1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 5-T25

45 269 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cảnh Đền Hùng
Trường học Đại Học Sư Phạm Việt Nam
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài tập đọc
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 749,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ - Gọi 4 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong bài Hộp thư mật và trả lời câu hỏi về nội dung bài.. Hướng dẫn đọc diễn cảm - Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài, nhắc

Trang 1

Tuần 25:

Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010

Tập đọc

Phong cảnh đền HùngI) Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng tha thiết, trang trọng, tự hào, ca ngợi

3 Thái độ: Nhớ ơn tổ tiên.

II) Chuẩn bị:

Tranh minh họa SGK, bảng phụ

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn

trong bài Hộp thư mật và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Gọi HS đọc bài

- Yêu cầu HS chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn (2

lượt), kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt

nghỉ, giải nghĩa từ khó cho từng HS

- Dùng tranh minh hoạ trang 68, SGK

để giới thiệu về vị trí của đền Hùng

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, cách đọc như sau: Đọc

Trang 2

với giọng to, vừa phải, nhịp điệu khoan

thai, giọng trang trọng tha thiết

* Tìm hiểu bài

+ Bài văn viết về cảnh vật gì? ở đâu?

+ Hãy kể những điều em biết về các

vua Hùng?

- Giảng: Theo truyền thuyết, Lạc Long

Quân phong cho người con trai trưởng

làm vua nước Văn Lang, xưng là Hùng

Vương, đóng đô ở thành Phong Châu

Hùng Vương truyền được 18 đời, trị vì

2621 năm, từ năm 2879 trước Công

nguyên đến 288 trước Công nguyên

Đền Hùng nằm ở vị trí sơn thuỷ hữu

tình rất nên thơ

+ Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả

cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền

Hùng?

+ Những từ ngữ đó gợi cho em thấy

cảnh thiên nhiên ở đền Hùng ra sao?

+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến

những truyền thuyết nào về sự nghiệp

dựng nước và giữ nước của dân tộc?

+ Hãy kể ngắn gọn một truyền thuyết

mà em biết?

+ Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng,

tổ tiên của dân tộc ta

+ Các vua Hùng là những người đầu tiên lập ra nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu, vùng Phú Thọ cách đây khoảng 4000 năm

+ Vua Hùng Vương thứ 18 có người con gái tên là Mị Nương

+ Cảnh thiên nhiên ở đền Hùng thật tráng

lệ, hùng vĩ

+ Những truyền thuyết: Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh; Thánh Gióng; An Dương Vương; Sự tích trăm trứng; Bánh chưng, bánh dày,

- Nối tiếp nhau kể, ví dụ:

+ Cảnh núi Ba Vì vòi vọi gợi cho em nhớ đến truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Tương truyền rằng vua Hùng cho dựng lầu kén rể ở cửa sông Bạch Hạc Hai chàng Sơn Tinh, Thuỷ Tinh tranh tài gây bão lũ, lụt lội, Sơn Tinh thắng cuộc

+ Núi Sóc Sơn gợi cho em nhớ đến truyền thuyết Thánh Gióng cậu bé 3 tuổi mới biết

nói đã đánh giặc ngoại xâm

Trang 3

+ Đền Hạ gợi cho em nhớ đến truyền thuyết Trăm trứng Đây là nơi Lạc Long Quân

đưa Âu Cơ về Âu Cơ đã sinh được một cái bọc trăm trứng nở thành 100 người con, + Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba

+ Dựa vào nội dung tìm hiểu được, em

hãy nêu nội dung chính của bài?

+ Câu ca dao như nhắc nhở mọi người dù

đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ

+ Câu ca dao nhắc nhở mọi người luôn nhớ đến cội nguồn dân tộc

* Nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp tráng

lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên

- Nêu: Cảnh thhiên nhiên nơi đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ Mỗi ngọn núi, con sông, dòng suối, mái đền ở vùng đất Tổ đều gợi nhớ về những ngày xa xưa, về cội nguồn dân tộc Mỗi địa danh là một dấu tích lịch sử dựng nước và giữ nước Tương truyền rằng, vua Hùng Vương thứ sáu đã hoá thân bên gốc cây kim giao trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh ngày 10 tháng 3 âm lịch năm 1632 trước Công nguyên Từ đấy người

Việt đã lấy ngày này làm ngày giỗ Tổ Câu ca dao Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày

giỗ Tổ mùng mười tháng ba luôn nhắc nhở chúng ta nhớ về cội nguồn đoàn kết cùng

nhau chia sẻ ngọt bùi, dựng xây đất nước đẹp giàu

c Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn

bài, nhắc HS cả lớp theo dõi, tìm cách

đọc phù hợp

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2:

+ Treo bảng phụ có viết đoạn văn

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, cho điểm từng HS

- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn, cả lớp theo dõi, sau đó 1 em nêu cách đọc, các từ ngữ cần nhấn giọng, các HS khác bổ sung

và thống nhất cách đọc

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trên, cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất

Trang 4

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài, củng cố cách viết hoa tên riêng của người.

2 Kỹ năng:

- Nghe – viết chính xác, trình bày đẹp bài chính tả Ai là thuỷ tổ loài người?

- Làm đúng bài tập chính tả viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ và viết đúng chính tả.

II) Chuẩn bị:

Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.

1 Khi viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối

2 Có một số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam Đó là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết

bảng lớp, HS cả lớp viết vào vở các

tên riêng: Hoàng Liên Sơn,

Phan-xi-păng, Sa Pa, A-ma Dơ-hao,

- Nhận xét, cho điểm HS.

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn nghe - viết chính tả

- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết chính tả

+ Bài văn nói về điều gì?

- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó

+ Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lí nước ngoài?

- Gắn bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết hoa

- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên

người, tên địa lí nước ngoài

- Đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soát lỗi

- Thu và chấm bài

- Nhận xét bài viết của HS

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Hoạt động của trò

- 1 HS đọc các HS khác viết tên riêng

- 2 HS nối tiếp nhau đọc trước lớp

+ Bài văn nói về truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới, về thuỷ tổ loài người

và cách giải thích khoa học về vấn đề này

- HS tìm và nêu, Ví dụ: truyền thuyết, chúa

trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, ấn

độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn,

- Luyện viết vào nháp

- Nối tiếp nhau phát biểu

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- Nghe GV đọc và viết bài

- Đổi vở soát lỗi

Bài 2(70):

Trang 5

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện

Dân chơi đồ cổ.

- Gọi HS đọc phần Chú giải.

- Giải thích: Cửu Phủ là tên một loại

tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa

- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân Gợi

- Kết luận: Các tên riêng trong bài là:

Khổng Tử, Chu Văn Vượng, Ngũ Đế,

Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công

Những tên riêng đó đều được viết hoa

tất cả chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là

tên riêng nước ngoài nhưng được đọc

theo âm Hán Việt

- 6 HS nối tiếp nhau phát biểu Ví dụ:

+ Khổng Tử là tên người nước ngoài được

viết hoa tất cả chữ cái đầu của mỗi tiếng vì được đọc theo âm Hán Việt

+ Chu Văn Vương là tên người nước ngoài

được viết hoa tất cả chữ cái đầu của mỗi tiếng vì được đọc theo âm Hán Việt

- Lắng nghe

+ Anh chàng mê đồ cổ là kẻ gàn dở, mù quáng Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua liền, không cần biết đó

là đồ thật hay giả Bán hết nhà cửa vì đồ

cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn không bao giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ gào

xin tiền Cửu Phủ từ thời nhà Chu.

3 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài, kể lại câu chuyện

Dân chơi đồ cổ cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau.

Đạo đức

Thực hành giữa học kì III) Mục tiêu:

Trang 6

1 Kiến thức: Củng cố những kiến thức đã học: Có trách nhiệm về việc làm của mình,

biết nhớ ơn tổ tiên, kính già yêu trẻ, biết yêu quê hương, yêu Tổ quốc Việt nam

2 Kỹ năng: Rèn cho HS kĩ năng vận dụng thực hành: Có trách nhiệm về việc làm của

mình, biết nhớ ơn tổ tiên, kính già yêu trẻ, biết yêu quê hương, yêu Tổ quốc Việt nam bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khả năng của mình

3 Thái độ: Yêu quê hương, đất nước.

II) Chuẩn bị:

Nội dung các kiến thức cần thực hành

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

- Yêu cầu mỗi HS tự đánh giá về

những việc làm của mình từ đầu năm

- Yêu cầu HS nêu một số truyền thống

tốt đẹp của gia đình, họ hàng của

- 2 HS trả lời, mỗi em trả lời 1 câu hỏi

* Có trách nhiệm về việc làm của mình

- Tự đánh giá và trình bày trước lớp

- Nối tiếp nêu

VD: Sau mỗi bữa ăn tối, em thường giúp

mẹ rửa bát cho thật sạch sẽ; Được phân công làm trực nhật lớp, em luôn đi học sớm hơn mọi người để kết thúc công việc trước khi vào học; Nhỡ tay làm hỏng đồ chơi của

em Hà con cô Lan, em đã xin lỗi và mất cả tiếng đồng hồ để sửa lại đồ chơi đó

* Nhớ ơn tổ tiên

- Nối tiếp nêu

VD: Đám giỗ tưởng nhớ tổ tiên; Giữ gìn những kỉ vật, gia sản do tổ tiên để lại; Quyên góp xây dựng nhà thờ dòng họ; Thăm viếng mộ tổ tiên, thắp hương cho tổ tiên vào các ngày Tết, giỗ

* Kính già, yêu trẻ

- Khi em đi học đến cổng trường thì nghe

Trang 7

việc làm thể hiện lòng kính trọng

người già, yêu quý trẻ nhỏ của mình

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu những

việc làm của mình

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá

* Hoạt động 4: Cá nhân

- Yêu cầu HS nêu những bài hát, bài

thơ về Tổ quốc Việt Nam

- Yêu cầu HS kể hoặc giới thiệu về

một số danh lam thắng cảnh ở địa

phương em

- GV nhận xét, kết luận

tiếng trống báo vào lớp Liền lúc đó em thấy 1 em bé chạy bị ngã xuống rãnh, em liền đỡ em bé dậy

- Chủ nhật em đi công viên cùng mẹ, lúc mỏi chân em chuẩn bị ngồi xuống ghế đá nghỉ thì thấy 1 ông cụ cũng định ngồi xuống chiếc ghế đá Em liền nhường cụ ngồi và đi kiếm chiếc ghế đá khác

* Yêu quê hương, yêu Tổ quốc Việt Nam

- Bài hát: Ca ngợi Tổ quốc; Đất nước ta tươi đẹp; Việt Nam quê hương tôi

- Bài thơ: Đất nước

- Khu di tích lịch sử Tân trào; Thác Mơ; bến Bình Ca; suối Khoáng

1 Kiến thức: Ôn lại tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan

hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng

2 Kỹ năng: Đổi đơn vị đo thời gian.

3 Thái độ: Tích cực học tập.

II) Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ kẻ bảng đơn vị đo thời gian

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS ôn tập về các đơn vị

đo thời gian:

Hoạt động của trò

Trang 8

* Các đơn vị đo thời gian

- Yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo thời

gian đã được học

- Gắn bảng phụ, yêu cầu HS nêu mối

quan hệ giữa 1 số đơn vị đo thời gian

- GV nhận xét, kết luận

+ Biết năm 2000 là năm nhuận, vậy năm

nhuận tiếp theo là năm nào?

+ Kể tên 3 năm nhuận tiếp theo của năm

2004?

+ Em có nhận xét gì về số chỉ các năm

nhuận? (chúng đều chia hết cho mấy)

+ Em hãy kể tên các tháng trong năm?

+ Hãy nêu số ngày của các tháng?

- Hướng dẫn HS về cách nhớ các số

ngày của các tháng

- Gắn bảng phụ, yêu cầu HS nêu mối

quan hệ giữa 1 số đơn vị đo thời gian

- GV nhận xét, kết luận

- Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo

thời gian

* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian

- Gắn bảng phụ có sẵn nội dung bài tập

đổi đơn vị đo thời gian

- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi

- Gọi đại diện các nhóm lần lượt nêu kết quả

- Gọi HS nhận xét, giải thích

- GV nhận xét, kết luận

c Luyện tập – thực hành

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4

- Nhắc HS dùng chữ số La Mã để ghi

thế kỉ

- Gọi đại diện các nhóm lần lượt nêu kết

- HS kể nối tiếp: Giờ, phút, giây, ngày, tuần, tháng, năm, thế kỉ

- Lần lượt nêu:

1 thế kỉ = 100 năm

1 năm = 12 tháng

1 năm thường = 365 ngày

1 năm nhuận = 366 ngày

Cứ 4 năm thì có 1 năm nhuậnSau 3 năm không nhuận thì đến 1 năm nhuận+ Năm 2004

+ Năm 2008, năm 2012, năm 2016+ Số chỉ các năm nhuận là số chia hết cho 4

+ 2 HS kể

+ Các tháng có 31 ngày là: Tháng Một,

Ba, Năm, Bảy, Tám, Mười, Mười Hai+ Tháng 2 năm thường có 28 ngày, năm nhuận có 29 ngày

- HS thảo luận theo nhóm 4

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày,

Trang 9

quả thảo luận.

- GV kết luận

cỏc nhúm khỏc nhận xột, bổ sung

Kớnh viễn vọng (phỏt minh của Niu tơn)

Bỳt chỡ (do Nicụla Giắc Cụng tờ – Phỏp chế tạo)

Đầu mỏy xe lửa (phỏt minh của Risớt, người Anh)

XVIIXVIIIXIXXIXXIXXXXXXX

- Gọi HS đọc yờu cầu

- Yờu cầu cả lớp làm bài vào vở (ý a), 1

HS làm bài vào phiếu

- Gọi HS đọc yờu cầu

- Yờu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS

làm bài vào phiếu

- Gọi HS 3 bàn mang bài lờn chấm

- Yờu cầu HS nhận xột bài trờn bảng

3 ngày rưỡi = 84 giờ

b) 3 giờ = 180 phỳt 1,5 giờ = 90 phỳt

135 giõy = 2,25 phỳt

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà ôn lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian

- GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau

Trang 10

Luyện từ và cõu

Liờn kết cỏc cõu trong bài bằng cỏch lặp từ ngữ

I) Mục tiờu:

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là liờn kết cỏc cõu trong bài bằng cỏch lặp từ ngữ.

2 Kỹ năng: Biết sử dụng cỏch lặp từ ngữ để liờn kết cõu.

3 Thỏi độ: Cú ý thức sử dụng từ ngữ chớnh xỏc khi núi hoặc viết.

II) Chuẩn bị:

- Học sinh: Vở bài tập

- Giỏo viờn: Bảng phụ viết 2 cõu văn ở phần: Nhận xột

III) Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lờn bảng đặt cõu ghộp cú

- Gọi HS đọc yờu cầu của bài tập

- Yờu cầu HS tự làm bài

- Nhận xột, kết luận lời giải đỳng: từ

đền ở cõu sau là được lặp lại từ đền ở

cõu trước

- Gọi HS đọc yờu cầu của bài tập

- Yờu cầu HS làm bài theo cặp

- Gợi ý HS: Em thử thay thế cỏc từ in đậm

vào cõu sau, sau đú đọc lại xem 2 cõu đú

cú ăn nhập với nhau khụng? Vỡ sao?

xoè hoa Từ đền là từ đã dùng ở câu trớc và

đợc lặp lại ở câu sau

Bài 2(71):

- 1 HS đọc

- Thảo luận nhúm 2 làm bài

- 4 HS nối tiếp nhau phát biểu trớc lớp

+ Nếu thay từ nhà thì hai câu không ăn nhập

với nhau vì câu đầu nói về đền, câu sau lại

nói về nhà.

+ Nếu thay từ chùa thì hai câu không ăn

Trang 11

- Kết luận: Nếu thay từ đền ở câu thứ 2

bằng một trong các từ: nhà, chùa,

tr-ờng, lớp thì nội dung hai câu không ăn

nhập gì với nhau vì mỗi câu nói về một

giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội

dung giữa hai câu trên Nếu không có sự

liên kết giữa hai câu văn thì sẽ không tạo

thành đoạn văn, bài văn

c Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.

- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu

bằng cách lặp từ ngữ để minh hoạ cho

Ghi nhớ.

d Luyện tập

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS dùng

bút chì gạch chân dới từ ngữ đợc lặp lại

để liên kết câu

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

nhập với nhau, mỗi câu nói một ý, câu đầu nói về đền Thợng, câu sau lại nói về chùa.

- Lắng nghe

Bài 3(71):

+ Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết chặt

chẽ giữa hai câu

- Lắng nghe

II Ghi nhớ:

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

- 3 HS nối tiếp nhau đặt câu, ví dụ:

+ Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp Bộ

lông ấy nh một tấm áo choàng giúp chú ấm

áp suốt mùa đông.

+ Em rất thích cái đồng hồ của mình Cái

đồng hồ ấy là món quà mà bà ngoại đã

- Nhận xét

* Đỏp ỏn:

a) Các từ: trống đồng, Đông Sơn đợc lặp lại

để liên kết câu

b) Các cụm từ: anh chiến sĩ, nét hoa văn đợc

lặp lại để liên kết câu

Bài 2(72):

- 1 HS đọc

- 2 HS làm bài trên bảng lớp, HS dới lớp làm bài vào vở bài tập

- Nhận xét

- Chữa bài (nếu sai)

Trang 12

* Đáp án:

( ) Thuyền lưới mui bằng Thuyền giã đôi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật Thuyền Vạn ninh buồm cánh én Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang ( )

Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá Những con cá song khoẻ, vớt lên hàng

giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa lốm đốm Những con cá chim mình dẹt như như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì Những con tôm tròn, thịt

căng lên từng ngấn như cổ tay của tre lên ba ( )

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà

xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc Từ đó, HS hiểu thêm một truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đó là truyền thống đoàn kết

2 Kỹ năng:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

3 Thái độ: Đoàn kết, xóa bỏ hiềm khích cá nhân.

Trang 13

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS kể lại một việc làm tốt

góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi

+ Tị hiềm: nghi ngờ, không tin nhau, tránh không quan hệ với nhau.

+ Quốc công Tiết chế: chỉ huy cao nhất của quân đội.

+ Chăm-pa: một nước ở phía Nam nước Đại Việt lúc bấy giờ (từ Đà Nẵng đến Bình

Thuận ngày nay)

+ Sát Thát: giết giặc Nguyên.

- Giải thích sơ đồ quan hệ gia tộc của

các nhân vật trong truyện trên bảng phụ

- Kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh hoạ phóng to trên bảng

- Nghe và quan sát tranh

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, tìm nội dung chính của từng tranh

- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung về nội dung chính của từng tranh cho hoàn chỉnh.+ Tranh 1: Cha của Trần Quốc Tuấn trước khi qua đời dặn con phải giành lại ngôi vua Trần Quốc Tuấn không cho điều đó là phải, nhưng thương cha nên gật đầu

+ Tranh 2: Năm 1284, giặc Nguyên sang xâm lược nước ta

+ Tranh 3: Trần Quốc Tuấn mời Trần Quang Khải xuống thuyền của mình ở bến Đông để cùng nhau bàn kế đánh giặc

+ Tranh 4: Trần Quốc Tuấn tự tay dội nước tắm cho Trần Quang Khải, khéo léo cởi

bỏ mâu thuẫn gia tộc

+ Tranh 5: Theo lời Trần Quốc Tuấn, vua mở hội nghị Diên Hồng triệu tập các vị bô lão từ mọi miền đất nước

+ Tranh 6: Cả nước đoàn kết một lòng nên giặc Nguyên bị đánh tan

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm,

mỗi HS kể theo nội dung của từng

tranh

- Yêu cầu HS: Sau khi các bạn trong

nhóm đều đã được kể, cùng trao đổi

với nhau về ý nghĩa câu chuyện

Trang 14

* Thi kể chuyện trước lớp

- Tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện

trước lớp theo hình thức nối tiếp

- Nhận xét, cho điểm HS kể tốt

- Tổ chức cho HS thi kể cả câu chuyện

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện

- Nhận xét, cho điểm HS kể tốt

* Trao đổi về ý nghiã câu chuyện

+ Câu chuyện kể về ai?

+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?

+ Câu chuyện giúp em suy nghĩ gì về

truyền thống đoàn kết của dân tộc?

+ Chuyện gì sẽ xảy ra nếu vua tôi nhà

Trần không đoàn kết đánh giặc?

+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ,

thành ngữ nào nói về truyền thống

đoàn kết của dân tộc?

- 2 nhóm HS thi kể, mỗi nhóm 6 HS nối tiếp nhau kể chuyện (mỗi HS kể đoạn truyện tương ứng với 1 tranh)

- Cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm kể tốt, bạn kể hay

- 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu và bình chọn bạn kể hay nhất

+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyền thống đoàn kết, hoà thuận của dân tộc ta.+ Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa

mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc

+ Đoàn kết là sức mạnh vô địch, nhờ đoàn kết chúng ta đã chiến thắng được kẻ thù.+ Nếu không đoàn kết thì mất nước

- Nối tiếp nhau phát biểu Ví dụ:

+ Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau + Máu chảy ruột mềm.

+ Môi hở răng lạnh + Anh em như thể tay chân – Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần.

+ Chị ngã, em nâng.

+ Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

+ Một cây làm chẳng nên non – Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

+ Bầu ơi thương lấy bí cùng – Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

+ Nhiễu điều phủ lấy giá gương – Người trong một nước phải thương nhau cùng + Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết – Thành công, thành công, đại thành công,

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện các em đã tập kể ở lớp cho người thân nghe.

Trang 15

Âm nhạc:

Ôn tập bài hát: Màu xanh quê hương

Tập đọc nhạc : TĐN Số 7I/ Mục tiêu:

- HS hát thuộc lời ca, đúng giai điệu và sắc thái của bài “Màu xanh quê hương”.

- Tập trình bày bài hát kết hợp gõ đệm và vận động theo nhạc

II/ Chuẩn bị :

GV: - Nhạc cụ : Song loan, thanh phách

- Một vài động tác phụ hoạ

HS: - SGK Âm nhạc 5

- Nhạc cụ : Song loan, thanh phách

III/ Các hoạt động dạy học:

1 ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS hát bài “Màu xanh quê hương”.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu nội dung bài học.

b Hướng dẫn HS ôn tập:

a Hoạt động 1 : Ôn tập bài hát : Màu

xanh quê hương.

- GV cho HS nghe lại giai điệu bài hát

một lần

- Cho cả lớp hát lại một lần, gõ đệm

theo nhịp

- Gọi 3 em lên hát gõ đệm theo nhịp

- GV gợi ý một vài động tác phụ hoạ

cho HS hát và múa

- Cả lớp hát kết hợp phụ hoạ

b Hoạt động 2: Học bài TĐN số 6.

- GV treo bài TĐN số 6 lên bảng cho

HS quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Nhịp bao nhiêu?

+ Trong bài có những hình nốt gì ?

+ Nói tên các nốt trong bài?

- Cho HS luyện cao độ các nốt đô -

rê-mi - son

- Hướng dẫn HS luyện đọc và gõ đệm

theo tiết tấu

- Cho cả lớp đọc tên nốt vài lần

- GV đàn giai điệu từng câu cho HS

Trang 16

- GV nhận xét, đánh giá chung tiết học.

Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010

Tập đọc

Cửa sôngI) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: cửa sông, bãi bồi, nước ngọt, sóng nhớ bạc đầu,

nước lợ, tôm rảo,

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn

2 Kỹ năng: Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.

3 Thái độ: Sống thủy chung, uống nước nhớ nguồn.

II) Chuẩn bị:

Tranh minh họa (SGK), bảng phụ

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài Phong cảnh đền Hùng và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Gọi HS đọc bài

- Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ, GV chú

ý sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ cho từng

HS Chú ý cách ngắt nhịp các câu thơ:

+ Là cửa / nhưng không then khoá

+ Mênh mông / một vùng sóng nước

- Yêu cầu HS đọc phần Chú giải

Trang 17

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, tha

thiết, tình cảm

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp khổ thơ

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Theo dõi GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài

+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng

những từ ngữ nào để nói về nơi sông

chảy ra biển?

+ Theo em, cách giới thiệu đó có gì

hay?

- Giảng: Cách nói cửa sông của tác giả

rất đặc biệt Nó làm cho người đọc cảm

thấy cửa sông rất thân quen Biện pháp

độc đáo đó gọi là lối chơi chữ, tác giả

nói cửa sông giống như một cái cửa

của dòng sông mở ra để sông đi vào

biển lớn

+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa

điểm đặc biệt như thế nào?

+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp

tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng”

của cửa sông đối với cội nguồn?

+ Cách sắp xếp các ý trong bài thơ có

gì đặc sắc?

+ Qua hình ảnh của cửa sông, tác giả

muốn nói lên điều gì?

c.HDHS đọc diễn cảm và học thuộc

lòng bài thơ:

- Yêu cầu 6 HS nối tiếp nhau đọc bài,

HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay

+ Những từ ngữ: là cửa nhưng không then

khoá / cũng không khép lại bao giờ.

+ Cách nói đó rất hay, làm cho ta thấy cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khác với mọi cái cửa bình thường, không có then cũng không có khoá

- Lắng nghe

+ Cửa sông là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi nước ngọt của những con sông và nước mặn của biển cả hoà lẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ, nơi cá tôm hội tụ, những chiếc thuyền câu lấp loá đêm trăng, nơi những con tàu kéo còi giã từ mặt đất, nơi tiễn đưa người ra khơi

+ Phép nhân hoá giúp tác giả nói được

“tấm lòng” của cửa sông là không quên cội nguồn

+ Nghệ thuật của tác giả: Sự đan xen giữa những câu thơ, khổ thơ tả cảnh cửa sông - nơi ra đi, nơi tiễn đưa và đồng thời cũng là nơi trở về

* Nội dung: Qua hình ảnh cửa sông, tác

giả muốn ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn

- 6 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài, HS cả lớp theo dõi, sau đó 1 HS nêu cách đọc, các HS khác bổ sung và đi đến thống nhất

Trang 18

- Yêu cầu HS học thuộc lòng bài thơ.

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng theo

hình thức nối tiếp từng khổ thơ

- Mời 3 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ

1 Kiến thức: Biết cách thực hiện cộng số đo thời gian.

2 Kỹ năng: Vận dụng phép cộng số đo thời gian để giải các bài toán có liên quan.

3 Thái độ: Tích cực học tập.

II) Chuẩn bị:

Bảng phụ để học sinh làm bài tập 2

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 19

+ Xe ụ tụ đi từ Hà Nội đến Thanh Hoỏ

hết bao nhiờu lõu?

+ Xe tiếp tục đi từ Thanh Hoỏ đến Vinh

hết bao nhiờu lõu?

+ Bài toỏn yờu cầu tớnh gỡ?

+ Để tớnh được thời gian xe đi từ Hà Nội

đến Vinh chỳng ta phải làm phộp tớnh

gỡ?

- Giới thiệu phộp cộng hai số đo thời gian

- Yờu cầu HS thảo luận cặp đụi tỡm cỏch

thực hiện phộp cộng này?

- Gọi đại diện một số nhúm trỡnh bày

cỏch tớnh của mỡnh

- Gọi HS nhận xột

- GV nhận xột cỏc cỏch HS đưa ra, sau

đú giới thiệu cỏch đặt tớnh như SGK

- Vậy 3 giờ 15 phỳt cộng 2 giờ 35 phỳt

bằng bao nhiờu giờ, bao nhiờu phỳt?

3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút

- HS nghe

- HS thảo luận cặp đôi

- Một số HS nêu trớc lớp HS có thể đa ra các cách nh sau:

+ Đổi số ra số thập phân rồi tính

+ Đổi ra phút rồi tính+ Đặt tính rồi tính

- HS theo dõi cách làm của GV, sau đó thực hiện lại

- 3 giờ 15 phút cộng 2 giờ 35 phút bằng 5 giờ 50 phút

- 2HS đọc

+ Phép cộng

22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây

- 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp làm vào giấy nháp

+ 83 giây = 1 phút 23 giây+ 45 phút 83 = 46 phút 23 giây

Trang 20

thành bao nhiờu phỳt? Bao nhiờu giõy?

- Vậy 45 phỳt 83 giõy cũn cú thể viết

- Gọi HS nờu yờu cầu của bài

- Yờu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Gọi HS nối tiếp nhau lờn bảng điền kết

quả

- Gọi HS nhận xột

- GV nhận xột, cho điểm

- Yờu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chộo

vở kiểm tra chộo nhau

- Gọi HS đọc đề bài

+ Làm thế nào để tính đợc thời gian Lâm

đi từ nhà đến Viện Bảo Tàng?

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS

làm bài vào phiếu

- GV thu vở của 1 bàn để chấm

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, cho điểm

+ 22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây = 46 phút 23 giây

- Khi ta viết số đo thời gian này dới số đo thời gian kia thì các số cùng một loại đơn vị

đo phải thẳng cột với nhau và phải cộng từng cột nh với phép cộng số tự nhiên

- Sau khi đợc kết quả, một số đo có đơn vị thấp hơn có thể đổi thành đơn vị cao hơn liền kề nó những phải dựa vào bảng đơn vị

đo thời gian

Bài 1(132): Tính:

- 2 HS nờu

a) 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng = 13 năm 3

tháng.

3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút = 9 giờ 37 phút

12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút = 20 giờ 30 phút

4 giờ 35 phút + 8 giờ 42 phút = 13 giờ 17 phút b) 3 ngày 20 giờ + 4 ngày 15 giờ = 8 ngày 11 giờ

4 phút 13 giây + 5 phút 15 giây = 9 phút 28 giây

8 phút 45 giây + 6 phút 15 giây = 15 phút 0 giây

12 phút 43 giây + 5 phút 37 giây = 18 phút 20 giây

Bài 2(132):

- 2 HS đọc

+ Thực hiện phép cộng: 35 phút và 2 giờ 20 phút

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn tả đồ vật

2 Kỹ năng: Học sinh viết được một bài văn tả đồ vật hoàn chỉnh đủ 3 phần (mở

bài, thõn bài, kết bài), rừ ý, dựng từ dặt cõu đỳng, cõu văn cú hỡnh ảnh, cảm xỳc

Trang 21

3 Thái độ: Yêu quý các đồ vật được tả

II) Chuẩn bị:

- Học sinh: Vở viết, dàn ý bài văn tả đồ vật

- Giáo viên: Bảng phụ viết đề bài

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn học sinh viết bài:

- Gọi học sinh đọc các đề bài ở bảng

phụ

- Yêu cầu HS nhắc lại cấu trúc của bài

văn tả đồ vật

- Hướng dẫn học sinh chọn 1 trong các

đề đã cho để viết bài văn

- Gọi 1 số học sinh đọc dàn ý bài văn tả

đồ vật của mình

- Yêu cầu học sinh dựa vào dàn ý đã

lập triển khai thành bài văn tả đồ vật

- Thu bài của học sinh

1 Kiến thức: Nắm được quy trình, kĩ thuật lắp xe ben.

2 Kỹ năng: Lắp được xe ben

3 Thái độ: Tích cực học tập.

II) Chuẩn bị:

- Học sinh: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

- Giáo viên: Mẫu xe ben đã lắp sẵn

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 22

- Kiểm tra sự chuẩn bị

- Yêu cầu học sinh quan sát kĩ các hình

ở SGK và đọc nội dung từng bước lắp

- Lưu ý học sinh một số điểm khi lắp

- Dặn học sinh giờ sau tiếp tục thực hành

Thứ năm ngày 11 tháng 3 năm 2010

Luyện từ và câu

Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ.

2 Kỹ năng: sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ ngữ hay khi nói hoặc viết

II) Chuẩn bị:

- Học sinh: Vở bài tập

- Giáo viên: Bảng phụ viết đoạn văn ở yêu cầu 1 phần nhận xét Bảng nhóm để học sinh làm bài tập 2

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có sử dụng

Ngày đăng: 27/09/2013, 18:10

Xem thêm

w