- Tích cực dự giờ, tham gia nhiệt tình các đợt hội giảng, học tập, kinh nghiệm, áp dụng sáng kiến một cách triệt để vào bài giảng, thờng xuyên bồi dỡng học sinh giỏi, thờng xuyên tham gi
Trang 1Hệ đào tạo : Chính qui
- Văn đạt và vợt chất lợng bình quân của huyện
- Đạt theo tiêu chuẩn nhà trờng
- Lớp chủ nhiệm đạt lớp tiên tiến
- Thi học sinh giỏi đạt
4 Biện pháp thực hiện chỉ tiêu
a Đối với giáo viên
Trang 2- Học tập và nghiên cứu kỹ nội dung chơng trình Dạy đúng phơng pháp bộ môn, thày chủ đạo,trò chủ động
- Soạn giảng đúng phấn phối chơng trình và theo quy định của nhà trờng áp dụng
ph-ơng pháp đã và đang đổi mới theo chph-ơng trình mới với mục đích phù hợp, tiến bộ, có hiệu quả Chú trọng tới việc liên hệ thực tế trong từng bài giảng
- Lên lớp đầy đủ đúng giờ, làm việc nhiệt tình , kiến thức tinh giản, vững chắc , học sinh tiếp thu ngay tại lớp.
- Tăng cờng các hình thức thức kiểm tra
- Phân loại đối tợng từng học sinh để có kế hoạch cụ thể bồi dỡng, giáo dục
- Có kế hoạch từng chơng để điều chỉnh phơng pháp, kiến thức cho có hiệu quả
- Khuyến khích động viên có thành tích vơn lên, nhắc nhở trong kịp thời học sinh cha tiến bộ
- Tích cực dự giờ, tham gia nhiệt tình các đợt hội giảng, học tập, kinh nghiệm, áp dụng sáng kiến một cách triệt để vào bài giảng, thờng xuyên bồi dỡng học sinh giỏi, thờng xuyên tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn để rút kinh nghiệm
- Tích cực hởng ứng cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích" Khắc phục triệt để hiện tợng quay cóp trong kiểm tra, điểm các bài kiểm tra phản
ánh thực chất chất lợng học tập của học sinh.
- Tăng cờng kiểm tra đầu giờ, tối thiểu 3 học sinh/1 tiết.
- Thực hiện nghiêm túc quy chế kiểm tra chấm trả bài cho học sinh đúng kì hạn.
- Coi trọng giờ luyện tập, xây dựng bài giải mẫu.
- Xây dựng các nhóm và đôi bạn yêu Văn.
- Chú ý giáo dục hớng nghiệp cho học sinh có sự liên hệ với thực tế.
- Tổ chức ngoại khoá theo các chuyên đề Văn học.
Giúp HS su tầm, khai thác các tài liệu (Sách nâng cao,tạp trí Văn học và tuổi trẻ )
- Phụ đạo HS yếu kém,bồi dỡng và nâng cao cho HS khá giỏi theo chỉ đạo của nhà ờng.
tr Thờng xuyên lắng nghe ý kiến ngợc chiều của học sinh, phụ huynh học sinh để điều chỉnh phơng pháp dạy học.
- Luôn có ý thức và tổ chức cho học sinh tham gia vào quá trình đánh giá kết quả học tập của mình và của bạn bè trong lớp, tăng cờng sử dụng các bài kiểm tra trắc nghiệm.
b/ Đối với học sinh:
- Có đầy đủ SGK, vở ghi chép, dụng cụ học tập
- Học bài và làm bài đầy đủ theo hớng dẫn của giáo viên.
- Xây dựng tập thể học sinh tích cực thi đua có tinh thần ham học hỏi, tự giác,sáng tạo trong học tập, có phơng pháp học tập hợp lý, khoa học và có chất lợng.
- Trong lớp tích cực xây dựng bài, có thái độ nghiêm túc trong học tập, tự giác tìm tòi, học hỏi.
- Tham gia tích cực, xây dựng CLB Văn của nhà trờng do Đoàn TN, liên đội tổ chức.
Trang 3- Duy trì tốt nề nếp giờ chủ nhiệm
- ổn định đội ngũ cán bộ lớp
- Tập huấn công tác lớp cho đội ngũ cán bộ lớp
- Quán triệt nề nếp của lớp
Tháng 9/2009
A.Công việc:
1/ổn định sĩ số 2/ Xây dựng nề nếp học sinh
+ GD an toàn giao thông + GD ý thức học tập hớng về ngày 2/9 + GD ý thức kính thày mến bạn
3/ Xây dựng nề nếp soạn giảng 4/ Công tác chủ nhiệm:
+ Kiện toàn hồ sơ chủ nhiệm + Tổng kết tháng 8
5/ Kiểm tra khảo sát
6/ Kiểm tra chọn đội tuyển HSG
o Tập huấn công tác lớp cho đội ngũ cán bộ lớp
o Quán triệt nề nếp của lớp
Tháng 10/2009
Trang 4A.Công việc:
1/ổn định sĩ số
2/ Xây dựng nề nếp học sinh
+ GD an toàn giao thông + GD ý thức học tập hớng về ngày 15/10 + GD ý thức kính thày mến bạn
3/ Xây dựng nề nếp soạn giảng
o Tập huấn công tác lớp cho đội ngũ cán bộ lớp
o Quán triệt nề nếp của lớp
3/ Xây dựng nề nếp soạn giảng
o Tập huấn công tác lớp cho đội ngũ cán bộ lớp
o Quán triệt nề nếp của lớp
Tháng 12/2009
A.Công việc:
1/ổn định sĩ số
2/ Xây dựng nề nếp học sinh
Trang 5+ GD an toàn giao thông + GD ý thức học tập + GD ý thức kính thày mến bạn 3/ Xây dựng nề nếp soạn giảng
o Tập huấn công tác lớp cho đội ngũ cán bộ lớp
o Quán triệt nề nếp của lớp
3/ Xây dựng nề nếp soạn giảng
o Tập huấn công tác lớp cho đội ngũ cán bộ lớp
o Quán triệt nề nếp của lớp
3/ Xây dựng nề nếp soạn giảng
Trang 6o Tập huấn công tác lớp cho đội ngũ cán bộ lớp
o Quán triệt nề nếp của lớp
3/ Xây dựng nề nếp soạn giảng
o Tập huấn công tác lớp cho đội ngũ cán bộ lớp
o Quán triệt nề nếp của lớp
3/ Xây dựng nề nếp soạn giảng
Trang 7o ổn định đội ngũ cán bộ lớp
o Tập huấn công tác lớp cho đội ngũ cán bộ lớp
o Quán triệt nề nếp của lớp
7 Những kiến nghị với tổ và nhà trờng
- Trang bị thêm đồ dùng dạy học.
- Cần tổ chức ôn luyện để học sinh nắm chắc kiến thức đã đợc học.
A Đặc điểm tình hình :
1 Khảo sát chất lợng đầu năm :
+ Dựa vào điểm tổng kết năm học trớc
+ Gặp gỡ trao đổi với giáo viên dạy bộ môn năm học trớc để biết đặc điểm của từng em + Kiểm tra : một bài sát với trình độ của học sinh
Văn 6B :37 em Văn 6C : 39 em
Giỏi : Giỏi :
Tb : Tb : Yếu : Yếu : Kém : Kém :
2 Điểm mạnh điểm yếu về năng lực học tập của học sinh
*Ưu điểm
- Học sinh : đa số học sinh có ý thức học tập, ngoan ngoãn, có tinh thần ham học hỏi,
đ-ợc gia đình quan tâm, tạo mọi điều kiện để học sinh học tập tốt.
- Giáo viên : Để dạy môn ngữ văn 6- chơng trình mới, giáo viên đã học lớp tập huấn thay sách lớp 6 và đã nắm bắt đợc chơng trình và phơng pháp dạy.
- Nhà trờng : quan tâm đến chất lợng dạy- học, điều kiện vật chất phục vụ dạy- học.
- Sách giáo khoa và vở ghi đầy đủ
- dụng cụ học tập đầy đủ
- Cha mẹ học sinh ; một số quan tâm
- Nhiều học sinh đã xác định đợc động cơ học tập đúng đắn
* Nhợc điểm
- Do tình hình phổ cập, một số học sinh ngồi sai lớp
Trang 8- Do các em xuất thân từ nông nghiệp nên các em làm vất vả, cha mẹ cha quan tâm đúng mức tới con cái
- Học sinh : Trình độ tiếp thu của h/s không đều, còn một vài học sinh nhận thức chậm.
- Giáo viên : Đây là chơng trình mới, bài và phơng pháp soạn, giảng đều có sự đổi mới nên có sự khó khăn.
- Đồ dùng , sách tham khảo còn ít.
3 Điều kiện học tập, giảng dạy
* Trò : có đầy đủ sách giáo khoa,dụng cụ học tập
* Thầy : có tinh thần nhiệt tình giảng dạy, có tâm huyết với nghề Tài liệu tham khảo, sách của giáo viên, đồ dùng tranh ảnh của GV khá đầy đủ
B Chỉ tiêu phấn đấu
- Căn cứ vào nhiệm vụ năm học, chỉ tiêu của nhà trờng năm học2009 – 2010
Tôi đề ra chỉ tiêu phấn đấu nh sau :
- Lớp đạt danh hiệu tiên tiến
- Giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp trờng
- Môn Văn chất lợng đạt và vợt bình quân huyện
- Kết quả tổng kết : học sinh giỏi
Khá
Tb Yếu Kém
- Thi học sinh giỏi đạt
- Soạn chi tiết Soạn giáo án trớc một tuần
- Nghiên cứu phơng pháp giảng dạy các dạng bài Tập làm văn, văn bản, luyện tập,
ôn tập, bài kiểm tra phù hợp với từng đối tợng học sinh Tìm hiểu nghiên cứu các loại sách tham khảo từ đó truyền thụ đợc nhiều kiến thức bổ ích.
- Thực hiện nghiêm túc việc chấm bài , trả bài công bằng khách quan chính xác, bài kiểm tra phù hợp với từng đối tợng Biểu điểm từng phần đầy đủ, có đáp án Phê từng phần rõ ràng để học sinh nghiên cứu sửa chữa.
- Sát sao với lớp với từng đối tợng Giờ truy bài kiểm tra xác suất sự chuẩn bị của học sinh.
Kiểm tra điều kiện của học sinh
Trang 9- Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập
- Kiểm tra bài vở của học sinh thờng xuyên
- Kiểm tra góc học tập của học sinh (kết hợp gia đình nhà trờng xã hội)
Học kì I Mỗi lần 5 HS đầu năm – tuần4 - tuần 8 - tuần 12–
tuần 16 Học kỳ II Mỗi lần 5 HS tuần20 - tuần 24 - tuần28 –
tuần 32
2 Đi sâu vào nghiên cứu các bài
- Truyện dân gian : Thạch Sanh, Thánh Gióng ,Con Rồng cháu Tiên
- Các từ loại, biện pháp tu từ : Danh từ, động từ, tính từ, ẩn dụ,nhân hoá,
Trong soạn bài, giảng bài luụn chỳ trọng :
Những kiến thức, kĩ năng cơ bản và phương phỏp tư duy mang tớnh đặc thự của Văn học phự hợp với định hướng của bậc trung học cơ sở.
Tăng cường tớnh thực tiễn và tớnh sư phạm, giảm nhẹ yờu cầu chặt chẽ về
Tận dụng ưu thế của từng phương phỏp dạy học, chỳ trọng sử dụng phương phỏp dạy học phỏt hiện và giải quyết vấn đề.
Coi trọng cả cung cấp kiến thức, rốn luyện kĩ năng lẫn vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
4 áp dụng hay đúc rút kinh nghiệm
- Nghiên cứu kĩ sách giáo viên
- Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa
- nghiên cứu tài liệu
5 Phù đạo học sinh kém – bồi dỡng học sinh giỏi
Theo lịch của nhà trờng
Trang 10Giao bài nhiều, thu chấm ở nhà Phù đạo nhiều đối tợng
chỉ tiêu đa học sinh 70% - 80% trung bình trở lên
trong đó học sinh giỏi đạt
Không để học sinh quá kém
BDHSG đạt
• Biện pháp
- Sử dụng phơng pháp mới
- phân bậc học sinh để bồi dỡng để sát đối tợng
- Nghiên cứu sâu tài liệu
- Bồi dỡng theo kế hoạch
6 Hoạt động ngoài trời, thăm quan ngoại khoá
- Hoạt động ngoài trời Tiết 70+71 Văn
- Ngoại khoá cung cấp kiến thức về Văn
- Tăng cờng tự học, tự nghiên cứu
- Tham gia đầy đủ các buổi bồi dỡng thay sách
- Tăng cờng bồi dỡng phơng pháp qua các buổi dự giờ thăm lớp
Kế hoạch giảng dạy bộ môn Ngữ Văn 6
A Mục đích yêu cầu.
Trang 11Môn Ngữ văn có vị trý đặc biệt trong việc thực hiện mục tiêu chung của trờng THCS : góp phần hình thành những con ngời có trình độ, học vấn PTCS, chuẩn bị cho họ ra đời hoặc tiếp tục học lên bậc cao hơn Đó là những con ngời có ý thức tự tu dỡng, biết yêu thơng, quý trọng gia đình, bè bạn; có lòng yêu nớc, yêu CNXH, biết hớng tới t tởng tình cảm cao đẹp nh lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, công bằng, căm ghét cái xấu, cái ác Đó là con ngời biết rèn luyện để có tính tự lập, có t duy sáng tạo, bớc đầu có năng lực cảm thụ giá trị chân- thiện- mĩ trong nghệ thuật , trớc hết là trong văn học, năng lực thực hành và năng lực sử dụng tiếng Việt nh một công cụ để giao tiếp Đó cũng
là có ham muốn đem tài trí của mình cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Từ mục tiêu khái quát trên, môn ngữ văn 6 có mục đích yêu cầu cụ thể :
1 Kiến thức
Học sinh nắm đợc những đặc điểm hình thức và ngữ nghĩa của các loại đơn vị tiêu biểu của từng bộ phận cấu thành tiếng Việt (đơn vị cấu tạo từ, đơn vị từ vựng, từ loại chính, kiểu câu thờng dùng ); nắm đ … ợc những tri thức về ngữ cảnh, về ý định, về mục
đích, hiệu quả giao tiếp, nắm đợc các quy tắc chi phối việc sử dụng tiếng Việt để giao tiếp trong nhà trờng và xã hội.
Học sinh nắm đợc những tri thức về các kiểu văn bản : tự sự, miêu tả, văn bản điều hành Nắm đợc những tri thức về cách thức lĩnh hội và tạo lập các kiểu văn bản đó.
Học sinh nắm đợc khái niệm và thao tác phân tích tác phẩm văn học, có đợc những kiến thức sơ giản về thi pháp về lịch sử văn học Việt Nam
2 Kĩ năng :
Học sinh có kĩ năng nghe, nói, đọc, viết khá thành thạo theo các kiểu văn bản.
Kĩ năng sơ giản về phân tích tác phẩm văn học, bớc đầu có năng lực cảm nhận và bình giá văn học.
3 T tởng :
Nâng cao ý thức giữ gìn sự trong sáng , giàu đẹp của tiếng Việt và tinh thần yêu quý các thành tựu của văn học dân tộc và thế giới; xây dựng hứng thú và thái độ nghiêm túc, khoa học trong việc học tập tiếng Việt và văn học, có ý thức và biết cách ứng xử, giao tiếp trong trờng học và ngoài xã hội một cách có văn hoá ; yêu quý các gia trị chân, thiện, mĩ và khinh ghét những cái xấu xa, độc ác, giả dối đợc phản ánh bằng các văn bản
đã học, đã đọc.
B Nhiệm vụ cụ thể.
DH
Hình thức tổ chức
Gióng”, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”,
+ Dựa vào đặc trng của truyền thuyết => xác
định phơng pháp chung:
- Tranh minh hoạ chủ đề văn
- Vấn đáp -Thảo luận -Thảo luận
Trang 12vô song, chiến thắng thiên
nhiên, giặc ngoại xâm.
- Tiếp xúc bớc đầu với văn bản, giải toả những vớng mắc về ngôn ngữ
và lịch sử văn hoá (nếu có) để có ấn tợng chung
về tác phẩm
- Phân tích nhân vật, sự kiện.
- Phân tích các biện pháp nghệ thuật
- Tìm ra ý nghĩa của truyện.
bản
- Tranh minh hoạ các chi tiết hay trong văn bản
- Bảng phụ ghi câu hỏi trắc
nghiệm.
theo nhóm.
- Trình bày ý kiến.
b Truyện cổ tích.
+ Tìm hiểu các văn bản : “Sọ
Dừa”, “Thạch Sanh”, “Em bé
thông minh”, “Cây bút
thần” ; hiểu đ … ợc đặc điểm của
truyện cổ tích và nội dung của
- Đề cao giá trị chân chính của
con ngời , tinh thần nhân đạo,
yêu hoà bình
- Cho học sinh đọc, tìm hiểu chú thích; tìm hiểu các từ khó.
- Phân tích nhân vật trong thế giới cổ tích.
- Phân tích các biện pháp nghệ thuật nổi bật của truyện cổ tích.
- Khám phá ý nghĩa của truyện.
- Tranh minh hoạ chủ đề văn bản
- Tranh minh hoạ các chi tiết hay trong văn bản
- Bảng phụ ghi câu hỏi trắc
nghiệm.
- Vấn đáp.
- Thảo luận chung.
- Thảo luận theo nhóm.
- Trình bày ý kiến.
c Truyện ngụ ngôn.
+ Tìm hiểu các văn bản : “ếch
ngồi đáy giếng”, “Thầy bói
xem voi”, “Đeo nhạc cho mèo”,
“Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”,
Hiểu đợc đặc điểm của truyện
ngụ ngôn và nội dung các
truyện đó:
-Khuyên răn con ngời bài học
nào đó trong cuộc sống
- Tìm hiểu cốt truyện và nhân vật.
- Tìm hiểu bài học trong truyện.
- Phát hiện và bình giá.
- Tranh minh hoạ chủ đề văn bản
- Bảng phụ ghi câu hỏi trắc
nghiệm.
- Vấn đáp.
- Thảo luận.
- Thảo luận theo nhóm.
- Trình bày ý kiến.
d Truyện cời
Trang 13+ Tìm hiểu các văn bản : “Treo
biển”, “Lợn cới áo mới”, hiểu
đợc đặc điểm truyện cời và hàm
chứa nội dung chứa trong nó:
-Phê phán, đả kích những cái
xấu xa trong xã hội
- Phân tích nhân vật cốt truyện và nghệ thuật gây cời
- Tìm hiểu ý nghĩa của truyện.
- Liên hệ với cuộc sống thờng ngày.
- Tranh minh hoạ chủ đề văn bản
- Bảng phụ ghi câu hỏi trắc
nghiệm.
- Vấn đáp.
- Thảo luận chung.
- Thảo luận theo nhóm.
- Trình bày ý kiến.
2 Truyện trung đại:
+Tìm hiểu các văn bản: “Con
hổ có nghĩa”, “Mẹ hiền dạy
con”, “Thầy thuốc giỏi cốt ở
tấm lòng” để hiểu đợc đặc điểm
của truyện trung đại và nội
dung chủ yếu của nó :
- Đề cao ân nghĩa, đạo làm ngời
- Tìm chủ đề, t tởng của tác phẩm
- Tranh minh hoạ chủ đề văn bản
- Bảng phụ ghi câu hỏi trắc
nghiệm.
- Vấn đáp.
- Thảo luận chung.
- Thảo luận theo nhóm.
- Trình bày ý kiến.
3 Truyện hiện đại.
- Phân tích nhân vật
- Tìm chủ đề, t tởng của tác phẩm
- Tranh ảnh
về tác giả,
về danh lam thắng cảnh của
- Thảo luận theo nhóm.
- Trình bày ý kiến.
4 Thơ hiện đại (Có yếu tố
- Thâm nhập vào hình ợng thơ qua kết cấu ngôn từ.
t Tìm t tởng chủ đề của tác phẩm
- Trình bày ý kiến.
5 Kí.
Trang 14- Tìm hiểu các văn bản “Cô
Tô”, “Cây tre”, “Lao xao” để
hiểu rõ đặc điểm của kí và nội
dung của từng văn bản
- Thâm nhập vào bức tranh cuộc sống thực ở ngoài đời đợc tg ghi lại trong tp
- Tìm hiểu tâm t tình cảm của tác giả bộc lộ trực tiếp trong tp.
- Tìm hiểu những sáng tạo nghệ thuật của nhà văn trong phản ánh và biểu hiện.
- Bảng phụ.
- tranh ảnh
về phong cảnh quê h-
ơng đất ớc.
n Vấn đáp.
- Thảo luận chung.
- Thảo luận theo nhóm.
- Trình bày ý kiến.
6 Chơng trình địa phơng.
- Hiểu khái niệm địa phơng.
- Các vấn đề địa phơng gắn với
quan địa phơng.
- Vấn đáp.
- Thảo luận - Trình bày ý kiến.
Tiếng Việt
1 Từ tiếng Việt :
- Nắm đợc các khái niệm của từ
tiếng Việt Từ xét theo cấu tạo
(Từ đơn và từ phức), phân biệt
và sử dụng đúng.
- Từ xét theo nghĩa của từ : Từ
một nghĩa và từ nhiều nghĩa
Thờng từ có nhiều nghĩa, có
nghĩa chính và nghĩa chuyển
- Từ xét theo nguồn gốc : Từ
thuần Việt và từ mợn (trong bộ
phận từ mợn của tiếng Việt thì
từ mợn gốc Hán chiếm một tỉ lệ
quan trọng).
Lựa chọn giới thiệu mẫu
=> học sinh quan sát, phân tích mẫu => khái quát hoá, sơ bộ hình thành khái niệm
=>luyên tập thực hành,
cụ thể hoá và củng cố khái niệm.
- Bảng phụ - Vấn đáp. - Thảo luận -
Trình bày ý kiến.
Trang 15động vận dụng kiến thức
đã nắm bắt để thực hành qua việc làm các bài tập.
Trình bày ý kiến.
3 Biện pháp tu từ.
- Nắm đợc một số biện pháp tu
từ trong khi nói và khi viết : so
sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ.
- Hiểu khái niệm, cấu tạo, cách
sử dụng và tác dụng của phép tu
từ khi nói khi viết.
H/s tiếp xúc với các đơn
vị ngôn ngữ chứa nội dung cần tìm hiểu =>
Rút ra nội dung cần đạt
ở ghi nhớ => Chủ động vận dụng kiến thức đã
nắm bắt để thực hành qua việc làm các bt.
- Bảng phụ - Vấn đáp.
- Thảo luận - Trình bày ý kiến.
4 Câu dấu câu. –
- Câu đơn : Câu trần thuật có từ
Rút ra nội dung cần đạt
ở ghi nhớ => Chủ động vận dụng kiến thức đã
nắm bắt để thực hành
- Bảng phụ - Vấn đáp.
- Thảo luận - Trình bày ý kiến.
hình thành khái niệm thể loại, tìm hiểu các thao tác => làm bài văn hoàn chỉnh.
- Bảng phụ - Vấn đáp.
- Thảo luận - Trình bày ý kiến.
- Vấn đáp.
- Thảo luận - Trình bày ý kiến.
3 Tập làm thơ. - Hớng dẫn h/s làm thơ - Bảng phụ - Hoạt động
Trang 16- Làm theo mẫu sẵn, bắt chớc
hoặc tự chọn => Tự hoạt động => Làm đợc thơ theo các
yêu cầu đã cho.
- Bảng phụ - Vấn đáp.
- Thảo luận - Trình bày ý kiến.
- Ghi chép bài đầy đủ, chú ý nghe giảng.
- Làm bài tập ở nhà, học thuộc bài trớc khi đến lớp.
- Chuẩn bị bài trớc cho tiết học mới.
- Tự kiểm tra theo bàn, theo tổ.
2 Giáo viên :
- Nghiên cứu tài liệu, đọc sách tham khảo, soạn bài theo hớng đổi mới phù hợp với cải cách SGK Vận dụng các phơng pháp vào dạy học đạt kết quả cao.
- Trong giờ dạy quan tâm tới mọi đối tợng học sinh , tập trung tới học sinh đại trà.
- Có kế hoạch bồi dỡng học sinh giỏi, học sinh yếu kém.
-Tăng cờng kiểm tra học sinh thông qua cán bộ lớp, kiểm tra thờng xuyên , chấm vở bài tập.
- Sử dụng tốt đồ dùng dạy học.
- Chấm – trả bài đúng quy chế chuyên môn Ra đề vừa sức với học sinh
- Dự giờ, rút kinh nghiệm, học hỏi đồng nghiệp.
- Có kế hoạch tự học, tự bồi dỡng, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ.
VI Đề xuất kiến nghị. –
- Nhà trờng cung cấp thêm sách tham khảo cho giáo viên
KEÁ HOAẽCH GIAÛNG DAẽY BOÄ MOÂN NGệế VAấN 6.