Thái độ Hứng thú với những nội dung kiến thức mới, hiểu được ý nghĩa cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào.. Vậy màng vận chuyển các chất bằng con đường vận chuyển nào Tích hợp kiế
Trang 1PHỤ LỤC III PHIẾU MÔ TẢ DỰ ÁN DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
I Tên dự án
Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
II Mục tiêu dạy học
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức
Trình bày được khái niệm vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động,
xuất bào và nhập bào
Phân biệt 3 loại môi trường sống của tế bào
Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động, chủ động và xuất - nhập bào với các tiêu chí sau: Khái niệm, cơ chế, con đường, điều kiện
Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng trong thực tế
2 Kỹ năng
Phân tích tranh hình để phát hiện kiến thức
Phát triển năng lực quan sát, so sánh, tổng hợp và khái quát hóa
Rèn luyện kỹ năng đọc, nghiên cứu và khai thác thông tin từ SGK, biết vận dụng kiến thức bài và kết hợp kiến thức thực tế
3 Thái độ
Hứng thú với những nội dung kiến thức mới, hiểu được ý nghĩa cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào
Áp dụng được những nội dung kiến thức tiếp thu được để giải thích được một số hiện tượng trong thực tiễn
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
Năng lực vận dụng kiến thức liên môn:
Cơ sở của việc vận dụng kiến thức liên môn:
Trang 2Mỗi tế bào đều được bao bọc bởi lớp màng mỏng, đàn hồi và nó là một hợp phần chức năng không thể phân tách được của tế bào gọi là màng sinh chất Màng sinh chất cực kì quan trọng trong việc điều chỉnh thành phần của dịch nội bào vì các chất dinh dưỡng và các chất thải hoặc sản phẩm tiết đi vào hay đi ra đều phải qua nó Màng cho chất này đi qua một cách dễ dàng nhưng cũng có thể không cho chất kia đi qua Vậy màng vận chuyển các chất bằng con đường vận chuyển nào
(Tích hợp kiến thức hoá học, sinh học), cơ chế vận chuyển các chất ra sao (Tích hợp kiến thức hoá học, sinh học, vật lí) để từ đó có thể vận dụng để giải thích nhiều hiện tượng trong thực tiễn (Tích hợp kiến thức công nghệ, GDCD)
Trên cơ sở đó, các môn có khả năng tích hợp trong giảng dạy Bài 11 – Vận chuyển các chất qua màng sinh chất là: Sinh - Hóa – Lý – Công nghệ - GDCD
Môn Sinh học:
Học sinh vận dụng kiến thức môn sinh học để thấy được đặc điểm, chức năng của màng sinh chất trong việc vận chuyển các chất vào hoặc ra khỏi tế bào, đặc biệt là con đường nhập bào và xuất bào, phân biệt được các loại môi trường tế bào
Từ đó giải thích được các hiện tượng thực tế, các hiện tượng trong y học chữa bệnh cho con người
Môn Hóa học
Học sinh vận dụng kiến thức hóa học để tìm hiểu được những chất nào có thể khuếch tán vào, ra khỏi tế bào
Môn Vật lý:
Học sinh vận dụng kiến thức môn vật lý để tìm hiểu và trình bày được cơ chế khuếch tấn: sự thẩm thấu, sự thẩm tách
Môn Công nghệ:
Học sinh vận dụng kiến thức môn Công nghệ để tìm hiểu và trình bày được
cơ sở bón phân hợp lý cho cây trồng
Trang 3 Môn GDCD:
Học sinh vận dụng kiến thức môn GDCD để tìm hiểu và trình bày được cơ
sở nấu ăn ngon, bảo vệ sức khỏe Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
III Đối tượng dạy học của dự án
Dự án được thực hiện với 80 học sinh thuộc 2 lớp 10A9 và 10A10 trường THPT Lương Ngọc Quyến – Thành phố Thái Nguyên năm học 2016-2017 (Đối tượng học sinh học chương trình sách giáo khoa 10 cơ bản)
IV Ý nghĩa của dự án
Bài học "Vận chuyển các chất qua màng sinh chất" có vai trò, ý nghĩa rất quan trọng trong thực tiễn dạy học và thực tiễn đời sống xã hội
+ Đối với thực tiễn dạy học:
- Chủ đề này giúp học sinh liên hệ được kiến thức giữa cấu tạo, chức năng của màng sinh chất với cơ chế vận chuyển các chất qua màng, trao đổi chất và năng lượng của tế bào và cơ thể
- Nội dung kiến thức gắn với nhiều cơ chế, quá trình sinh học, vật lí, hóa học, công nghệ giúp HS rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Nội dung chủ đề có rất nhiều hiện tượng, thí nghiệm thực tiễn có liên quan như làm mứt, ngâm xi rô hoa quả, muối dưa cà, bón phân cho cây trồng, rửa rau sống, dùng nước muối sát khuẩn rất gần gủi với đời sống hàng ngày của các em
HS, nên khi dạy học có thể rèn luyện cho HS năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
+ Đối với thực tiễn đời sống xã hội:
Trang 4- Bài học là cơ sở để HS giải thích các hiện tượng thực tiễn, ứng dụng các cơ chế, quá trình vào thực tiễn sản xuất, đời sống hàng ngày góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
- Góp phần nâng cao năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS, phát triển năng lực sáng tạo
- Học sinh có thể tự sản xuất, chế biến được các sản phẩm như mứt, xi rô, làm nước mắm phục vụ cuộc sống gia đình, làm hàng hóa góp phần nâng cao thu nhập
Tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục nhằm nâng cao năng lực
của người học, giúp đào tạo những người có đầy đủ phẩm chất, năng lực để giải quyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại Dạy học tích hợp là một phương pháp dạy học tích cực và đã trở thành xu thế trong xây dựng chương trình môn học của bộ GD&ĐT cũng như trong xác định nội dung dạy học ở trường phổ thông Thực tiễn
đã chứng tỏ rằng việc thực hiện dạy học tích hợp trong giáo dục (tức lồng ghép các quan điểm, nội dung cần thiết liên quan từ những môn học khác vào nội dung vốn
có của môn học, hay kết hợp tri thức của nhiều môn khoa học trong một bài học) sẽ giúp phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức tạp và làm cho việc học tập trở nên ý nghĩa hơn đối với học sinh so với việc các môn học và giáo dục được thực hiện riêng rẽ Nhiều nước trong khu vực Châu Á và trên thế giới đã thực hiện quan điểm tích hợp trong dạy học và cho rằng quan điểm này đã đem lại hiệu quả nhất định
Thực tiễn áp dụng dự án này trong dạy học năm học 2016-2017 cho thấy bài dạy rất linh hoạt, gây hứng thú cho hoc sinh, học sinh học được nhiều, được chủ động tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức và rèn luyện kĩ năng
Tôi hy vọng rằng dự án này sẽ đóng góp được một phần nhỏ bé vào hiệu quả giáo dục của trường THPT Lương Ngọc Quyến nơi tôi đang giảng dạy nói
Trang 5riêng và trong lĩnh vực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích hợp nói chung
V Thiết bị dạy học, học liệu
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Phương pháp: Độc lập với SGK, trực quan khai thác kiến thức từ kênh hình, nêu
vấn đề, đàm thoại ơrixtic, thảo luận nhóm
- Phương tiện:
+ Tranh vẽ minh hoạ các kiểu vận chuển qua màng
+ Bài giảng power point (Giáo viên thu thập và biên soạn)
+ Sách giáo khoa, bảng, phấn, bút vẽ
+ Projector
+ Phiếu học tập tích hợp kiến thức liên môn
1.Thụ động 2 Chủ động 3 Xuất, nhập bào
1 Khái niệm
2 Cơ chế
3 Con đường
4 Điều kiện
- Học liệu: Sác giáo khoa, sách bài tập, chuẩn kiến thức kỹ năng và các tài liệu
tham khảo khác
- Trọng tâm: Cơ chế vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động qua màng
2 Chuẩn bị của HS:
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, vở ghi chép, sách giáo khoa …
Giáo viên giao cho học sinh tìm hiểu trước mọi thông tin của bài học bằng cách soạn bài trước ở nhà, tìm hiểu tài liệu…
VI Tổ chức các hoạt động học tập
Trang 6HĐ 1: KHỞI ĐỘNG NỘI DUNG
Nêu tên các thành phần cấu tạo màng
sinh chất và chức năng của mỗi
thành phần?
- Lớp kép phốt pholipit (xếp quay các đầu kị nước vào trong): …
- Protein xuyên màng: tạo kênh vận chuyển
- Protein bám màng Cacbohidrat
Cholesteron
- Treo tranh GT thí
nghiệm a và b, HD HS
quan sát, hoạt động theo
nhóm giải thích lệnh
SGK
- Em hiểu thế nào về thế
nước?
- Giải thích khái niệm
thế nước, nước tự do và
nước liên kết
TB: Sự vận chuyển thụ
động các chất qua màng
sinh chất cũng theo cơ
chế khuếch tán vật lý
- Phát phiếu học tập,
hướng dẫn thảo luận
hoàn thành nội dung 1
Tìm hiểu cơ chế vận chuyển thụ động
- Mô tả thí nghiệm
- Nhận xét hiện tượng,
- Thảo luận, nêu giả thiết giải thích kết quả thí nghiệm
(Thế nước là số phân tử nước tự do trong 1 thể tích nhất định)
- Thảo luận hoàn thành nội dung 1 của phiếu học tập
I Vận chuyển thụ động:
1 Thí nghiệm về hiện tượng khuếch tán theo cơ chế vật lý: (SGK)
- Phần tử chất tan vận chuyển từ nơi có nồng độ chất hòa tan cao đến thấp
- Nước vận chuyển từ nơi có nồng
độ chất hòa tan thấp đến cao (thế nước cao = số phân tử nước tự do cao thế nước thấp = số phân tử nước tự do cao)
2 Sự vận chuyển thụ động các chất qua màng:
- Khái niệm: là sự vận chuyển các chất qua màng, theo cơ chế
Trang 7của PHT.
- Thế nào là sự vân
chuyển thụ động các
chất qua màng?
- Cơ chế khuếch tán?
- Con đường khuếch
tán?
- Điều kiện khuếch tán?
* Vận dụng kiến thức:
- Giải thích như thế nào
về hiện tượng ngâm rau
sống cho nhiều muối →
rau héo?
- Tế bào sẽ hút nước
trong trường hợp nào?
- Nếu dung dịch có
nồng độ chất hòa tan
bằng nồng độ dịch bào
thì sao?
- BS: Khi phân tử nước
mới khuếch tán vào tế
bào thì ở tế bào chất
xuất hiện áp suất đẩy ra
hướng đến màng sinh
chất, gọi là áp suất thủy
tĩnh Phân tử nước tiếp
tục khuếch tán vào,
huớng đến vùng có
nồng độ nước không
liên kết thấp hơn, làm
áp suất thủy tĩnh trong
tế bào tăng lên Gọi
đó là áp suất thẩm thấu
Thế nào là áp suất thẩm
thấu?
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Bổ sung, kết luận kiến thức
- Dung dịch ngâm rau có nồng độ chất hòa tan cao hơn nồng
độ dịch bào→ tế bào
bị mất nước (co nguyên sinh)
* Dung dịch là ưu trương so với dịch bào, còn dịch bào là nhược trương so với dung dịch
- Nếu dd là nhược trương, còn dịch bào là ưu trương
- Nước không đi vào tế bào và cũng không đi ra tế bào
- ASTT là lực phải dùng để làm ngừng
sự vận động thẩm thấu của nước qua màng (thực tế áp suất thủy tĩnh lúc cân bằng
là rất cao khiến màng
tế bào không được nâng đỡ → vỡ tung)
khuếch tán mà không cần tiêu tốn năng lượng
- Cơ chế khuếch tán: các chất
từ nơi có nồng độ cao đến nơi
có nồng độ thấp
- Sự khuếch tán của chất hòa tan qua màng gọi là thẩm tích
- Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng gọi là sự thẩm thấu: Nơi có nồng độ nước tự do cao (thế nước cao) → nơi có nồng
độ nước tự do thấp (thế nước thấp) Hay từ MT nhược trương → ưu trương
- Con đường khuếch tán qua màng sinh chất là:
+ Qua lớp kép phôtpholipit: Các phân tử có kích thướcnhỏ, không phân cực hay tan trong lipit + Qua kênh prôtêin xuyên màng, mang tính chọn lọc
- Tốc độ khuếch tán tỷ lệ thuận với diện tích khuếch tác
GV treo tranh ở SGV và giảng giải:
- Các phân tử bé như O2, CO2 , NO… được tế bào nhận vào hay cho ra trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit
- Điều kiện để các chất khuếch tán qua lớp kép phôtpholipit?
Trang 8Do cấu trúc khảm - động của màng, các phân tử phôtpholipit và prôtêin có thể di chuyển trong phạm vi nhất định bên trong màng ở mỗi lớp → cho những phân tử
có kích thước nhỏ, có lợi hay tan trong lipit qua Màng tế bào có tính thấm chọn lọc (chỉ cho một số chất nhất định ra vào tế bào)
- Trước đây, người ta cho rằng, nước tuy là phân tử phân cực, nhưng có kích thước khá nhỏ nên nước có thể khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit Ngày nay, các nhà khoa học đã phát hiện ra, nước được khuếch tán qua màng nhờ kênh prôtêin đặc biệt gọi là aquaporin (aqua là nước, porin là lỗ do một loại prôtêin vận chuyển xuyên màng tạo ra)
GV treo tranh ở SGV và giảng giải thêm về vận chuyển ion, cũng như các chất có kích thước phân tử lớn như glucô, nhờ các kênh prôtêin đặc hiệu.Các prôtêin vận chuyển có thể đơn thuần là các prôtêin có cấu trúc phù hợp với chất cần vận
chuyển hoặc là các cổng chỉ mở khi có chất tín hiệu bám vào cổng
- Kích thước tế bào rất nhỏ, có ưu thế gì trong khuếch tán các chất? Vì sao?
- Nhiệt độ càng cao, kích thước phân tử càng nhỏ thì tốc độ khuếch tán càng nhanh
- Nêu VD, HD thảo
luận nhóm dựa vào sơ
đồ hình, nghiên cứu
SGK, để giải thích cơ
chế vận chuyển tích
cực?
- Thế nào là vận chuyển
chủ động? Chỉ ra sự khác
cơ bản với vận chuyển thụ
động?
- Điều kiện?
- Cơ chế?
- Con đường vận
chuyển?
- BS:
Chẳng hạn, tế bào hấp
thụ các phân tử đường,
axit amin hay bơm chủ
động các ion Na+ , K+ ,
Ca2+ , Cl - , HPO42- để bổ
Tìm hiểu cơ chế vận chuyển chủ động
- Giải thích hiện tượng
- Hoàn thành nội dung 2 phiếu học tập
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Bổ sung, kết luận kiến thức
- Vận chuyển chủ động cần tiêu tốn năng lượng, để đưa vào tế bào những chất cần thiết hay loại bỏ những chất độc hại (urê,
sunphát) ra bên ngoài
II Vận chuyển chủ động:
1 Hiện tượng:
- Nồng độ iôt/ tảo biển:
Iốt/ tảo Iốt/ biển Gấp 1000 lần 1 lần
- Tại ống thận:
Glucô/ máu > Glucô/ nước tiểu
2 Kết luận
- Vận chuyển chủ động là quá trình vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược với građien nồng độ)
- ĐK : + cần tiêu tốn năng lượng
+ cần có kênh prôtêin màng
Đặc điểm : Có tốc độ nhanh
- Cơ chế: Vận chuyển chất ngược chiều nồng độ
Trang 9sung cho kho dự trữ nội
bào
- GV treo hình 18.2C
giảng giải về cơ chế
bơm natri – kali
- Năng lượng lấy từ sự
thủy phân ATP
Trường hợp vận chuyển
các phân tử lớn, lại
ngược với chiều nồng
độ và không có kênh
prôtêin tương ứng, tế
bào sẽ vận chuyển bằng
cách nào? → Biến dạng
màng sinh chất
+ Nếu chất đưa vào là
tế bào lạ, vi khuẩn hay
các mảnh vỡ của tế
bào→ thực bào
+ Chất đưa vào là dịch
lỏng → ẩm bào
Sự biến dạng của màng
thực hiện được, cũng
nhờ cấu trúc khảm
-động của màng có sự
phù hợp giữa cấu trúc và
chức năng của màng
Tìm hiểu cơ chế vận chuyển xuất bào, nhập bào
- HS thảo luận nhóm, quan sát hình, mô tả hiện tượng xuất bào và nhập bào?
+ Prôtêin màng kết hợp với cơ chất cần vận chuyển → prôtêin màng tự quay trong màng → cơ chất được giải phóng vào trong
tế bào
+ Cũng cho kết quả tương tự khi prôtêin chỉ thay đổi cấu hình mà không quay
- Mỗi loại prôtêin có thể vận chuyển một chất riêng hay đồng thời 1 lúc hai chất cùng chiều hoặc ngược chiều nhau (Vận chuyển đơn cảng, đồng cảng, đối cảng)
III.Xuất bào, nhập bào:
1 Xuất bào: Đưa các chất có kích thước lớn ra khỏi tế bào + Tạo bóng xuất bào, di chuyển tới màng sinh chất + Bóng này dung hợp với màng sinh chất, màng đứt ở
vị trí tiếp xúc và phóng thích chất ra ngoài
2 Nhập bào:
Đưa các chất vào tế bào + Màng sinh chất lõm vào, bao lấy chất → Tạo bóng nhập bào + Bóng nhập bào tách khỏi màng sinh chất và đi vào bên trong.Tiêu hóa bởi lizôxom Chất đưa vào thể rắn: thực bào ; thể lỏng: ẩm bào *Kết luận: Có sự biến dạng của màng và tiêu hao năng lượng
Nội dung mẫu phiếu học tập
Tiêu
chí
Phương thức vận chuyển
Trang 10niệm
Vận chuyển các chất
qua màng sinh chất
theo građien nồng độ,
không tiêu tốn năng
lượng
Là sự vận chuyển các chất qua màng ngược chiều građien nồng độ, tiêu tốn năng lượng ATP
Vận chuyển qua màng sinh chất bằng cách biến dạng màng tiêu tốn năng lượng ATP
3 Cơ
chế
- Chất tan (khuếch
tán):
C cao > C thấp
- Nước (thẩm thấu):
C thấp > C cao
(Thế nước cao đến nơi
có thế nước thấp)
C thấp > C cao ATP + Pr Đặc thù > Pr Biến đổi cấu trúc, mang chất ra hoặc vào qua màng
- Màng TB biến dạng, tạo thành bóng xuất nhập bào đưa các chất
có kích thước lớn vào trong cơ thể
- Các chất thải trong bóng xuất bào kết hợp với màng sinh chất, đẩy chất thải ra ngoài
4 Con
đường
- Khuếch tán trực tiếp
qua lớp kép lipit: Chất
có kích thước nhỏ,
không phân cực, có
bản chất lipit, tan
trong lipit: CO2, O2,
rượu, este
- Khuếch tán qua kênh
Pr: chất có kích thước
lớn hơn, phân cực,
tích điện: glucô, axit
amin, Na+, Cl-
- Vận chuyển đơn cảng (một chất cùng chiều)
- Vận chuyển đồng cảng (hai chất cùng chiều)
- Vận chuyển đối cảng (hai chất ngược chiều)
- Ẩm bào: TB nhận chất rắn
- Thực bào: TB nhận chất lỏng
2
Điều
kiện
- Có sự chênh lệch
nồng độ chất tan giữa
trong và ngoài màng
- Đặc tính lí hóa của
chất tan
- Nhu cầu tế bào
- Enzim và năng lượng ATP
Kích thước phân
tử chất tan nhỏ
- Nhu cầu tế bào
- Enzim và năng lượng ATP
Kích thước phân tử lớn
HĐ 3 CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
Câu 1 Cho hình vẽ mô tả phương thức vận chuyển các chất qua màng dưới đây