Trong đó dung dịch Na2CO3 làm quỳ hóa xanh.. Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4 đã dùng.. Tính khối lượng của NaOH trobg hỗn hợp đầu.. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng AA. Ki
Trang 1GROUP HÓA HỌC 8 – 9 KỲ THI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2018 – 2019 ĐÁP ÁN ĐỀ LẦN 01 MÔN THI: HÓA HỌC – KHỐI 9
(Đáp án gồm 06 trang) Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi: 003
I TRẮC NGHIỆM (4.0 điểm): Chọn phương án ĐÚNG NHẤT:
Câu 01: Chất nào sau đây là oxit trung tính?
A N2O
B NO2
C N2O5
D N2O3
Đáp án: A
Câu 02: Dung dịch HCl tác dụng được với nhóm chất nào sau đây?
A Mg, Fe2O3, Cu(OH)2, Ag
B Fe, MgO, Zn(OH)2, Na2SO4
C CuO, Al, Fe(OH)3, CaCO3
D Zn, BaO, Mg(OH)2, SO2
Đáp án: C
Câu 03: Cho bảng sau:
Và các khẳng định sau:
(1) Dung dịch C có thể là dung dịch H2SO4
(2) Dung dịch B có thể là dung dịch NaOH
(3) Dung dịch D có thể là đường, muối NaCl
(4) Dng dịch B có thể là axit axetic (CH3COOH) trong giấm ăn
(5) Dung dịch E có thể là dung dịch NaHCO3
Sô nhận định ĐÚNG là bao nhiêu?
A 1
B 2
C 3
D 4
Đáp án: D Các nhận định đó là 1, 3, 4, 5
Câu 04: Cho 2 dung dịch muối không màu: Na2CO3 và NaCl Hỏi dùng quỳ tím có thể nhận
biết được 2 chất trên hay không?
A Có
B Không
C Tùy điều kiện thí nghiệm
D Các đáp án đề đúng
Đáp án: A Trong đó dung dịch Na2CO3 làm quỳ hóa xanh Còn NaCl không làm quỳ đổi màu
Trang 2Phương trình: Na2CO3 + H2O → Na + + CO3 2-
CO3 2- + H2O → HCO3 - +OH -
Vì Na2CO3 phân ly ra OH- nên làm quỳ hóa xanh
Câu 05: Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3 Nung 1 tấn đá vôi này có thể thu được bai nhiêu
kg CaO, nếu hiệu suất là 85%?
A 381
B 383
C 385
D 387
Đáp án: A
mCaCO3 (Thực tế) = 800kg
CaCO3 → CaO + CO2
100 56
800 x
X = (800x56)/100 = 448kg
mCaO (thực tế) = 448x85% = 381 kg
Câu 06: Cho một lượng sắt dư vào 50 ml dung dịch H2SO4 Phản ứng xong, thu được 3,36
lít H2 (đktc) Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4 đã dùng?
A 1M
B 2M
C 3M
D 4M
Đáp án: C
Fe +H2SO4 → FeSO4 + H2
nH2= 0,15 mol
➔ nH2SO4=nH2=0,15 mol
➔ C M H2SO4 = 0,15/0,05 = 3M
Câu 07: 3,04 gam hỗn hợp NaOH, KOH tác dụng với dung dịch, thu được 4,15 gam muối
khan Tính khối lượng của NaOH trobg hỗn hợp đầu?
A 2,24g
B 0,8g
C 1,6
D 2,06
Đáp án: B
HCl + NaOH → NaCl + H2O
HCl + KOH → KCl + H2O
Gọi x, y lần lượt là số mol của NaOH và KOH
Trang 3Theo đề ta có: 40x + 56y = 3,04 (1)
58,5x + 74,5y = 4,15 (2)
Từ (1) và (2) ta có x= 0,02 mol => mNaOH = 0,8g
Câu 08: Biết 5 gam hỗn hợp 2 muối Na2CO3 và NaCl tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl
(V=20ml), thu được 448 ml khí (đktc) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng(
A 1M
B 2M
C 3M
D 4M
Đáp án: B
Na2CO3 +2 HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
nHCl=2nCO2=2x0,448/22,4 = 0,04 mol
C M HCl = 0,04/0,02 = 2M
Câu 09: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là gì?
A Tính oxi hóa – khử
B Tính bazo
C Tính oxi hóa
D Tính khử
Đáp án: D
Câu 10: Nhận định nào sau đây là sai?
A Kim loại Cu không tác dụng với dung dịch HCl loãng
B Kim loại Al tác dụng với dung dịch NaOH
C Kim loại Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội
D Kim loại Kali tan tốt trong nước
Đáp án: C
Câu 11: Nhúng lá nhôm vào dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, lấy lá nhôm ra khỏi dung
dịch thì thấy khối lượng dung dịch giảm 1,38 gam Tính khối lượng Al tham gia phản ứng?
A 0,27
B 0,81
C 0,54
D 1,08
Đáp án: C
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
2mol 3 mol
X mol 1,5x mol
Ta có 1,5X x 64 – 27x = 1,38
X= 0,02
mAl = 0,02 x 27 = 0,54
Trang 4Câu 12: Cho 2 mẫu Fe có khối lượng như nhau Tiến hành thí nghiệm:
- Mẫu 1: Hòa tan hoàn toàn trong HCl tạo ra 19,05 gam muối
- Mẫu 2: Hòa tan hoàn toàn trong H2SO4 loãng, tạo ra x(g) muối Tìm x?
A 22,8
B 23,5
C 33,6
D 39,2
Đáp án: A
Fe +2 HCl → FeCl2 + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Ta có nFe = nFeCl2 = 19,05/127 = 0,15
➔ mFeSO4 = 0,15 x 0,15 = 22,8
Câu 13: Trong các phản ứng hóa học, Clo:
A Chỉ thể hiện tính khử
B Chỉ thể hiện tính oxi hóa
C Không thể hiện tính oxi hóa
D Thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử
Đáp án: D
Câu 14: Quá trình nào không tạo ra CO2?
A Đốt cháy khí tự nhiên
B Sản xuất vôi sống
C Quá trình hô hấp của con người
D Quá trình quang hợp của cây xanh
Đáp án: D
Câu 15: Cho một luồng khí Clo dư tác dụng với 9,2 gam kim loại M sinh ra 23,4 gam muối
MCln Biết n=1 Xác định M?
A Na
B K
C Cs
D Rb
Đáp án: A
2M + Cl2 → 2MCl
2M 2(M +35,5)
9,2 23,4
9,2 x 2(M+35,5) = 2M x 23,4
M= 23
Trang 5Câu 16: Một nguyên tố tạo ra các hợp chât XH3, X2O5 Trong bảng tuần hoàn, X cùng nhóm
với chất nào?
A Ar
B N
C O
D F
Đáp án: B
II TỰ LUẬN (6.0 điểm)
Câu 17: (2.0 điểm) Cho 3,87 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dụng với 250ml dung dịch A
chứa HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch B và 4,368 lít H2 (đktc) Chứng minh trong dung dịch B còn dư axit?
Đáp án:
Ta có nH2 = 0,195 mol → nH= 0,39 mol
nHCl = 0,25 mol → nH=0,25 mol
nH2SO4 = 0,125 mol → nH= 0,25 mol
Tổng H = 0,25 + 0,25 = 0,5 > 0,39
Axit còn dư
Câu 18 (2.0 điểm) Hòa tan hoàn toàn 2 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B ( Biết X có hóa
trị II và B có hóa trị III) cần dùng hết 85 ml dung dịch HCl 2M
a Tính thể tích H2 (đktc) sinh ra?
b Tính khối lượng muối khan thu được sau phản ứng?
Đáp án:
a nHCl = 0,17 mol
A + 2HCl → ACl2 + H2
X 2x X
2B + 6HCl → 2BCl3 + 3H2
Y 3y 1,5y
Theo pt nH2 = 0,5 x nHCl = 0,085 mol
VH2 = 0,085 x 22,4 = 1,904 lít
b Khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng Cl = 2 + (0,17 x 35,5)= 8,305 Câu 19 (2.0 điểm) Hòa tan hết 11,2 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại M ( hóa trị x) và N (hóa trị
y) trong dung dịch HCl Cô cạn dung dịch muối sau phản ứng thu được 39,6 gam muối khan Tính thể tích hidro sinh ra (đktc)?
Đáp án:
Gọi A là CTTQ của M và M; n là hóa trị của A; a là số mol của A
Ta có:
Trang 6A + nHCl → ACln + 0,5n H2
a(mol) an 0,5an
Theo đề ta có:
Aa = 11,2
(A + 35,5n)a = 39,6
na= 0,8
nH2=0,5an= 0,5 x 0,8 = 0,4
VH2 = 0,4 x 22,4 = 8,96