– Phân bố: + Các nước phát triển: đạt đỉnh cao về trình độ công nghệ.. Tại sao có sự khác biệt lớn trong phân bố công nghiệp giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển?... K
Trang 1Chào mừng Quý Thầy Cô, các em học
sinh tham dự tiết học
TIẾT 38 – BÀI 32: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP (TT)
SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHÂU THÀNH 1
ĐỊA LÝ 10
CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN
Trang 21 Luyện kim đen và luyện kim màu có vai trò như thế nào trong nền
kinh tế?
2 Nguồn năng lượng được sử dụng chủ yếu hiện nay là gì?
A Than đá.
B Dầu khí.
C Năng lượng nguyên tử, thuỷ điện.
D Năng lượng mới.
2 Ngành năng lượng cơ sở để phát triển công nghiệp hiện đại là:
A Than đá.
B Dầu mỏ.
C Khí đốt.
D Điện lực.
2 Khu vực nào có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới?
A Bắc Mỹ.
B Mỹ Latinh.
C Trung Đông.
D Bắc Phi.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 4TIẾT 38 BÀI 32
ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
(Tiếp theo)
Trang 5Hoạt động nhóm
Dựa vào nội dung sách giáo khoa trang 126-128:
– Nhóm 1A, 1B: Cho biết vai trò, phân loại, phân bố của công nghiệp cơ khí?
– Nhóm 2A, 2B: Cho biết vai trò, phân loại, phân bố của công nghiệp điện tử-tin học
– Nhóm 3A, 3B: Cho biết vai trò, phân loại, phân bố của công nghiệp hóa chất
Trang 6III Công nghiệp cơ khí
– Vai trò:
+ Là “quả tim của công nghiệp nặng Sản xuất công cụ, thiết bị, máy động lực cho tất cả các ngành kinh tế.
+ Giữ vai trò chủ đạo trong việc thực hiện cách mạng kỹ thuật.
– Phân loại:
+ Cơ khí toàn bộ (máy có khối lượng và kích thước lớn).
+ Cơ khí máy công cụ (máy có khối lượng và kích thước trung
bình).
+ Cơ khí hàng tiêu dùng.
+ Cơ khí chính xác.
– Phân bố:
+ Các nước phát triển: đạt đỉnh cao về trình độ công nghệ.
+ Các nước đang phát triển: sửa chữa, lắp ráp, sản xuất theo mẫu có sẵn.
Tại sao công nghiệp cơ khí được xem là “quả
tim” của công nghiệp nặng?
Tại sao công nghiệp cơ khí lại giữ vai trò chủ đạo trong việc thực hiện cách mạng kỹ thuật?
Tại sao có sự khác biệt lớn trong phân bố công nghiệp giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước
đang phát triển?
Trang 7III Công nghiệp cơ khí
Chỉ ra sự khác biệt cơ bản của 4 phân ngành trên?
Trang 8IV Công nghiệp điện tử-tin học
– Vai trò:
+ Là ngành mũi nhọn của nhiều nước.
+ Là thước đo trình độ phát triển kinh tế-kỹ thuật của
mọi quốc gia.
– Phân loại:
+ Máy tính.
+ Thiết bị điện tử.
+ Điện tử tiêu dùng.
+ Thiết bị viễn thông.
– Phân bố:
+ Đứng đầu là Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU,…
Vì sao Hoa Kỳ, Nhật Bản, Tây Âu lại đứng đầu
trong lĩnh vực này?
Kể một số sản phẩm thuộc các nhóm ngành
khác nhau?
Vì sao công nghiệp điện tử là ngành mũi nhọn của nhiều quốc gia?
Vì sao đây là thước đo trình độ kinh tế – kỹ thuật
của nhiều quốc gia?
Trang 9V Công nghiệp hóa chất
– Vai trò:
+ Là ngành mũi nhọn trong hệ thống các ngành công nghiệp.
+ Sản xuất nhiều sản phẩm mới chưa từng có trong tự nhiên.
+ Góp phần sử dụng tiết kiệm và hợp lý tài nguyên thiên nhiên
– Phân loại:
+ Hóa chất cơ bản.
+ Hóa tổng hợp hữu cơ.
+ Hóa dầu.
– Phân bố:
+ Các nước phát triển: đầy đủ các ngành.
+ Các nước đang phát triển: hóa chất cơ bản, chất dẻo.
Kể tên một số sản phẩm mới chưa từng có
trong tự nhiên?
Giải thích công nghiệp hóa chất góp phần sử dụng tiết kiệm và hợp lý tài nguyên thiên nhiên?
Kể tên một số sản phẩm thuộc các nhóm
ngành của công nghiệp hóa chất?
Tại sao có sự khác biệt về phân bố giữa nhóm
nước phát triển và đang phát triển?
Vì sao công nghiệp hóa chất là mũi nhọn trong hệ
thống các ngành công nghiệp?
Công nghiệp hóa chất ở Việt Nam có phát triển không? Kể một số sản phẩm của ngành này?
Trang 10VI Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Kể một số sản phẩm của ngành công nghiệp? Nhận xét về chủng loại sản phẩm của công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Trang 11VI Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG
Dệt may Da giày Nhựa Sành sứ thuỷ tinh
Vải sợi.
Quần áo Giày dépĐồ da Đồ gia dụngỐng nhựa Bình chậuThuỷ tinh
Trang 12VI Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
1 Đặc điểm chung
– Gồm nhiều ngành khác nhau, đa dạng về sản
phẩm và phức tạp về trình độ kỹ thuật
– Chủ yếu phục vụ nhu cầu nhân dân
– Chịu ảnh hưởng lớn của lao động, thị trường tiêu
thụ và nguyên liệu
– Ít vốn đầu tư, thời gian hoàn vốn nhanh, thu lợi
nhuận dễ dàng, có khả năng xuất khẩu
Từ những sản phẩm này, hãy cho biết đặc điểm chung của chúng về vai trò, đặc điểm trình độ kỹ
thuật?
Sự khác biệt về tính chất sản xuất của công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng với công nghiệp
nặng là gì?
Sự khác biệt về kinh tế của công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng với công nghiệp nặng là gì?
Trang 13VI Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
1 Đặc điểm chung
2 Công nghiệp dệt may
a Vai trò
– Đáp ứng nhu cầu về may mặt và một phần nguyên liệu cho công
nghiệp nặng.
– Thúc đẩy công nghiệp hóa chất, giải quyết việc làm cho người lao
động, nhất là lao động nữ.
b Phân bố
– Phân bố rộng rãi ở nhiều nước dựa trên nguyên liệu phong phú,
lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
– Các nước có ngành dệt may phát triển: Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật
Bản, Hoa Kỳ,…
– Thị trường tiêu thụ lớn nhất là EU, Nhật, Bắc Mỹ, Nga, Đông Âu.
công nghiệp dệt may đáp ứng nhu cầu nào của
sản xuất và đời sống?
Nhận xét về nguồn nguyên liệu và lao động làm việc trong xí nghiệp? Từ đó có ảnh hưởng gì đến
kinh tế – xã hội?
Quan sát bản đồ công nghiệp thế giới, nhận xét sự phân bố công nghiệp dệt may trên thế giới?
Giải thích tại sao có sự phân bố như vậy?
Cho biết các nước dệt may phát triển và thị trường
tiêu thụ chủ yếu?
Trang 14VII Công nghiệp thực phẩm
– 1 Vai trò:
– Đáp ứng nhu cầu hằng ngày về ăn uống
– Tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm của nông
nghiệp, thúc đẩy nông nghiệp phát triển Thông qua chế biến làm tăng giá trị sản phẩm, tạo khả năng xuất khẩu
– Công nghiệp thực phẩm giữ vai trò gì? Chúng có 2 Đặc điểm
ảnh hưởng gì đến các ngành khác? Tại sao lại có
ảnh hưởng như vậy?
Trang 15VII Công nghiệp thực phẩm
CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
Chế biến
các sản phẩm
từ trồng trọt
Chế biến các sản phẩm từ chăn nuôi
Chế biến các sản phẩm từ thuỷ hải sản
Xay xát
Đường, bánh kẹo
Đồ hộp, rau quả
Rượu bia, nước giải khát
Chè, cà phê, thuốc lá
Dầu thực vật
Sữa Thịt hộp Các sản phẩm từ thịt
Muối, nước mắm Thuỷ hải sản sấy khô Đông lạnh
Nhận xét về chủng loại sản phẩm? Cho biết
nguồn nguyên liệu được lấy từ đâu?
Trang 16VII Công nghiệp thực phẩm
– 1 Vai trò:
– Đáp ứng nhu cầu hằng ngày về ăn uống.
– Tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm của nông nghiệp, thúc đẩy nông nghiệp phát triển Thông qua chế biến làm tăng giá trị sản phẩm, tạo khả năng xuất khẩu.
– 2 Đặc điểm
– Sản phẩm phong phú và đa dạng
– Nguyên liệu chủ yếu lấy từ trồng trọt và chăn nuôi, thuỷ sản.
– 3 Phân bố
– Nước phát triển: tiêu thụ rất nhiều.
– Nước dang phát triển: đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
Quan sát bản đồ công nghiệp thế giới, nhận xét và giải thích sự phân bố công nghiệp thực phẩm? Quan sát bản đồ công nghiệp thế giới, nhận xét và giải thích sự phân bố công nghiệp thực phẩm?
Trang 17Câu hỏi củng cố
– Câu 1: Ngành công nghiệp “quả tim” của công
nghiệp nặng là:
– Cơ khí
– Hóa chất
– Điện tử
– Sản xuất hàng tiêu dùng
– Câu 2: Công nghiệp ……… là thước đo trình độ phát triển kinh tế – kỹ thuật của mọi quốc gia
Trang 18Câu hỏi củng cố
– Câu 3: Ghép mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B cho hợp lý
– A (Ngành công nghiệp)B (đặc điểm)1 Công
nghiệp hóa chấta Là thước đo trình độ phát triển kinh tế-kỹ thuật của mọi quốc gia.2 Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùngb Gồm nhiều ngành khác nhau, tạo sản phẩm đa dạng.3 Công nghiệp thực phẩmc Đáp ứng nhu cầu hằng ngày của người
dân về ăn uống.d.Góp phần sử dụng hợp lý và
tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
Trang 19Công việc về nhà
Trang 20Kính chúc
Quý Thầy Cô sức khoẻ,
các em học sinh thành đạt!