạy trên máy tính của mình, kể cả hệ điều hành

5 Định kì sao lưu dữ liệu để có thể khôi

Giáo án tin học 9 Năm học: 2009- 2010 Trang 35

Trang 36

Hoạt động của Giáo viên, học sinh Nội dung cần đạt

phục khi bị virus phá hoại

6 Định kì quét và diệt virus bằng các phần mềm diệt virus

- Có rất nhiều chương trình diệt virus khác nhau như các phần mềm của McAfee, Norton, Kaspersky BKAV

3 hệ thống Củng cố

? Virus máy tính là gì

? Các con đường lây lan của virus

? Tác hại của virus máy tính là như thế nào

? Muốn phòng tránh virus em làm như thế nào

4 Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài và xem lại bài

- Trả lời các câu hỏi trong SGK vào vở

- Xem trước nội dung của bài TH05

I/ MỤC TIÊU:

Kiến thức: - Ôn lại các kiến thức đã học: Mạng máy tính, mạng Internet, cách tổ chức và truy cập

thông tin trên Internet, sử dụng trình duyệt để truy cập web

Kỹ năng: Tìm kiếm thông tin trên mạng, sử dụng hộp thư điện tử, tạo đựơc trang web đơn giản.

-Thái độ: Giáo dục thái độ học tập đúng đắn

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Giáo án, sgk, phòng máy tính.

2 Học sinh: Kiến thức cũ, sách, vở, thước dài.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài dạy:

- Hãy cho biết sự giống nhau và khác

nhau giữa mạng có giây và mạng

không giây?

HS trả lời

Mạng máy tính là gì?

Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in,…

Tuần: 12

Tiết: 23

Ngày soạn: 09/11/09

Ngày dạy: 11/11/09

Trang 37

- Vai trò của máy chủ và máy trạm? Các kiểu kết nối mạng máy tính:

- Kết nối hình sao

Hoạt động 2: (13’)

- Internet là gì? Nêu sự khác biệt của

internet với mạng LAN và WAN

- Một số dịch vụ trên Internet

- Làm thế nào để máy tính kết nối

Internet được

HS trả lời Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính

và mạng máy tính trên khắp thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau như Email, Chat, Forum,…

+ Siêu văn bản:Là dạng văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau và siêu liên kết đến văn bản khác

+ Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet

Website địa chỉ website và trang chủ

+ Website là nhiều trang web liên quan được

tổ chức dưới 1 địa chỉ

Hoạt động 3: (13’)

- Siêu văn bản là gì? Cho biết sự khác

nhau giữa siêu van bản và trang web

- Địa chỉ trang web,website và trang

- Cho hs nhắc lại toàn bộ nội dung bài học

- GV nhắc lại một lần cho HS ghi nhớ

V/ HD VỀ NHÀ

- Về nhà xem lại bài và xem trước phần ôn tập thứ 2

KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 38

B/ Chuẩn bị :

- Giáo án, đề kiểm tra cho mỗi học sinh

- Hướng dẫn chấm và đáp án

- ôn lại toàn bộ kiến thức đã học ở chương 1

C/ Tiến trình kiểm tra :

I/ Tổ chức :

Kiểm diện sĩ số

II/ Kiểm tra bài cũ :

Không

III/ Tiến hành kiểm tra :

Hoạt động của giáo viên Hoạy động của học sinh

 Giáo viên phát đề cho học sinh

 Theo dõi học sinh làm bài theo quy chế thi

hiện hành

 Thu bài và nhận xét giờ kiểm tra

 Về nhà làm lại bài kiểm tra vào vở học của

mình

 Giờ sau học ôn tập học kỳ 1 hai tiết Các em

chuẩn bị

 Học sinh nhận bài thi

 Học sinh làm bài kiểm tra của mình

 Học sinh trả bài cho giáo viên

 Nghe giáo viên dặn dò, chuẩn

bị cho giờ sau

Họ tên: ………

Môn: Tin học Khối: 9

I.Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời em cho là đúng nhất

1 Vì sao cần mạng máy tính?

a Để sao chép dữ liệu b Để trao đổi thông tin

c Để dùng chung tài nguyên của máy d b và c đúng

2.Mạng máy tính có mấy thành phần cơ bản?

a Có 2 thành phần cơ bản b Có 3 thành phần cơ bản

c Có 4 thành phần cơ bản d Tất cả đều sai

3 Vai trò của máy chủ là gì?

a Quản lí các máy trong mạng c Điều hành các máy trong mạng

c Phân bố các tài nguyên trong mạng d tất cả các câu đều đúng

4 Có mấy loại mạng máy tính?

a, 3 loại b, 2 loại c, 4 loại d Tất cả đều sai

5, Trong các địa chỉ dưới đây địa chỉ nào là địa chỉ thư điện tử

a www.vnexpress.net b Tất cả đều sai

Câu 1 Theo em các mạng dưới đây có thể xép vào những loại nào?

a Năm máy tính cá nhân và một máy in trong một phòng được nối với nhau bằng dây cáp mạng

để dùng chung máy in

………

b, Một máy tính ở Hà nội kết nối với một máy tính ở thành phố Nam Định để sao chép các tệp và gửi thư điện tử ………

c 100 máy tính ở 3 tầng liền nhau trong một toà nhà được nối với nhau bằng dây cáp mạng để chia

sẻ dữ liệu và máy in

………

Trang 39

d Hai máy tính của hai nhà khác nhau kết nối với nhau để dùng chung dữ liệu

………

………

Câu 2 So sánh mạng có dây và mạng không dây.

Câu 3: In ternet là gì? Nêu điểm khác nhau giữa Internet với mạng LAN và mạng WAN.

Câu 1 Đúng cho 2 điểm

Theo em các mạng dưới đây có thể xép vào những loại nào?

Câu 2 Đúng cho 2 điểm

HS biết so sánh mạng có dây và mạng không dây

Câu 3: Đúng cho 3 điểm

In ternet là gì? Đúng cho 1,5 điểm

Nêu điểm khác nhau giữa Internet với mạng LAN và mạng Đúng cho 1,5 điểm

- Biết thực hiện thao tác sao lưu các tệp/ thư mục bằng cách sao chép thông thường

- Thực hiện qut Virus bằng phần mềm diệt Virus

3 Thái độ:

- Tích cực tham gia các hoạt động học tập

- Có thái độ đúng đắn sử dụng thông tin theo quy định

- Cĩ ý thức bảo vệ thơng tin khi sử dụng my tính

Trang 40

1 Ổn định: kiểm tra sĩ số (1 pht)

2 Kiểm tra bi cũ: (10 phút) Trước khi quét virus ta cần làm gì? Thực hnh sao lưu các tài liệu

của em vào ổ đĩa D của máy trước khi tiến hành diệt virus?

3 Bi mới:

Tạo một thư mục trong ổ đĩa D

T¹o mt s th mơc kh¸c v sao chp vi nội dung cần bảo

vệ

Sau khi sao chp ta sẽ tiến hnh diệt Virus

Thực hnhLắng nghe

Quan st trn mn hình v cho biết em thấy phần mềm

diệt Virus no?

Khởi động phần mềm diệt Virus?

Trn giao diện của phần mềm em chọn thẻ tuỳ chọn

Tiến hành chọn các ổ đĩa, các File và các tuỳ chọn

trước khi diệt

Nhắc nhở HS chỉ nên chọn ít ổ đĩa hoặc thư mục

trong bài thực hành, cịn ở nh thì cĩ thể qut hết cho my

Nhận nt qut v quan st

Đọc kết quả sau khi chương trình chạy xong

Em cĩ thể xem nhật ký vịc qut virus, thiết đặt lịch

quét, cập nhật và xem giới thiệu phần mềm tại các

thẻ tương ứng trên giao diện phần mềm mà em thấy

Sau khi hồn thnh việc qut virus ta thốt khỏi phần

Thực hnhLắng nghe

Thực hnh v quan stĐọc kết quả

Lắng nghe v thực hnhNhấn nt lệnh thốtThực hnh

Ngày đăng: 03/07/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Tạo trang chiếu mới - giáo án tin 9 cả năm
Hình 1. Tạo trang chiếu mới (Trang 61)
Hình 2. Thay đổi kích thước khung văn bản - giáo án tin 9 cả năm
Hình 2. Thay đổi kích thước khung văn bản (Trang 72)
Hình ảnh - giáo án tin 9 cả năm
nh ảnh (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w