1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vận Chuyển Tích Cực qua màng sinh chất

20 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Chuyển Tích Cực Qua Màng Sinh Chất
Tác giả Trương Tuấn Hải, Võ Văn Cường, Trần Quang Lâm, Phan Tuấn Vũ, Đỗ Viết Thi, Nguyễn Thị Thúy Hằng, Trần Thị Ngọc Trai, Ngô Thị Kim Hồng, Nguyễn Thị Nguyệt Minh, Võ Thị Quỳnh Như, Lê Thị Mỹ Dung, Trần Thị Hoài Mi, Phạm Thị Thùy Linh
Trường học Trường Đại Học XYZ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ chất tan cao nhờ tiêu dùng năng lượng ATP... Dẫn truyền ch

Trang 1

Chào mừng cô và các bạn đến với bài

thuyết trình

Chủ đề: Vận Chuyển Tích Cực

Nhóm: 2

Trang 2

Thành viên nhóm II:

1.Trương Tuấn Hải

2.Võ Văn Cường

3.Trần Quang Lâm

4.Phan Tuấn Vũ

5 Đỗ Viết Thi

6.Nguyễn Thị Thúy Hằng

7.Trần Thị Ngọc Trai

8.Ngô Thị Kim Hồng

9.Nguyễn Thị Nguyệt Minh

10.Võ Thị Quỳnh Như

11.Lê Thị Mỹ Dung

12.Trần Thị Hoài Mi

13.Phạm Thị Thùy Linh

Trang 3

Vận chuyển chủ động là

gì ?

Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh

chất từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ chất tan cao nhờ tiêu dùng năng lượng ATP

Trang 4

Vận chuyển chủ động

Trang 6

Dẫn truyền chủ động

Dẫn truyền chủ động có thể

giữ phân tử trong tế bào với nồng

độ cao hơn so với bên ngoài nhờ

dùng năng lượng để bơm vào nhiều phân tử hơn so với khuếch tán vào hoặc có thể giữ phân tử ở nồng độ thấp hơn nhờ dùng năng lượng để bơm chủ động ra ngoài tế bào

Trang 7

Như vậy: dẫn truyền chủ động là dẫn truyền chất tan qua màng không phụ thuộc vào nồng độ chất tan nhờ tiêu thụ năng

lượng hóa học

Trang 8

Chức năng :

Tế bào có khả năng tập trung các chất chuyển

hóa như phân tử glucoza - nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào

Ví dụ : ở tế bào hồng cầu, nồng độ glucoza

thường cao hơn trong máu, nhờ dùng năng lượng

mà tế bào hồng cầu có thể bơm chủ động để lấy thêm phân tử glucoza từ môi trường tế bào

(máu) có nồng độ thấp hơn đến tế bào chất của

tế bào hồng cầu có nồng độ glucoza cao hơn.

Trang 9

Tế bào hấp thụ hoặc loại bỏ (bài xuất)

nhiều phân tử ngược gradien nồng độ như đường, axit amin để bổ xung cho kho dự trữ nội bào một số ion khác như: Na+,

K+, Ca+, Cl-, HPO 4 – cũng được tế bào

bơm chủ động để dự trữ.

vai trò quan trọng để dẫn truyền các xung thần kinh.

để tổng hợp ADN

Trang 10

 Nhiều phân tử khác nhau vào và ra khỏi tế

bào theo nhiều kênh dẫn truyền thấm chọn

lọc, trong đó có một số kênh thấm đối với một hoặc vài đường, số khác thấm axit amin có

kích thước nhất định Còn một số khác nữa lại cho ion hoặc nucleotit đặc hiệu đi qua.

chất có kênh dẫn truyền chủ động chủ yếu để dẫn truyền ion Na+ và K+, các kênh khác

hoạt động nhờ liên kết hoạt động của chúng với kênh rất quan trọng này.

Trang 11

Ba loại kênh rất quan trọng

trong tế bào động vật và

thực vật:

Trang 12

Kênh bơm Natri-Kali

Chức năng:

lớn tế bào động vật ( ATP ), đặc biệt

là động vật có xương sống, dùng cho bơm này để bơm chủ động ion Na+

ra và K+ vào, tạo cho tế bào có nồng

độ ion K+ bên trong cao và nồng độ ion Na+ bên trong thấp

Trang 13

Vai Trò:

trong việc xác lập hiệu điện tích giữa phần trong và phần ngoài tế bào thần kinh dẫn đến dẫn truyền xung thần kinh

Cơ chế hoạt động:

protein tạo kênh vắt qua màng gây nên

Mỗi kênh có thể dẫn truyền đến 300 ion

Na+ /giây khi hoạt động hết tốc lực.

Trang 14

Kênh liên kết :

truyền ngược gradien nồng độ : tế bào chứa hàm lượng cao hơn nhiều còn môi trường xung quanh thấp hơn đáng kể.

đồng thời với dẫn truyền Na+ qua kênh khuếch tán nhanh có chọn lọc.Kênh Natri-Kali bơm chủ động Na+ ra giữ nồng độ ion Na+ bên ngoài cao hơn bên trong tế bào.

trở lại phần trong tế bào qua kênh liên kết, đồng thời dẫn truyền vào một phân tử đường Gradien khuếch tán thúc đẩy Na+ đi vào là lớn khiến cho các phân tử đường được kéo vào thậm chí ngược gradien nồng độ thường.

Trang 15

Bơm proton

tâm trong dẫn truyền chủ động phân

tử vào tế bào, thì loại kênh thứ hai

cũng có tầm quan trọng tương đương trong đời sống của tế bào là bơm

proton

Trang 16

Bơm proton gồm hai kênh protein chuyên hóa xuyên

qua màng:

(1) Kênh thứ nhất bơm proton

( ion H+ ) ra khỏi tế bào ( hoặc

vào bào quan ) dùng năng lượng xuất phát từ các phân tử giàu

năng lượng hoặc từ quang hợp

làm động lực cho dẫn truyền chủ động tạo gradien proton giữa hai phía màng bào quan.

Trang 17

(2) Do màng sinh chất không thấm proton nên proton phải khuếch tán trở vào qua màng bào quan, chỉ qua kênh thứ hai mà liên kết truyền proton với tổng hợp ATP- phân tử cao năng cần cho mọi hoạt động trao đổi chất của tế bào Sự liên kết bơm proton với tổng hợp ATP được gọi là cơ chế hóa thẩm ( chemiosmosis )-vấn đề

trung tâm trong hô hấp tế bào và quang hợp

Trang 18

Tóm lại : bơm proton tạo ra

gradien proton qua màng Khi

proton khuếch tán trở lại qua màng thông qua các kênh chuyên hóa thì

sự dẫn truyền proton liên kết với

tổng hợp ATP bên trong tế bào

Trang 20

Thank you for listening

!

Ngày đăng: 27/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Là do mt l ot các b in đi cu hình protein to kênh Là do mt l ot các b in đi cu hình protein to kênh ạ - Vận Chuyển Tích Cực qua màng sinh chất
do mt l ot các b in đi cu hình protein to kênh Là do mt l ot các b in đi cu hình protein to kênh ạ (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w