Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit?. 28 Câu 12: Cho các thông tin về vai trò của
Trang 1GROUP SINH HOC 4.0
Câu 1: Trong quan niệm tiến hóa hiện đại, đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa là
A Tế bào B Cá thể C Quần xã D Quần thể
Câu 2: Loại biến dị không di truyền là:
A đột biến cấu trúc NST B thường biến
C đột biến số lượng NST D đột biến gen
Câu 3: Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
A anticodon B axit amin C codon D triplet
Câu 4: Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây
đúng?
A Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra
B Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu
C Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh
D Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh
Câu 5: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin
B ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit
C Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau
D Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào
Câu 6: Quá trình phiên mã xảy ra ở
A sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn B sinh vật có ADN mạch kép
C sinh vật nhân chuẩn, vi rút D vi rút, vi khuẩn
Câu 7: Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở
một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
B Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn
gốc được gọi là cơ quan tương đồng
C Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì
thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau
D Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù
hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau không được gọi là cơ quan
tương tự
Câu 8: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
A Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh
B Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân
C Sự phân li và tổ hợp tự do của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
ĐÁP ÁN THI THỬ THPT QUỐC GIA 2020 LẦN 14
Môn: Sinh học Ngày: 24/04/2020 Thời gian: 60 phút
Trang 2D Sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh
Câu 9: Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là
A Số lượng cá thể ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể
B Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
C Số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường
D Khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại và phát triển
Câu 10: Phân tử mARN sơ khai và mARN trưởng thành được phiên mã từ một gen cấu trúc ở tế
bào nhân thực thì loại mARN nào ngắn hơn? Tại sao?
A Không có loại ARN nào ngắn hơn vì mARN là bản sao của ADN, trên đó làm khuôn mẫu sinh tổng hợp protein
B mARN trưởng thành ngắn hơn vì sau khi được tổng hợp, mARN sơ khai đã loại bỏ vùng khởi đầu và vùng kết thúc của gen
C Không có loại mARN nào ngắn hơn vì sau khi được tổng hợp, mARN sơ khai đã loại bỏ vùng khởi đầu và vùng kết thúc của gen
D mARN trưởng thành ngắn hơn vì sau khi được tổng hợp, mARN sơ khai đã được loại bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon để tạo thành mARN trưởng thành
Câu 11: Một cá thể đa bội 8n có kiểu gen AAAaaaaa Tổng số kiểu giao tử có khả năng thụ tinh
và không có khả năng thụ tinh mà cá thể trên có thể hình thành là:
A 21 B.16 C.24 D 28
Câu 12: Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau: (1) Làm thay đổi tần số
alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định (2) Làm phát sinh các biến dị
di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa (3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi (4) Không làm thay đổi tần
số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể (5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là : A.(1) và (4) B.(2) và (5) C (1) và (3) D.(3) và (4)
Câu 13: Đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng, thu được F1 đồng loạt cây quả to Tiếp tục
cho F1 tự phối thu được F2 có tỉ lệ 4903 cây quả to, 327 cây quả nhỏ Quy ước nào sau đây hợp lí?
A A-B- = A-bb = aaB-: quả to, aabb: quả nhỏ
B A-B- = A-bb = aabb: quả to, aaB-: quả nhỏ
C A-B- =: quả to, A-bb = aaB- = aabb: quả nhỏ
D A-B- = A-bb: quả to, aaB- = aabb: quả nhỏ
Câu 14: Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
A Không bào tiêu hóa B Túi tiêu hóa
C Ống tiêu hóa D Không bao tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa
Câu 15: Giới hạn sinh thái là
A Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với mỗi nhân tố sinh thái
B Giới hạn phạm vi giao phối của sinh vật
C Giới hạn phạm vi lãnh thổ của một loài
D Giới hạn khả năng sinh sản của thực vật
Câu 16: Khi nói về nhiệm vụ của Di truyền y học tư vấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Góp phần chế tạo ra 1 số loại thuốc chữa bệnh di truyền
B Định hướng sinh đẻ để dự phòng và hạn chế hậu quả xấu của các bệnh di truyền
Trang 3C Cho lời khuyên trong kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây bệnh ở trạng thái dị hợp
D Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên và khả năng mắc 1 loại bệnh di truyền nào
đó ở thế sau
Câu 17: Một loài động vật có bộ NST 2n = 12 Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào
sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp NST số 2 không phân li trong kì sau I, các tế bào khác giảm phân diễn ra bình thường Theo lí thuyết, khi tất cả các tế bào hoàn tất quá trình giảm phân thì số loại giao tử có 7 NST chiếm tỉ lệ
A 2% B 0,5% C 19% D 0,25%
Câu 18: Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có 100% số cá thể có kiểu gen Aa.Tính
theo lí thuyết tỉ lệ kiểu gen aa trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là:
A.46,87505% B.48,4375% C.43,75% D.37,5%
Câu 19: Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm
hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên?
A Cách li cơ học B Cách li địa lí C Cách li sinh thái D Cách li tập tính
Câu 20: Ở ruồi giấm, khi lai ruồi cái với ruồi đực khác dòng đều có mắt đỏ tươi và thuần chủng,
nhận được F1 tất cả ruồi cái có mắt đỏ thẫm, tất cả ruồi đực có mắt đỏ tươi Có bao nhiêu giải thích sau đây sai?
giới đực và giới cái
II Bố mẹ có cùng kiểu hình mắt đỏ tươi, F1 đồng loạt mắt đỏ thẫm chứng tỏ màu mắt do tương tác bổ sung của 2 cặp gen không alen quy định
III Tính trạng màu mắt là kết quả tác động bổ trợ của 2 cặp gen cùng nằm trên NST giới tính X
và không có alen trên Y quy định
IV Trong 2 cặp alen cùng quy định màu mắt, phải có cặp nằm trên NST thường, cặp kia nằm trên NST giới tính X
A 4 B 3 C 1 D.2
Câu 21: Một đoạn polipeptit gồm 4 axit amin có trình tự: Val – Trp – Lys – Pro Biết rắng các
codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: Trp – UGG; Val – GUU; Lys – AAG; Pro – XXA Đoạn mạch gốc của gen mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit nói trên có trình tự nucleotit là:
A 5’ XAA – AXX – TTX – GGT 3’ B 5’ GUU – UGG – AAG – XXA 3’
C 5’TGG – XTT – XXA – AAX 3’ D 5’ GTT – TGG – AAG – XXA 3’
Câu 22: Điều không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật là:
A Bề mặt trao đổi khí rộng, có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
B Có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
C Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt, giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán quá
D Có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Trang 4Câu 23: Nhận định nào sau đây sai khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể?
A Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường,ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và tử vong của quần thể
B Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được,phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
C Trong điều kiện môi trường bị giới hạn,đường cong tăng trưởng hình chữ J
D Kích thước quần thể giảm khi mật độ cá thể trong quần thể tăng,mức tử vong tăng và mức sinh sản giảm
Câu 24: Khi nói về nhân tố tiến hoá, có bao nhiêu đặc điểm sau đây là đặc điểm chung cho nhân
tố chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên?
I Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể
II Có thể sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể
III Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khổi quần thể
IV Làm tăng tần số các alen có lợi và giảm tần số các alen có hại
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 25: Giao phấn cây cà chua lưỡng bội thuần chủng có quả đỏ với cây cà chua lưỡng bội quả
vàng thu được F1 đều có quả đỏ Xử lí consixin để tứ bội hóa các cây F1 rồi chọn hai cây F1 để
đúng về hai cây F1 nói trên?
A Một cây là 4n và cây còn lại là 2n do tứ bội hóa không thành công
B Cả 2 cây F1 đều là 4n do tứ bội hóa đều thành công
D Có 1 cây là 4n và 1 cây là 3n
Câu 26: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Các cơ chế cách li có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
II Tiến hóa không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền
III Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên quần thể khi điều kiện sống của quần thể thay đổi
IV Loài mới không thể được hình thành nếu không có sự cách li địa lí
A 2 B 4 C 3 D 1
Câu 27: Ở 1 loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
định quả vàng Lai cây quả đỏ thuần chủng với cây hoa vàng thuần chủng (P) thu được các hợp
tử, dùng consixin xử lý các hợp tử, sau đó cho chúng phát triển thành cây F1 Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 176 cây quả đỏ và 5 cây quả vàng Cho biết các cây tứ bội giảm phân bình thường, chỉ tạo giao tử lưỡng bội Theo lý thuyết các cây F2 thu được tối đa bao nhiêu loại Kiểu gen?
A 3 B 4 C.2 D.5
Câu 28: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 3 loại kiểu hình?
ab ♂ AB
ab (2) ♀
Ab
aB
ab♂ aB
ab
Trang 5Câu 29: Tại một vườn quốc gia X đã nhập về 14 cá thể loài B
từ nơi khác về sau gần 60 năm vắng bóng.Một nhà sinh thái
học tiến hành nghiên cứu loài B(động vật ăn thịt) có ảnh
hưởng như thế nào tới hệ sinh thái vườn quốc gia X.Kết quả
thu được ở đồ thị( trong đó B được nhập về vào tháng 1 năm
1995)
Trong đó:A là loài ăn thực vật; C,D:2 loài thực vật
Sinh khối loài D,số lượng loài A luôn lớn hơn số lượng loài
B,số lượng loài C
Hãy cho biết số phát biểu đúng là:
(1):A là loài ưu thế
(2):Số lượng loài B giảm từ sau năm 2000 do số lượng loài A tăng mạnh lấn át loài B.Điều đó cho thấy mối quan hệ về chuỗi thức ăn trong thí nghiệm là: C,D →B→A
(3):Sự giảm số lượng loài C trong 3 năm từ 2002-2004 do sự tăng lên của loài A
(4):Số lượng loài C và sinh khối loài D giảm trong 2 năm từ 2003-2004 thì có thể do số lượng loài B tăng
(5):Số lượng loài B tăng mạnh khi vừa mới nhập về có thể do nguồn thức ăn dồi dào
A 3 B 4 C 5 D 6
Câu 30: Cho biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: AUG =
mêtiônin, GUU = valin, GXX = alanin, UUU = phêninalanin, UUG = lơxin, AAA = lizin, UAG
= kết thúc (KT) Trình tự các axit amin trên chuỗi pôlipeptit như sau:
mêtiônin - alanin – lizin – valin – lơxin – KT
Nếu xảy ra đột biến gen, mất 3 cặp nuclêôtit số 7, 8, 9 trong gen thì đoạn pôlipeptit tương ứng được tổng hợp có thành phần và trật tự axit amin như thế nào?
C mêtiônin – alanin – valin – lơxin – KT D mêtiônin - alanin – valin – lizin – KT
Câu 31: Ở một loài động vật, khi cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng thu được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ Cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, ở thế hệ F2 có 100% con cái thân xám, mắt đỏ, 40% con đực thân xám, mắt đỏ, 40% con đực thân đen, mắt trắng, 10% con đực thân xám, mắt trắng, 10% con đực thân đen, mắt đỏ Có các nhận định về phép lai như sau:
(1) Tính trạng màu sắc thân do một gen quy định
(2) Tính trạng màu sắc thân phân li độc lập với tính trạng màu mắt
(3) Gen quy định màu sắc thân và gen quy định màu mắt nằm trên cùng một cặp NST
(4) Tần số hoán vị gen bằng 20%
(5) Ở F2 có 10 loại kiểu gen
Số nhận định đúng là
A 3 B 2 C 1 D 4
Câu 32: Quần thể bướm bạch dương ban đầu có pB = 0,01 và qb = 0,99, với B là alen đột biến gây ra màu đen, còn b màu trắng Do ô nhiễm bụi than thân cây mà loài bướm này đậu bị nhuộm đen, nên kiểu hình trội ưu thế hơn kiểu hình lặn (chim ăn sâu khó nhìn thấy bướm màu đen trên nền môi trường màu đen) Nếu trung bình 20% bướm đen sống sót được cho đến khi sinh sản, trong khi bướm trắng chỉ sống sót đến sinh sản 10%, thì sau một thế hệ tần số alen là:
A p = 0,02; q = 0,98 B p= 0,004, q= 0,996
C p = 0,01; q = 0,99 D p= 0,04 ; q = 0,96
Trang 6Câu 33: Ở một loài động vật, lôcut A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định tính trạng màu
mắt có 4 alen quan hệ trội lặn hoàn toàn Tiến hành các phép lai như sau:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Thứ tự trội đến lặn là: đỏ nâuvàngtrắng
II Các cá thể P và F1 trong hai phép lai 1 nêu trên đều có thể mang kiểu gen dị hợp
III F1 trong cả hai phép lai đều có 3 kiểu gen với tỉ lệ 1: 2: 1
IV Neu lấy con mắt nâu P phép lai 1 lai với một trong hai con mắt vàng P ở phép lai 2 thì tỉ lệ mắt nâu thu được là 50%
Câu 34: Ở ruồi giấm, giả sử cặp gen thứ nhất gồm 2 alen A,a nằm trên NST số 1, cặp gen thứ 2
gồm 2 alen B,b và cặp gen thứ ba gồm 2 alen D,d cùng nằm trên NST số 2 và cách nhau 40cm, cặp gen thứ tư gồm 2 alen E,e nằm trên cặp NST giới tính Nếu mỗi gen quy định 1 tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, nếu lai giữa cặp bố me:
thì ở đời
con kiểu hình gồm 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỷ lệ là:
A 25% B 6,25% C 37,5% D 32,5%
Câu 35: Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm: P: Ab X M X m AB X Y M
một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, F1 có kiểu hình mang ba tính trạng trội và ba tính trạng
lặn chiếm 42,5% Có bao nhiêu kết luận đúng trong số các kết luận sau đây?
1) Số cá thể đực mang 1 trong 3 tính trạng trội ở F1 chiếm 11,25%
2) Số cá thể cái mang kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen trên chiếm 2,5 %
3) Tần số hoán vị gen ở giới cái là 20%
4) Số cá thể cái mang cả ba cặp gen dị hợp ở F1 chiếm 5%
A 2 B 3 C 1 D 4
Câu 36: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đột biến gen
1 Đột biến gen gây biến đổi ít nhất một cặp nu trong gen
2 Đột biến gen xảy ra tại những cặp nu khác nhau luôn làm phát sinh alen mới
3 Đột biến gen có thể làm biến đổi đồng thời một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật
4 Đột biến gen chỉ làm thay đổi cấu trúc mà không làm thay đổi lượng sản phẩm của gen
5 Đột biến gen không làm thay đổi số lượng gen trong tế bào
6 Đột biến gen không làm thay đổi nguyên tắc bổ sung trong gen
A 1 B 5 C.3 D.2
Câu 37: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường qui định, bệnh máu khó đông do gen lặn b nằm trên NST giới tính X qui định Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có
bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng Bên phía người chồng có bố mẹ đều bình thường, có chú bị bệnh bạch tạng nhưng ông bà nội đều bình thường Những người khác trong gia đình đều bình thường Cặp vợ chồng này sinh được một đứa con gái bình thường, xác suất để đứa con này mang alen gây bệnh là bao nhiêu? Biết rằng mẹ của người chồng không mang alen gây bệnh bạch tạng
Trang 7Câu 38: Ở một quần thể thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
quả vàng.Thế hệ xuất phát (P) có 90% số cây quả đỏ, qua giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1 có 6,25% cây quả vàng Biết rằng quần thể không chịụ tác động của các nhân tố tiến hóa khác Có bao nhiêu phát biểu sau đây đủng?
I Thành phần kiểu gen của thế hệ (P) là 0,6 Aa: 0,3 AA: 0,1 aa I
I Nếu cho P giao phấn ngẫu nhiên hai thế hệ rồi cho tự thụ phấn bắt buộc qua ba thế hệ liên tiếp thì ở thế hệ F5 có số cây quả đỏ đồng hợp tử chiếm tỷ lệ 45/64
III Nếu cho P tự thụ phấn qua hai thế hệ thì thu được F2 có 78,75% cây hoa đỏ
IV Nếu cho các cây quả đỏ ở P giao phấn ngẫu nhiên thì thu được đời con có tỷ lệ kiểu hình là
35 cây quả đỏ:1 cây quả vàng
A 4 B 1 C 2 D 3
Câu 39: Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng,
cánh xẻ thu được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên: 62 ruồi mắt tráng, cánh xẻ: 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ: 18 mồi mắt trắng, cánh nguyên Cho biết mỗi tính trạng đều do một gen quy định, các gen đều nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tất cả ruồi mắt đỏ, cánh nguyên đều là ruồi cái
II Tất cả các ruồi F2 mang kiểu hình khác bố mẹ đều là ruồi đực
III Tần số hoán vị gen là 36%
IV Tính theo lý thuyết số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết là 18 con
A 4 B.1 C 2 D 3
Câu 40: Cho sơ đồ phả hệ sau:
Biết rằng hai cặp gen qui định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gen liên kết; bệnh hói đầu do alen trội H nằm trên NST thường qui định, kiểu gen dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ Cặp vợ chồng III-10 và III-11 sinh được một
Trang 8người con gái không bị bệnh P và không hói đầu, xác suất để người con gái này có kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng là bao nhiêu? Biết rằng người II-8, II-9 có kiểu gen dị hợp về 2 tính trạng trên
A 34,39% B 15,04% C 33,10% D 26,48%