1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 5-T28

27 292 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Và Kiểm Tra Giữa Học Kì II
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt, Toán
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 792,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc- hiểu HS trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.. - Gọi 1 học sinh lên thực hiện các yêu cầu ghi trong phi

Trang 1

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc

- hiểu ( HS trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung bài đọc)

- Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đãhọc từ học kì 2 của lớp 5 (phát âm rõ, tốc độ tối thiểu khoảng 115 tiếng / phút;Biết ngừng nghỉ sau dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nộidung văn bản nghệ thuật)

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc – hiểu

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Kiểm tra TĐ – HTL:

- Gọi học sinh lên gắp thăm chọn bài

- Gọi 1 học sinh lên thực hiện các yêu

cầu ghi trong phiếu, trả lời câu hỏi về

nội dung bài đọc (HS khác lên gắp

thăm chuẩn bị bài)

- Nhận xét, cho điểm

c Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

- Gắn bảng phụ, gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh nhìn vào bảng, nêu

các kiểu cấu tạo câu

- Yêu cầu học sinh nêu ví dụ minh họa

cho các kiểu cấu tạo câu

- Nhận xét về ví dụ học sinh lấy

- Hướng dẫn học sinh ôn lại một số

kiến thức về các kiểu cấu tạo câu đã

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Nêu và lấy ví dụ cho:

+ Câu đơn: Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã

Trang 2

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian và

mối quan hệ giữa chúng; chuyển đổi đơn vị đo thời gian

2 Kỹ năng: Thực hành làm các bài tập.

3 Thái độ: Tích cực học tập.

II) Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 1 học sinh làm bài tập 3 (trang 143)

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh: Thực chất bài

toán yêu cầu so sánh vận tốc của ô tô

- Hướng dẫn HS làm bài: Bài yêu cầu

tính vận tốc theo đơn vị km/giờ nên

phải đổi đơn vị mét sang km, phút

sang giờ cho phù hợp với yêu cầu rồi

- 1 học sinh nêu bài toán, nêu yêu cầu

- Lắng nghe, hiểu yêu cầu bài

- Làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ

Bài giải

4 giờ 30 phút = 4,5 giờMỗi giờ ô tô đi được là:

135 : 3 = 45 (km)Mỗi giờ xe máy đi được là:

135 : 4,5 = 30 (km)Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:

45 – 30 = 15 (km) Đáp số: 15 km

1250 : 2 = 625 (m/phút)

1 giờ = 60 phútMỗi giờ xe máy đi được là:

625 × 60 = 37500 (m)

Trang 3

- Gọi HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS làm bài: Bài yêu cầu

tính vận tốc theo đơn vị m/phút nên

phải đổi đơn vị km sang mét, giờ sang

phút cho phù hợp với yêu cầu rồi mới

15,75 : 1,75 = 9 (km/giờ)Đổi: 9 km = 9000m ; 1 giờ = 60 phútVận tốc của xe ngựa tính theo m/phút là:

9000 : 60 = 150 (m/phút)Đáp số: 150 m/phút

Bài 4(144):

Bài giải

72 km/giờ = 72000 m/giờThời gian để cá heo bơi 2400m là:

2400 : 72000 = 301 (giờ)

30

1

giờ = 60 phút × 301 = 2 phútĐáp số: 2 phút

- Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu

Trang 4

- Giáo viên: Phiếu viết tên các bài tập đọc; bảng lớp viết sẵn bài 2

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra HS làm bài 2 - giờ trước

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Kiểm tra TĐ – HTL:

- Gọi học sinh lên gắp thăm chọn bài

- Gọi 1 học sinh lên thực hiện các yêu

cầu ghi trong phiếu, trả lời câu hỏi về

nội dung bài đọc (HS khác lên gắp

thăm chuẩn bị bài)

- Nhận xét, cho điểm

c Hướng dẫn HS làm bài tập:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Giúp HS hiểu rõ yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở

Bài 2(100): Dựa vào câu chuyện “Chiếc

đồng hồ”, hãy viết tiếp một vế câu vào

1 Kiến thức: Có hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước

ta với tổ chức quốc tế này

2 Kỹ năng: Nhận thấy tầm quan trọng của tổ chức Liên Hợp Quốc

3 Thái độ: Tôn trọng các cơ quan của tổ chức Liên Hợp Quốc ở Việt Nam

II) Chuẩn bị:

Thông tin trong SGK (T40, 41), trong SGV (T71)

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu giá trị của hòa bình

+ Nêu những việc làm để bảo vệ hòa

- Kết luận: Liên Hợp Quốc là tổ chức

quốc tế lớn nhất hiện nay, từ khi thành

lập, Liên Hợp Quốc đã có nhiều hoạt

động vì hòa bình, công bằng và tiến bộ

xã hội Việt Nam là một thành viên

của Liên Hợp Quốc

* Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (BT1)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia nhóm 2, yêu cầu các nhóm thảo

luận các ý kiến ở bài tập 1

- Tổ chức cho các nhóm trình bày

- Nhận xét, kết luận

+ Ý kiến đúng: c, d

+ Ý kiến sai: a, b, đ

* Hoạt động tiếp nối:

- Tìm hiểu tên một vài cơ quan của

Liên Hợp Quốc ở Việt Nam

- Sưu tầm các bài báo, tranh, ảnh, …

nói về hoạt động của tổ chức Liên Hợp

Quốc ở Việt Nam hoặc trên thế giới

Trang 6

- Củng cố kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian.

- Biết cách làm bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian.

3 Thái độ: Tích cực học tập.

II) Chuẩn bị:

Bảng phụ

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra HS làm bài tập 3 (tr 144)

-giờ trước

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

- Gọi 1 HS đọc BT 1a:

+ Có mấy chuyển động đồng thời

trong bài toán?

+ Chuyển động cùng chiều hay ngược

chiều nhau?

- HDHS vẽ sơ đồ

+ Khi ô tô và xe máy gặp nhau thì cả

hai xe đi được quãng đường dài bao

+ Các chuyển động có đồng thời không?

+ Các chuyển động là cùng chiều hay

ngược chiều?

- Cho HS làm bài vào vở

- Gọi HS chữa bài

- Gọi HS nhận xét, chốt lời giải đúng

Quãng đường AB: 180 km

Ô tô đi từ A -> B: vận tốc 54km/giờ

Xe máy đi từ B -> A: vân tốc 36 km/giờGặp nhau sau: giờ?

Bài giải:

Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là:

54 + 36 = 90 (km)Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp nhau là:

180 : 90 = 2 (giờ) Đáp số: 2 giờb) Tóm tắt:

Quãng đường AB: 276 km

ô tô đi từ A-B: 42 km/giờ

ô tô đi từ B-A: 50 km/giờGặp nhau sau: giờ?

Bài giải:

Sau mỗi giờ cả hai ô tô đi được quãng đường là:

42 + 50 = 92 (km) Thời gian đi để hai ô tô gặp nhau là:

276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ

Bài 2 (145): Tóm tắt:

Ca nô đi từ A-B: 12km/giờKhởi hành lúc: 7 giờ 30 phút

Trang 7

- Cho HS làm vào nháp, bảng nhóm.

- HS treo bảng nhóm

- Cả lớp và GV nhận xét

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- Hướng dẫn HS làm bài theo 2 cách

- Cho HS làm bài vào nháp

- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

- Gọi 1 HS đọc đề bài, tóm tắt

- Gọi HS nêu cách làm

+ Tính quãng đường xe máy đi được

+ Lấy khoảng cách AB (quãng đường

AB) trừ đi quãng đường xe máy đã đi

Bài giải:

Thời gian đi của ca nô là:

11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút

3 giờ 45 phút = 3,75 giờ Quãng đường AB dài là:

12 x 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45 km

Bài 3 (145):

Tóm tắt: s: 15 km t: 20 phút v: m/phút?

Bài giải:

C1: 15 km = 15 000 m Vận tốc chạy của ngựa là:

15 000 : 20 = 750 (m/phút) Đáp số: 750 m/phút.C2: Vận tốc chạy của ngựa là:

15 : 20 = 0,75 (km/phút) 0,75 km/phút = 750 m/phút

Bài giải:

2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường xe máy đi trong 2,5 giờ là:

42 x 2,5 = 105 (km) Sau khi khởi hành 2,5 giờ xe máy còncách B số ki-lô-mét là:

Trang 8

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩnăng đọc - hiểu ( HS trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung bài đọc).

- Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đãhọc từ học kì 2 của lớp 5 (phát âm rõ, tốc độ tối thiểu khoảng 115 tiếng / phút;Biết ngừng nghỉ sau dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nộidung văn bản nghệ thuật)

- Đọc - hiểu nội dung, ý nghĩa của bài "Tình quê hương"

- Củng cố kiến thức về câu ghép

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng đọc, hiểu

- Tìm được các câu ghép; từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên

kết câu trong bài: Tình quê hương.

3 Thái độ: Tích cực học tập.

II) Chuẩn bị:

- Học sinh: Vở bài tập

- Giáo viên: Phiếu viết tên các bài tập đọc

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra HS làm bài 2 - giờ trước

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Kiểm tra TĐ – HTL:

- Gọi học sinh lên gắp thăm chọn bài

- Gọi 1 học sinh lên thực hiện các yêu

cầu ghi trong phiếu, trả lời câu hỏi về

nội dung bài đọc (HS khác lên gắp

thăm chuẩn bị bài)

- Nhận xét, cho điểm

c Hướng dẫn HS làm bài tập:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh nối tiếp đọc bài văn

- Yêu cầu học sinh đọc phần: Chú giải

- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm 2, trả

lời câu hỏi ở SGK

Bài 2(101): Đọc bài văn “Tình quê

hương” và trả lời các câu hỏi (SGK)

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Đọc bài văn

- Đọc: Chú giải

- Trao đổi, trả lời câu hỏi

- Đại diện một số nhóm trả lời, lớp nhậnxét, bổ sung

a .đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớthương mãnh liệt, day dứt

b Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giảvới quê hương

Trang 9

+ Tìm các câu ghép trong bài văn?

(Yêu cầu HS phân tích câu ghép)

+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được

thay thế có tác dụng liên kết câu trong

+ Đoạn 2: "Mảnh đất quê hương" (câu 3) thay thế cho "mảnh đất cọc cằn" (câu 2) "Mảnh đất ấy" (câu 4, 5) thay thế cho

"Mảnh đất quê hương" (câu 3)

- Củng cố về văn miêu tả

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng đọc, hiểu

- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu của học kì 2

- Nêu được dàn ý của 1 trong những bài văn miêu tả đã tìm được; nêu chitiết hoặc câu văn yêu thích, giải thích được lí do yêu thích đó

3 Thái độ: Tích cực học tập.

II) Chuẩn bị:

- Học sinh: Vở bài tập

- Giáo viên: Phiếu viết tên các bài tập đọc, bảng phụ

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

Trang 10

- Gọi 1 học sinh lên thực hiện các yêu

cầu ghi trong phiếu, trả lời câu hỏi về

nội dung bài đọc (HS khác lên gắp

thăm chuẩn bị bài)

- Nhận xét, cho điểm

c Hướng dẫn HS làm bài tập:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh xem lại các bài tập

đọc đã học ở 9 tuần đầu HKII, tìm các

bài tập đọc là văn miêu tả

- Gọi học sinh phát biểu

- Nhận xét, kết luận

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh lập dàn ý vào vở

bài tập, phát bảng phụ để 3 học sinh

lập dàn ý cho 3 bài văn ở trên

- Yêu cầu học sinh trình bày dàn ý đã

viết, nêu chi tiết hoặc câu văn mình

Bài 2(102): Kể tên các bài tập đọc là văn

miêu tả đã học trong 9 tuần của đầu HKII

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Xem lại các bài tập đọc

- Phát biểu ý kiến: Có 3 bài tập đọc là vănmiêu tả:

+ Phong cảnh đền Hùng + Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân + Tranh làng Hồ

Bài 3(102): Nêu dàn ý của một bài tập đọc

nói trên Nêu chi tiết hoặc câu văn mà emthích trong bài TĐ đó

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- HS hát thuộc lời ca, đúng giai điệu và sắc thái của 2 bài hát “Em vẫn nhớ

trường xưa” ; “Màu xanh quê hương”.

- Học sinh đọc và nghe câu chuyện Khúc nhạc dưới trăng để biết về nhạc sĩ Bét –tô- ven Giáo dục HS tình yêu thương con người

II/ chuẩn bị :

Trang 11

1/ GV:

- Nhạc cụ : Song loan, thanh phách

2/ HS:

- SGK Âm nhạc 5

- Nhạc cụ : Song loan, thanh phách

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ KT bài cũ:

- KT sự chuẩn bị của HS

2/ Bài mới:

- Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Ôn tập bài hát “Em

vẫn nhớ trường xưa”; “Màu xanh quê

* Hoat động 2: Kể chuyện âm nhạc:

- Giáo viên dùng tranh ảnh minh hoạ

và chân dung Bét- tô- ven để kể

chuyện

- Cho HS nghe đoạn trích So nat dưới

ánh trăng

3/ Phần kết thúc:

- Hát lại bài “Em vẫn nhớ trường xưa”

và “Màu xanh quê hương”

Nhịp cầu tre nối liền…… êm đềm…

- HS hát 2cả bài

- HS hát và gõ đệm theo nhịp

- Lớp chia thành 2 nửa, một nửa hátmột nửa gõ đệm theo nhịp, theo phách Trường làng em có hàng câyxanh….yên lành

x x x x x x x x xNhịp cầu tre nối liền…… êm đềm

x x x x x x x-HS hát lại cả 2 bài hát

- HS hát và vận động theo nhạc

- HS biểu diễn theo hình thức tốp ca

- HS nghe và kể lại câu chuyện

Trang 12

Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010

- Giáo viên: Một số tranh ảnh về các cụ già

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra HS làm bài 3 - giờ trước

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả:

- Gọi HS đọc đoạn cần viết chính tả

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn

cần viết chính tả

- Lưu ý học sinh một số từ ngữ khó

viết trong bài

- Hướng dẫn HS cách trình bày

- Đọc cho học sinh viết chính tả

- Đọc cho học sinh soát lỗi

- Chấm, chữa một số bài viết

c Hướng dẫn HS làm bài tập:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Gắn một số tranh về cụ già

- Yêu cầu học sinh viết đoạn văn

- Gọi 1 số HS đọc đoạn văn vừa viết

- Nhận xét, khen học sinh viết được

đoạn văn hay

- 2 HS lên bảng

- 1 học sinh đọc

- Vài học sinh nêu: Tả gốc cây bàng cổ thụ

và tả bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng.

- Luyện viết nháp: tuổi giời, tuồng chèo

- Lắng nghe, viết bài

- Nghe, soát lỗi

Bài 2(102): Viết một đoạn văn khoảng 5

câu tả ngoại hình của một cụ già mà embiết

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Quan sát tranh

- Viết đoạn văn

- Nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình

- Lớp nhận xét

3 Củng cố , d ặn dò :

- Củng cố bài, nhận xét giờ học

Trang 13

- Dặn học sinh viết hoàn chỉnh đoạn văn ở bài tập 2 và tiếp tục ôn tập chuẩn bị kiểm tra.

Toán:

Tiết 138: Luyện tập chung

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức: Làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều đuổi nhau.

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến tính vận tốc, quãng đường, thời

gian, chuyển đổi các đơn vị trong toán chuyển động

3 Thái độ: Tích cực học tập.

II) Chuẩn bị:

Bảng phụ

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra HS làm bài tập 4 (trang

145) - giờ trước

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

48 : 24 = 2 (giờ)Đáp số: 2 giờb) Xe đạp đi từ A-B: 12 km/giờSau 3 giờ Xe máy đi từ A-B: 36 km/giờ

36 – 12 = 24 (km) Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:

36 : 24 = 1,5 (giờ)

Trang 14

- Gọi HS chữa bài

- Gọi HS nhận xét, chốt lời giải đúng

1,5 giờ = 1 giờ 30 phút

Đáp số: 1 giờ 30 phút

Bài 2 (146):

Tóm tắt: v: 120 km/giờ t: 251 giờ s: km?

Bài giải:

Quãng đường báo gấm chạy trong 251 giờ là:

120 x 251 = 4,8 (km) Đáp số: 4,8 km

Bài 3 (146): Tóm tắt:

Lúc 8 giờ 37 phút: XM đi từ A: 36km/giờđến 11 giờ 7 phút: ô tô đi từ A: 54 km/giờĐuổi kịp: giờ?

Bài giải:

Thời gian xe máy đi trước ô tô là:

11 giờ 7 phút – 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút

2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi đượcquãng đường (AB) là:

36 x 2,5 = 90 (km)Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là:

54 – 36 = 18 (km)Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:

90 : 18 = 5 (giờ)

Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:

11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút Đáp số: 16 giờ 7 phút

(hay 4 giờ 7 phút chiều)

Trang 15

Biết ngừng nghỉ sau dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nộidung văn bản nghệ thuật).

- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu

- Giáo viên: Phiếu viết tên các bài tập đọc

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Kiểm tra TĐ – HTL:

- Gọi học sinh lên gắp thăm chọn bài

- Gọi 1 học sinh lên thực hiện các yêu

cầu ghi trong phiếu, trả lời câu hỏi về

nội dung bài đọc (HS khác lên gắp

thăm chuẩn bị bài)

- Nhận xét, cho điểm

c Hướng dẫn HS làm bài tập:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Gọi 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn văn

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

- Lưu ý HS: Sau khi điền từ ngữ thích

hợp với mỗi ô trống, cần xác định đó

là liên kết câu theo cách nào

- Gọi 1 số học sinh phát biểu ý kiến

Bài 2(102): Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi

ô trống để liên kết các câu trong nhữngđoạn văn (SGK)

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Nối tiếp đọc

- Làm bài vào vở bài tập

- Phát biểu ý kiến:

* Đáp án: Các từ lần lượt cần điền vào

chỗ trống trong mỗi đoạn văn là:

a) nhưng (Nối câu 3 với câu 2)

b) chúng (Thay thế cho "lũ trẻ" ở câu 1)c) - nắng (lặp lại "nắng" ở câu 2)

Ngày đăng: 27/09/2013, 18:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Làm bài và chữa bài trên bảng. - LOP 5-T28
m bài và chữa bài trên bảng (Trang 20)
w